1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, Đề tài: “Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” được lựa chọn và tiến hành nghiên cứu là cần th

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng công

bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 11

1.1 Lý luận về giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 111.2 Lý luận về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 231.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 29

Tiểu kết chương 1 32 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 33

2.1 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực tiễn 332.2 Thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 382.3 Thực trạng quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 462.4 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 532.5 Đánh giá chung về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

cơ sở quận Nam Từ Liêm 54

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 57

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 573.2 Các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 583.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71

Trang 5

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72

Tiểu kết chương 3 76 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Mẫu khảo sát thực trạng của 5 trường 36

Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị sống cho học sinh 38

Bảng 2.3: Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục giá trị Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu, Khoan dung cho học sinh THCS 39

Bảng 2.4: Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục giá trị Hạnh phúc; Trách nhiệm; Hợp tác; Khiêm tốn cho học sinh THCS 41

Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục giá trị Trung thực; Giản dị; tự do; Đoàn kết cho học sinh THCS 43

Bảng 2.6: Thực trạng lựa chọn và sử dụng phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS 44

Bảng 2.7: Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho học sinh 45

Bảng 2.8: Tổng hợp chung thực trạng hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh 46

Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS 47

Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho HS THCS 48

Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho HS THCS 49

Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh 50

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho HS THCS 51

Bảng 2.14: Tổng hợp chung thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS cho HS THCS 52

Bảng 2.15: Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS 53

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 73

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 74

Biểu đồ 3.1 Tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 75

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục phổ thông đang được định hướng đổi mới theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI đó là học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống Mục tiêu giáo dục ngày càng hướng đến việc xây dựng giá trị sống, hay nói cách khác là xây dựng và phát triển nhân cách con người hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp đào tạo ra thế hệ trẻ phát triển hài hoà cả về đức, trí, thể, mỹ

Việc đưa các nội dung giáo dục giá trị sống vào chương trình học trong nhà trường phổ thông nhằm góp phần nâng cao định hướng giá trị và tạo lập hành vi phù hợp ở lứa tuổi thanh thiếu niên Giáo dục giá trị sống giúp các em có đủ kỹ năng cần thiết để các em tự tin, chủ động giải quyết các tình huống trong cuộc sống, thích ứng với môi trường xã hội, tự chăm sóc bản thân và bảo vệ mình trước các vấn đề sức khoẻ, môi trường sống, tệ nạn xã hội… Bên cạnh đó giáo dục các giá trị sống là nền tảng để giúp các em trở thành con người sống có niềm tin, có ý chí phấn đấu vươn lên hướng đến mục tiêu tốt đẹp, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc Giáo dục giá trị sống còn giúp các em tạo dựng lối sống lành mạnh, hành động đúng đắn để xây dựng cuộc sống tốt đẹp, xã hội văn minh và phát triển bền vững

Trong những năm gần đây dư luận ngày càng bất bình về không ít các vấn đề nảy sinh trong nhà trường phổ thông, trong đó có các trường THCS như ứng xử thiếu văn hóa với bạn bè, thày cô và người trên, bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội như nghiện hút ma túy, nghiện game, nghiện internet, đua xe trái phép hay theo đuổi các “thần tượng” ảo trên mạng… Có nhiều nguyên nhân của thực trạng này, trong đó có một bộ phận học sinh THCS – những người trẻ còn có nhận thức hạn chế về các giá trị sống, đã tham gia vào các tệ nạn và hành vi lệch chuẩn này như muốn khám phá cái mới, trải nghiệm cái mới và thể hiện bản thân mình… nhưng không thể không nhắc tới nguyên nhân do chính công tác quản lý giá trị sống của những nhà quản lý và những nhà giáo dục chưa theo kịp cuộc sống, thiếu hiệu quả

và đồng bộ

Chính vì vậy, việc giáo dục để nâng cao nhận thức của học sinh về giá trị sống, thực hiện các hành vi chuẩn mực và mang tính nhân văn cao là rất cần thiết Tuy nhiên, để giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS được hiệu quả thì không thể thiếu việc không ngừng nghiên cứu, rà soát, đánh giá để có cơ sở lý luận và thực

Trang 8

tiễn đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dụng giá trị sống cho học sinh Làm tốt quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS sẽ giúp cho hoạt động giáo dục này thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra, giúp cho việc triển khai thực hiện các nội dung của hoạt động giáo dục giá trị sống đạt được hiệu quả tốt hơn Có thể nói quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS

là yếu tố không thể thiếu được trong triển khai giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

Giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội được các cấp quản lý tương đối quan tâm và triển khai khá nghiêm túc Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh, nhưng nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS thì không nhiều Đặc biệt những nghiên cứu

về các nội dung này trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội để đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân của công tác quản lý giáo dục giá trị sống để từ đó có

đủ cơ sở đề xuất những biện pháp phù hợp đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác này trên địa bàn thì vẫn còn khá hạn chế

Trong bối cảnh đó, Đề tài: “Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung

học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” được lựa chọn và

tiến hành nghiên cứu là cần thiết để góp một phần vào thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, nhất

là khi các kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn và đưa ra các khuyến nghị

cụ thể cho không chỉ các cơ quan và nhà quản lý giáo dục quận mà con cho cả các trường và giáo viên THCS của quận Nam Từ Liêm, như được trình bày dưới đây

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vào những năm đầu của thế kỷ XXI, với sự hợp tác của các nhà giáo dục trên

thế giới, với sự hỗ trợ của UNESCO và tài trợ của Uỷ ban quốc tế và UNICEF, Tây Ban Nha đã cho ra đời cuốn sách “Chương trình giáo dục các giá trị sống” Chương trình này đưa ra những hoạt động giá trị khác nhau dựa trên kinh nghiệm và những phương pháp thực hành đối với các giáo viên và các huấn luyện viên, đối với những trẻ em và những thanh niên muốn tìm hiểu và phát triển 12 giá trị cơ bản, đó là: Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Tình yêu, Hoà Bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết [28]

Tác giả Mark Halsted và Monica J.Taylor đã nghiên cứu về các phương pháp giáo dục giá trị sống trong nhà trường phổ thông Các phương pháp giáo dục giá trị

Trang 9

sống trong nhà trường của các tác giả này khá đa dạng, phong phú Đó là, giáo dục giá trị thông qua chương trình, chính sách trường học nghĩa là nhà trường cần xác định rõ ràng các giá trị và cách áp dụng giá trị đó vào trường học Việc giáo dục giá trị còn được thực hiện thông qua môi trường học đường, đặc biệt phải chú ý đến bầu không khí lớp học, cách thức giao tiếp, phong cách quản lý, giải quyết các mối bất hòa Điều quan trong là giáo viên phải chú ý đến những yêu cầu cơ bản và sự thích thú của học sinh Những người quản lý và giáo viên có vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Một trong những ảnh hưởng của giáo viên

và cán bộ quản lý là vai trò nêu gương của họ trước học sinh [20]

Ở hầu hết các quốc gia đều quan tâm đến giáo dục giá trị sống trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát triển Ở khu vực Đông Nam Á, Singapore là quốc gia tiêu biểu trong giáo dục giá trị sống cho học sinh Ở Singapore các hoạt động giáo dục giá trị sống còn được tổ chức cả ở tầm quốc gia, với sự tham gia của toàn dân, không phân biệt tuổi tác, học vấn, sắc tộc Giáo dục giá trị sống ở đất nước này được quản lý ở tầm quốc gia, được xem như một trong những “quốc sách hàng đầu”, với sự chỉ đạo cụ thể, sâu sát của Nhà nước, có sự tham gia của toàn dân, được đầu tư đúng mức Điều này đã tạo ra và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước [Dẫn theo 21]

Nhật bản là một quốc gia có nền công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, nhưng ở quốc gia này có sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, mỗi người dân đều có ý thức chấp hành pháp luật ở mức độ cao, sống vì cộng đồng, một người vì mọi người và mọi người vì một người Sở dĩ Nhật Bản có được điều này là

do họ rất quan tâm đến giáo dục giá trị sống cho mọi người, nhất là học sinh trong nhà trường Nhật Bản vẫn giữ các giá trị truyền thống như lễ giáo, coi trọng hiếu thảo, lễ độ, nhân hậu Hơn một thế kỷ hiện đại hóa, thanh niên Nhật chú trọng giá trị

tự tin, lạc quan, tích cực hoạt động, sống thật, bản lĩnh, đồng thời vẫn giữ các giá trị đạo đức, coi trọng các giá trị tinh thần, đề cao cuộc sống có lý tưởng Các giá trị sống được quan tâm giáo dục là: Chính trực; Kính trọng; Hợp tác; Trung thành, trung thực; Tôn trọng, Trách nhiệm; Luyện tập phán đoán; Lãnh đạo và hợp tác… Đây cũng là một yếu tố lý giải cho sự thành công trong phát triển của đất nước mặt trời mọc trong những thập kỷ qua [Dẫn theo 21]

Ở một quốc gia phát triển khác của Châu Á là Hàn Quốc Đất nước này chú trọng cho học sinh và người dân giá trị dũng cảm, đạo đức với những đức tính như

Trang 10

lòng hiếu thảo, tinh thần tập thể, kính trọng bề trên, trung thực, chân thành, khiêm tốn, nhã nhặn, hài hòa, đúng mực [Dẫn theo 21]

Ở Việt Nam, giáo dục giá trị sống đã được quan tâm ở nhiều trường phổ thông trong những năm gần đây Ngoài ra giá trị sống cũng được nhiều nhà giáo dục quan tâm Có thể nêu ra một số nghiên cứu sau:

Hà Nhật Thăng với cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên

nắm vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để thế

hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong sách giáo khoa ở Tiểu học, Trung học phổ thông của môn Giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước [Dẫn theo 21]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn, tác giả Thái Duy Tuyên; Hỗ Sĩ Quý đã chỉ ra trong các nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của sự biến đổi xã hội từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, từ đó đặt ra vấn đề giáo dục niềm tin, giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ Hiểu rõ hơn về một số giá trị bản sắc của dân tộc Việt Nam, chỉ ra được mối quan hệ nền tảng giữa giá trị và giá trị sống, xây dựng được các qui trình tiến hành các hoạt động giáo dục giá trị và giá trị sống [Dẫn theo 21]

Một số tác giả đã nghiên cứu về giá trị sống và vai trò, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống như Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Thanh Bình, Trần Thị Lệ Thu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Vũ Thị Ngọc Tú nghiên cứu về giáo dục các giá trị gia đình cho học sinh, chỉ ra việc giáo dục giá trị sống trong nhà trường phải phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh

Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước, các tác giả Lê Đức Phúc, Mạc Văn Trang (1992), Tổng quan về giáo dục và giáo dục giá trị [26]

Các tác giả Lục Thị Nga và Nguyễn Thanh Bình đã thể hiện quan điểm này trong tài liệu “Hiệu trưởng trường trung học với vấn đề giáo dục giá trị sống & giá trị sống với giao tiếp ứng xử trong quản lý” [24]

Đặng Quốc Bảo trong cuốn “Minh triết Hồ Chí Minh về giáo dục giá trị sống” nhấn mạnh việc các nhà quản lý phải vận dụng được các bộ số năm về giá trị

tu dưỡng- hành động có tính truyền thống để giáo dục cho học sinh [2]

Trang 11

Tác giả Phạm Minh Hạc (2010) đã phân tích về cơ sở lý luận của giá trị Từ

đó tác giả đã xây dựng hệ giá trị chung của người Việt Nam thời nay [17]

Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh (2011) tìm hiểu về giáo dục Giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học [22]

Tác giả Nguyễn Công Khanh (2013) đã tìm hiểu về phương pháp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh [20]

Tác giả Nguyễn Thanh Bình (2015), đã phân tích một số nội dung cơ bản của chương trình hoạt động giáo dục theo tiếp cận giá trị và giá trị sống nhằm phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh [5]

Tại Việt Nam, nghiên cứu về quản lý giáo dục kĩ năng sống đã có nhiều tác giả thực hiện nhưng nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị sống thì còn chưa được quan tâm đúng mức, ít công trình đề cập tới Một số tác giả đề cập đến lĩnh vực

nghiên cứu này: Lê Anh Tuấn, “Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, Hà Nội hiện nay”, luận văn thạc sĩ

năm 2011 Tác giả đã đề xuất 8 biện pháp quản lý giáo dục GTS: (1) Kế hoạch hoá quá trình quản lý giáo dục giá trị sống phù hợp với học sinh và với điều kiện trong

và ngoài nhà trường; (2) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức về công tác giáo dục giá trị sống cho thầy, trò và các lực lượng tham gia giáo dục học sinh; (3) Tổ chức nghiên cứu, xác định những giá trị sống chủ yếu cần giáo dục cho học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay; (4) Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục giá trị sống trong và ngoài nhà trường; (5) Tổ chức các cuộc thi theo chủ đề giá trị sống của thanh niên học sinh trong và ngoài nhà trường; (6) Xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh nhằm giáo dục giá trị sống nói riêng và giáo dục toàn diện nói chung cho học sinh; (7) Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, các phong trào của địa phương, của Thủ đô, Đất nước để học sinh có cơ hội rèn luyện; (8) Thường xuyên kiểm tra đánh giá, nhân điển hình, phổ biến kinh nghiệm giáo dục học sinh và kinh nghiệm phối hợp trong giáo dục học sinh [25]

Năm 2016, tác giả Quách Đình Lương hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý

giáo dục với đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông Chu Văn An, tỉnh Thái Bình” Tác giả cũng đề xuất 8 biện pháp quản lý

giáo dục GTS: (1) Xác định các GTS phù hợp với học sinh trung học phổ thông theo chương trình giáo dục tổng thể; (2) Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục giá trị sống và phân công trách nhiệm cho các tổ chức trong nhà trường;

Trang 12

(3) Biện pháp 3 Quản lý kế hoạch hóa hoạt động giáo dục GTS phù hợp với trường THPT Chu Văn An như một bộ phận cấu thành của kế hoạch chung của nhà trường; (4) Quản lý và tổ chức tốt các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học cũng như kế hoạch giáo dục giá trị sống; (5) Quản lý, tổ chức, thiết lập mối liên hệ giữa nhà trường với cha

mẹ học sinh và các tổ chức chính trị - xã hội triển khai hoạt động giáo dục GTS cho học sinh; (6) Quản lý việc đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh; (7) Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục GTS cho học sinh; (8) Quản lý việc xây dựng các điều kiện tinh thần, vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh [23]

Phân tích một số nghiên cứu trên cho thấy những nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS còn chưa có những nghiên cứu về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh

hiện nay Do vậy, việc thực hiện nghiên cứu Đề tài: “Quản lý giáo dục giá trị sống

cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay”

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Hệ thống hoá cơ sở lí luận về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

2) Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

3) Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Trang 13

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay chủ yếu tiếp cận theo chức năng quản lý

Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay bao gồm 12 giá trị sống cơ bản: 1) Hòa bình; 2) Tôn trọng; 3) Tình yêu; 4) Khoan dung; 5) Hạnh phúc; 6) Trách nhiệm; 7) Hợp tác; 8) Khiêm tốn; 9) Trung thực; 10) Giản dị; 11) Tự do; 12) Đoàn kết

4.2.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại 5 trường THCS thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Đó là: Trường trung học cơ sở Mễ Trì; Trường trung học cơ sở Nam Từ Liêm; Trường trung học cơ sở Mỹ Đình 1; Trường trung học cơ sở Cầu Diễn; và Trường trung học cơ sở Xuân Phương

4.2.3 Phạm vi về khách thể khảo sát

Nghiên cứu được tiến hành khảo sát trên 160 người, trong đó CBQL: 10 người; GV: 150 người Ngoài ra, trong nghiên cứu này tác giả còn tiến hành phỏng vấn sâu 10 người: 05 Phó hiệu trưởng và 05 giáo viên THCS

4.2.4 Phạm vi về chủ thể quản lý

Đề tài quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay có nhiều chủ thể tham gia, tuy nhiên trong nghiên cứu này chủ thể chính thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay được xác định là Hiệu trưởng các trường THCS được nghiên cứu

4.2.5 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ năm 2020 – 2021 Ngoài ra, trong nghiên cứu này còn sử dụng số liệu thứ cấp được trích từ báo cáo tổng kết của Phòng giáo dục Quận Nam Từ Liêm

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

- Tiếp cận hệ thống: Các nội dung, các yếu tố của quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS nằm trong một thể thống nhất, có mối liên hệ biện chứng với nhau

- Tiếp cận giá trị: Giá trị sống là một bộ phận cấu thành hệ giá trị xã hội Vì vậy, giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cần được thực hiện theo tiếp cận giá trị

Trang 14

- Tiếp cận theo chức năng quản lý Đó là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS

- Tiếp cận phức hợp: Nghiên cứu tiếp cận theo cách kết hợp giữa các nội dung của các giá trị sống với các chức năng quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THCS

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Mục đích của phương pháp này là nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận, xác định phương pháp tiếp cận và các phương pháp khảo sát thực tiễn của luận văn

- Nội dung của nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về vấn đề quản lý giáo dục, giáo dục giá trị sống cho học sinh Nghiên cứu các tài liệu của các tổ chức quốc tế về giáo dục giá trị sống cho học sinh Nghiên cứu kết quả một số đề tài của các tác giả trong và ngoài nước, nghiên cứu một số sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo liên quan

- Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận để xác định các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

5.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập những thông tin nhằm xác định thực trạng quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, phân tích được thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng

- Phương pháp quan sát sư phạm

Quan sát học sinh, giáo viên khi quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay trong các hoạt động dạy học, tổ chức hoạt động tập thể… để phát hiện khả năng tiếp thu cũng như vận dụng những kiến thức đã học để ứng xử trong các hoạt động hàng ngày của học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội có hiệu quả nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cách cho các em

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Phân tích các báo cáo tổng kết, các văn bản hướng dẫn giáo dục giá trị sống

và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở; tổng hợp các tài liệu,

Trang 15

minh chứng, những thuận lợi, khó khăn về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở, từ đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

- Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của lãnh đạo; cán bộ phụ trách công tác học sinh, công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp của Phòng Giáo dục và Đào tạo; các đồng chí hiệu trưởng, các nhà quản lý, giáo viên, để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho kết quả nghiên cứu

- Phương pháp khảo nghiệm

Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Tiến hành nghiên cứu kết quả giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn trực tiếp phó hiệu trưởng và giáo viên nhà trường nhằm làm rõ thực trạng giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

5.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục Phương pháp này được sử dụng với mục đích định lượng các kết quả điều tra, nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, trên cơ sở đó rút ra nhận xét khoa học mang tính khái quát, khách quan

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa và phát triển lý luận

về giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể bổ sung thêm một số vấn đề lý luận cho nội dung các giá trị sống khi giáo dục chúng đối với học sinh trung học cơ sở

Trang 16

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã đánh giá được thực trạng giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay Những ưu điểm, thành tích đã đạt được của thực trạng giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm là những vấn đề cần được phát huy trong giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm Những hạn chế của hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh và quản lý hoạt động này tại 5 trường THCS là những vấn đề các trường cần quan tâm rút kinh nghiệm

Các biện pháp đề tài luận văn đề xuất có ý nghĩa giá trị thực tiễn để các trường THCS nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục giá trị sống và quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm nhằm phát triển tốt nhân cách của học sinh Do đó, nếu các biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống của

Đề tài được áp dụng tại các trường THCS quận Nam Từ Liêm thì sẽ đóng góp đáng

kể vào việc khắc phục những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS và qua đó tạo ra những sự phát triển tích cực của cả môi trường dạy và học của thầy trò các trường THCS đóng tại quận Nam Từ Liêm Bên cạnh đó, tác giả cũng hy vọng là các kết quả nghiên cứu của Đề tài cũng góp phần thúc đẩy các nghiên cứu tiếp theo, rộng và sâu hơn nữa về các nội dung của công tác giáo dục nói chung và quản lý giáo dục giá trị sống của học sinh THCS nói riêng trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý

và giáo viên các trường THCS quận Nam Từ Liêm trong quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

cơ sở trong bối cảnh hiện nay;

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà nội trong bối cảnh hiện nay;

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở quận Nam Từ Liêm, Hà nội trong bối cảnh hiện nay

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Lý luận về giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.1.1 Học sinh trung học cơ sở

1.1.1.1 Khái niệm

Học sinh trung học cơ sở (THCS) là một bậc học trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, sau Tiểu học và trước Trung học phổ thông Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Độ tuổi học sinh ở trường trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi Sau khi học hết bậc Trung học cơ sở, học sinh sẽ được xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở

Như vậy, học sinh THCS là học sinh ở lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi, học từ lớp 6 đến lớp 9 của hệ thống giáo dục Việt Nam

1.1.1.2 Đặc điểm tâm lý học sinh trung học cơ sở

Tác giả Trương Thị Khánh Hà trong cuốn “Giáo trình tâm lý học phát triển”

có nêu một số đặc điểm tâm lý học sinh trung học cơ sở như sau:

Học sinh trung học cơ sở là một giai đoạn của lứa tuổi đặc biệt Đó là giai

đoạn ở giữa trẻ con và trưởng thành Học sinh đã qua giai đoạn “trẻ con”, nhưng chưa đạt đến giai đoạn đầu của lứa tuổi trưởng thành Đây là giai đoạn các em có nhiều biến đổi về tâm sinh lý theo cả hướng tích cực lẫn tiêu cực

Về thể chất, các em có sự phát triển nhanh, tăng cân, tăng chiều cao, phát triển về hình thể và bắt đầu của giai đoạn dậy thì Điều này dẫn tới sự thay đổi trong quan hệ bạn bè, nhất là với bạn khác giới

Về nhận thức, các em có nhu cầu, khao khát khám phá cái mới trong cuộc sống Đây là điều kiện để phát triển tư duy của trẻ, nhất là tư duy lý luận và logic Nhu cầu khám phá cái mới này cũng dẫn các em đến việc tìm hiểu những vấn đề không phù hợp với chuẩn mực xã hội Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu tự khẳng định cao

Về mặt cảm xúc, học sinh THCS đã bắt đầu quan tâm nhiều đến tình bạn Nhu cầu giao tiếp với bạn rất lớn, trong đó có tình bạn khác giới Tình bạn khác giới nhiều khi ảnh hưởng tiêu cực đến học tập và cuộc sống của học sinh lứa tuổi này như sao nhãng học tập, buồn vui, cáu gắt, sống hướng nội, ít chia sẻ với cha mẹ, dễ

bị tình cảm của bạn bè cùng trang lứa tác động

Trang 18

Về mặt hành vi, các em có nhu cầu khám phá cái mới, nên luôn có mong muốn

và thực hiện trải nghiệm cái mới để khẳng định cái tôi của mình, khẳng định sự trưởng thành của mình trước mọi người Đây là một nguyên nhân lý giải cho một bộ phận học sinh THCS đua xe trái phép, nghiện hút ma túy, nghiện game online, nghiện internet, tham gia vào bạo lực học đường… Ngoài ra, do nhu cầu tự khẳng định cao, nên đôi khi các em có hành vi phản ứng, chống đối lại bố mẹ, hay người

lớn tuổi Một số em bỏ nhà ra đi tham gia vào các nhóm bạn không chính thức, tiêu cực

Tất cả các đặc điểm tâm lý trên đều liên quan và tác động đến giáo dục giá trị

sống cho học sinh Ví dụ, giáo dục giá trị Hòa bình cho học sinh, chúng ta phải chú

ý đến đặc điểm tâm lý thích khẳng định bản thân, khẳng định cái tôi của học sinh Vì thích khẳng định bản thân, khẳng định cái tôi của học sinh mà các em sẵn sàng tham gia vào hành vi bạo lực học đường Giáo dục giá trị hòa bình là giáo dục cho các em một môi trường bình yên, không có bạo lực Giáo dục để ngăn chặn bạo lực học đường

Khi giáo dục giá trị này cần chú ý đến đặc điểm tâm lý trên của học sinh [16]

1.1.2 Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.1.2.1 Khái niệm

a Khái niệm giá trị

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Giá trị là tính có nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ thể” Một lần nữa, chính cái lợi ích của con người là chuẩn để đánh giá giá trị của đối tượng [17]

Giá trị được hiểu từ hai góc độ: Vật chất và tinh thần Giá trị vật chất là giá trị được đo được bằng tiền bạc dưới góc độ kinh tế, còn giá trị tinh thần tạo cho con người niềm tin, hứng thú, động lực và sức mạnh trong cuộc sống Hành vi của chủ thể trong mối quan hệ với sự vật mang giá trị và cả trong mối quan hệ với các sự vật, hiện tượng khác trong cuộc sống Có thể xác định khái niệm giá trị như sau:

Giá trị là mức độ của một sự vật đáp ứng nhu cầu và thoả mãn được khát vọng của con người, là cái được chủ thể đánh giá, thừa nhận trên cơ sở mối quan

hệ với sự vật đó Mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, với phí tổn cần thiết để tạo ra cái lợi đó

b Khái niệm giá trị sống

Giá trị sống là những giá trị cần thiết để con người sống và thích ứng với cuộc sống cả về vật chất và tinh thần Trong luận văn này khái niệm giá trị sống được xác định như sau:

Trang 19

Giá trị sống là những thứ về tinh thần và giá trị của vật chất giúp con người sống có ý nghĩa

- Giá trị sống là những thứ được cá nhân nhận thức là rất quan trọng, rất cần thiết, rất có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối thái độ, xúc cảm, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống hàng ngày

- Giá trị sống của một cá nhân bao gồm: giá trị vật chất như tài sản; giá trị tinh thần như tri thức, sức khỏe, tình yêu thương, sự trung thực, danh dự… mà con người cần có trong cuộc sống

- Giá trị sống của mỗi cá nhân không hình thành tự nhiên theo kiểu lập trình được mã hóa trong gen mà nó được hình thành nhờ quá trình tự nhận thức và sự trải nghiệm của mỗi người

- Giá trị sống là những phẩm chất tốt đẹp của con người, làm cho con người trở nên có giá trị và có cuộc sống tốt đẹp hơn Giá trị sống định hướng cho hành vi ứng xử của chúng ta, khi ta luôn trải nghiệm và cư xử với mọi người bằng những giá trị thì những giá trị sẽ trở thành phẩm chất của mỗi chúng ta và sẽ đi cùng chúng

ta suốt cuộc đời Nó chính là thước đo trình độ văn hoá của mỗi con người, bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc

c Khái niệm giáo dục giá trị sống

Giáo dục giá trị sống là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị phổ quát của xã hội, biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

Giáo dục giá trị sống là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt động xã hội

Dựa vào khái niệm giá trị sống và giáo dục, có thể xác định khái niệm giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS như sau:

Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS là quá trình nhà giáo dục tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giúp các em chuyển hóa những giá trị khách quan được

xã hội thừa nhận thành giá trị sống đặc trưng của bản thân, giúp các em có nhận thức, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

Trang 20

1.1.2.2 Mục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

- Giúp các cá nhân học sinh nghĩ và suy ngẫm các giá trị sống và đưa ra những cách thức áp dụng các giá trị sống vào thực tế để thể hiện bản thân trong quan hệ với bản thân (nội tại), quan hệ với người khác, với cộng đồng và xã hội

- Giúp học sinh đào sâu sự hiểu biết về các giá trị sống, hình thành động cơ và trách nhiệm để có lựa chọn những hành vi tích cực cho cá nhân và xã hội

- Tạo cảm hứng cho học sinh lựa chọn những giá trị xã hội, đạo đức và tinh thần, những giá trị của riêng mình để phát huy các giá trị này trong hoạt động học tập và cuộc sống cá nhân

- Tạo cho học sinh triết lý sống, từ đó phát triển toàn diện nhân cách của học sinh, giúp học sinh có thể hòa nhập vào cộng đồng với sự tôn trọng, tự tin và có mục đích

1.1.2.3 Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Giáo dục cho học sinh trung học cơ sở 12 giá trị sống theo Chương trình giáo dục giá trị sống cho trẻ 8-14 tuổi dưới sự hỗ trợ của UNESCO Đó là các giá trị: 1) Hòa bình; 2) Tôn trọng; 3) Tình yêu; 4) Khoan dung; 5) Hạnh phúc; 6) Trách nhiệm; 7) Hợp tác; 8) Khiêm tốn; 9) Trung thực; 10) Giản dị; 11) Tự do; 12) Đoàn kết

Đối với mỗi giá trị tập trung vào giáo dục học sinh những vấn đề sau: Mục tiêu

và nội dung giáo dục của giá trị Cụ thể là:

1) Giá trị Hòa Bình:

a Mục tiêu của giáo dục giá trị hòa bình:

- Giúp học sinh trải nghiệm hòa bình đối với bản thân mình (suy nghĩ về hòa bình; xác định cuộc sống bình yên; thể hiện hòa bình qua các hoạt động nghệ thuật – hát vẽ)

- Giúp học sinh tăng cường hiểu biết về các thành tố tạo nên một thế giới hòa bình (Học sinh tưởng tượng về một thế giới hòa bình; sự khác nhau giữa cuộc sống hòa bình và cuộc sống xung đột; tham gia các chủ đề về hòa bình)

- Hình thành ở học sinh các kỹ năng giải quyết xung đột (Tham gia giải các bài tập, tình huống xung đột; xây dựng câu chuyên về một nhân vật đấu tranh cho hòa bình)

b Nội dung giáo dục của giá trị hòa bình:

- Giáo dục cho học sinh nội hàm khái niệm hòa bình: Thế nào là hoà bình, thế giới hòa bình và một ngôi trường hòa bình

Trang 21

- Giáo dục cho học sinh ý nghĩa của giá trị hòa bình, ý nghĩa của một ngôi trường bình yên, hậu quả của một lớp học và ngôi trường xung đột

- Giáo dục cho học sinh cách thức để xây dựng một lớp học và ngôi trường bình yên

- Giáo dục cho học sinh qui trình giải quyết mâu thuẫn, bất hòa trong lớp học và trong nhà trường

2) Giá trị tôn trọng

a Mục tiêu của giáo dục giá trị tôn trọng

- Giúp cho học sinh suy nghĩ về sự tôn trọng và những kinh nghiệm trải qua sự tôn trọng của chính mình

- Tăng cường cho học sinh hiểu biết về giá trị tôn trọng (xác định thế nào là một con người được tôn trọng và con người không được tôn trọng)

- Hình thành và phát triển các kỹ năng quan hệ một cách có tôn trọng (hình thành

kỹ năng tôn trọng người lớn, tôn trọng thiên nhiên, tôn trọng sự việc, tôn trọng nơi công cộng)

b Nội dung giáo dục của giá trị tôn trọng

- Giáo dục cho học sinh hiểu thế nào là sự tôn trọng, ý nghĩa của sự tôn trọng trong học tập, trong quan hệ với mọi người và trong cuộc sống

- Giáo dục cho học sinh tại sao lại cần có sự tôn trọng, khi nào học sinh có cảm giác tôn trọng chính bản thân mình; những phẩm chất của một người được tôn trọng

- Học sinh thể hiện sự tôn trọng như thế nào đối với bản thân mình, đối với người khác

3) Giá trị tình yêu

a Mục tiêu của giáo dục giá trị tình yêu:

- Nâng cao hiểu biết của học sinh về tình yêu (thế nào là tình yêu, sự thể hiện tình yêu, ý nghĩa của tình yêu trong cuộc sống)

- Nâng cao hiểu biết của học sinh về tác động của giá trị về tình yêu (hình dung

về một thế giới, về một cuộc sống tràn đầy yêu thương; xác định những hoạt động đáng yêu và không đáng yêu)

b Nội dung giáo dục của giá trị tình yêu:

- Giáo dục cho học sinh về tầm quan trọng của tình yêu trong cuộc sống (tình yêu làm cho quan hệ của chúng ta trở nên tốt đẹp hơn; khi tình yêu hiện diện thì sự tức giận sẽ giảm đi )

Trang 22

- Giáo dục cho học sinh ý nghĩa của tình yêu trong quan hệ con người – con người (khi chúng ta có tình yêu là chúng ta mong muốn làm những điều tốt đẹp cho người khác; yêu thương là chăm sóc, yêu thương là chia sẻ với người khác)

- Giáo dục cho học sinh tình yêu thể hiện ở yêu chính mình, yêu gia đình mình, yêu thương thầy, cô, bạn bè; yêu thương thiên nhiên, yêu thương đất nước, dân tộc mình)

- Hình thành ở học sinh những hành động đúng đắn, đáng yêu qua giải các bài tập tình huống

4) Giá trị khoan dung

a Mục tiêu của giáo dục giá trị khoan dung:

- Thông quan giáo dục, để nâng cao lòng khoan dung của học sinh đối với người khác

- Giúp học sinh hiểu biết tốt hơn về những giá trị tốt đẹp của dân tộc, của đất nước, trong đó có giá trị khoan dung

- Phát triển những kỹ năng của học sinh để nâng cao sự gắn bó của học sinh đối với người khác

b Nội dung giáo dục của giá trị khoan dung:

- Giáo dục cho học sinh thế nào là khoan dung (khoan dung là phương pháp để

đạt được hòa bình, bình yên; khoan dung là sự cởi mở và nhận thức được vẻ đẹp của cuộc sống; khoan dung là sự tôn trọng lẫn nhau…)

- Giáo dục cho học sinh nguyên nhân của sự khoan dung và sự thiếu khoan dung (nguyên nhân của sự thiếu khoan dung là sợ hãi và không có kiến thức; nguyên nhân của sự khoan dung là sự kết hợp giữa lòng trắc ẩn và sự quan tâm)

- Giáo dục cho học sinh chấp nhận sự đa dạng về cá tính và sự đa dạng của con người, học sinh có khả năng đương đầu với những hoàn cảnh khó khăn để vươn lên

5) Giá trị hạnh phúc

a Mục tiêu của giáo dục giá trị hạnh phúc:

- Tăng cường sự trải nghiệm của học sinh về hạnh phúc (hạnh phúc trong trò chơi, âm nhạc, hội họa và bài tập tình huống)

- Nâng cao sự hiểu biết của học sinh về hạnh phúc (học sinh thảo luận, trình bày

về vấn đề hạnh phúc)

- Học sinh tìm hiểu và hình thành kỹ năng mang lại hạnh phúc (thể hiện hành động mang lại hạnh phúc cho người khác)

Trang 23

b Nội dung giáo dục của giá trị hạnh phúc:

- Giáo dục cho học sinh về khái niệm hạnh phúc: hạnh phúc bền vững là trạng thái bằng lòng; hạnh phúc khi muốn làm những điều tốt đẹp; hạnh phúc khi cá nhân thỏa mãn với chính mình

- Giáo dục cho học sinh cách thức để đạt được hạnh phúc: hạnh phúc khi cá nhân có tình yêu, khi đem lại tình yêu cho người khác, khi hy vọng và làm những điều tốt đẹp

- Tổ chức cho học sinh các hoạt động để tạo ra hạnh phúc như: hát, chơi nhạc, thể hiện qua lời nói

6) Giá trị trách nhiệm

a Mục tiêu của giáo dục giá trị trách nhiệm:

- Tạo cho học sinh cảm giác sung sướng vì là người có trách nhiệm với bản thân

b Nội dung giáo dục của giá trị trách nhiệm:

- Giáo dục cho học sinh nhận thức về vấn đề trách nhiệm: Thế nào là trách nhiệm, vô trách nhiệm, trách nhiệm với bản thân và trách nhiệm với người khác

- Giáo dục cho học sinh để tạo ra cảm giác, thái độ hạnh phúc khi hành động là

một người có trách nhiệm trong học tập, quan hệ và cuộc sống

- Giáo dục cho học sinh những hành vi, kỹ năng về trách nhiệm trong học tập, lao

động, quan hệ với thầy, cô, bạn bè và những người trong gia đình và cộng đồng

7) Giá trị hợp tác

a Mục tiêu của giáo dục giá trị hợp tác:

- Thông qua giáo dục giá trị hợp tác để nâng cao hiểu biết của học sinh về hợp tác

- Khuyến khích học sinh tham gia những trải nghiệm về hợp tác

- Phát triển ở học sinh những kỹ năng về hợp tác, tham gia một cách hợp tác trong học tập, lao động ở nhà trường, gia đình và xã hội

b Nội dung giáo dục của giá trị hợp tác:

- Giáo dục nâng cao hiểu biết của học sinh về hợp tác: hợp tác là khi mọi người

cùng nhau làm việc vì mục đích chung; hợp tác đem lại những kết quả và tình cảm tốt đẹp

Trang 24

- Giáo dục cho học sinh những yêu cầu khi hợp tác: nhận thức về giá trị đóng góp của mỗi người, có thái độ thiện chí; tôn trọng, chia sẻ lẫn nhau…

- Giáo dục cho học sinh về sự hợp tác trong nhóm học sinh, những hành động mang tính hợp tác trong học tập và lao động, quan hệ với mọi người

8) Giá trị khiêm tốn

a Mục tiêu của giáo dục giá trị khiêm tốn:

- Nâng cao hiểu biết của học sinh về sự khiêm tốn và sự thiếu khiêm tốn

- Nâng cao hiểu biết của học sinh về sự cần bằng giữa tự trọng và khiêm tốn

- Tổ chức cho học sinh thực hành những kỹ năng thể hiện sự khiêm tốn và tự trọng

b Nội dung giáo dục của giá trị khiêm tốn:

- Giáo dục cho học sinh nhận thức về khái niệm khiêm tốn, kiêu ngạo, tự trọng, những hành vi khiêm tốn và hành vi kiêu ngạo

- Giáo dục cho học sinh về mối quan hệ giữa khiêm tốn và tình yêu, kiêu căng và tình yêu

- Giáo dục cho học sinh về sự cân bằng giữa khiêm tốn và tự tin

9) Giá trị trung thực

a Mục tiêu của giáo dục giá trị trung thực:

- Giáo dục để nâng cao hiểu biết của học sinh về trung thực

- Nâng cao nhận thức của học sinh về tác động, hậu quả của sự không trung thực

- Hình thành ở học sinh những kỹ năng xã hội để trở thành một người trung thực

b Nội dung giáo dục của giá trị trung thực:

- Giáo dục cho học sinh thế nào là trung thực, không trung thực, kết quả của các hành động này đối với bản thân và người khác

- Giáo dục cho học sinh các bài học về trung thực trong cuộc sống, học sinh cần phải trung thực như thế nào trong học tập, quan hệ và cuộc sống

- Giáo dục cho học sinh những kỹ năng cần thiết để trở thành một người trung thực và cần tránh của hành vi thiếu trung thực

10) Giá trị giản dị

a Mục tiêu của giáo dục giá trị giản dị:

- Giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của học sinh về sự giản dị

- Giáo dục nhằm hình thành những hành vi giản dị ở học sinh trong học tập và cuộc sống

- Tổ chức cho học sinh hiểu về sự giản dị trong gìn giữ môi trường

Trang 25

b Nội dung giáo dục của giá trị giản dị:

- Giáo dục học sinh về giá trị giản dị: giản dị là sự tự nhiên, giản dị là cái đẹp, giản dị là sống với hiện tại, biết tiết kiệm và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên sáng suốt

- Giáo dục cho học sinh ý nghĩa của sự giản dị: làm cho chúng ta gần mọi người hơn, dễ tạo các quan hệ hơn, đánh giá cao những giá trị vật chất nhỏ bé hơn

- Giáo dục cho học sinh sự giản dị trong học tập, quan hệ, trong giữ gìn môi trường ở nhà trường

11) Giá trị tự do

a Mục tiêu của giáo dục giá trị tự do:

- Nâng cao hiểu biết của học sinh về giá trị tự do

- Nghiên cứu về tự do trong mối quan hệ xã hội và đất nước

b Nội dung giáo dục của giá trị tự do:

- Giáo dục cho học sinh nhận thức về giá trị tự do: Thế nào là tự do, tự do và giới hạn cho phép, hiểu biết hai mặt của tự do; các kiểu tự do

- Giáo dục cho học sinh bản chất của tự do: khi nào cá nhân cảm thấy tự do, khi nào cá nhân cảm thấy tù túng, ý nghĩa của giá trị tự do

12) Giá trị đoàn kết

a Mục tiêu của giáo dục giá trị đoàn kết:

- Tăng cường hiểu biết của học sinh về giá trị đoàn kết

- Tạo hứng thú cho học sinh về tình cảm đoàn kết

b Nội dung giáo dục của giá trị đoàn kết:

- Giáo dục cho học sinh nhận thức về giá trị đoàn kết: đoàn kết là thoả thuận của các

cá nhân trong một nhóm; đoàn kết là sự chấp nhận và đánh giá của mỗi người; đoàn kết

là sự tôn trọng mọi người; đoàn kết là sự phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ

- Giáo dục cho học sinh nhận thức về các tiêu chí xây dựng sự đoàn kết: sự hòa thuận của các thành viên trong nhóm, ý thức phối hợp với mọi người Giáo dục cho học sinh sự cần thiết và ý nghĩa của đoàn kết trong học tập xây dựng tập thể lớp và trong quan hệ với mọi người

1.1.2.3 Phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Có một số phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh như: Học sinh điền câu về những vấn đề liên quan đến nội dung của giá trị; Học sinh thảo luận về giá

Trang 26

trị; Kể chuyện về những vấn đề liên quan đến giá trị; Hoạt động: sáng tác tranh về chủ đề giá trị, viết bài về suy nghĩ của học sinh về giá trị

Phương pháp giáo dục cho các giá trị sống cụ thể như sau:

1) Phương pháp giáo dục giá trị hòa bình

-Tổ chức cho học sinh hát một bài hát về hòa bình, sau đó cho học sinh thảo luận về đề tài hòa bình: hòa bình là gì? Một thế giới hòa bình có ý nghĩa gì?

- Chia lớp học thành 2 nhóm Một nhóm mô tả về thế giới hòa bình; một lớp mô

tả về thế giới xung đột

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về sự bình yên trong trường học: em muốn học trong lớp học kiểu như thế nào (bình yên hay xung đột); làm thế nào để lớp học của chúng ta trở nên bình yên

2) Phương pháp giáo dục giá trị tôn trọng

- Học sinh thảo luận về sự tôn trọng chính bản thân mình, học sinh xác định 5 phẩm chất của bản thân liên quan đến sự tôn trọng

- Cho học sinh ngồi yên lặng suy nghĩ về nội dung của sự tôn trọng

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về một con người được tôn trọng và một con người không được tôn trọng

3) Phương pháp giáo dục của giá trị tình yêu

- Cho học sinh suy ngẫm về tình yêu (những cách thức để hiểu thấu bản thân mình, suy nghĩ về mở lòng trắc ẩn)

- Học sinh tự sáng tạo ra 3 cách thể hiện tình yêu (một câu chuyên, một điệu múa, một khẩu hiệu hay bài thơ về tình yêu)

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về một cuộc sống, một ngôi trường, một thế giới tràn đầy yêu thương

4) Phương pháp giáo dục của giá trị khoan dung

- Cho học sinh thảo luận về giá trị khoan dung (thế nào là khoan dung, ý nghĩa của khoan dung, để khoan dung nên thế nào)

- Cho học sinh hát/ đọc bài thơ/kể câu chuyện về sự khoan dung

- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn về lòng khoan dung

- Cho học sinh giải một số tình huống về lòng khoan dung, giải thích về cách giải quyết này của học sinh

Trang 27

5) Phương pháp giáo dục của giá trị hạnh phúc

- Tổ chức cho học sinh thưởng thức những bài hát hạnh phúc, tham gia những trò chơi, bài tập tình huống về hạnh phúc

-Tổ chức cho học sinh thảo luận những điều cần ghi nhớ về hạnh phúc, học sinh hồi tưởng, suy ngẫm về hạnh phúc

-Tổ chức cho học sinh thực hiện một số hành động mang lại hạnh phúc cho người khác (trong trường học và ở gia đình)

6) Phương pháp giáo dục của giá trị trách nhiệm

- Tổ chức cho học sinh nghe các bài hát về trách nhiệm, thực hiện các trò chơi, kể câu chuyên về trách nhiệm

- Tổ chức cho học sinh tham gia vào các công việc của lớp, trường

- Tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thảo luận về trách nhiệm khi không có giáo viên ở lớp, thực hiện hai hành động về trách nhiệm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận: thế nào là một hành động có trách nhiệm, trách nhiệm với bản thân, với người khác, với thiên nhiên như thế nào?

7) Phương pháp giáo dục của giá trị hợp tác

- Tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thảo luận về hợp tác: những điều cần ghi nhớ về hợp tác, các qui tắc của hợp tác

- Tổ chức cho học sinh tham gia các bài hát, các trò chơi về hợp tác trong lớp

- Tổ chức cho học sinh tham gia thực hiện trắc nghiệm hoàn thiện câu: Ví dụ, tôi hợp tác với bạn khi

8) Phương pháp giáo dục của giá trị khiêm tốn

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về sự khiêm tốn, các hành vi khiêm tôn và hành vi kiêu căng Phân tích về những lợi ích của sự khiêm tốn, cái hại của sự kiêu căng

- Tổ chức cho học sinh viết một đoạn văn, câu chuyên về sự khiêm tốn và kiêu căng, tổ chức cho học sinh bình luận về vấn đề này

- Kể cho học sinh nghe nhưng câu chuyện về con người khiêm tốn, con người kiêu căng

9) Nội dung giáo dục của giá trị trung thực

- Tổ chức cho học sinh thảo luận ở tổ và lớp về trung thực: thế nào là một con người trung thực, thế nào là hành vi trung thực và hành vi không trung thực

Trang 28

- Tổ chức cho học sinh viết một đoạn văn, một câu chuyên về sự trung thực, về hành vi không trung thực

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về giá trị của trung thực, làm thế nào để trở thành người trung thực, những biểu hiện của sự dối trá

10) Phương pháp giáo dục của giá trị giản dị

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về giản dị: thế nào là giản dị, ý nghĩa của sự giản dị trong học tập và cuộc sống

- Tổ chức cho học sinh viết một đoạn văn, câu chuyên về giản dị

- Tổ chức cho học sinh mô tả về một con người giản dị, một hành vi giản dị

11) Phương pháp giáo dục của giá trị tự do

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về tự do: khái niệm tự do, hình thức của tự do, giới hạn của tự do

- Tổ chức cho học sinh viết một đoạn văn, kể mẩu chuyện về tự do,

12) Phương pháp giáo dục của giá trị đoàn kết

- Tổ chức cho học sinh nhảy múa, hát bài hát về đoàn kết

- Tổ chức cho học sinh thảo luận về giá trị đoàn kết, kể câu chuyện về đoàn kết

- Cho học sinh viết một đoạn văn về đoàn kết, hoàn thiện câu về đoàn kết: Một lớp học đoàn kết khi…

1.1.3 Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

được thể hiện ở các khía cạnh cơ bản sau:

- Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh chúng ta đã và đang thực hiện đổi mới giáo dục toàn diện Điều này có nghĩa là giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở phải gắn chặt với mục tiêu đổi mới giáo dục trong nhà trường phổ thông, hướng tới phát triển toàn diện nhân cách của học sinh THCS, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất của HS THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đất nước ta nói chung và ngành giáo dục nước ta đã tham gia hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Giáo dục trong nhà trường phổ thông đang tiếp thu các giá trị giáo dục mới phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục của chúng ta Mặt khác, giáo dục của Việt Nam đang bị ảnh hưởng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) Sự

Trang 29

ảnh hưởng này tác động đến việc phải đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục của nước ta, trong đó có giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

- Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng lớn của sự hòa nhập văn hóa – sự hòa nhập của văn hóa Việt Nam với văn hóa phương Tây và một số nền văn hóa khác của phương Đông Các giá trị văn hóa mới từ bên ngoài tác động không nhỏ đến nhận thức, tình cảm và hành vi của học sinh thông qua mạng xã hội, internet… Chính vì vậy, khi tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS chúng ta cần tính đến các yếu tố này

1.2 Lý luận về quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Tác giả Harold Koontz (1994), đã đưa ra khái niệm quản lý như sau: “Quản

lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [Dẫn theo 14] Tác giả Harold Koontz lại nhấn mạnh đến vai trò của người lãnh đạo trong tập hợp, phối hợp giữa các cá nhân trong tổ chức

để thực hiện các mục tiêu đề ra

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến [Dẫn theo 14]

Trong luận văn này khái niệm quản lý được xác định như sau:

Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Theo tác giả Henry Fayol (1841-1925), cho rằng quản lý có 5 chức năng cơ bản:

Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra Trong luận văn này chúng tôi sử

dụng quan điểm của Henry Fayol để phân tích về các chức năng của quản lý

Trong luận văn này chúng tôi xác định 4 chức năng cơ bản của quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá Cụ thể của 4 chức năng này như sau:

- Lập kế hoạch: Dựa trên những thông tin về thực trạng bộ máy tổ chức, nhân

lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác nhau của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân bố thời gian và đề xuất các giải pháp thực hiện mục tiêu

Trang 30

-Tổ chức: Thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt

động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và các cá nhân; huy động, sắp xếp và phân bố nguồn lực nhằm thực hiện kế hoạch đã có

- Chỉ đạo: Người lãnh đạo hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên,

kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch theo dụng ý đã

xác định trong bước tổ chức

- Kiểm tra, đánh giá: Chủ thể quản lý đánh giá các hoạt động của cá nhân, của

các bộ phận trong tổ chức, nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết mức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết định quản lý về phát huy các

mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm

1.2.2 Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.2.2.1 Khái niệm

Từ phân tích các khái niệm trên có thể xác định khái niệm quản lý giáo dục

giá trị sống cho học sinh THCS trong bối cảnh hiện nay như sau:

Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS trong bối cảnh hiện nay là

sự tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống của Hiệu trưởng và các chủ thể khác đến học sinh giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị tinh thần phổ quát của xã hội (12 giá trị sống), biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu

quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

Khái niệm này cho ta thấy một số điểm cần chú ý sau:

Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay là hoạt động có định hướng, có mục đích rõ rệt và có hệ thống chặt chẽ

Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

hướng đến giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị tinh thần phổ quát của

xã hội, biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh Cụ thể là 12

giá trị sống đã được UNESCO xác định

Việc giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở nhằm hình thành những suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, có hiệu quả ở học sinh để giúp học sinh phát triển nhân cách đúng đắn và toàn diện

1.2.2.2 Nội dung quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

Nội dung quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay được xác định dựa trên sự kết hợp giữa nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS và các chức năng của hoạt động quản lý Dưới đây là nội dung

Trang 31

cụ thể của nội dung quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong

bối cảnh hiện nay

1) Lập kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

- Lập kế hoạch giáo dục giá trị sống cần căn cứ vào chương trình giáo dục chung của nhà trường

- Lập kế hoạch thực hiện giáo dục mục đích giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

- Lập kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở: Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu; Khoan dung; Hạnh phúc; Trách nhiệm;

Hợp tác; Khiêm tốn; Trung thực; Giản dị; Tự do; Đoàn kết

- Lập kế hoạch thực hiện phương pháp giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh: Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu; Khoan dung; Hạnh phúc; Trách nhiệm; Hợp tác; Khiêm

tốn; Trung thực; Giản dị; Tự do; Đoàn kết

- Lập kế hoạch về kinh phí và cơ sở vật chất để giáo dục giá trị sống cho học sinh

- Lập kế hoạch chuẩn bị lực lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh

2) Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

cơ sở trong bối cảnh hiện nay

Tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục của

12 giá trị sống cho học sinh Cụ thể như sau:

Tổ chức giáo dục giá trị hòa bình: Quản lý việc triển khai mục tiêu của giá trị

hòa bình Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị hòa bình Tổ chức thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị hòa bình

Tổ chức giáo dục giá trị tôn trọng: Nhà trường quản lý việc triển khai mục tiêu

của giá trị tôn trọng Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị tôn trọng và thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị tôn trọng

Tổ chức giáo dục giá trị tình yêu: Lãnh đạo trường THCS quản lý việc triển

khai mục tiêu của giá trị tình yêu Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị tình yêu và thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị tình yêu

Tổ chức giáo dục giá trị khoan dung: Nhà trường quản lý việc triển khai mục

tiêu của giá trị khoan dung Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị khoan dung

và tổ chức thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị khoan dung

Trang 32

Tổ chức giáo dục giá trị hạnh phúc: Lãnh đạo trường THCS quản lý việc triển

khai mục tiêu của giá trị hạnh phúc Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị hạnh phúc Tổ chức thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị hạnh phúc

Tổ chức giáo dục giá trị trách nhiệm: Quản lý việc triển khai mục tiêu của giá

trị trách nhiệm Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị trách nhiệm Tổ chức thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị trách nhiệm

Tổ chức giáo dục giá trị hợp tác: Quản lý việc triển khai mục tiêu của giá trị

hợp tác Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị hợp tác và phương pháp giáo dục giá trị hợp tác

Tổ chức giáo dục giá trị khiêm tốn: Lãnh đạo trường THCS quản lý việc triển

khai mục tiêu của giá trị khiêm tốn Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị khiêm tốn và các phương pháp giáo dục giá trị khiêm tốn

Tổ chức giáo dục giá trị trung thực: Quản lý việc triển khai mục tiêu của giá

trị trung thực Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị trung thực và các phương pháp giáo dục giá trị trung thực

Tổ chức giáo dục giá trị giản dị: Nhà trường triển khai mục tiêu của giá trị

giản dị Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị giản dị và các phương pháp giáo dục giá trị giản dị

Tổ chức giáo dục giá trị tự do: Lãnh đạo nhà trường quản lý việc triển khai

mục tiêu của giá trị tự do Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị tự do và các phương pháp giáo dục giá trị tự do

Tổ chức giáo dục giá trị đoàn kết: Quản lý việc triển khai mục tiêu của giá trị

đoàn kết Tổ chức thực hiện các nội dung của giá trị đoàn kết và các phương pháp giáo dục giá trị đoàn kết

3) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

cơ sở trong bối cảnh hiện nay

- Hiệu trưởng chỉ đạo chuẩn bị lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên để giáo dục giá trị sống cho học sinh

- Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên để thực hiện hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh (Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu; Khoan dung; Hạnh phúc; Trách nhiệm; Hợp tác; Khiêm tốn; Trung thực; Giản dị; Tự do; Đoàn kết)

Trang 33

- Động viên giáo viên tham gia tích cực vào thực hiện hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

- Chỉ đạo tổ chức cho học sinh thực hiện học tập 12 giá trị sống đã được xác định (Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu; Khoan dung; Hạnh phúc; Trách nhiệm; Hợp tác; Khiêm tốn; Trung thực; Giản dị; Tự do; Đoàn kết)

4) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

- Nhà trường xác định các tiêu chí để kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh (Hòa bình; Tôn trọng; Tình yêu; Khoan dung; Hạnh phúc; Trách nhiệm; Hợp tác; Khiêm tốn; Trung thực; Giản dị; Tự do; Đoàn kết)

- Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh các phòng ban, tổ bộ môn, giáo viên trong trường

- Đánh giá những kết quả đã đạt được trong thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

- Đánh giá những hạn chế trong thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh trong nhà trường

5) Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

trong bối cảnh hiện nay

- Tổ chức cho cán bộ quản lý nhà trường tham gia vào hoạt động thực hiện mục

tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

- Tổ chức cho các tổ bộ môn và giáo viên tham gia vào hoạt động thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

- Chỉ đạo các tổ chức chính trị, đoàn thể trong trường (chi bộ, đội thiếu niên,

công đoàn) tham gia vào hoạt động thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

- Tổ chức cho hội cha mẹ học sinh, gia đình học sinh tham gia vào hoạt động thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp của hoạt động giáo dục 12 giá trị sống cho học sinh

1.2.3 Chủ thể quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.2.3.1 Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường

Hiệu trưởng là chủ thể chính trong giáo dục giá trị sống cho học sinh trung

học cơ sở Căn cứ vào hướng dẫn, qui định của Bộ GD & ĐT, Sở GD & ĐT Hà Nội

Trang 34

và Phòng GD & ĐT quận/huyện, Hiệu trưởng ra quyết định về tổ chức giáo dục giá trị sống cho học sinh trong nhà trường: Về mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh

Hiệu trưởng cũng là người quyết định về kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho giáo dục giá trị sống cho học sinh, quyết định về thời gian và lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho học sinh

Cùng với Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng triển khai, tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh của nhà trường Có thể Hiệu trưởng phân công cho một phó Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Ngoài Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng còn có các trưởng, phó phòng chức năng của nhà trường tham gia quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Các phòng chức năng đảm bảo về kinh phí, cơ sở vật chất (phòng học, máy chiếu, bảng, bút, không gian tổ chức, các phương tiện đi lại…) cho hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

1.2.3.2 Tổ bộ môn và giáo viên

Tổ bộ môn là người tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục giá trị sống cho học

sinh trong nhà trường theo kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt, là người chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng triển khai hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Tổ bộ môn chỉ đạo trực tiếp các giáo viên trong bộ môn của mình tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Giáo viên là người trực tiếp triển khai hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh theo sự chỉ đạo của tổ bộ môn và theo quyết định của Hiệu trưởng trường THCS Giáo viên tổ chức thực hiện mục đích, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh

1.2.2.3 Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong trường (chi bộ, đội thiếu niên, công đoàn)

Cùng với Ban Giám hiệu, các phòng ban của nhà trường, các tổ chức chính trị,

đoàn thể trong trường như chi bộ, đội thiếu niên, công đoàn cũng là những chủ thể tham gia quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Trang 35

Chi bộ là tổ chức lãnh đạo về chủ trương, đường lối thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Chi Bộ lãnh đạo chính quyền, đoàn thể trong nhà trường thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Công đoàn là tổ chức động viên cán bộ, công nhân viên, giáo viên thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Đội thiếu niên là người hỗ trợ các tổ bộ môn tổ chức cho học sinh học tập các giá trị sống và đặc biệt tổ chức các hoạt động trải nghiệm để thực hiện hoạt động

giáo dục giá trị sống cho học sinh

1.2.2.4 Hội cha mẹ học sinh, gia đình học sinh

Hội cha mẹ học sinh là tổ chức vận động các gia đình học sinh kết hợp với nhà

trường để tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Sự tham gia của các gia đình trong tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh là không thể thiếu được

Hội cha mẹ học sinh vận động các gia đình học sinh tạo điều kiện cho học sinh, động viên học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm về hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Hội cha mẹ học sinh cũng là người kiểm tra, đánh giá kết quả tiếp thu giáo dục giá trị sống cho học sinh

Bốn chủ thể trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong tổ chức hoạt động giáo dục

giá trị sống cho học sinh Trong đó Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu giữ vai trò quyết định, vai trò lãnh đạo các chủ thể còn lại Tổ bộ môn và giáo viên giữ vai trò trực tiếp thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh Các chủ thể còn lại phối hợp với tổ

bộ môn và giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Các văn bản quy định hướng dẫn giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Tài liệu quan trọng nhất về giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở là tài liệu “Những hoạt động giá trị cho học sinh từ 8 – 14 tuổi” Tài liệu này là chương trình giáo dục với sự hợp tác của một số nhà giáo dục trên thế giới và được

sự tài trợ của UNESCO và ủy ban quốc gia về UNICEF của Tây Ban Nha, Tổ chức hành tinh

Trang 36

Tài liệu này xác định mục tiêu, hướng dẫn cách tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở, chỉ ra các hình thức và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

1.3.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban, các tổ bộ môn

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban, các tổ bộ môn có vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Trước hết phải kể đến năng lực tổ chức của Hiệu trưởng các trường THCS Khi Hiệu trưởng có năng lực tổ chức thì mục tiêu, nội dung, các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện đầy đủ và có chất lượng tốt Trái lại khi Hiệu trưởng không có năng lực hoặc năng lực quản lý hạn chế thì việc tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung, các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ

sở gặp nhiều khó khăn và khó đạt hiệu quả như mong muốn

Cùng với Hiệu trưởng, năng lực tổ chức của các phó Hiệu trưởng, tổ trưởng

bộ môn và các phòng ban chức năng cũng góp phần quan trọng cho kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

1.3.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên

Là những người trực tiếp tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở, đội ngũ giáo viên các trường THCS có vai trò to lớn và không thể thiếu được trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Khi đội ngũ giáo viên các trường THCS có năng lực hiểu biết về các giá trị sống, có kỹ năng sư phạm tốt thì việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ đạt kết quả tốt và ngược lại, khi đội ngũ giáo viên các trường THCS có năng lực hiểu biết về các giá trị sống hạn chế, không có

kỹ năng sư phạm tốt thì việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ gặp nhiều khó khăn

1.3.4 Sự phối hợp của các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho học sinh

Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS là hoạt động tổng hợp Nó đòi hỏi sự phối hợp của nhiều chủ thể, lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Vì vậy,

sự phối hợp của các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống cho học sinh như lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo các phòng ban chức năng của nhà trường, chi bộ, công

Trang 37

đoàn, đội thiếu niên tiền phong và hội cha mẹ học sinh, các gia đình học sinh là yếu

tố không thể thiếu được trong tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở Khi các lực lượng này phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ thì hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ được tiến hành đúng

kế hoạch đã định và đạt kết quả như mong muốn Trái lại khi các lực lượng này không phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ thì hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở sẽ được tiến hành một cách khó khăn và không thể đạt kết quả như mong muốn

1.3.5 Điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh

Một điều kiện có tính quyết định đối với tổ chức hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở là kinh phí, cơ sở vật chất như phòng học, thiết bị dạy học, không gian trải nghiệm cho học sinh… Nếu không có kinh phí và cơ sở vật chất thì không thể tiến hành hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học

cơ sở Điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở được thực hiện theo kế hoạch và có chất lượng tốt

1.3.6 Tinh thần thái độ học tập của học sinh

Hoạt động giáo dục giá trị sống là hoạt động hướng đến và tác động trực tiếp vào nhận thức, cảm xúc và hành vi của học sinh trung học cơ sở nhằm thay đổi nhận thức, cảm xúc và hành vi của học sinh theo chiều hướng tích cực để các em sống thân thiện, có trách nhiệm, có kỹ năng, có đạo đức và lương tâm đối với bản thân và cộng đồng

Khi học sinh THCS có tinh thần, thái độ học tập tích cực, đúng đắn thì các em sẽ tiếp thu tốt các giá trị sống được giáo dục, việc tiếp thu các giá trị sống này sẽ chuyển thành nhận thức, cảm xúc, thái độ và hành vi cụ thể trong học tập và cuộc sống, trong quan hệ với học sinh khác, với các thầy cô và cộng đồng xã hội

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị tinh thần phổ quát của xã hội, biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

Quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS trong bối cảnh hiện nay là

sự tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống của Hiệu trưởng và các chủ thể khác đến học sinh là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị tinh thần phổ quát của xã hội (12 giá trị sống), biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội Giáo dục cho học sinh trung học cơ sở 12 giá trị sống theo Chương trình giáo dục giá trị sống cho trẻ 8-14 tuổi dưới sự hỗ trợ của UNESCO Đó là các giá trị: 1) Hòa bình; 2) Tôn trọng; 3) Tình yêu; 4) Khoan dung; 5) Hạnh phúc; 6) Trách nhiệm; 7) Hợp tác; 8) Khiêm tốn; 9) Trung thực; 10) Giản dị; 11) Tự do; 12) Đoàn kết

Có một số phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh như: Học sinh điền câu về những vấn đề liên quan đến nội dung của giá trị; Học sinh thảo luận về giá trị; Kể chuyện về những vấn đề liên quan đến giá trị; Hoạt động: sáng tác tranh về chủ đề giá trị, viết bài về suy nghĩ của học sinh về giá trị

Nội dung quản lý giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay được xác định dựa trên sự kết hợp giữa nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS và các chức năng của hoạt động quản lý Nội dung quản lý giáo dục này gồm: Lập kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh THCS; Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở; chỉ đạo thực hiện

kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở; Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM,

HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 2.1 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực tiễn

2.1.1 Tổ chức khảo sát thực tiễn

2.1.1.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Ngành giáo dục quận Nam Từ Liêm là một ngành còn khá non trẻ, mới được thành lập 6 năm, cùng với sự thành lập quận Nam Từ Liêm

Toàn quận có 96 trường Trong đó cấp Mầm non có 49 trường (CL: 13 trường, ngoài CL: 32 trường, yếu tố nước ngoài: 04 trường), cấp Tiểu học có 25 trường (CL: 14 trường, ngoài CL: 11 trường), cấp THCS có 22 trường (CL:14 trường, ngoài CL 08 trường) 12 trường THPT, 01 Trung tâm GDNN-GDTX và 10 Trung tâm học tập cộng đồng; có 224 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập [3]

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên CL và ngoài CL là: 7297 người (CL:

2450 người, NCL: 4847 người), trong đó mầm non: 3.522 người (CL: 909, NCL:

965, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập: 1.648); Tiểu học: 2.159 người (CL: 789 người, NCL: 1370 người); THCS: 1616 người, (CL: 752, NCL: 864 người), TT GDNN-GDTX: 29 người Tỉ lệ nữ chiếm trên 90%, số CBGVNV là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam: 1088 đồng chí (MN: 393 trong đó CL: 356, NCL và nhóm lớp: 37, TH:377 trong đó CL: 285, NCL: 92 THCS: 375, trong đó CL: 224, NCL: 151) [ 3]

Tổng số học sinh toàn quận là: 80.276 học sinh CL và ngoài CL (Mầm non: 27.366, trong đó CL: 9.838, NCL: 5.781, nhóm lớp tư thục độc lập: 10.605; Tiểu học: tổng số 33.402, trong đó CL: 21.022, NCL 12.380; THCS: tổng số: 19.508, trong đó CL: 11.109, NCL: 8.399) [3]

- Tổng số lớp học là: 2737 lớp, trong đó cấp Mầm non: 1.447, trong đó CL:

226, NCL: 313, nhóm lớp tư thục độc lập: 908; cấp Tiểu học: 892 lớp (CL: 457, NCL: 433); cấp THCS: 591 lớp (CL: 301, NCL: 290) [3]

Công tác đổi mới trong giảng dạy được coi trọng, các chuyên đề triển khai thiết thực, hiệu quả hơn Việc đổi mới về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh đã được vận dụng sáng tạo Thực hiện nhiệm vụ năm học, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, 100% các nhà trường đã chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động sinh hoạt chuyên đề Phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, tự làm đồ dùng dạy học, đổi mới phương pháp

Trang 40

dạy học trong toàn ngành được đẩy mạnh, trong năm học có 743 sáng kiến kinh nghiệm cấp quận; toàn ngành có 268 sáng kiến kinh nghiệm cấp thành phố, trong đó: loại A với

28 sáng kiến, loại B với 114 sáng kiến, loại C với 126 sáng kiến

Mặc dù nhiều cuộc thi không được tổ chức do đại dịch COVID-19 nhưng nhìn các cuộc thi học sinh giỏi vẫn đạt kết quả tốt, toàn quận đã có 613 giải các cấp (trong đó: 99 giải quốc tế; 60 giải quốc gia; 115 giải thành phố; 335 giải cấp quận; 7 giải của các cuộc thi khác) …

Bên cạnh các cuộc thi do Sở GD&ĐT Hà Nội, phòng GD&ĐT quận Nam Từ Liêm tổ chức, nhiều trường đã chủ động tạo điều kiện cho các em tham gia các cuộc thi quốc gia, quốc tế như: Toán khoa học quốc tế IMSO, toán quốc tế AMO, Toán-tiếng Anh quốc tế SEAMO, Toán - Tiếng Anh quốc tế HIPPO… ở các cuộc thi quốc gia, quốc tế này các em đã tự tin tham gia dự thi và đã đạt nhiều giải cao với

58 giải Quốc gia (11 giải Nhất, 20 giải Nhì, 16 giải Ba, 11 giải Khuyến khích), 99 giải Quốc tế (21 giải Vàng, 36 giải Bạc, 42 giải Đồng) Các trường tích cực, chủ động trong việc tìm kiếm sân chơi quốc gia, quốc tế như: Tiểu học Đoàn Thị Điểm, Tiểu học Nam Từ Liêm, Tiểu học Trung Văn, THCS Đoàn Thị Điểm, THCS Nam

TL (%) SL

TL (%)

Ngày đăng: 09/08/2022, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
2. Đặng Quốc Bảo - Trương Ngọc Ánh (2015), “Tư duy về giáo dục giá trị nhân cách và nhận thức giá trị cốt lõi cần rèn luyện cho thế hệ trẻ”, Tạp chí Quản lý Giáo dục số 77 - Tháng 10/2015, Tr 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy về giáo dục giá trị nhân cách và nhận thức giá trị cốt lõi cần rèn luyện cho thế hệ trẻ
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Trương Ngọc Ánh
Năm: 2015
3. Báo cáo tổng kết năm học 2020 – 2021 Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021 – 2022 Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm, Phòng Giáo dục & Đào tạo UBND Quận Nam Từ Liêm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2020 – 2021 Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2021 – 2022
Tác giả: Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm, Phòng Giáo dục & Đào tạo UBND Quận Nam Từ Liêm
Nhà XB: Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Nam Từ Liêm, Phòng Giáo dục & Đào tạo UBND Quận Nam Từ Liêm
Năm: 2021
4. Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục giá trị sống - Chuyên đề Cao học,NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
5. Nguyễn Thanh Bình (2015), “Nội dung chương trình hoạt động giáo dục theo tiếp cận giá trị và giá trị sống nhằm phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh”, Tạp chí Khoa học, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Volume 60, Number 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung chương trình hoạt động giáo dục theo tiếp cận giá trị và giá trị sống nhằm phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường tiểu học, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT- BGDĐT ngày 23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Công văn số 12/2011/TT-BGDĐT28/3/2011 về ban hành điều lệ trường tiểu học, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 12/2011/TT-BGDĐT28/3/2011 về ban hành điều lệ trường tiểu học, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Công văn số 4509/ BGDĐT TH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015-2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 4509/ BGDĐT TH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015-2016
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
10. Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
11. Nguyễn Khắc Chương (2004). Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Nguyễn Khắc Chương
Nhà XB: Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
12. Vũ Dũng (2009). Giáo trình Tâm lý học quản lý. NXB Đại học sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm. Hà Nội
Năm: 2009
13. Dale Carnerie (2011), Đắc nhân tâm cho cha mẹ, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đắc nhân tâm cho cha mẹ
Tác giả: Dale Carnerie
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
14. Hoàng Quốc Đạt (2018). Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trung học cơ sở thành phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiến sỹ quản lý giáo dục. Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường trung học cơ sở thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Quốc Đạt
Năm: 2018
15. Nguyễn Công Giáp. Bài giảng Chính sách Giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chính sách Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Nhà XB: Học viện Quản lý Giáo dục
16. Trương Thị Khánh Hà (2013), Giáo trình tâm lý học phát triển, NXB Đại học Quốc gia 17. Phạm Minh Hạc (2010). Giá trị học - cơ sở lý luận góp phần đúc kết, xây dựnghệ giá trị chung của người Việt Nam thời nay, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học phát triển", NXB Đại học Quốc gia 17. Phạm Minh Hạc (2010). "Giá trị học - cơ sở lý luận góp phần đúc kết, xây dựng "hệ giá trị chung của người Việt Nam thời nay
Tác giả: Trương Thị Khánh Hà (2013), Giáo trình tâm lý học phát triển, NXB Đại học Quốc gia 17. Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia 17. Phạm Minh Hạc (2010). "Giá trị học - cơ sở lý luận góp phần đúc kết
Năm: 2010
18. Phạm Minh Hạc (2012). Định hướng giá trị Xã hội con người Việt Nam trong thời kì đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị Xã hội con người Việt Nam trong thời kì đổi mới và hội nhập
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
19. Phan Văn Kha (2007). Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2007
20. Nguyễn Công Khanh (2013). Phương pháp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2013
21. Nguyễn Thị Thùy Linh (2020). Quản lý giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội.Luận văn Quản lý giáo dục. Học viện Khoa học xã hội, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục giá trị sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học quận Đống Đa, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Linh
Nhà XB: Học viện Khoa học xã hội
Năm: 2020

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w