1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

102 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Tổ Chuyên Môn Theo Nghiên Cứu Bài Học Ở Các Trường Tiểu Học Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam Đáp Ứng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018
Tác giả Trần Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Dương Thị Hoàng Yến
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

27 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 .... Kết qu

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN TUẤN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN TUẤN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trần Anh Tuấn, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, đợt 2 - 2019 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Tuấn Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN

người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Học viện Khoa học Xã hội đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tới: Ban giám hiệu, tập thể hội đồng sư phạm, đội ngũ giáo viên, học sinh, phụ huynh, gia đình bạn bè và đồng nghiệp ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện, động viên khuyến khích, cung cấp tư liệu, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu đề tài, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng12 năm 2021

Tác giả luận văn

Trần Tuấn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 13

1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 17

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học 23

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH 26

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 28

2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 28

2.2 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 29

2.3 Khái quát hoạt động khảo sát 32

2.4 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 34

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 40

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 46

2.7 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 47

Tiểu kết chương 2 49

Trang 6

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ

THÔNG 2018 51

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân 51

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 52

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp- 70

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động tổ chuyên môn truyền thống và shoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 21 Bảng 2.1 Thống kê số lượng trường/lớp Tiểu học theo đơn vị hành chính năm học 2019 - 2020 (Tính đến tháng 4 năm 2020) 30 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại phẩm chất và năng lực của học sinh TH huyện Lý Nhân 31 Bảng 2.3 Kết quả xếp loại các môn học của học sinh TH huyện Lý Nhân 32 Bảng 2.4 Khách thể khảo sát 33 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và giáo viên các trường TH huyện Lý Nhân về tầm quan trọng của TCM trong trường TH 34 Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động của TCM theo NCBH đối với phát triển nghề nghiệp của GV 35 Bảng 2.7: Thực trạng chuẩn bị các giờ dạy minh họa tại tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 36 Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện dự giờ theo nghiên cứu bài học của Tổ chuyên môn ở trường tiểu học 37 Bảng 2.9: Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu theo nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn ở trường Tiểu học 38 Bảng 2.10: Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của giáo viên ở trường Tiểu học 39 Bảng 2.11 Đánh giá xây dựng kế hoạch TCM theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học 40 Bảng 2.12 Đánh giá mức độ tổ chức các hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học 41 Bảng 2.13 Đánh giá nội dung chỉ đạo các hoạt động sinh hoạt TCM theo nghiên cứu bài học 42 Bảng 2.14 Đánh giá kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học trường tiểu học 44

Trang 9

Bảng 2.15: Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên ở các trường tiểu học 45 Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH 46 Bảng 3.1 Sơ đồ vị trí quan sát của GV dự giờ 62 Bảng 3.2 Mô tả nguyên nhân việc học của HS 64 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính cần thiết của 06 biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 73 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát tính khả thi của 06 biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 74 Bảng 3.5 Kết quả tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 76

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, bước vào một kỉ nguyên mới,

kỉ nguyên đánh dấu một thời kì cả dân tộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn

minh” Đại hội Đảng X chỉ rõ: “Giáo dục phải nhằm đào tạo những con người Việt Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đến Đại hội

XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục

và đào tạo cùng với sự phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển” [2]

Đối với giáo dục và đào tạo cũng như giáo dục TH , yếu tố then chốt là chất lượng giáo dục, yếu tố có tính quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục là công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn của các nhà trường nói chung và trong trường TH nói riêng

1.2 Có thể nói, hoạt động chủ yếu trong nhà trường là hoạt động chuyên môn Các tổ chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trường nói chung, nhà trường TH nói riêng Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở gắn bó với người giáo viên giảng dạy, ở đây diễn ra mọi hoạt động có liên quan đến toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên, tổ chuyên môn cũng là nơi người giáo viên có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọng cũng như những vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của mình Tổ chuyên môn là mắt xích quan trọng trong cơ cấu tổ chức của nhà trường Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyết định cho sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Việc triển khai nghiên cứu bài học (Lesson Study) tại tổ chuyên môn góp phần đắc lực hình thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu, cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng của học sinh Vì vậy, quản lí có hiệu quả hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn là một trong những công tác trọng tâm và thường xuyên của hiệu trưởng để thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Do đó, quản lí

Trang 11

hoạt động chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu, là trọng tâm trong quá trình quản lí của người hiệu trưởng.[ 6]

Chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản lí của người hiệu trưởng đối với tổ Các tổ chuyên môn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập và ra quyết định công nhận để giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình đào tạo của nhà trường Sự quản lý của hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn là kim chỉ nam cho hoạt động của tổ để nâng cao chất lượng dạy học

1.3 Thực tế chất lượng giáo dục tiểu học của huyện Lý nhân nói riêng và của tỉnh Hà Nam nói chung đã đạt được những kết quả tương đối nổi bật, tuy nhiên so với yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì còn bộc lộ những bất cập như: Giáo viên còn lúng túng trong thực hiện chương trình phổ thông 2018, sinh hoạt tổ chuyên môn chưa hiệu quả, còn có biểu hiện nhàm chán, tổ trưởng chuyên môn chưa phát huy được vai trò chuyên môn, Hiệu trưởng chưa có biện pháp quản lý hoạt động

tổ chuyên môn trường TH hiệu quả Các bất cập đó thể hiện vai trò của tổ trưởng chuyên môn còn mờ nhạt, tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường không được đào tạo quản lý về lý luận và nghiệp vụ nên trong quá trình chỉ đạo thực tiễn, nảy sinh hình thức “trăm hoa đua nở” chưa có sự quy kết hội tụ Mặt khác giải pháp quản lý của hiệu trưởng và tính độc lập sáng tạo của các tổ trưởng chưa đạt đích yêu cầu

Với những lý do trên, bản thân là hiệu trưởng trường TH huyện Lý Nhân trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tại nhà trường nhận thấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy tôi chọn đề

tài: “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học

huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018” làm

đề tài nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Một số tác giả nước ngoài có các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động

tổ chuyên môn như M.I Kônđacốp [22] và Harlđ - Koontz [18] đã được dịch ra tiếng Việt Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của người HT đối với hoạt động chuyên môn trong nhà trường

Tác giả Darling - Hammond (1998) nêu “sự phát triển chuyên môn kết nối với việc học của HS và đổi mới chương trình phải được lồng sâu vào trong đời sống

Trang 12

hằng ngày của trường học” Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa các tổ chuyên môn trong trường học, tác giả Ainscow (1998) đã nói“giáo viên thường có xu hướng thảo luận vấn đề trong biên giới tổ chuyên môn dẫn đến không trao đổi tự nhiên với đồng nghiệp ngoài tổ chuyên môn Bởi vậy họ bị cô lập và dễ dẫn đến nhà trường bị chia rẽ” Nói về học tập của GV trong tổ chuyên môn, tác giả Goodson và Hargreaves (1996) viết “phát triển cảm giác có chung một cộng đồng chuyên môn giữa nhóm GV hay bộ môn nhất định trong các trường học để việc chia sẻ, đối thoại về việc dạy học

có thể diễn ra và GV có thể bắt đầu cải thiện nó”

Nghiên cứu bài học được phát triển tại Nhật Bản như một chỉ dẫn cho phương pháp dạy nâng cao từ thế kỉ XIX Theo truyền thống, có hai loại nghiên cứu bài học: phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng (nó phổ biến những thông tin giáo dục và phương pháp nền tảng, nó cải cách những kĩ năng sư phạm bởi xem xét lại cách dạy) và học thông qua những thảo luận và quan sát của giáo viên

Theo tác giả Manabu Sato - Đại học Gakushuin, Đại học Tokyo và Masaaki Sato

- Chuyên gia tư vấn nghiên cứu bài học Nhật Bản “lấy định hướng đổi mới nhà trường thành cộng đồng học tập trên cơ sở đổi mới, cải tạo toàn bộ các hoạt động chuyên môn cũng như tổ chuyên môn trong mỗi nhà trường là cách đổi mới toàn diện nhà trường từ bên trong hiệu quả nhất…”[33] Từ năm 1995, nhóm các nhà giáo dục Eisuke Saito -

Học viện Giáo dục quốc gia Singapore, chuyên gia giáo dục Nhật Bản Atsushi Tsukui đã chú trọng nghiên cứu đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Các nghiên cứu trên đã triển khai trên 1000 trường học tại Nhật Bản và mang lại nhiều thành công Hiện nay, SHCM đã triển khai tại rất nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam, Đài Loan, Ấn Độ, Trung Quốc Tư tưởng xuyên suốt của SHCM

là trách nhiệm của hiệu trưởng trong đổi mới nhà trường sao cho tất cả học sinh được

học và học đượcError! Reference source not found

Nghiên cứu bài học tại Hoa Kì: Xem xét những điểm số thấp của học sinh trong những xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế so sánh với những điểm số cao của học sinh Đông Á, Hiebert and Stigler (2000) đã đề cập tới vấn đề liên quan tới sự rèn luyện sư phạm ở Hoa Kì Họ khẳng định rằng, mặc dù đã có những hoạt động nhóm

và giảng viên đều tin tưởng vào hướng đi theo xu hướng xã hội của giáo dục, sự thật thì không nhiều thay đổi chú ý trong cách học của đứa trẻ

Nghiên cứu bài học được miêu tả như một quá trình bao gồm những bước sau: (1) Cùng nhau lên kế hoạch nghiên cứu bài học; (2) thực hiện nghiên cứu bài học, thảo luận về

Trang 13

nghiên cứu bài học; (3) xem xét lại kế hoạch đề ra (không bắt buộc); (4) giảng dạy theo bài học mẫu (không bắt buộc); (5) chia sẻ những đánh giá về mẫu bài học ôn tập [26]

Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi mới giáo dục Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút được sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có Hoa Kỳ; Vương quốc Anh và Úc NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thế kỷ XIX Nó đã được mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế là một quá trình gồm các bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học, (2) Quan sát việc thực hiện một bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tuỳ chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tuỳ chọn) và (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học

Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng nó dần dần sẽ giúp thay đổi thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của trẻ em và văn hoá trường học NCBH đã được giới thiệu ở nhiều nước châu Á như Brunei, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam

1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, dự án ban đầu được lên kế hoạch và thực hiện với mục tiêu thúc đẩy việc trẻ em làm trung tâm giáo dục trong các trường học Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện dự án này từ tháng 10 năm 2004 và tháng 8 năm 2007, với 5 trường, trong nghiên cứu này đóng vai trò là trường thí điểm Đội ngũ tư vấn tương tác với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội với tư cách là tổ chức đối tác Nhóm đối tác trong các Sở GD&ĐT được gọi là “Nhóm làm việc”, bao gồm các lãnh đạo từ Sở GD&ĐT, các Phòng Giáo dục và Đào tạo của các quận, các giáo viên giàu kinh nghiệm và Ban giám hiệu một số trường [6]

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT và JICA cùng nhau quyết định giới thiệu các hoạt động đổi mới trường học từ tháng 6 năm 2006 bao gồm một trường thí điểm trong mỗi quận

Sở GD&ĐT giới thiệu các trường có thể tiến hành thí điểm, các thành viên trong nhóm tư vấn JICA đã đến thăm các trường này và cả hai cùng nhau thảo luận để quyết định chọn các trường thí điểm Kết quả lựa chọn đã được báo cáo với Bộ GD&ĐT Các tiêu chí lựa chọn dựa trên mức độ sẵn sàng của các trường để thực hiện đổi mới và dễ dàng truy cập từ các trường Tất cả các trường thí điểm đều là các

Trang 14

trường hàng đầu của quận và là nơi thường xuyên diễn ra các đợt tập huấn giáo viên của quận

Qua thông tin cơ bản về các trường được lựa chọn, cho ta thấy lúc đầu hầu hết giáo viên ở các trường được lựa chọn thí điểm đều từ chối một cách quyết liệt hoặc tham gia thì cũng tham gia một cách miễn cưỡng Đối với các nhà quản lý ở các trường nêu trên thì có 3/8 trường không tham gia Tuy nhiên sau khi kết thúc dự án thì giáo viên ở các trường nói trên kể cả giáo viên ở những trường khi dự án được triển khai mà họ từ chối không tham gia thì nay họ đã chủ động và tham gia một cách tích cực mặc dù cán bộ quản lý (CBQL) không mấy quan tâm Điều đó nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của NCBH ở tổ chuyên môn là một

sự lựa chọn đúng đắn, là cơ sở cho việc đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá [6]

Một số tác giả đã có những công trình NCBH như Vũ Thị Sơn, Ngưyễn Duân,

2010, “Nghiên cứu bài học” - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên [28] Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng, ĐHSP ĐH Thái Nguyên, 2012, “Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV, SV sư phạm thông qua mô hình NCBH” [12]

Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế đã nêu “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ

sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người

học ” [2]

Mục đích của GD ngày nay không đơn thuần là truyền thụ cho HS những tri thức mà loài người đã tích luỹ được qua nhiều thế hệ mà còn phải bồi dưỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu; biết tự giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng ngày của bản thân Đó chính là GD đã trang bị cho họ những năng lực cần thiết của người lao động mới- lao động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năng sáng tạo…Để làm được việc này ngành GD nói chung và các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng GD

Trang 15

Và một trong những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô là các nhà trường Các nhà nghiên cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và QL của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến

chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống GD Đặc biệt việc QL HĐGD trong

nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng GD của nhà trường Mà việc QL HĐGD của nhà trường chính là QL HĐ của đội ngũ GV trong nhà trường Chính trong các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về QL GD Xô Viết đã khẳng

định: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các HĐ của đội ngũ GV”

Các nhà khoa học giáo dục đã chú ý nghiên cứu về mặt lý luận của công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông trong đó tập trung về quản lý và chức năng của quản lý, về các phẩm chất cần có của người quản lý, về vai trò của người HT trong các nhà trường phổ thông…các nghiên cứu cũng đã đưa ra các biện pháp cụ thể để người HT trường phổ thông có thể chỉ đạo và quản lý tốt các hoạt động của tổ chuyên môn Một số công trình nghiên cứu công phu của các tác giả như

Hồ Ngọc Đại, Hà Sỹ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu… đã chỉ rõ các vấn đề tổng quan về công tác quản lý hoạt động chuyên môn

Bên cạnh các tài liệu nghiên cứu về mặt lý luận, chúng ta còn gặp các công trình biên soạn tài liệu tập huấn công tác TTCM các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông của nhóm các tác giả Hoàng Đức Minh, Trần Thị Minh Hằng, Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Tuyết Hạnh…Trong các tài liệu này, tác giả đã đưa ra khá đầy đủ, rõ ràng nội dung, biện pháp mang tính thực tiễn giúp ích rất nhiều cho công tác quản lý các TTCM của người CBQL

Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ GV lại được sắp xếp theo từng tổ CM nên việc QL HĐ của đội ngũ GV đối với người HT chính là QL HĐ của TCM trong nhà trường Suy cho cùng, mục đích của công việc QL này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ

chính trị của nhà trường: nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn, chẳng hạn:

Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015), trên cơ sở tổng thuật các vấn đề nghiên cứu luận văn đưa ra lý luận về hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học

ở trường trung học cơ sở từ đó khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên

Trang 16

môn theo hướng nghiên cứu bài học Qua việc đánh giá chung thực trạng luận văn đưa ra các hạn chế và đề ra được 6 biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Tây Tựu, quận Nam Từ Liêm, thành phố

Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn [15]

Tác giả Lưu Thị Thanh Thảo (2017), quản lý tổ hoạt động chuyên môn ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học, trên cơ

sở tiếp cận theo chức năng quản lý, tác giả đã khảo sát thực trạng quản lý hoạt động

tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý tổ hoạt động chuyên môn ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học nhằm tạo điều kiện cho tất cả giáo viên trong nhà trường nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy năng lực tiềm ẩn của mỗi cá nhân để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường [25]

Tuy nhiên với huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam là một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục tốt so với các huyện thị khác, tuy nhiên só với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn bộc lộ nhiều yếu kém Một trong những nguyên nhân là do quản lý hoạt động tổ chuyên môn còn nhiều bất cập, mặt khác cũng chưa

có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy tôi rất trăn trở làm thế nào để đưa chất lượng giáo dục của quận phát triển với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Do vậy, đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu và đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp

quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt

động của tổ chuyên môn ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của

tổ chuyên môn trong quá trình dạy

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Khảo sát phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tổ chuyên môn và quản

lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam , từ đó tìm ra những nguyên nhân cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam và khảo sát tính cấp thiết và

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường TH huỵen Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tổ chuyên môn trong các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động

tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của hiệu trưởng 06 trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- 13 cán bộ quản lý của 06 trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ( chọn ngẫu nhiên )

- 22 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn của 06 trường huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- 120 giáo viên trong 6/11 trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- Các trường nghiên cứu khảo sát được lựa chọn ngẫu nhiên

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu

- Nghiên cứu tiếp cận chức năng quản lý; Quản lý từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô đều thực hiện theo các chức năng quản lý bao gồm: chức năng lập kế hoạch; chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động

- Nghiên cứu tiếp cận theo hoạt động: Hoạt động của tổ chuyên môn là một quá trình hoạt động bao gồm các khâu, các nội dung hoạt động, vì vậy trong nghiên cứu luận văn tiếp cận quá trình hoạt động

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, nghiên cứu các tài liệu có liên quan: văn bản chỉ đạo về công tác quản lý, các tài liệu tham khảo khác để xây dựng khung lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi các khách thể nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia

- Các phương pháp toán thống kê: Dùng một số công thức toán thống kê để xử

lí kết quả nghiên cứu nhằm phân tích về định lượng và định tính vấn đề nghiên cứu một cách khoa học

Trang 18

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý liên quan đến hoạt động của tổ chuyên môn, lý luận nghiên cứu bài học và xác định các yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để xác định các nội dung hoạt động tổ chuyên môn các trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Nghiên cứu cũng xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở lý luận luận văn đã xây dựng phiếu tổ chức khảo sát thực trạng, phân tích bức tranh thực trạng về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Từ đó xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn

có hiệu quả

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO

NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Quản lý

Tác giả Harlđ - Koontz cho rằng: “Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu

và có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm” [18].

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ viết: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21]

Theo các tác giả trên, ta có thể thấy quản lý gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất một đối tượng bị quản lý trực tiếp nhận tác động của chủ thể và các khách thể khác chịu sự tác động gián tiếp từ chủ thể

- Phải có một mục tiêu được định rõ từ đầu và một quỹ đạo vận động đặt ra cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý Mục tiêu chính là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra những chuỗi các tác động cụ thể Điều này đòi hỏi hành vi quản lý phải biết định hướng đúng, từ đó tạo ra mục tiêu đúng

- Chủ thể quản lý tạo ra sự tác động và phải biết tác động Cho nên có thể nói, người biết quản lý chính là người biết tác động Sự tác động này mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với các quy luật khách quan

- Suy cho cùng, quản lý là sự tác động vào con người

- Xét về mặt công nghệ, quản lý là sự tác động của thông tin và ra quyết định bằng thông tin

Trong luận văn chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Trang 20

1.1.2 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [27]

Như vậy, chúng ta có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục (HT hoặc người có chức vụ tương đương với HT) đối với các hoạt động dạy học và giáo dục của cơ sở giáo dục của cơ sở giáo dục mà học được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý

1.1.3 Tổ chuyên môn trường TH

Tổ chuyên môn được quy định ở Điều 16 chương II- Điều lệ trường tiểu học:

“Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết

bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp TH , THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản

lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ

chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [7]

Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của tổ; động viên, giúp đỡ nhau dạy tốt, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV; quản lý hoạt động của các thành viên trong tổ, tham gia dự giờ, trao đổi, góp ý để rút kinh nghiệm trong giảng dạy,

nghiên cứu khoa học; đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục

1.1.4 Tổ trưởng chuyên môn

* Tổ trưởng chuyên môn: là người đứng đầu TCM, do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học Nhiệm kỳ của Tổ trưởng chuyên môn là 1 năm, hết mỗi năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm trước HT về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của TCM theo quy định, góp phần

đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch [7]

* Vị trí, vai trò của Tổ trưởng chuyên môn:

TTCM có vai trò rất quan trọng trong nhà trường TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của GV trong phạm vi các môn học của TCM được phân công đảm trách TTCM là một cán bộ quản lý,

Trang 21

được hưởng phụ cấp chức vụ theo các văn bản quy định hiện hành

* Nhiệm vụ của Tổ trưởng chuyên môn;

- Kiểm tra hàng tháng việc soạn, chấm chữa bài của giáo viên, người tổ trưởng phải nắm tiến độ thực hiện chương trình từ đó động viên, nhắc nhở thường xuyên anh

em giáo viên: soạn, giảng, kí duyệt kịp thời, chấm bài đầy đủ, chất lượng học tập của

- Từ việc dự giờ, thăm lớp sát sao, người tổ trưởng phải nắm đã giúp giáo viên

tự tin khi lên lớp, các giờ dạy đạt kết quả tốt hơn

- Người tổ trưởng phải vận động các đồng chí trong tổ tham gia đăng ký đưa CNTT vào dạy học

1.1.5 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn trường TH

Cũng tại Điều 14 khoản II - Điều lệ trường tiểu học quy định nhiệm vụ của tổ

chuyên môn như sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của tổ hàng năm

- Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch cá nhân

- Tổ chức phân công giáo viên

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

- Đôn đốc, động viên tạo động lực

- Giám sát, uốn nắn

Trang 22

1.1.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH là quá trình tổ trưởng chuyên môn trường TH xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động chuyên môn của tổ mà hiệu trưởng được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong nhà trường

1.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.1 Đặc điểm hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Triển khai thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh [8]

+ Dạy học phân hoá:

Dạy học phân hoá là định hướng thiết kế nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí, khả năng, nhu cầu, hứng thú và định hướng nghề nghiệp của các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh Dạy học phân hoá ở tiểu học cần chú trọng cả phân hoá trong (phân hoá vi mô) và phân hoá ngoài (phân hoá vĩ mô)

Trang 23

Ở cấp tiểu học, CT GDPT 2018 tiếp tục xây dựng một số môn học có tính tích hợp trên cơ sở phát triển các môn học tích hợp đã có như: Tự nhiên và xã hội, Lịch sử

và Địa lí, Khoa học

Ở cấp tiểu học còn có một hoạt động giáo dục tích hợp là Hoạt động trải nghiệm

+ Dạy học thông qua hoạt động tích cực của người học:

Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống) được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu như học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia seminar, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

- Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày

Chương trình GDPT 2018 quy định: Cấp tiểu học “thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học Cơ sở giáo dục tiểu học chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.”

Mục tiêu của hoạt động dạy học 2 buổi/ngày là tăng cường giáo dục toàn diện, đặc biệt là tăng cường các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá

- nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh; hạn chế tình trạng dạy thêm, học thêm; đáp ứng yêu cầu quản lí và giáo dục học sinh của gia đình và xã hội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

- Các trường chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ ngày cần bố trí thêm buổi học thứ 6 trong tuần để bảo đảm hoàn thành chương trình các môn học và HĐGD bắt buộc; không dạy các môn học tự chọn (Tiếng dân tộc thiểu số; Ngoại ngữ 1 ở lớp 1, lớp 2)

Các trường đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần có kế hoạch sử dụng thời gian ngoài thời gian dành cho chương trình các môn học, HĐGD bắt buộc một cách hợp lí để dạy các môn học tự chọn cho học sinh có nguyện vọng học; bồi dưỡng học

Trang 24

sinh giỏi năng khiếu, hướng dẫn những học sinh chưa đáp ứng các yêu cầu cần đạt; tăng cường các hoạt động thực hành, rèn luyện thân thể, sinh hoạt văn hoá - nghệ thuật, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

1.2.2 Mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học ở trường tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.2.1 Mục tiêu dạy học

Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về vật chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng

và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt [4]

1.2.2.2 Nội dung, chương trình dạy học ở trường tiểu học

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch

sử và Địa lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp

3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm [5]

Các môn học tự chọn gồm: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2) [4]

1.2.2.3 Phương pháp, hình thức dạy học

Các môn học và hoạt động giáo dục trong trường tiểu học áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống

có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển

Các hoạt động học tập của HS tiểu học bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hóa của kỹ thuật số

Tùy theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp Tuy nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi HS đều phải được tạo điều kiện để

tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế [4]

Trang 25

1.2.2.3 Đánh giá kết quả dạy học ở trường tiểu học

Mục tiêu đánh giá kết quả dạy học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh

để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục

Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác trong tổ, trong lớp Việc đánh giá định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức

1.2.3 Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường TH

Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các trường TH Hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động quản lý của TCM trước hết là xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM Kế hoạch phải bám sát nội dung chương trình, theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT và của nhà trường TCM là nơi thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Sở, Phòng, địa phương và của nhà trường về giáo dục, TCM là nơi thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Chính vì vậy mà HT quản lý hoạt động TCM thì sẽ nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường TCM là đầu mối quản lý mà HT dựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của giáo viên Không những thế, TCM còn là nơi tập hợp, đoàn kết các giáo viên trong tổ, kịp thời động viên, giúp đỡ giáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ Như vậy bên cạnh việc QL nhân sự về mặt hành chính, hoạt động của TCM chủ yếu là QL chuyên môn nghiệp vụ

Yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp Tiểu học, đòi hỏi tổ chuyên môn trường các trường tiểu học phải đảm bảo được các định hướng hoạt động sau:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn trong năm học: Ghi cụ thể chỉ tiêu, biện pháp phù hợp, khả thi (dựa vào kế hoạch hoạt động của nhà trường)

- Thực hiện đầy đủ các loại sổ sách của nhà trường quy định

- Thực hiện kiểm tra chuyên đề (1 tháng/2 giáo viên) về soạn bài, việc giữ vở sạch chữ đẹp của học sinh, chấm chữa bài của giáo viên, xây dựng nề nếp lớp (Vệ sinh, trật tự kỉ luật, thái độ học tập, hành vi đạo đức của học sinh)

- Xây dựng nề nếp dạy - học của giáo viên-học sinh trong tổ

- Tổ chức tốt nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn hàng tuần (vào sáng thứ bảy hàng tuần)

Trang 26

- Bồi dưỡng nâng tay nghề giáo viên trong tổ

- Phân tích, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên trong tổ

- Đề xuất, tham mưu với Ban Giám Hiệu khen thưởng những giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy cũng như tham gia tốt các hoạt động mà nhà trường phân công Đề nghị phê bình những giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn hoặc chưa nhiệt tình tham gia vào các hoạt động mà nhà trường, tổ phân công

- Động viên các đồng chí viết sáng kiến kinh nghiệm để phổ biến, áp dụng cho toàn tổ cùng nhau học tập

1.3 Hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học

1.3.1 Mục đích

- Giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh Người dự giờ tập trung phân tích hoạt động học của học sinh, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, giáo viên dạy minh họa và người dự giờ cùng nhau tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh

- Quan tâm tới tất cả học sinh trong lớp, đặc biệt chú ý tới những học sinh còn yếu hoặc ít tham gia vào các hoạt động học tập, không bỏ rơi bất cứ học sinh nào…

- Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy tính sáng tạo của mình Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi giáo viên tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong các giờ dạy của mình

- Dự giờ, nghiên cứu bài học không đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên theo các tiêu chí, quy trình đã được thống nhất, quy định [6]

1.3.2 Nội dung hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Nghiên cứu bài học được hiểu là lấy đơn vị là các bài học trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 để phân tích, góp ý và đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài học Tổ trưởng chuyên môn sẽ tổ chức để các thành viên trong tổ chuyên môn phân tích, góp ý xác định nội dung kiến thức cơ bản của từng bài học, xây dựng khung kiến thức tư duy và xác định những phương pháp thực hiện hoạt động dạy học đạt kết quả [6]

a) Chuẩn bị bài dạy minh họa

- Bài dạy minh họa được giáo viên đăng ký tiết dạy minh họa chuẩn bị Giáo viên chủ động trong việc chuẩn bị nội dung bài dạy, không lệ thuộc một cách máy móc vào quy trình, các bước dạy trong sách giáo khoa hay sách giáo viên Giáo viên

Trang 27

có thể điều chỉnh mục tiêu bài học, thay đổi nội dung/ngữ liệu trong sách giáo khoa, điều chỉnh thời lượng, lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học, đồ dùng dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh có khó khăn về học

- Các hoạt động học tập vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu của bài học, nhưng tạo

cơ hội cho tất cả mọi học sinh được tham gia vào quá trình học tập từ đó cải thiện được kết quả học tập của học sinh

- Giáo viên chuẩn bị bài dạy minh họa có thể trao đổi ý tưởng, nội dung bài dạy của mình với các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng của tiết dạy minh họa Các nội dung trao đổi thường được tập trung vào:

+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì? (Hình thành kiến thức mới hay ôn tập, luyện tập, thực hành, );

+ Cách giới thiệu bài học này như thế nào? (vào bài học trực tiếp hay gián tiếp? làm thế nào để vào bài học tự nhiên nhất);

+ Có sử dụng tình huống có vấn đề để giới thiệu bài học này không? (Tình huống như thế nào? Dự kiến cách giải quyết vấn đề ra sao? );

+ Việc sử dụng các phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu quả cao?

+ Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào? Dự kiến tổ chức những hoạt động dạy học nào tương ứng? Giáo viên sẽ sử dụng những câu hỏi để thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh thế nào?

+ Từ đó dẫn tới câu hỏi về: Hình thức tổ chức lớp học nào là phù hợp? Cần chú ý những kỹ thuật dạy học nào được vận dụng ở đây? Lời nói, hành động, thao tác

cụ thể của giáo viên là gì? Giáo viên trình bày bảng những nội dung nào?

- Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục liên quan nào là phù hợp Điều đó tác động đến việc học của học sinh ra sao? Học sinh học như thế nào? Dự kiến cách suy nghĩ, lời nói, hành động, thao tác của học sinh khi học? Sản phẩm học tập của học sinh trong bài học này là gì? Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của học sinh khi tham gia các hoạt động học tập? Dự kiến các tình huống xảy ra và các xử lý nếu có

… Kết thúc bài học như thế nào? Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua tiết học bằng cách nào? Các bằng chứng để đánh giá kết quả học tập của học sinh là gì?

Sau khi kết thúc cuộc trao đổi thảo luận này, một giáo viên sẽ nhận nhiệm vụ phát triển đề cương đầu tiên của giáo án bài học nghiên cứu Mục tiêu, nội dung và phương pháp của giờ học do giáo viên dạy minh họa chủ động lựa chọn Do đó, giáo

Trang 28

viên dạy minh họa cần tự quyết định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung, thiết bị dạy học, kết cấu và tiến trình bài học, phân tích và tiếp thu các ý kiến góp ý, chỉnh sửa nếu thấy cần thiết Các thành viên khác có nhiệm vụ lên kế hoạch chi tiết cho việc quan sát và thảo luận khi tiến hành bài học nghiên cứu

b) Dự giờ

- Người dự giờ đứng ở vị trí thuận lợi để có thể quan sát, ghi chép, quay phim,

vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh một cách dễ dàng nhất (có thể đứng hai bên, phía trước, phía sau lớp học)

- Khi dự giờ, cần tập trung quan sát các biểu hiện tâm lí, thái độ, hành vi, hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập:

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"

+ Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động

- Kết hợp sử dụng các kĩ thuật: nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, quay phim, chụp ảnh để có dữ liệu phân tích nhằm trả lời các câu hỏi: Học sinh học như thế nào? Học sinh gặp khó khăn gì? Vì sao? Cần thay đổi như thế nào để kết quả học tập của học sinh tốt hơn?

- Việc hiểu học sinh học như thế nào luôn là một vấn đề khó khăn cho người

dự giờ Năng lực quan sát tinh tế việc học của học sinh chỉ hình thành sau nhiều lần

dự giờ theo nghiên cứu bài học Giáo viên có thể lập sơ đồ vị trí của lớp học để tiến

Trang 29

hành quan sát Kết hợp quan sát không khí lớp học một cách tổng thể với tập trung chú ý vào nhóm học sinh được lựa chọn Hành vi, nét mặt, cử chỉ, lời nói của học sinh cần được quan sát, để tìm mối liên hệ giữa việc học của học sinh với tác động của phương pháp, nội dung dạy học

c) Thảo luận về giờ dạy minh họa

- Tiêu chí để phân tích giờ dạy minh họa: Quá trình dạy học ở mỗi bài học hay chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm

vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên

- Giáo viên dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về nội dung, phương pháp dạy học, những cảm nhận của mình qua giờ học, những điều hài lòng và chưa hài lòng trong quá trình dạy minh họa

Cuối buổi thảo luận, người chủ trì tóm tắt lại vấn đề thảo luận và gợi ý các vấn

đề cần suy ngẫm để hoạt động học của học sinh được tốt hơn Những người tham dự

tự suy nghĩ rút kinh nghiệm và lựa chọn các biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình; Không đánh giá xếp loại giờ học; Không đánh giá giáo viên

d) Áp dụng thực tế hàng ngày

Trên cơ sở bài giảng minh họa, GV nghiên cứu vận dụng, kiểm nghiệm những vấn

đề đã được dự giờ và thảo luận, suy ngẫm áp dụng vào bài học hàng ngày

- Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chi tiết, chú trọng đến công tác sinh hoạt nhóm chuyên môn theo các nội dung trên, đảm bảo các buổi sinh hoạt chuyên môn đều đáp ứng yêu cầu theo “nghiên cứu bài học” Ngoài

ra có 2 đợt sinh hoạt chuyên môn theo “chuyên đề”, tổ chuyên môn phải xây dựng được ít nhất 2 chuyên đề dạy học (không trùng môn)trong một học kì đưa lên trang Web của trường để các tổ chuyên môn cùng chia sẻ Giúp cho công tác bồi dưỡng sát thực tiễn và chuyên môn được bồi dường một cách toàn diện ở tất cả các phân môn Để công tác BDGV qua sinh hoạt tổ chuyên môn đạt hiệu quả, nhà trường giao đ/c PHT phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn hàng tháng để các tổ cớ cơ sở để triển khai thực hiện

Trang 30

Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động tổ chuyên môn truyền thống và

shoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học SHCM truyền thống SHCM theo NCBH

Mục đích

- Đánh giá, xếp loại giờ dạy

- Tập trung vào hoạt động dạy của giáo viên

- Thống nhất cách dạy để giáo viên cùng thực hiện

- Tìm giải pháp để nâng cao kết quả học tập của học sinh

- Tập trung vào hoạt động của học sinh

- Mỗi giáo viên tự rút ra bài học để

- Một nhóm giáo viên thiết kế, một giáo viên dạy minh hoạ

- Dựa vào trình độ của học sinh để lựa chọn nội dung, phương pháp, quy trình dạy học cho phù hợp

Dạy minh

hoạ - Dự giờ

Người dạy minh hoạ:

- Dạy theo nội dung kiến thức có trong sách giáo khoa

- Thực hiện theo đúng nội dung, quy trình, các bước thiết kế theo quy định

Người dự:

- Ngồi cuối lớp học, ghi chép quan sát cử chỉ, việc làm của giáo viên dạy

- Tập trung xem xét giáo viên dạy có đúng quy định không

- Đối chiếu với các tiêu chí đánh giá xếp loại giờ học

Người dạy minh hoạ:

- Điều chỉnh các nội dung dạy học phù hợp

- Thực hiện tiến trình giờ học linh hoạt, sáng tạo dựa trên khả năng của học sinh

Người dự:

- Đứng hai bên, phía trước lớp học quan sát, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh

- Tập trung quan sát học sinh thế nào?

- Suy nghĩ, phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh và đưa ra các biện pháp khắc phục

- Ý kiến nhận xét, đánh giá mang tính mổ xẻ, chỉ trích, chủ quan

- Người chủ trì xếp loại giờ dạy, thống nhất cách dạy

- Dựa trên kết quả học tập của học sinh rút kinh nghiệm

- Tập trung phân tích việc học của học sinh, đưa ra minh chứng cụ thể

- Mọi người cùng phát hiện vấn đề của học sinh, tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục

- Người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm nguyên nhân và giải pháp Mỗi giáo viên tự rút ra bài học

Nguồn [6]

Trang 31

1.3.3 Yêu cầu sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học

Hiệu trưởng cần xác định tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở, trực tiếp quản lý hoạt động NCBH của giáo viên Vì vậy việc chỉ đạo hoạt động NCBH của tổ trưởng chuyên môn cần gắn chặt với chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn Tổ trưởng chuyên môn cần chú ý tới các vấn đề sau khi chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn:

- Xây dựng, ban hành và phổ biến các hướng dẫn của các cấp quản lý tới toàn thể các giáo viên trong tổ chuyên môn

- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng và triển khai kế hoạch nghiên cứu bài học Nghiên cứu bài học trong trường TH là một quá trình thường xuyên, lâu dài Vì vậy việc xây dựng kế hoạch phải mang tính ổn định Kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn phải chi tiết, cụ thể, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng giáo viên, thời gian thực hiện và dự kiến kết quả đạt được cho từng giai đoạn Tổ trưởng chuyên môn cần kiểm tra từ khâu xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá để kịp thời chỉ đạo giáo viên điều chỉnh, bổ sung những điều kiện cần thiết cho hoạt động NCBH thực hiện được thuận lợi hơn

- Phát huy vai trò của những giáo viên giàu kinh nghiệm trong hoạt động NCBH của tổ chuyên môn Những giáo viên giàu kinh nghiệm trong mỗi tổ chuyên môn có vai trò dẫn dắt tổ chuyên môn trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nói chung và hoạt động NCBH nói riêng

- Giám sát việc thực hiện đúng quy trình NCBH trong hoạt động của tổ chuyên môn

- Chỉ đạo tổ chuyên môn nâng cao chất lượng các buổi thảo luận cho từng bài học được nghiên cứu

- Xây dựng tổ chuyên môn thành “tổ chức biết học hỏi” Việc nhà trường xây dựng mỗi tổ chuyên môn theo tinh thần “tổ chức biết học hỏi” sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học dựa trên nghiên cứu bài học Trong việc xây dựng “tổ chức biết học hỏi”, học hỏi có tinh thần đồng đội, cần giúp cho giáo viên rèn luyện kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp, mỗi giáo viên cần phải làm việc hăng hái để giúp cho tổ, nhóm giáo viên đồng thuận và làm việc một cách tập thể

để đạt được tầm nhìn chung, mục tiêu chung chứ không chỉ theo đuổi những mục

Trang 32

đích cá nhân của mỗi giáo viên Ở đây rất cần hình thành cho mỗi giáo viên kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp

Hướng dẫn đồng nghiệp là phương pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả

để cải tiến việc dạy học và tăng cường quan hệ cộng tác giữa các đồng nghiệp Đó là quá trình trao đổi thông tin, qua đó giáo viên chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học của mình với đồng nghiệp, trao đổi ý kiến hỗ trợ và giúp đỡ nhau hoàn thành các kỹ năng hiện có, bổ sung những kỹ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan đến lớp học “Tổ chức biết học hỏi” là một tổ chức thực hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.[ 9]

1.4 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường tiểu học

1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, đặc điểm tình hình nhà trường, yêu cầu của chương trình và nội dung giáo dục, các điều kiện đảm bảo cho dạy và học…Hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch năm học của cá nhân, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, đưa ra một cách có hệ thống những công việc dự định làm trong thời gian nhất định với những mục tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện

Yêu cầu của kế hoạch của tổ chuyên môn phải đảm bảo:

+ Phân công cụ thể nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ

+ Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động: giảng dạy, ôn tập, phụ đạo, bồi dưỡng HS giỏi, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bị và đồ dùng dạy học, kế hoạch tham gia các hoạt động ngoại khóa, các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, chỉ tiêu phấn đấu…

+ Các biện pháp để thực hiện kế hoạch, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV trong tổ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, công tác kiểm tra đánh giá, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong công tác

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, học kỳ và năm học

1.4.2 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn bao gồm nội dung chính là hoạt động dạy học Nhiệm vụ của HT là thông qua tổ CM để quản lý đội ngũ GV hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học trong nhà trường:

Trang 33

Quản lý thực hiện nội dung chương trình bao gồm: việc thực hiện đủ nội dung các tiết học, đúng tiến độ quy định về giáo án

Quản lý phương pháp giảng dạy: gồm việc lựa chọn nội dung phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng, việc thực hiện đặc trưng bộ môn trong giờ dạy, việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giờ dạy

Quản lý theo chương trình mục tiêu đào tạo đã được Bộ GD&ĐT thống nhất ban hành

Từ các công tác quản lý trên HT cần tập trung vào quản lý việc dạy của GV thông qua các công tác sau:

+ Phân công giảng dạy cho GV: Trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy

là căn cứ chính để phân công GV giảng dạy Việc phân công phải làm sao cho hợp lý

vì ngoài số tiết thực tế giảng dạy ra GV còn phải tham gia các hoạt động khác

+ Quản lý GV thực hiện chương trình dạy học: GV phải thực hiện nghiêm túc các quy định về nội dung, phương pháp, hình thức dạy học của môn học mình phụ trách

- Quản lý GV soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp: việc chuẩn bị bài lên lớp của

GV là rất quan trọng vì có chuẩn bị tốt thì lên lớp mới chủ động về kiến thức- kỹ năng, phương pháp, có như vậy kết quả giảng dạy mới cao

- Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp: đó là soạn giáo án Giáo án là bản thiết kế cụ thể về tất cả các thao tác, nội dung, phương pháp, thời gian, trang thiết bị hỗ trợ khi lên lớp

- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên: Hoạt động dạy học được thể hiện bằng hình thức dạy học trên lớp với những tiết giảng trên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học, vì vậy giáo viên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp Kết quả giờ dạy quyết định trực tiếp vào giờ giảng của giáo viên Do đó việc quản lý giờ dạy trên lớp của GV rất quan trọng và là trách nhiệm của nhà quản lý

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn

Chỉ đạo các tổ chuyên môn thống nhất mẫu giáo án chung cho tổ mình và HT

ủy quyền cho TTCM chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra bài soạn của GV và ký duyệt hàng tuần vào buổi sinh hoạt TCM, đồng thời ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng kiểm tra việc ký duyệt giáo án của các TTCM

Chỉ đạo các TTCM trực tiếp dự giờ đột xuất và kiểm tra việc thực hiện chương trình của một số GV theo yêu cầu của HT

Trang 34

Chỉ đạo TCM kiểm tra lại đồ dùng dạy học và lập kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học của bộ môn HT thường xuyên kiểm tra việc sử dụng thí nghiệm ở các TCM thông qua người phụ trách

Chỉ đạo cho TTCM bàn bạc thống nhất chương trình bồi dưỡng HS khá, giỏi,

ôn thi vào lớp 10 THPT

Chỉ đạo các TCM thống nhất nội dung, chương trình ở các khối lớp và giao cho Phó Hiệu trưởng và các TTCM thành lập ngân hàng đề thi ngay từ đầu năm học

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn quản lý giáo viên trong việc thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

Căn cứ kế hoạch chuyên môn của nhà trường đầu mỗi năm học, tổ trưởng xây dựng và cụ thể hóa kế hoạch của TCM trong việc kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn của các GV trong tổ Cụ thể là:

- Đối với mỗi GV phải có đầy đủ hồ sơ cá nhân theo quy định

- Soạn giảng: mục tiêu, nội dung, phương pháp đúng phân phối chương trình, nội dung đảm bảo chuẩn kiến thức- kỹ năng theo quy định của bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo quy định

- Bồi dưỡng GV thường xuyên theo quy định của ngành

Khi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động NCBH trong trường tiểu học cần trả lời các câu hỏi sau:

- Đánh giá việc thực hiện quy trình NCBH tại tổ chuyên môn?

- Đánh giá việc chia sẻ kiến thức chuyên môn, đổi mới PPDH của giáo viên tại

tổ chuyên môn?

- Đánh giá việc hỗ trợ và trợ giúp nhau để hoàn thiện các kĩ năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan tới lớp học của giáo viên tại tổ chuyên môn?

Tổ trưởng CM với việc theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các thành viên trong tổ Từ đó HT có cơ sở đánh giá GV một cách chính xác

1.4.5 Tạo động lực cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh

Động lực là nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người Vì vậy, để tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu bài học (NCBH), hiệu trưởng cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạy học của người thầy, động cơ học tập của học sinh

Trang 35

Với giáo viên, để tạo nên động lực cho việc NCBH, hiệu trưởng cần tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình, đồng thời sẽ có sự động viên

về mặt tinh thần và bồi dưỡng vật chất thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường TH

1.5.1 Yếu tố chủ quan của tổ trường CM

Để quản lý tốt hoạt động của tổ chuyên môn thì nhất thiết HT phải đạt được

tiêu chí về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức đúng chuẩn mực của nhà giáo, là người có uy tín; làm việc khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng;

xử lý tình huống khôn khéo, hợp lý Người HT phải quan tâm đặc biệt đến đời sống, sức khỏe và sự trưởng thành nghề nghiệp của giáo viên, đưa ra những nhận xét khen chê kịp thời đối với giáo viên nhằm khuyến khích sự nhiệt tình công tác của họ

HT phải nắm được đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên, thấy được sự phức tạp tinh tế, khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác giáo dục trong giai đoạn đất nước hiện nay

1.5.2 Yếu tố thuộc về nhà trường

Trong nhà trường thì số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ, đời sống vật chất

và tinh thần của đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả hoạt động của tổ chuyên môn Bởi hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động chuyên môn mà giáo viên có vai trò chủ đạo trong hoạt động dạy học

Về năng lực của các tổ trưởng chuyên môn: Các tổ trưởng đa số là nhiệt tình với công việc, năng lực chuyên môn vững, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc Tuy nhiên kinh nghiệm quản lý còn hạn chế nên chưa tạo được sức mạnh tổng hợp của các thành viên trong tổ, do vậy mà chất lượng chuyên môn của tổ chưa được cao

Về năng lực thực hiện của giáo viên: nhìn chung giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn tuy nhiên còn một bộ phận giáo viên trẻ kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, một bộ phận giáo viên có tuổi nghề tương đối cao, việc cập nhật các phương pháp dạy học mới, áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn chậm nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng của nhà trường

Mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường: Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các doanh nghiệp của các tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm đến phong trào của nhà trường, đến đời sống

Trang 36

vật chất của cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường Đồng thời sự phối hợp, đồng thuận của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học

Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường đã được quan tâm, tuy nhiên chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới hiện nay, trong khi đó yếu tố này lại là điều kiện đảm bảo cho quản lý hoạt động chuyên môn của HT

Tiểu kết chương 1

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH là quá trình tổ trưởng chuyên môn trường TH xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá các hoạt động chuyên môn của tổ mà hiệu trưởng được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong nhà trường

Đây là những vấn đề rất cơ bản, điều kiện cần thiết để các trường TH nâng cao chất lượng giáo dục bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng hoạt động của tổ CM trong nhà trường Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của HT trong trường TH là thực

sự cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục ở các nhà trường Theo tiếp cận chức năng quản lý thì quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường TH theo nghiên cứu bài học đắp ứng với yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm: xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn Có các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường TH bao gồm: các yếu tố thuộc về

tổ trưởng chuyên môn, các yếu tố thuộc về nhà trường TH

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Lý Nhân nằm ở phía đông tỉnh Hà Nam, trên hữu ngạn sông Hồng Phía bắc giáp với thành phố Hưng Yên, phía đông bắc giáp huyện Tiên Lữ (thuộc tỉnh Hưng Yên) với sông Hồng là ranh giới tự nhiên Phía tây và tây bắc giáp huyện Duy Tiên, với sông Châu Giang làm đường phân ranh giới Phía tây nam và nam tiếp giáp với huyện Bình Lục (cùng tỉnh) và phía nam giáp với huyện Mỹ Lộc (thuộc tỉnh Nam Định), với sông Châu Giang làm đường phân ranh giới tự nhiên

Ở phía đông, đối diện với các huyện Hưng Hà và Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình nằm bên tả ngạn sông Hồng

Diện tích tự nhiên là 167.045 km2, vốn là đất hình thành tại chỗ và do đất phù

sa sông Hồng bồi đắp Đất đai tương đối đồng đều, hình thành 3 vùng sinh thái khác nhau: vùng bãi bồi ngoài đê sông Hồng và bối sông Châu; vùng đồng chiêm trũng; vùng đất màu và cây công nghiệp thuận tiện cho việc trồng lúa nước, cây ngắn ngày, cây công nghiệp Đặc biệt, Lý Nhân đã chú trọng tập trung cho việc sản xuất các loại cây trồng hàng hoá có giá trị cao như lúa chất lượng cao, dưa chuột…Khôi phục phát triển cây trồng có nguồn gien quý hiếm và nổi tiếng như: Chuối ngự Đại Hoàng (chuối tiến vua), Quýt hương Văn Lý

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội

Lý Nhân là vùng đất hình thành sớm, mang đậm nét của nền văn minh Thăng Long Huyện có nhiều công trình được công nhận là Di lịch sử -văn hoá-kiến trúc như: đình Văn Xá xã Đức Lý, đình Thọ Chương xã Đạo Lý, đình Đồng Lư, đền Bà

Vũ Nương xã Chân Lý…Đặc biệt, Lý Nhân còn có Đền Trần Thương xã Nhân Đạo thờ Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn Hàng năm, vào giờ

Tý ngày 15 tháng Giêng âm lịch tổ chức Lễ Phát lương Đức Thánh Trần; ngày 20 tháng 8 âm lịch tổ chức Lễ tưởng niệm Ngày mất của vị Anh hùng dân tộc Cùng với

Trang 38

khu tưởng niệm Nhà văn-Liệt sĩ Nam Cao và các di tích khác sẽ hình thành quần thể

du lịch, điểm đến hấp dẫn của du khách mọi miền Tổ quốc

Huyện Lý Nhân bao gồm thị trấn Vĩnh Trụ và 20 xã: Bắc Lý, Chân Lý, Chính

Lý, Công Lý, Đạo Lý, Đức Lý, Hòa Hậu, Hợp Lý, Nguyên Lý, Nhân Bình, Nhân Chính, Nhân Mỹ, Trần Hưng Đạo, Nhân Khang, Nhân Nghĩa, Nhân Thịnh, Phú Phúc, Tiến Thắng, Văn Lý, Xuân Khê với trên 176 nghìn nhân khẩu

Lý Nhân là một huyện thuần nông, nhân dân sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng, ngoài ra còn có một số người làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp Mấy năm gần đây sản xuất nông nghiệp của huyện đang có

sự chuyển dịch sang sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; hình thành và phát triển nhiều khu công nghiệp thu hút hàng trăm lao động nông nhàn ở địa phương; hoạt động thương mại-dịch vụ từng bước được đẩy mạnh Tốc độ phát triển kinh tế nhanh

và bền vững, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, an ninh quốc phòng được đảm bảo

Các cơ sở giáo dục công lập của huyện có: 23 trường mầm non; 23 trường tiểu học; 23 trường THCS; một trường TH&THCS và 04 trường THPT Có 01 trường mầm non tư thục

2.2 Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân phát triển cả về quy mô trường

lớp lẫn chất lượng đào tạo Là quê hương của phong trào "hai tốt", trường Trung học

cơ sở Bắc Lý được Nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.Tính

đến tháng 04/2020, toàn ngành có 70/70 trường MN, TH, THCS đạt chuẩn quốc gia (đạt

tỷ lệ 100%), trong đó có 27/70 trường đạt chuẩn mức độ 2 (đạt tỷ lệ 37,5%); số xã có cả

03 trường MN, TH, THCS công lập đạt chuẩn quốc gia là 23/23 xã (đạt tỷ lệ 100%) Từ

năm 2017 đến nay, 23/23 xã, thị trấn đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 05

tuổi, đạt chuẩn PCGD TH, THCS mức độ 3, đạt chuẩn PCGD-XMC mức độ 2 (kết quả cao nhất về PCGD) Cuối năm 2019, 23/23 xã, thị trấn, đạt danh hiệu “Cộng đồng học tập

cấp xã”

* Về Giáo dục Tiểu học

Toàn huyện có 23 trường Tiểu học và 01 trường Tiểu học và trung học cơ sở bao gồm 489 lớp với 15.004 HS theo học Số lượng học sinh ra lớp hàng năm luôn ổn định, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp đạt 100%, không có học sinh bỏ học Phòng GD&DT chỉ đạo các trường tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và định

Trang 39

hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học Triển khai thí điểm mô hình Trường học mới Việt Nam (VNEN) ở 100% trường trong toàn huyện Tổ chức tốt các đợt tập huấn, hội thảo cấp trường và cấp huyện như: hội thảo dạy học theo mô hình VNEN, hội thảo dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới, hội thảo phương pháp Bàn tay nặn bột trong giảng dạy môn Tự nhiên xã hội-khoa học, hội thảo dạy học Tiếng Anh; tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường cho giáo viên một số môn học Kết quả Giaó dục Tiểu học luôn xếp thứ nhất trong tỉnh nhiều năm liền

Bảng 2.1 Thống kê số lượng trường/lớp Tiểu học theo đơn vị

Trang 40

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại phẩm chất và năng lực của học sinh TH huyện Lý Nhân Năm học Số HS được đánh giá

Ngày đăng: 09/08/2022, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
29. Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân (2010), "Nghiên cứu bài học" - một cách tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên, Tạp chí khoa học giáo dục số 52, tháng 1 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài học
Tác giả: Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân
Năm: 2010
15. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015), Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng ngiên cứu bài học ở trường trung học cơ sở Tây Tựu quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục Khác
16. Trần Kiểm (2010), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội Khác
17. Trần Kiểm, (2012), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội Khác
18. Hanold Koontz - Cyvic Odonnell-Heinz Odonnell (2002), Những vấn đề cốt yếu của quản lý. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện Lý Nhân lần thứ 5, 2020 Khác
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý nguồn nhân lực, Đề cương bài giảng cho học viên cao học Khác
20. Luật giáo dục 2019, luật số 43/2019/QH14 ngày 16/6/2019 Khác
21. Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Khác
22. M.I. Kônđacôp (1993), Cơ sở lý luận khoa học QLGD, Trường CBQLGD và Viện khoa học Giáo dục Khác
23. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân Báo cáo tổng kết các năm học 2018 - 2019; 2019 - 2020; 2020 - 2021 Khác
24. Trần Quốc Thành, Bài giảng về khoa học quản lý giáo dục cho học viên cao học Khác
25. Lưu Thị Thanh Thảo (2017), quản lý tổ hoạt động chuyên môn ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học-Luận văn thạc sĩ QLGD Khác
26. Tổ chức Plan Việt Nam, Những vấn đề chủ chốt trong nghiên cứu bài học tại Nhật Bản và Hoa Kỳ: một bàn luận phản hồi Khác
27. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, BXB ĐH Quốc gia Khác
28. Nguyễn Thành Vinh, (2011), Khoa học quản lý đại cương, NXB ĐH quốc gia Khác
30. Phan Thị Hồng Vinh, Tập bài giảng xây dựng, phát triển và quản lý chương trình dạy học, nhà xuất bản ĐH quốc gia Hà Nội Khác
31. Từ điển Tiếng Việt (2005), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội Tài liệu Tiếng anh Khác
32. Makoto Yoshida, 2003, Overview of Lesson study in Japan, www.lessonstudy.com Khác
33. Manabu Sato & Masaki Sato (2015), Cộng đồng học tập-Mô hình đổi mới toàn diện nhà trường Khác
34. Takahasi, A. et al, 2006, Developing good mathematics pratice through lesson study: A U.S perspective. APEC - Tsukuba International Conference Japan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w