1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, BỘ CÔNG AN

106 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Cho Học Viên Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy, Bộ Công An
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (21)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (21)
    • 1.2. Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (28)
    • 1.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (32)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (35)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY (40)
    • 2.1. Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (40)
    • 2.2. Khách thể và địa bàn nghiên cứu (44)
    • 2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng (44)
    • 2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (46)
    • 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (56)
    • 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (60)
  • Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (65)
    • 3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (65)
    • 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

Trong thực tế chưa có nghiên cứu sâu về vấn đề này, chính vì vậy chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức được coi là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, gồm hệ thống quan điểm, quan niệm, quy tắc và chuẩn mực xã hội Theo Phạm Khắc Chương, đạo đức là một hệ thống nhận thức xã hội hình thành nên các chuẩn mực và nguyên tắc định hướng hành vi của cộng đồng Theo Nguyễn Văn Tập, đạo đức là những phẩm chất và nhân cách phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân với người khác và với chính mình.

Đạo đức là hệ thống các quy tắc và chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và với xã hội, nhằm bảo vệ lợi ích cá nhân và lợi ích của cộng đồng Đạo đức được thực thi dựa trên niềm tin cá nhân, truyền thống, tập quán và sức mạnh của dư luận xã hội.

Theo quan điểm của tác giả Ngô Đình Giao, nghề được hiểu là một tập hợp các công việc có đặc điểm chung về hoạt động cần thực hiện và năng lực chuyên môn cần có để thực hiện các hoạt động đó.

Nghề là một lĩnh vực lao động dựa trên tri thức và kỹ năng nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội Khi tham gia nghề, người lao động vận dụng kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tiễn để giải quyết vấn đề và mang lại giá trị cho cộng đồng và thị trường Nghề không chỉ mang lại thu nhập mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội bằng cách đáp ứng những nhu cầu sống và làm việc ngày càng đa dạng Vì vậy, việc không ngừng học hỏi, cập nhật kỹ năng và thích nghi với thay đổi là yếu tố cốt lõi để duy trì tính cạnh tranh và hiệu quả của nghề trong xã hội hiện đại.

* Khái niệm đạo đức nghề nghiệp

Theo Daryl Koel, tiêu chuẩn đạo đức của mỗi nghề được hình thành bởi mức độ quan trọng mà xã hội dành cho nghề ấy Sự khác biệt về vai trò giữa các nghề khác nhau đã làm nên sự đa dạng của đạo đức nghề nghiệp, phản ánh đặc thù và trách nhiệm riêng biệt của từng lĩnh vực [31].

Theo Cohen và David (1994), đạo đức nghề nghiệp được cụ thể hóa qua "Bộ qui tắc đạo đức trong công việc" và là công cụ để thể chế hóa các quan hệ xã hội cũng như ấn định vai trò xã hội; sự kiểm soát đạo đức ở đây gắn với một vị trí hoặc vai trò cụ thể và do đó liên kết với cá nhân đảm nhận vị trí ấy chứ không phải với một khái niệm trừu tượng Vì thế, đạo đức nghề nghiệp luôn gắn liền với vai trò của cá nhân khi tham gia vào một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.

Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống phẩm chất và giá trị đạo đức xã hội phù hợp với đặc điểm của mỗi loại nghề, đồng thời phản ánh bộ mặt nhân cách của người lao động và thể hiện qua việc tuân thủ các quy định, yêu cầu mà nghề nghiệp và xã hội đặt lên cá nhân tham gia lĩnh vực nghề nghiệp đó Nó đại diện cho khái quát các ngành nghề và là cơ sở để đánh giá chuẩn mực hành vi trong nghề, giúp duy trì uy tín và tính chuyên nghiệp của cộng đồng nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp là động lực hình thành và phát triển nhân cách, nâng cao năng lực nghề nghiệp và góp phần tăng hiệu quả hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội của mỗi người.

1.1.2 Khái niệm giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục là quá trình học tập nhằm truyền đạt kiến thức và kỹ năng từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể được thực hiện thông qua tự học.

Giáo dục là quá trình học tập để nắm bắt kiến thức, hình thành thói quen và rèn luyện kỹ năng, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và giảng dạy Nó có thể do người khác hướng dẫn hoặc do mỗi người tự học, và những trải nghiệm, suy nghĩ, hành động cùng cảm nhận của mỗi cá nhân được xem là giáo dục Quá trình giáo dục diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, trung học đến giáo dục đại học và sau đại học, mỗi giai đoạn đóng vai trò riêng trong sự phát triển của con người.

* Khái niệm giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức là quá trình rèn luyện những phẩm chất thiết yếu cho học sinh, bao gồm tính trung thực, tính thật thà, thái độ tận tâm, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, lòng yêu thích học tập, cùng với thái độ xã hội chủ nghĩa đối với người lao động và chủ nghĩa yêu nước; trên nền tảng đó, giáo dục đạo đức giúp uốn nắn những sai sót của các em và phát triển nhân cách một cách toàn diện.

Đây là một khái niệm rất cụ thể và dễ hiểu, nhưng chưa mang tính khái quát cao Đối với các trường đại học, giáo dục đạo đức đóng vai trò định hướng cho các nội dung giáo dục khác Thông qua rèn luyện, sinh viên được hình thành những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, từ đó nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và dạy học Giáo dục đạo đức được cụ thể hóa và gắn liền với đặc trưng từng ngành nghề, đó chính là GDĐĐNN.

Theo tác giả, giáo dục đạo đức là hoạt động có chủ đích và được lên kế hoạch, có hệ thống của các nhà giáo dục nhằm tác động lên người được giáo dục để bồi dưỡng những giá trị đạo đức chuẩn mực và chuyển hóa những quan điểm và ý thức xã hội liên quan thành phẩm chất đạo đức của mỗi cá nhân.

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp có mối quan hệ mật thiết với năng lực nghề nghiệp; chúng hỗ trợ lẫn nhau và thông qua đó biểu hiện phẩm chất, nhân cách của cá nhân trong một lĩnh vực nghề nghiệp Vì vậy, khi triển khai giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, ba nhiệm vụ cơ bản cần được thực hiện: trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về nghề nghiệp; hình thành các kỹ năng và kỹ xảo mà nghề đòi hỏi; và giáo dục cho người học những phẩm chất đạo đức đặc thù của nghề nghiệp mà xã hội yêu cầu.

Theo quan điểm của chúng tôi, GDĐĐNN là hệ thống các hoạt động, giải pháp và biện pháp nhằm tác động có chủ đích đến nhận thức, thái độ và hành vi của người học; mục tiêu là hình thành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp để khi hành nghề, mỗi cá nhân biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.

1.1.3 Khái niệm học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

* Khái niệm hoạt động PCCC

Phòng cháy được xây dựng dựa trên các biện pháp cơ bản nhằm quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa và nguồn nhiệt; đồng thời kiểm soát thiết bị và dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt cũng như các chất sinh lửa Mục tiêu là duy trì các điều kiện an toàn cho công tác phòng cháy, đảm bảo ngăn ngừa rủi ro và ứng phó kịp thời khi có sự cố.

Và Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời [23]

Hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.2.1 Mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Chương trình đào tạo dành cho học viên Cảnh sát PCCC nhằm trang bị đầy đủ tri thức về văn hóa xã hội, đạo đức nhân văn và các giá trị tri thức của cuộc sống; rèn luyện cách ứng xử, thói quen học tập và lao động, từ đó hình thành thái độ đúng đắn, niềm tin và chuẩn mực đạo đức đối với bản thân và mọi người Mục tiêu này cũng thúc đẩy học viên tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, chấp hành nghiêm các nội quy, quy định của trường, ngành và pháp luật Nhờ nỗ lực rèn luyện – học tập và tích cực cống hiến, họ sẽ góp phần giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia và an toàn xã hội.

Về kiến thức, chương trình giúp học viên Cảnh sát PCCC nắm vững các chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật, đảm bảo sự tuân thủ các quy định và nguyên tắc nghề nghiệp Đồng thời, nội dung nhấn mạnh sự phù hợp của hành vi với các mối quan hệ của học viên với cộng đồng và với môi trường làm việc, từ đó hình thành thái độ tôn trọng pháp luật và trách nhiệm xã hội Nhờ đó, học viên được trang bị khả năng ứng xử chuyên nghiệp trong các tình huống thực tế, giảm thiểu rủi ro và tăng cường chất lượng dịch vụ an toàn cho cộng đồng.

Về thái độ, học viên Cảnh sát PCCC được rèn luyện để tự tin vào năng lực của bản thân, có trách nhiệm với công việc, đồng thời thể hiện tình yêu thương và sự tôn trọng khi giúp đỡ mọi người; họ lấy niềm vui, hạnh phúc của người dân làm động lực, sẵn sàng bảo vệ lợi ích, tài sản và tính mạng của người dân, đồng thời bảo vệ cái đúng, cái tốt và đấu tranh với sai trái, cái xấu, điều ác Quá trình tự hoàn thiện nhân cách sẽ tôn trọng các giá trị đạo đức truyền thống và giá trị nhân cách thời đại, và xem các quy định của trường, ngành và pháp luật là nền tảng để xây dựng hình ảnh người Công an cách mạng.

Với hành vi đúng đắn, học viên Cảnh sát PCCC được khuyến khích tích cực tham gia các hoạt động tương thân tương ái, giúp đỡ đồng đội và lan tỏa tinh thần đoàn kết trong đơn vị Việc này thể hiện sự kiên định với quan điểm, tư tưởng và yêu cầu đạo đức, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật Học viên luôn nỗ lực duy trì và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, coi trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp, phục vụ cộng đồng bằng sự chuyên nghiệp và trách nhiệm Những hoạt động này góp phần xây dựng môi trường học tập an toàn, đoàn kết và nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và pháp lý.

Về kỹ năng, chương trình tập trung hình thành kỹ năng ứng xử với mọi người và đảm bảo công việc đạt chuẩn mực đạo đức đã được học Người học biết tự nhận xét hành vi của bản thân và quan sát hành vi của người khác để điều chỉnh cách ứng xử cho phù hợp với các tình huống thực tế trong công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và đấu tranh phòng chống tội phạm sau này Quá trình rèn luyện nhấn mạnh sự tôn trọng, tính chủ động và khả năng ứng biến nhanh với mọi sự cố, từ đó nâng cao hiệu quả công tác và an toàn cho đồng đội và người dân Kết quả là hình thành đội ngũ có trách nhiệm, tin cậy và sẵn sàng đối mặt với thách thức của nghề nghiệp.

Mục tiêu của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát PCCC là thực hiện một quá trình giáo dục có mục đích, tác động trực tiếp đến người học nhằm hình thành ý thức, tình cảm và niềm tin vào các giá trị đạo đức Qua đó, nó hướng tới hình thành những thói quen hành vi đạo đức trong mỗi học viên, góp phần nâng cao chuẩn mực cá nhân và trách nhiệm nghề nghiệp Nội dung và phương pháp được thiết kế để lan tỏa các giá trị đạo đức vào từng hành động hàng ngày, từ đó gắn đạo đức với công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn cho cộng đồng.

1.2.2 Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Nội dung GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC được quy định trong Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống cho học viên, sinh viên trong các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; và Thông tư số 50/2009/TT-BCA(X11) ngày 01/9/2009 của Bộ Công an quy định công tác quản lý, giáo dục học viên các học viện, trường CAND Từ các quy định này có thể khái quát nội dung gồm các yếu tố giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh, ý thức chấp hành pháp luật; rèn luyện tác phong nghề nghiệp; và các hoạt động quản lý, giáo dục nhằm phát triển lực lượng học viên có kỷ cương, trách nhiệm và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm an toàn và hiệu quả của công tác cứu nạn và chữa cháy.

Giáo dục phẩm chất chính trị nhằm hình thành lòng yêu nước, yêu đồng bào và niềm tin vững vàng vào Đảng, đồng thời nuôi dưỡng tư tưởng chính trị và đạo đức cách mạng Người học được giáo dục ý thức phục tùng, chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cùng các nội quy và quy định của CAND Mọi lời nói, hành động và thái độ đều phải mang tinh thần Đảng, tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội và sẵn sàng phát hiện, đấu tranh, phê phán mọi âm mưu, thủ đoạn chính trị, diễn biến hòa bình nhằm lật đổ chế độ của các thế lực thù địch.

Giáo dục đạo đức nhằm hình thành lòng vị tha, bao dung, độ lượng và sự trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, đồng thời giúp mỗi cá nhân xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của bản thân và duy trì tư thế lễ tiết, tác phong của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC Quá trình này đòi hỏi nắm vững các chuẩn mực giá trị đạo đức phê phán và kiên quyết đấu tranh với những hành vi trái chuẩn mực đạo đức, từ đó phát triển hành vi đạo đức, tác phong mẫn cán, bản lĩnh và nhân văn trong mọi nhiệm vụ được giao.

Giáo dục lối sống: Giáo dục nhận thức, hành vi lối sống giản dị, trong sáng, văn hóa tiến bộ, mang bản sắc dân tộc Việt Nam Sống trách nhiệm với cộng đồng, khuyến khích, ủng hộ những biểu hiện sống giản dị, trong sáng, văn hóa tiến bộ phù hợp với bản sắc dân tộc, lên án, đấu tranh phê bình lối sống lệch lạc, vụ lợi

1.2.3 Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên là cách thức tác động hình thành cho học viên những chuẩn mực, năng lực đạo đức cần thiết phù hợp với đạo đức xã hội

Có 05 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học viên Cảnh sát PCCC chính sau đây:

Phương pháp đàm thoại là một hình thức trao đổi và tương tác giữa giảng viên và học viên nhằm đối thoại về các vấn đề đạo đức nghề nghiệp Phương pháp này dựa trên nội dung các câu hỏi để dẫn dắt cuộc thảo luận, kích thích tư duy phản biện và gắn kết lý thuyết với thực hành Qua đàm thoại, giảng viên chia sẻ quan điểm, đặt câu hỏi mở và khuyến khích học viên trình bày quan điểm cá nhân, từ đó mở rộng nhận thức về chuẩn mực nghề nghiệp và trách nhiệm trong nghề Với sự tham gia của cả hai phía, đàm thoại góp phần xây dựng kiến thức đạo đức nghề nghiệp một cách chủ động và có hệ thống.

Phương pháp nêu gương tận dụng các gương điển hình, tiến tiến trong giáo dục đạo đức để giáo dục và định hướng cho học viên học tập và làm theo Phương pháp này có tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới sự hình thành, phát triển và hoàn thiện phẩm chất, năng lực đạo đức của học viên Thông qua quan sát và học hỏi từ những gương sáng, học viên nhận diện chuẩn mực, rèn luyện ý thức tự giác và có hành động đúng đắn trong học tập và đời sống Nêu gương tạo nền tảng cho quá trình phát triển nhân cách, nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội và khuyến khích học viên phấn đấu trở thành những người có ích cho cộng đồng.

Phương pháp đóng vai là cách giả lập các tình huống đạo đức trong thực tế công tác, cho học viên nhập vai vào các nhân vật trong tình huống giả lập để nhận thức và xử lý tình huống một cách có chủ đích Qua quá trình diễn xuất, học viên tiếp cận và bộc lộ hành vi, thái độ ứng xử của bản thân, từ đó nhận diện chuẩn mực nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng ra quyết định đúng đắn trong môi trường làm việc Phương pháp này kết nối lý thuyết với thực hành, tăng cường khả năng nhận diện xung đột đạo đức và nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác.

Phương pháp trò chơi được triển khai bằng cách tổ chức cho học viên thực hiện các thao tác hành động và lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC thông qua các trò chơi cụ thể Các hoạt động này được thiết kế để rèn luyện kỹ năng ứng biến, giao tiếp chuyên nghiệp, tuân thủ nguyên tắc an toàn và nghiệp vụ, đồng thời phát huy tinh thần đồng đội và trách nhiệm với cộng đồng Thông qua các tình huống mô phỏng trong trò chơi, học viên nhận diện hành vi đúng - sai, cải thiện khả năng phối hợp, thực thi quy trình an toàn và xử lý tình huống một cách có định hướng đạo đức, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của lực lượng Cảnh sát PCCC.

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.3.1 Các nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Nguyên tắc 1 của giáo dục đạo đức nói chung và GDĐĐNN nói riêng là tránh làm điều ác và tích cực làm điều thiện Làm điều ác gây thiệt hại về vật chất, tinh thần, sức khỏe của người khác, của cộng đồng và xã hội; do đó giáo dục cần định hướng con người biết chia sẻ, đồng cảm và mang lại lợi ích cho mọi người GDĐĐNN cũng chú trọng giáo dục lòng nhân ái, nhân từ và rèn luyện cho sinh viên những hành vi nghề nghiệp thể hiện lương tâm, trách nhiệm đối với người khác và với xã hội.

Nguyên tắc 2 nhấn mạnh sự kết hợp giữa tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao trong giáo dục Muốn giáo dục con người, trước hết phải tôn trọng nhân cách của mỗi học sinh, đồng thời ghi nhận phẩm chất, năng lực đạo đức, thói quen, lối sống, nhu cầu, nguyện vọng và trình độ trí tuệ của từng người Tôn trọng nhân cách còn đồng nghĩa với tin tưởng ở khả năng trí tuệ và sức lao động sáng tạo của học sinh, đồng thời động viên khích lệ để họ tiến bộ, được bộc lộ và khẳng định bản thân Trong quá trình giáo dục, nhà giáo dục vừa tôn trọng nhân cách học sinh vừa đặt ra yêu cầu cao phù hợp; hai yếu tố này là nền tảng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục nói chung, đặc biệt là trong GDĐĐNN.

Nguyên tắc 3 khẳng định vai trò của GDĐĐNN trong lao động và bằng lao động; lao động là thuộc tính bản chất của con người, nhờ lao động mà con người từ vượn trở thành người Lao động được xem là nguyên tắc quan trọng nhất để giáo dục trách nhiệm, nghĩa vụ và lương tâm Một nhà giáo dục vĩ đại người Nga từng nói: “Có một định luật tâm lý bất biến, là con người không lao động thì sớm muộn gì cũng tự hạ thấp trình độ của mình xuống trình độ con vật.” Trong lao động, con người bộc lộ và rèn luyện được những phẩm chất đạo đức thiết yếu như cần cù, có trách nhiệm, sự đồng cảm giữa người với người, và tinh thần chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau.

Nguyên tắc 4 nhấn mạnh sự thống nhất mục tiêu GDĐĐNN trong các lực lượng giáo dục và xã hội Mục đích của giáo dục đạo đức nghề nghiệp và nhân cách (GDĐĐNN) là rèn luyện, bồi dưỡng con người để hình thành một nhân cách phát triển toàn diện Khi tham gia vào một lĩnh vực nghề nghiệp, cá nhân chịu tác động của các yêu cầu xã hội; do đó, việc GDĐĐNN cho sinh viên không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học mà còn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và tổ chức khác trong xã hội để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của quá trình giáo dục.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC là trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường, là quá trình chỉ đạo và điều hành công tác giáo dục đạo đức nhằm hình thành những phẩm chất nghề nghiệp cho người chiến sĩ Cảnh sát PCCC Việc quản lý GDĐĐNN được thực hiện đúng hướng, phù hợp với chuẩn mực và quy định của ngành Công an, nhằm nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp và đóng góp vào nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ Tổ quốc.

1.3.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Xây dựng kế hoạch là nhiệm vụ của các chủ thể quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, trên cơ sở xác định mục tiêu để đưa ra chương trình hành động và phương pháp thực hiện, trong đó có phân công thực hiện và dự trù các giải pháp tình huống có thể xảy ra nhằm đưa tổ chức đi đúng hướng đạt được mục tiêu đã đề ra Xây dựng kế hoạch là tiền đề, là cơ sở cho các bước tiếp theo trong quy trình quản lý; kế hoạch đóng vai trò rất lớn trong việc định hướng phát triển, tối ưu hóa sắp xếp và sử dụng nguồn lực, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn cho triển khai, thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.

Để đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệu quả và tính khả thi của hoạt động GDĐĐNN, chủ thể quản lý cần xác định và thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ thiết yếu như tổng hợp, phân tích và đánh giá chính xác thực trạng; phân tích các ưu điểm và hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, từ đó xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN theo chu kỳ tuần, tháng, quý và năm, phù hợp với đối tượng bồi dưỡng, nội dung và chương trình đã quy định; xác định rõ những phần việc cụ thể và chi tiết hóa kế hoạch đã định trước; dự trù kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động; và xây dựng kế hoạch cùng với các đơn vị bên ngoài để phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động GDĐĐNN.

1.3.2.2 Quản lý tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên là nhiệm vụ của chủ thể quản lý nhằm truyền đạt và tổ chức thực hiện cho các đơn vị, cá nhân tham gia QLGD để đạt được hiệu quả cao nhất về các mục tiêu, nội dung và yêu cầu của kế hoạch đã đề ra Dựa trên mục tiêu, nội dung, chương trình và hình thức quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, Hiệu trưởng Trường Đại học PCCC quyết định hình thức triển khai phù hợp Các hình thức triển khai dành cho lực lượng quản lý có thể gồm: triển khai theo kế hoạch đã định, nắm tay chỉ việc với hướng dẫn cụ thể, họp – hội ý – thông báo, hướng dẫn chi tiết bằng văn bản và có thể kết hợp các hình thức này với nhau để triển khai Khi áp dụng các hình thức triển khai kế hoạch, cần căn cứ vào đặc thù và tính chất của lực lượng vũ trang có tính chấp hành mệnh lệnh, sự phục tùng và hành động theo chức trách, điều lệnh nội vụ CAND.

Chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động GDĐĐNN là quá trình vận dụng các biện pháp khích lệ, động viên và thậm chí uy quyền để tác động lên các cá nhân trong tổ chức, hình thành thái độ trách nhiệm, sự sẵn sàng và nhiệt huyết phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu của tổ chức Công tác chỉ đạo này có vai trò chính là khơi dậy năng lực, sự cố gắng và tiềm năng của từng cá nhân để họ làm việc hiệu quả hơn Đối với Hiệu trưởng, yêu cầu cần thực hiện tốt các nội dung quản lý sau: xác định đúng mục tiêu, phương hướng quản lý hoạt động GDĐĐNN; ban hành quyết định triển khai và phân công nhiệm vụ; tạo cơ hội và điều kiện tham gia cho cán bộ, giảng viên; tổng kết, đánh giá kết quả và triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN.

1.3.2.3 Quản lý kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Kiểm tra, giám sát, đánh giá có chức năng hết sức quan trọng trong duy trì hoạt động quản lý bằng cách đo đếm, so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu đã đề ra Trên cơ sở tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, từ đó đối chiếu kết quả đạt được với các mục tiêu để điều chỉnh các quyết định can thiệp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc Chủ thể quản lý thông qua kiểm tra, giám sát, đánh giá nắm bắt đầy đủ, chính xác thông tin, phân tích, xử lý và đưa ra các quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi hoạt động cho đúng đắn, phù hợp với thực tế và kế hoạch đã định Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động quản lý GDĐĐNN phải khách quan, trung thực, hiệu quả và được triển khai theo kế hoạch.

Để đảm bảo đúng yêu cầu, các bước kiểm tra phải được tiến hành một cách khách quan và phù hợp với điều kiện của từng đối tượng quản lý; hệ thống kiểm tra, đánh giá được thiết kế nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn bảo đảm tính chính xác của các tiêu chuẩn, tiêu chí, thang điểm đánh giá, nội dung, hình thức, phương pháp và quy trình đánh giá hoạt động quản lý GDĐĐNN; quá trình kiểm tra còn tập trung vào việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN theo quy trình đã xác định, kiểm tra sự phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận trong nhà trường khi thực hiện nhiệm vụ quản lý và phát hiện các sai sót để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn các hoạt động chưa đúng, chưa tốt theo kế hoạch đã được xác định.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

1.4.1 Các yếu tố khách quan

1.4.1.1 Các chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước

Chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước là yếu tố khách quan ảnh hưởng quyết định đến hoạt động giáo dục và sự tồn tại, phát triển của Trường Đại học PCCC Các cán bộ, giảng viên và học viên nhà trường luôn gắn liền và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Bộ Công an (BCA) Giáo dục cả nước đã và đang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế; Bộ GD&ĐT tiến hành cải cách đổi mới quản lý nhà nước về GD&ĐT, phân cấp quản lý và nâng cao năng lực quản lý ở các cơ sở GD&ĐT; đồng thời sắp xếp xây dựng văn hóa học đường thân thiện, kỷ cương, trách nhiệm, quy hoạch mạng lưới GD&ĐT gắn với quy hoạch phát triển kinh tế Đối với BCA, ngày 06/8/2018, thông qua Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BCA; tổ chức bộ máy được xây dựng tập trung, thống nhất, theo hướng “Bộ tinh, Tỉnh mạnh, Huyện toàn diện, Xã bám sát cơ sở”, làm cơ sở cho việc điều chỉnh lực lượng và tinh giản biên chế; BCA là bộ đi đầu cả nước trong việc tinh gọn bộ máy, sáp nhập nhiều cục, trường Công an, các phòng ban chức năng, các khoa cơ sở và khoa nghiệp vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến cán bộ quản lý, giảng viên và học viên trường PCCC, từ đó tác động đến công tác quản lý hoạt động giáo dục - đào tạo và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cho học viên.

1.4.1.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội

Xu thế xã hội phát triển theo công nghệ 4.0 đang tác động mạnh đến đội ngũ tri thức nói chung và công tác quản lý GDĐĐNN tại Trường Đại học PCCC nói riêng Đứng trước đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ cũng như đạo đức cách mạng trong tình hình mới, học viên Cảnh sát PCCC nhận thức rõ động cơ, phương pháp học tập, rèn luyện và tu dưỡng khoa học, đúng đắn, phù hợp với xu thế, bối cảnh xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ và những yêu cầu đầu ra của giáo dục ngành Công an.

Gia đình đóng vai trò then chốt trong giáo dục đạo đức cho học viên Nề nếp và văn hóa của các thế hệ, được duy trì với truyền thống đạo đức tốt, tạo ra một môi trường hữu ích nuôi dưỡng phẩm chất đạo đức cho từng học viên và thúc đẩy hình thành các đức tính tốt Khi có nền tảng đạo đức vững chắc, công tác giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học viên sẽ diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao.

1.4.1.3 Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính Để quản lý hoạt động GDĐĐNN đạt kết quả cao thì nhà trường cần phải có một cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ, cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp, đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu giáo dục, rèn luyện phát triển nhân cách học viên Điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vật chất đầy đủ, phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi và góp phần đem lại hiệu quả hoạt động GDĐĐNN tích cực Ngược lại, thiếu các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính sẽ gây khó khăn đến quá trình GDĐĐNN Do vậy, các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC hiện nay có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, phòng học, giảng đường rộng rãi, có trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đồng bộ để phục vụ cho dạy và học ở tất cả các môn học, có các phòng học chuyên ngành, phòng thí nghiệm khoa học, phòng thực hành nghiệp vụ, trung tâm lưu trữ và thư viện đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy của cán bộ, giảng viên và nhu cầu nghiên cứu, học tập, rèn luyện của học viên Có sân và tháp tập nghiệp vụ, sân tập lái xe, hồ bơi, phòng tập thể lực, nhà thi đấu, có sân chơi thể thao, luyện tập võ thuật đây là những điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để tập thể cán bộ, giảng viên, học viên hoàn thành các nhiệm vụ dạy học, học tập và rèn luyện của mình đạt chất lượng cao Tuy nhiên, hiện do điều kiện khó khăn chung, ngân sách của BCA cấp để phục vụ công tác giáo dục đào tạo của nhà trường hiện nay đã bị cắt giảm, và do tình hình covid-19 diễn biến phức tạp nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các đơn vị có thu, làm cho công tác xã hội hóa giáo dục bị thu hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cán bộ, giảng viên đây chính là một trong những khó khăn cho công tác giáo dục đào tạo của nhà trường nói chung và công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC nói riêng

1.4.2 Các yếu tố chủ quan

Học viên Cảnh sát PCCC được giáo dục, đào tạo, sinh hoạt, học tập và rèn luyện trong môi trường lực lượng vũ trang có tính kỷ cương, kỷ luật cao, hành động theo chức trách nhiệm vụ điều lệnh CAND và quy định, quy chế quản lý học viên Các mối quan hệ, cách xưng hô và ứng xử được phân cấp quy định tại điều lệnh CAND, thể hiện rõ thầy - trò, đồng đội - đồng chí, cấp trên - cấp dưới Để rèn luyện cho học viên đạt được bản lĩnh, phẩm chất, kỹ năng, lề lối và tác phong của một chiến sĩ CAND thực thụ Những đặc thù khác ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN gồm: học viên nhà trường đa phần ở tuổi thanh niên, triển mạnh về thể chất, tâm sinh lý và đến từ nhiều vùng miền khác nhau có nhu cầu giao tiếp với đồng đội, bạn bè, quan hệ thầy trò, quan hệ xã hội Những biểu hiện cần chú trọng giáo dục, uốn nắn như học viên chỉ quan tâm, giao lưu với các giảng viên trực tiếp giảng dạy mình; xu nịnh cán bộ công tác ở các vị trí có ảnh hưởng tới mình; sống ích kỷ không quan tâm đến đồng đội, tập thể Vì vậy, các nhà quản lý cần nắm bắt tâm lý nghề nghiệp, tâm lý lứa tuổi và những đặc thù riêng để đưa ra các biện pháp, cách thức GDĐĐNN phù hợp với học viên.

Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục và đào tạo cho học viên Hiện nay, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của Trường Đại học PCCC có trình độ tương đối cao Theo quy định của ngành Công an, những người được tuyển chọn và tuyển dụng vào làm giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục tại trường phải có trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ và nghiệp vụ sư phạm Trước những yêu cầu mới về sản phẩm đào tạo trong tình hình đất nước đổi mới, đội ngũ này luôn tích cực học tập, trau dồi kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, biết khai thác và ứng dụng khoa học công nghệ để phục vụ dạy học và học tập Họ cũng làm gương trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, yêu ngành nghề, yên tâm tư tưởng công tác, gắn bó với trường, lớp và học viên Sự gương mẫu của Ban Giám hiệu, lãnh đạo các đơn vị và cán bộ, giáo viên đóng vai trò trực tiếp trong giáo dục đạo đức cho học viên, là tấm gương để học viên tự soi rọi và noi theo.

Những hạn chế vẫn tồn tại ở nhận thức về tầm quan trọng và nội dung giáo dục phẩm chất đạo đức cho học viên, dẫn tới năng lực hoạch định lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐNN cho học viên của các đơn vị còn yếu; năng lực quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động GDĐĐNN cho học viên của giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu; chưa quan tâm đầy đủ tới dạy văn hóa, ứng xử và đạo đức mà chỉ chú trọng dạy chuyên môn ở một số học viên; đồng thời việc đổi mới phương pháp dạy học ở một số giảng viên còn chậm, khiến kết quả rèn luyện và học tập của học viên chưa cao.

Hoạt động GDĐĐNN đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự hình thành nhân cách của học viên Cảnh sát PCCC Đây là tổng thể các hoạt động có tính logic, khoa học, đồng bộ và thống nhất do nhà trường tổ chức, thông qua các hoạt động học tập, rèn luyện và tu dưỡng của học viên Trong đó, yếu tố quyết định hình thành các phẩm chất và năng lực đạo đức nghề nghiệp của học viên chính là giáo dục của nhà trường, được thể hiện xuyên suốt qua chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập của nhà trường.

Quản lý hoạt động GDĐĐNN là một hoạt động khoa học đòi hỏi người quản lý có tư duy chiến lược dài hạn và khả năng vận dụng linh hoạt trước sự tác động của cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan Hoạt động GDĐĐNN phải được diễn ra đồng bộ với các hoạt động khác trong quá trình triển khai các chương trình, kế hoạch đào tạo và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách của học viên nhằm hình thành nhận thức chính trị, niềm tin, thái độ tình cảm, thói quen và hành vi đạo đức chuẩn mực; từ đó đáp ứng mục tiêu và đạt chuẩn đào tạo của nhà trường.

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, làm căn cứ đánh giá chính xác thực trạng giáo dục và quản lý hoạt động này cho học viên Cảnh sát PCCC trong giai đoạn hiện nay Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học viên bằng cách đảm bảo đầy đủ phẩm chất, năng lực và bản lĩnh chính trị, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND chính quy, tinh nhuệ để phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN CẢNH SÁT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHƯA CHÁY

Khái quát về Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học PCCC tiền thân là Tổ giáo dục Phòng cháy thuộc Khoa Cảnh sát nhân dân, Trường Công an Trung ương (năm 1963) Ngày 2/9/1976, đồng chí Trần Quốc Hoàn ký Quyết định số 5062-NV/QĐ thành lập Trường Hạ sĩ quan Cảnh sát PCCC Đến năm 1984, trường được nâng cấp lên Trường Cao đẳng PCCC Ngày 14/10/1999, đổi thành Trường Đại học PCCC theo Quyết định số 203/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học PCCC luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và khẳng định vị thế trong nền giáo dục Việt Nam nói chung, cũng như trong hệ thống các học viện, nhà trường CAND nói riêng Hiện nay, trường đã xây dựng và tổ chức đào tạo ở nhiều cấp độ và trình độ khác nhau, từ trung cấp, cao đẳng, liên thông, văn bằng 2 đến đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, và là cơ sở duy nhất tại Việt Nam cũng như ở ba nước Đông Dương đào tạo nguồn nhân lực PCCC và cứu nạn, cứu hộ.

Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học PCCC vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, gồm 1 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, 1 Huân chương Quân công hạng Nhất, 2 Huân chương Quân công hạng Nhì, 2 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, cùng 02 cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ và nhiều cờ thi đua xuất sắc của BCA Phát huy truyền thống vẻ vang đó, trường sẽ tập trung đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học, xây dựng trường ngày càng phát triển, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

Trường Đại học PCCC trực thuộc Bộ Công an là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ở trình độ sau đại học, đại học và các trình độ đào tạo thấp hơn; bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cứu nạn và cứu hộ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy của lực lượng Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và của BCA; thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bộ trưởng; và là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng CAND.

Trường Đại học PCCC tiến hành nghiên cứu, xác định mục tiêu, xây dựng chủ trương, định hướng và chiến lược phát triển; đồng thời thiết lập các chương trình, đề án và kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng Toàn bộ nội dung này được trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện để đảm bảo sự thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của quá trình triển khai.

Đào tạo các trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học và trung cấp cho lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy trên cả nước theo nhu cầu xã hội và quy định của Nhà nước và của BCA Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ của lực lượng Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và của BCA.

Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ khoa học về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và các lĩnh vực liên quan đến công tác này Mục tiêu là nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy thông qua kết nối nghiên cứu với ứng dụng thực tiễn, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan, đơn vị và nhà khoa học, đồng thời phát triển công nghệ, tiêu chuẩn và nguồn lực phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

Quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư và phó giáo sư đã được công nhận đạt đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước; đồng thời, các chức danh giảng dạy, huấn luyện và các chức danh khác cũng được xác nhận tuân thủ quy định của Bộ trưởng BCA.

Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của đơn vị dự bị chiến đấu thuộc BCA theo đúng quy định Đồng thời triển khai các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của Trường do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

Tham gia xây dựng đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đồng thời thực thi các quy định của Bộ Công an (BCA) về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và tư vấn với Bộ trưởng về các vấn đề lý luận, khoa học, chủ trương, chiến lược và giải pháp về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ, nhằm nâng cao hiệu quả công tác an ninh, an toàn và ứng phó sự cố trong mọi tình huống.

2.1.3 Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ cán bộ, giảng viên Trường Đại học PCCC nhìn chung đều có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ lý luận chính trị cao, có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ cao được đào tạo ở các học viện, nhà trường trong cả nước Trình độ học vấn, lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ QLGD của cán bộ, giảng viên nhà trường thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Trình độ học vấn, lý luận chính trị và nghiệp vụ QLGD của giảng viên, cán bộ QLGD Trường Đại học PCCC

Trình độ Giảng viên Cán bộ

Cán bộ khác Tổng cộng

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021, Trường Đại học PCCC)

Từ bản tổng hợp có thể thấy đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường hiện nay cơ bản đủ về số lượng, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của BCA.

2.1.4 Khái quát chung về tình hình đào tạo học viên

Trường Đại học PCCC hiện nay đang đào tạo tập trung chính quy 02 hệ: Đại học và Trung cấp, với tổng số 1.113 học viên, trong đó 764 học viên là cán bộ và chiến sĩ nghĩa vụ Công an được cử tuyển hoặc trúng tuyển vào trường và 349 học viên là học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trúng tuyển vào hệ đại học tại trường Về địa điểm đào tạo, trường hiện nay được phân bổ tại 03 cơ sở: cơ sở 1 tại 243, Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội; cơ sở 2 tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; cơ sở 3 tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Cụ thể được phân tích trong bảng 2.2.

Bảng 2.2: Bảng số lượng và địa điểm đào tạo học viên

TT Loại hình đào tạo

Học viên là Học sinh

1 Hệ Đại học 544 195 349 Cơ sở 1

2 Hệ liên thông 120 120 0 Cơ sở 1

3 Hệ liên thông 134 134 0 Cơ sở 3

4 Hệ trung cấp 315 315 0 Cơ sở 2

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết năm học 2020-2021, Trường Đại học PCCC)

Ghi chú: CB, CSNV: Cán bộ, chiến sĩ nghĩa vụ Công an được cử tuyển hoặc trúng tuyển đào tạo; Học sinh: học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trúng tuyển

- Kết quả phân loại học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC năm học 2020 - 2021

Trong những năm gần đây, hoạt động dạy học của nhà trường đã bảo đảm đúng quy chế, mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo của BCA và Bộ GD&ĐT, cho chất lượng đào tạo ngày được nâng lên Công tác giáo dục chính trị tư tưởng tạo được sự gắn kết, trách nhiệm giữa cán bộ, giảng viên và học viên, thúc đẩy phong trào học tập, rèn luyện, tu dưỡng trong khối học viên Hoạt động học tập, rèn luyện đi vào nề nếp đúng quy chế, kỷ luật, kỷ cương Cụ thể hóa các hành động bằng văn bản hướng dẫn đưa các hoạt động sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tu dưỡng của học viên ngày càng nền nếp Kết quả phân loại học tập, rèn luyện được thể hiện trong bảng 2.3

Bảng 2.3: Kết quả phân loại học tập, rèn luyện và phân loại học viên hệ Đại học chính quy năm học 2020 - 2021

Kết quả phân loại Học tập Rèn luyện Phân loại chung

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết học viên Đại học chính quy năm học 2020-2021,

Phân tích kết quả học tập và rèn luyện của học viên hệ đại học chính quy Trường Đại học PCCC trong năm học 2020-2021 cho thấy kết quả học tập và rèn luyện rất cao: tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi đạt 30,7%; học viên xếp loại trung bình và yếu chiếm 13,2%; không có học viên kém Bên cạnh đó, vẫn còn một số học viên có tư tưởng trung bình chủ nghĩa trong học tập và rèn luyện.

Khách thể và địa bàn nghiên cứu

+ Giới hạn địa bàn: Trường Đại học PCCC, BCA

Giới hạn khách thể được phân thành ba nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm trưởng các đơn vị với 21 đồng chí; nhóm 2 gồm cán bộ làm công tác quản lý học viên (20 đồng chí), cán bộ làm công tác chính trị (20 đồng chí) và giảng viên (20 đồng chí); nhóm 3 gồm đại diện các khóa học viên Công an Cơ sở 1 thuộc Đại học PCCC với 200 đồng chí.

- Giới hạn về chủ thể quản lý: Là Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng (04 đồng chí) Trường Đại học PCCC

+ Chức năng: Quản lý các kế hoạch hoạt động GDĐĐNN của Trường Đại học PCCC

Nhiệm vụ chính là giao nhiệm vụ cho cấp dưới để họ xây dựng các kế hoạch hoạt động GDĐĐNN, đồng thời kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch này Việc xây dựng kế hoạch cần thể hiện mục tiêu rõ ràng, phạm vi công việc, thời gian và phân công trách nhiệm cụ thể Quá trình kiểm tra và giám sát được thực hiện định kỳ nhằm đánh giá tiến độ, phát hiện tồn tại và kịp thời điều chỉnh để bảo đảm hiệu quả hoạt động của Trường Đại học PCCC Kết quả thực hiện được báo cáo đầy đủ để quản lý cấp cao nắm bắt tiến độ, đảm bảo tuân thủ kế hoạch và nâng cao chất lượng hoạt động GDĐĐNN tại trường.

Hoạt động được triển khai thông qua các kế hoạch hoạt động dạy học, các đợt tập huấn, các đợt sinh hoạt chính trị và các hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và chất lượng quản lý giáo dục cho học viên Thông qua các hoạt động này, học viên được trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp, từ đó hình thành nền tảng vững chắc cho quá trình học tập và tương lai làm nghề.

Tổ chức khảo sát thực trạng

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC đang học tại Trường Đại học PCCC nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và mức độ hiệu quả của quá trình giáo dục; từ đó xác định cơ sở thực tiễn để xây dựng các biện pháp tác động sư phạm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC Kết quả phân tích sẽ giúp điều chỉnh chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và đánh giá, đồng thời tăng cường kết nối giữa lý thuyết và thực hành để đáp ứng yêu cầu công việc của lực lượng Cảnh sát PCCC.

2.3.2 Mẫu và địa bàn khảo sát

Để tìm hiểu các biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát PCCC đang học tại Trường Đại học PCCC, chúng tôi tiến hành khảo sát 200 học viên thuộc các khóa hệ đại học chính quy tại Cơ sở 1, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

Để tìm hiểu thực trạng hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC, chúng tôi đã tiến hành khảo sát với 21 đồng chí là trưởng các đơn vị, 25 cán bộ quản lý học viên và 20 cán bộ chính trị đang công tác tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, số 243 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Thực trạng biểu hiện đạo đức nghề nghiệp của học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

- Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC

2.3.4.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích của dự án là thu thập thông tin từ cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng đạo đức và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhằm đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực đạo đức và hiệu quả của công tác quản lý, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và rèn luyện phẩm chất cho học viên.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi là một phương pháp phỏng vấn viết được thực hiện đồng thời với nhiều người thông qua một bảng hỏi in sẵn, người được hỏi sẽ tích vào các ô tương ứng để thể hiện ý kiến của mình Đây là phương pháp nghiên cứu chính của luận văn Luận văn sẽ xây dựng phiếu điều tra bằng bảng hỏi để xin ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về thực trạng công tác GDĐĐNN và công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng.

2.3.4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích của nghiên cứu là thu thập thông tin về đánh giá định tính thực trạng và nguyên nhân của quản lý hoạt động GDĐĐNN của học viên Trường Đại học PCCC Thông qua phân tích dữ liệu định tính, bài viết nhằm làm rõ thực trạng hiện tại và các yếu tố chi phối quản lý hoạt động GDĐĐNN, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng GDĐĐNN cho học viên.

Phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên việc sử dụng các câu hỏi để đối tượng khảo sát trả lời và tham gia vào quá trình trao đổi, tương tác hai chiều giữa người phỏng vấn và đối tượng khảo sát nhằm khai thác đầy đủ và toàn diện các thông tin, dữ liệu cần có Quá trình này đòi hỏi sự trao đổi liên tục và bối cảnh phù hợp để đi sâu vào từng khía cạnh và làm rõ ý nghĩa của câu trả lời Phương thức phỏng vấn sâu có thể vận dụng nhiều hình thức như ngôn ngữ nói, ký hiệu, hình ảnh hoặc biểu cảm để thể hiện thông tin một cách chân thực và đa chiều.

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ, giảng viên tiêu biểu của trường nhằm thu thập minh chứng cho việc phân tích sâu về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN dành cho học viên Trường Đại học PCCC Kết quả từ các cuộc phỏng vấn sâu sẽ cung cấp dữ liệu thực tế và cơ sở chứng cứ để đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động GDĐĐNN của nhà trường.

2.3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Mục đích của bài viết là trình bày và xử lý số liệu nhằm khai thác có hiệu quả nguồn dữ liệu, từ đó rút ra các nhận xét khách quan về các vấn đề nghiên cứu và khảo sát Quá trình phân tích dữ liệu làm rõ xu hướng, mối quan hệ và tác động giữa các yếu tố liên quan, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích để hỗ trợ quyết định dựa trên bằng chứng và tăng cường độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Phân tích toán học là một dạng phân tích dữ liệu dựa trên việc xây dựng và áp dụng các mô hình toán học, biểu diễn và tóm tắt định lượng cho tập dữ liệu thực nghiệm hoặc nghiên cứu thực tế nhằm phục vụ quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.

2.3.5 Đánh giá kết quả khảo sát

Sau khi thu thập lại phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến của đối tượng khảo sát và tài liệu của các cơ quan ban ngành liên quan theo phương pháp thống kê, quá trình đánh giá kết quả khảo sát được triển khai nhằm làm rõ xu hướng, mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của dữ liệu Việc nhận xét kết quả dựa trên các thang đánh giá được áp dụng nhằm quy chuẩn hóa mức độ đánh giá và cho phép so sánh giữa các yếu tố liên quan, từ đó đưa ra nhận định toàn diện về đề tài.

(1) Tốt → khá → trung bình → yếu

(2) Rất thường xuyên → thường xuyên → bình thường → không thường xuyên

(3) Rất ảnh hưởng → ảnh hưởng → bình thường → không ảnh hưởng

(4) Rất cần thiết → cần thiết → ít cần thiết → không cần thiết

(5) Rất khả thi → khả thi → bình thường → không khả thi

Để đưa ra nhận xét có căn cứ và có cơ sở, đề tài sử dụng thang đo đánh giá với các mức độ quan trọng và các mức điểm quy định như sau: Rất quan trọng, Quan trọng, Ít quan trọng và Không quan trọng Các mức điểm được thiết kế rõ ràng để đánh giá chất lượng từng yếu tố, cụ thể gồm Mức tốt 4 điểm, Mức khá 3 điểm, Mức trung bình 2 điểm và Mức yếu 1 điểm, từ đó tạo nền tảng cho nhận xét tổng quan và so sánh giữa các tiêu chí một cách khách quan.

Quy định về thang đánh giá (x) xác định bốn mức đánh giá chính dựa trên điểm từ 1 đến 4: Tốt, Khá, Trung bình và Yếu Cụ thể, Đánh giá Tốt từ 3,27 điểm đến 4 điểm; Đánh giá Khá từ 2,52 điểm đến 3,26 điểm; Đánh giá Trung bình từ 1,76 điểm đến 2,51 điểm; Đánh giá Yếu từ 1 điểm đến 1,75 điểm Việc áp dụng thang đánh giá này giúp chuẩn hóa quy trình đánh giá và tạo nền tảng so sánh kết quả giữa các bài viết, dự án hoặc hồ sơ.

Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Điều tra mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN của cán bộ, giảng viên nhà trường về GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi Ban Giám hiệu 05, cán bộ quản lý 21 (trưởng các đơn vị), giảng viên 20 (các khoa), cán bộ quản lí học viên 20 (Phòng Quản lý học viên), cán bộ chính trị 20 (Phòng Chính trị) Kết quả điều tra như sau:

Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ, giảng về sự cần thiết của GDĐĐNN cho học viên

Qua khảo sát, đa số cán bộ, giảng viên của nhà trường nhận thức rõ mức độ cần thiết của giáo dục đạo đức nghề nghiệp (GDĐĐNN) cho học viên, đặc biệt là các đồng chí thuộc Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý giáo dục và quản lý học viên, cũng như lực lượng cán bộ chính trị Tuy vậy, kết quả vẫn cho thấy một bộ phận giảng viên mới chỉ đề cao việc dạy kiến thức chuyên môn, chưa quan tâm đúng mức đến dạy đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, xem nhẹ sự cần thiết của GDĐĐNN cho học viên; cụ thể có tới 60% cho rằng GDĐĐNN rất cần thiết, 25% cho là cần thiết và 15% cho là bình thường Vì vậy, cần thiết triển khai các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên và dần nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

2.4.2 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Tác giả đã tiến hành khảo sát 200 học viên trong trường bằng phiếu hỏi nhằm đánh giá nhận thức của học viên về mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN, và kết quả tổng hợp từ cuộc khảo sát được trình bày ở biểu đồ 2.1.

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của học viên đối với mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN

Mức độ cần thiết của công tác GDĐĐNN

Rất cần thiếtCần thiếtBình thườngKhông cần thiết

Kết quả khảo sát cho thấy học viên nhà trường rất coi trọng hoạt động GDĐĐNN và đa số cho đây là công tác rất cần thiết, chiếm tới 96% Tuy nhiên có 7 trường hợp (3,5%) cho rằng công tác này chỉ ở mức cần thiết và 01 trường hợp (0,5%) đánh giá ở mức bình thường, cho thấy một số học viên chưa nhận thức đầy đủ về mức độ cần thiết của hoạt động GDĐĐNN Các nhà quản lý cần lưu tâm chú ý và tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức và hiệu quả của hoạt động GDĐĐNN trong trường.

2.4.3 Thực trạng mục đích hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Khảo sát nhằm xác định mục tiêu hoạt động GDĐĐNN cho học viên Tác giả đã tiến hành khảo sát gồm 86 cán bộ, giảng viên và 200 học viên, với mẫu khảo sát chia thành 5 thành viên Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 2.5, cho thấy mức độ quan tâm, ưu tiên và phạm vi thực hiện các mục tiêu GDĐĐNN đối với từng nhóm đối tượng.

Bảng 2.5: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mục tiêu hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Mức độ đánh giá % (Số lượng)

Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng

CBGV HV CBGV HV CBGV HV CBGV HV

Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành

Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an

4 Lối sống giản dị, chí công vô tư

5 Tinh thần năng học hỏi, cầu tiến

6 Xây dựng phong cách người CAND

Chiến sĩ Công an bản lĩnh, nhân văn vì nhân dân phục vụ

Kết quả cho thấy cán bộ, giảng viên và học viên nhà trường đánh giá rất cao vai trò của các hoạt động GDĐĐNN đối với mục tiêu phát triển học viên Các mục tiêu giáo dục được xác định và thực hiện bao gồm: “Yêu ngành, mến nghề”, “Giữ gìn đạo đức cách mạng, danh dự ngành Công an” và “Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và quy định của ngành Công an”.

Chiến sĩ Công an bản lĩnh, nhân văn vì nhân dân phục vụ và lối sống giản dị, chí công vô tư được xem là nền tảng quan trọng để xây dựng lực lượng Công an nhân dân ngày càng vững mạnh và gần gũi với nhân dân; nhiều ý kiến cho đây là chìa khóa đảm bảo sự tin tưởng của xã hội và định hình chuẩn mực nghề nghiệp, tuy nhiên nổi bật là mục tiêu tinh thần học hỏi, cầu tiến nhằm đào tạo lực lượng công an ngày càng chuyên nghiệp, toàn diện và có trách nhiệm, kết hợp đạo đức nghề nghiệp với hiệu quả công tác.

Ý kiến về việc “Xây dựng phong cách người CAND” cho thấy có ý kiến cho rằng đây là vấn đề ít quan trọng: cán bộ, giáo viên lần lượt 2,3% và 11,6%, học viên 17,5% và 19,5%; trái lại, có ý kiến cho rằng nó không quan trọng ở mức 0% và 1,1% với cán bộ, giáo viên và 0% và 7% với học viên Mục tiêu về “tinh thần ham học hỏi, cầu tiến” chưa được đánh giá cao; trong học viên vẫn tồn tại tư tưởng “trung bình chủ nghĩa”, không có động lực cầu tiến và học chỉ để qua môn Ở mục tiêu “Xây dựng phong cách người CAND” đánh giá còn ít quan trọng, thậm chí không quan trọng, vì vậy các nhà quản lý cần quan tâm đến vấn đề này.

2.4.4 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Trường Đại học PCCC đã chú trọng giáo dục nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhằm phát triển các phẩm chất đạo đức cần thiết của một công dân, của người chiến sĩ Công an nói chung và chiến sĩ Cảnh sát PCCC nói riêng Để khảo sát thực trạng thực hiện các nội dung GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giáo viên, gồm 5 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng 2.6.

Bảng 2.6: Mức độ đánh giá về nội dung hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Mức độ đánh giá ĐTB Thứ

Tốt Khá TB Yếu bậc

1 Lập trường tư tưởng chính trị 74 12 0 0 3,86 1

3 Ý thức tổ chức kỷ luật 69 14 3 0 3,77 3

4 Ý thức chấp hành điều lệnh CAND 62 20 3 1 3,66 4

5 Tôn trọng tập thể, tôn trọng con người 28 33 22 3 3,00 11

6 Tích cực đấu tranh phê bình và tự phê bình 36 34 14 2 3,21 9

7 Thái độ, động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn 53 27 4 2 3,52 6

8 Tinh thần khắc phục khó khăn 46 25 11 4 3,31 8

9 Tinh thần trách nhiệm công việc 19 40 24 3 2,87 12

10 Tôn kính, lễ phép với thầy, cô giáo 68 18 0 0 3,79 2

11 Lòng rộng lượng, bao dung 14 28 36 8 2,56 13

12 Lễ phép, kính trọng nhân dân 26 44 15 1 3,10 10

13 Lòng dũng cảm khi đương đầu giặc lửa, với nguy hiểm, và tội phạm 55 31 0 0 3,64 5

Qua bảng số liệu cho thấy việc triển khai các nội dung GDĐĐNN cho học viên đạt mức tốt với điểm trung bình x = 3,36, cho thấy nhà trường đã chú trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trong các nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên, được đánh giá cao nhất là "Lập trường tư tưởng chính trị" (x = 3,86), "Tôn kính, lễ phép với thầy cô giáo" (x = 3,79) và "Ý thức tổ chức kỷ luật" (x = 3,77) Sau đó là các phẩm chất quan trọng của người chiến sĩ Cảnh sát PCCC như "Ý thức chấp hành điều lệnh CAND".

Lòng dũng cảm khi đương đầu với giặc lửa, với nguy hiểm và tội phạm được đánh giá tốt, cho thấy nội dung GDĐĐNN dành cho học viên được nhà trường quan tâm và thực hiện hiệu quả; các phẩm chất thiết yếu của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát PCCC như lập trường tư tưởng chính trị và ý thức chấp hành điều lệnh CAND được coi trọng, trong khi các phẩm chất tôn kính, lễ phép với thầy cô giáo và thái độ học tập, rèn luyện đúng đắn cũng được chú trọng và cho kết quả tốt Tuy nhiên, một số phẩm chất đạo đức chưa được đánh giá cao như lễ phép, kính trọng nhân dân, tinh thần trách nhiệm công việc và lòng rộng lượng, bao dung có điểm trung bình lần lượt 3,10; 2,87 và 2,56 (mức khá), cho thấy vẫn còn khoảng cách cần khắc phục Những kết quả này cho thấy những phẩm chất này rất quan trọng để người chiến sĩ Cảnh sát PCCC đáp ứng tốt công việc, nhưng mức độ thực hiện còn chưa cao, từ đó các nhà quản lý cần tìm kiếm giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và rèn luyện.

Kết quả phương pháp nghiên cứu định lượng cho thấy sự tương đồng với kết quả phỏng vấn sâu Khi phỏng vấn sâu, các giảng viên cho rằng hiện nay các nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên rất phong phú và được triển khai thực hiện tốt Giảng viên H N T - Cơ sở ngành PCCC cho rằng các nội dung này đã được triển khai hiệu quả.

Nội dung hoạt động GDĐĐNN dành cho học viên Trường Đại học PCCC hiện nay rất phong phú, đa dạng và được triển khai hiệu quả, giúp các em hình thành tư tưởng và lập trường chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng của Đảng và không bị dao động trước những diễn biến trong nước và trên thế giới Đồng thời, các em có ý thức chấp hành kỷ luật, nắm vững điều lệnh CAND Tuy nhiên, vẫn còn một số nội dung mang tính đạo đức xã hội chưa được quan tâm đúng mức, như lễ phép và sự tôn trọng đối với người dân.

Nhà trường chú trọng giáo dục toàn diện, rèn luyện năng lực và phẩm chất đạo đức cũng như đạo đức nghề nghiệp cho học viên Các phẩm chất đạo đức gắn liền với chuyên môn và nghiệp vụ thực tiễn công tác chiến đấu được ưu tiên và chăm lo nhiều hơn Trong khi đó, các phẩm chất đạo đức gắn với đời sống xã hội thường ngày nhận được mức độ quan tâm thấp hơn.

2.4.5 Thực trạng hình thức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy Để tìm hiểu về các hình thức hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tác giả khảo sát 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị,

20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) và 200 học viên Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.7

Bảng 2.7: Các hình thức hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Thường xuyên Ít thường xuyên

Hoạt động GDĐĐNN qua các bài giảng Môn tư tưởng Hồ Chí

Minh, lý luận chính trị

Hoạt động GDĐĐNN qua các bài giảng Môn nghiệp vụ chuyên ngành

Hoạt động GDĐĐNN qua tập huấn điều lệnh đội ngũ, võ thuật, quân sự CAND

Hoạt động GDĐĐNN thông qua sinh hoạt tập thể, sinh hoạt Đảng, sinh hoạt Đoàn

Hoạt động GDĐĐNN thông qua hoạt động phong trào văn nghệ, thể dục thể thao

6 Hoạt động GDĐĐNN thông qua 58 142 84 02 2,89 8 hoạt động thiện nguyện, từ thiện

Hoạt động GDĐĐNN thông qua hoạt động thực tế chính trị xã hội tại các địa phương

Hoạt động GDĐĐNN thông qua sinh hoạt chính trị với các chuyên đề đạo đức

Hoạt động GDĐĐNN thông qua các buổi tọa đàm về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Hoạt động GDĐĐNN thông qua các hoạt động hiến máu tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC là một công việc quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động giáo dục, đào tạo Để đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên trong trường, bao gồm 5 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên và 20 giảng viên Kết quả khảo sát sẽ được trình bày cụ thể trong phần tiếp theo.

Bảng 2.11: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

Không thường xuyên Ít sử dụng

5 Theo chuyên đề 84 2 0 0 3,98 2 Điểm trung bình 3,40

Khảo sát cho thấy việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC được đánh giá ở mức tốt với điểm trung bình x̄ = 3,40, kế hoạch cả năm học được đánh giá cao với điểm tối đa 4,0, trong khi kế hoạch theo tuần chưa tốt và thiếu sự đều đặn; lãnh đạo nhà trường cần chú trọng và giám sát chặt chẽ hơn công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên theo tháng và theo tuần để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác này; kết quả khảo sát được thực hiện trên 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) và được thể hiện trong bảng 2.12.

Bảng 2.12: Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN

TT Mức độ SL % Thứ bậc

5 Phù hợp với điều kiện nhà trường 96 96 1

Trong các tiêu chí đánh giá mức độ xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN, tiêu chí kịp thời được đánh giá thấp nhất, trở thành trở ngại lớn nhất làm chậm tiến độ thực hiện Để nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐNN, việc xây dựng kế hoạch cần được tiến hành kịp thời và đúng tiến độ, đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng lịch trình và đạt được mục tiêu đề ra.

2.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC được triển khai bằng nhiều hình thức nhằm tăng hiệu quả và sự phù hợp với từng nhóm đối tượng Tác giả khảo sát 86 cán bộ, giảng viên, gồm 05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị và 20 cán bộ quản lý học viên, để thu thập thông tin và đánh giá thực trạng hoạt động GDĐĐNN tại trường Kết quả khảo sát làm cơ sở cho việc điều chỉnh và hoàn thiện các hình thức tổ chức, nội dung giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng quản lý và giảng dạy cho học viên.

20 giảng viên) về các hình thức triển khai kế hoạch của nhà trường Cho kết quả như sau:

Bảng 2.13: Hình thức quản lý tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch

3 Tập trung nghe phổ biến 74 86,05

5 Họp - Xây dựng - Thông báo 62 72,09

7 Kết hợp các hình thức trên 37 43,02

Khảo sát cho thấy các hình thức quản lý tổ chức triển khai kế hoạch chủ yếu được sử dụng thông qua các chỉ dẫn “Theo kế hoạch” (90,70%), “Tập trung nghe phổ biến” (86,05%), và “Họp - thông báo” (75,58%) Trong khi đó, hình thức “Kết hợp các hình thức trên” chỉ đạt 43%, cho thấy hiệu quả thực hiện kế hoạch còn chưa cao Thực trạng này cần được khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐNN.

2.5.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Quản lý kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý hoạt động GDĐĐNN Việc kiểm tra và đánh giá giúp nhà quản lý thu thập và xử lý thông tin kết quả thực hiện để bổ sung, thay đổi và điều chỉnh kế hoạch quản lý cho phù hợp Để quản lý công tác kiểm tra, đánh giá tại Trường Đại học PCCC, tác giả tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) Kết quả thể hiện ở bảng 2.14.

Bảng 2.14: Kết quả quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

TT Nội dung Thang đánh giá %

Rất tốt Tốt Trung bình Thấp x

1 Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng mục tiêu hoạt động GDĐĐNN 81 11 8 0 3,73

2 Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung hoạt động GDĐĐNN 78 22 0 0 3,78

3 Kiểm tra, giám sát sử dụng phương pháp, cách thức hoạt động GDĐĐNN 72 28 0 0 3,72

4 Kiểm tra, giám sát sử dụng hình thức hoạt động GDĐĐNN 23 61 13 3 3,04

5 Kiểm tra đảm bảo tính sát thực, liên tục, kịp thời thường xuyên 31 45 17 7 3,00

6 Kiểm tra đảm bảo tính minh bạch và chính xác 28 55 11 6 3,05

7 Kiểm tra đảm bảo tính thống nhất 20 55 14 11 2,84 Điểm trung bình 3,31

Qua bảng khảo sát, việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động GDĐĐNN cho học viên được tiến hành thường xuyên với điểm trung bình 3,31 Việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai nội dung hoạt động GDĐĐNN cho học viên đã được thực hiện thường xuyên và đạt điểm trung bình cao, x = 3,78; các tiêu chí khác cũng được quan tâm thực hiện với điểm trung bình x ≥ 3,0 Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần lưu ý để tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình.

Kết quả của bài kiểm tra “Kiểm tra đảm bảo tính thống nhất” cho thấy tỉ lệ trung bình ở mức thấp, x = 2,84, cho thấy còn nhiều hạn chế; điều này khiến công tác triển khai kế hoạch trở nên lúng túng, thiếu linh hoạt và thiếu tính chủ động, đồng thời chưa đảm bảo sự đồng bộ giữa kế hoạch và quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

2.5.4 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên như thế nào, tác giả đã tiến hành khảo sát 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) và

200 học viên Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.15

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

Rất ảnh bậc hưởng Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng

Các chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

2 Các yếu tố kinh tế - xã hội 62 31 4 3 3,52 2

Các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất, nguồn tài chính

4 Những đặc thù của học viên

Qua khảo sát, các yếu tố tác động đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên được xác định rõ: các chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước có tác động rất lớn, chiếm tới 72% và đạt mức điểm trung bình 3,69; các yếu tố về kinh tế - xã hội cũng có tác động đáng kể, chiếm 62% và đạt 3,52 điểm trung bình Vai trò của cán bộ, giảng viên được xem là rất quan trọng trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Ngược lại, những yếu tố đặc thù của học viên Trường Đại học PCCC và các điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện, vật chất, nguồn tài chính lại không được cho là có ảnh hưởng lớn, do đặc thù của hoạt động học tập, rèn luyện trong lực lượng vũ trang: học viên sống tập trung trong doanh trại, không phải đóng học phí và được trả lương, phụ cấp theo quy định của BCA.

“Các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, tài chính” không ảnh hưởng nhiều đến việc quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy

Để đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC hiện nay, tác giả sử dụng phiếu hỏi đối với 200 học viên đào tạo chính quy tại nhà trường và phỏng vấn 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) với thang điểm Tốt (4 điểm), Khá (3 điểm), Trung bình (2 điểm), Yếu (1 điểm); kết quả được thể hiện ở bảng 2.16.

Bảng 2.16: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC

TT Nội dung ĐTB Thứ bậc

1 Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,51 1

2 Tổ chức triển khai kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,44 3

3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 3,45 2

4 Công tác kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả quản lý hoạt động

GDĐĐNN cho học viên 3,09 4 Điểm trung bình 3,37

Trường Đại học PCCC đã triển khai các nội dung công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Cảnh sát PCCC và đạt mức độ tốt (x = 3,37) Qua phân tích kết quả nghiên cứu, có thể nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC và chỉ ra nguyên nhân của các điểm mạnh, điểm yếu đó.

Các chủ thể giáo dục đã nhận thức tương đối đầy đủ về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Đa số cán bộ, giảng viên và học viên nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và nội dung của công tác quản lý GDĐĐNN Mức độ thực hiện các hoạt động GDĐĐNN, công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch được đánh giá ở mức tốt Các hình thức, biện pháp quản lý GDĐĐNN phong phú, sinh động và đạt hiệu quả cao Công tác kiểm tra giám sát và đánh giá thường xuyên nổi bật ở những hoạt động quản lý nội dung GDĐĐNN cho học viên Nhờ những ưu điểm này, trong những năm qua Trường Đại học PCCC luôn được đánh giá cao về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Về nhận thức, đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường Đại học PCCC nắm bắt được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhưng mức độ sâu sắc vẫn chưa cao và việc triển khai còn mang tính hình thức ở nhiều nơi Để nâng cao hiệu quả giáo dục, cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng năng lực quản lý cho giảng viên, đồng thời đẩy mạnh việc tích hợp các hoạt động GDĐĐNN vào nội dung giảng dạy và thực tiễn học tập của học viên, từ đó hình thành nhận thức và hành động nhất quán trong toàn trường.

- Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐNN cho học viên theo tuần chưa thực hiện thường xuyên, có ý kiến cho rằng công tác này không thực hiện

Trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên, nhiều cấp quản lý còn chưa chú trọng đúng mức đến việc chỉ đạo điều chỉnh kế hoạch trong điều kiện cụ thể để đảm bảo kế hoạch đạt hiệu quả cao nhất Cần tăng cường công tác chỉ đạo, rà soát và điều chỉnh kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐNN dựa trên thực tế học viên và điều kiện thực tế, nhằm triển khai đồng bộ, linh hoạt và tối ưu hóa hiệu quả giáo dục Việc nhấn mạnh điều chỉnh kịp thời và phù hợp với từng hoàn cảnh sẽ nâng cao chất lượng quản lý hoạt động và kết quả học tập của học viên.

Công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN của một số chủ thể còn thiếu tính chủ động và linh hoạt để kịp thời điều chỉnh và bổ sung những thiếu sót, sai lệch so với kế hoạch đã đề ra Do đó, tính thống nhất giữa kế hoạch và việc triển khai thực hiện kế hoạch chưa được bảo đảm.

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Trường Đai học Phòng cháy chữa cháy Để có cơ sở đánh giá về những nguyên nhân chủ quan và khách quan của những điểm yếu trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của 86 cán bộ, giảng viên (05 Ban Giám hiệu, 21 cán bộ quản lý, 20 cán bộ chính trị, 20 cán bộ quản lý học viên, 20 giảng viên) nhà trường Kết quả thể hiện ở bảng 2.17 như sau:

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về các nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

TT Các nguyên nhân SL %

1 Nhận thức chưa đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho học viên ở một số cán bộ, giảng viên 30 35

2 Các bộ phận còn có yếu về năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức, và chỉ đạo các hoạt động GDĐĐNN cho học viên của 71 83

3 Các giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu năng lực quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên 24 28

4 Tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội 75 87

5 Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế 68 79

6 Sự phối hợp chưa linh hoạt, chặt chẽ, chưa nhịp nhàng giữa các 46 54 đơn vị trong trường về công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên

7 Hoạt động GDĐĐNN cho học viên chưa thường xuyên, chưa liên tục, không đồng bộ, chưa sinh động về nội dung và hình thức 44 51

8 Một số giảng viên chậm cập nhật, thay đổi phương pháp dạy học, chưa lôi cuốn, hứng thú cho người học nên kết quả học tập chưa cao 62 72

9 Hạn chế trong kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường, với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐNN cho học viên 72 84

Từ kết quả khảo sát, có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học viên Trường Đại học PCCC như sau:

Khối nguyên nhân chủ quan được tổng hợp thành ba nội dung chính: 35% cho rằng nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức và phẩm chất chính trị cho học viên chưa đúng; 28% cho rằng các giáo viên chủ nhiệm chưa đạt yêu cầu năng lực quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên; 83% cho rằng các bộ phận còn yếu về năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo các hoạt động GDĐĐNN cho học viên.

Nguyên nhân khách quan được xác định chủ yếu ở hai yếu tố: thứ nhất là tác động của xu thế kinh tế thị trường và môi trường xã hội chiếm tới 87%, ảnh hưởng đến quá trình giáo dục và phát triển của học viên; thứ hai là hạn chế trong sự kết hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường với gia đình và xã hội trong hoạt động GDĐĐNN cho học viên, chiếm tới 84%.

“Nhận thức, ý thức tự rèn luyện của học viên còn hạn chế” (79%)

Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra những hạn chế trong quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Vì vậy, cần có các giải pháp mang tính toàn diện và hữu hiệu nhằm khắc phục cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan được nêu trên, từ đó nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN trong nhà trường và giúp đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Qua kết quả điều tra, nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động GDĐĐNN và quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên Trường Đại học PCCC, tác giả nhận thấy đa số học viên có nhận thức đúng đắn về phẩm chất đạo đức cần thiết của người cán bộ, chiến sĩ CAND, có động cơ tốt khi vào ngành và có thái độ đúng mực đối với nghề nghiệp đã chọn; họ thể hiện sự yêu ngành, mến nghề và sự quan tâm đến con người Đây chính là điểm xuất phát để học viên xác định nhiệm vụ rèn luyện, học tập, bồi dưỡng, trau dồi kiến thức góp phần hình thành nhân cách, hoàn thiện kỹ năng và năng lực đạo đức nghề nghiệp, từ đó có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của người chiến sĩ CAND vì nước, vì dân.

Về tổng thể, Trường Đại học PCCC đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức và phẩm chất chính trị cho học viên, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế như nhận thức chưa đầy đủ về đạo đức nghề nghiệp, còn biểu hiện lệch chuẩn và vi phạm đạo đức lối sống ở một số học viên; công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN vẫn còn tồn tại ở một bộ phận cán bộ, giảng viên chưa có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ này, và một số nội dung, hình thức, biện pháp chưa phát huy hiệu quả, thiếu sự tham gia đồng thuận của toàn trường; công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát và đánh giá chưa thường xuyên, chưa liên tục và chưa linh hoạt Trước những tồn tại này, các nhà quản lý cần đề ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động GDĐĐNN cho học viên ở giai đoạn tới, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp và rèn luyện nếp sống, đồng thời phát triển phẩm chất chính trị, nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của sinh viên Trường Đại học PCCC.

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ngày đăng: 09/08/2022, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011), “Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”, luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Năm: 2011
7. Phạm Khắc Chương (2000), Đạo đức học, NXB Giáo dục, tr.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
8. Ngô Đình Giao (1997), Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường kinh doanh và đạo đức kinh doanh
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
9. Lý Thanh Hiền (2019), “GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN cho sinh viên ngành nông nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học”
Tác giả: Lý Thanh Hiền
Năm: 2019
10. Nguyễn Bá Hùng (2010),“GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư- ờng quân sự hiện nay”, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Học viện chính trị, Bộ Quốc phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN cho học viên sư phạm trong nhà trư-ờng quân sự hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Bá Hùng
Năm: 2010
11. Trần Thị Hường (2019), “QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành QLGD, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “QLGD đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Trần Thị Hường
Năm: 2019
12. Trần Kiểm (2004), Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QLGD - Một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Lân (1959), Lịch sử giáo dục học, Nxb GD 1959, tr120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb GD 1959
Năm: 1959
14. Phạm Bá Lượng (2009), “Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giá trị đạo đức truyền thống trong việc giáo dục đạo đức cho học viên CAND Việt Nam hiện nay”
Tác giả: Phạm Bá Lượng
Năm: 2009
15. Hà Thị Phương Ngân (2018), “GDĐĐNN theo sáu điều Bác Hồ dạy lực lượng CAND cho học viên Trường Đại học PCCC”, Luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “GDĐĐNN theo sáu điều Bác Hồ dạy lực lượng CAND cho học viên Trường Đại học PCCC”
Tác giả: Hà Thị Phương Ngân
Năm: 2018
16. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998) Giáo dục học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
17. Đoàn Việt Mạnh (2018), Lực lượng Cảnh sát PCCC Luôn thấm nhuần những điều căn dặn của Bác, Báo CAND, BCA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo CAND
Tác giả: Đoàn Việt Mạnh
Năm: 2018
20. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, Nhà xuất bản Quốc gia - Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Quốc gia - Sự Thật
Năm: 2002
21. Nguyễn Thanh Phú (2014), “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ”, luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ”
Tác giả: Nguyễn Thanh Phú
Năm: 2014
22. Trần Hữu Quang (2004), Luận về đạo đức nghề nghiệp. Tạp chí kinh tế Sài Gòn, số 39/2014, tr22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế Sài Gòn
Tác giả: Trần Hữu Quang
Năm: 2004
23. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2001
24. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2001
25. Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập (2005), Giáo trình tâm lý học, NXB CAND, tr.74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy," Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập (2005), "Giáo trình tâm lý học
Tác giả: Quốc Hội (2001), Luật Phòng cháy và chữa cháy, Điều 48-49 26. Nguyễn Văn Tập
Nhà XB: NXB CAND
Năm: 2005
27. Trần Xuân Thọ (2012), GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDĐĐNN cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Xuân Thọ
Năm: 2012
28. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học quốc gia Hà Nội., tr.170-72.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
Năm: 2000

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm