1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn CÔNG NGHỆ lên MEN MODULE 1 sản PHẨM TRAO đổi CHẤT bậc 1 lên MEN SINH TỔNG hợp ACID LACTIC

40 26 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 614,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện được thao tác chuẩn bị môi trường, cấy giống vi sinh vật và nuôi cấy.. - Phân tích được sự thay đổi của các thông số trong canh trường nuôi cấy vi khuẩn lactid.. Các phân tử

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH

MÔN: CÔNG NGHỆ LÊN MEN

GVHD: ĐỖ THỊ HOÀNG TUYẾN NHÓM: 5

TRẦN NGUYỄN HỒNG LAN MSSV: 2008190364

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2022

Trang 2

MODULE 1 SẢN PHẨM TRAO ĐỔI CHẤT BẬC 1 LÊN MEN SINH TỔNG HỢP ACID LACTIC

1 Cơ sở lý thuyết 1.1 Mục tiêu

- Xác định được điều kiện, môi trường cần thiết để lên men thu acid lactid

- Thực hiện được thao tác chuẩn bị môi trường, cấy giống vi sinh vật và nuôi cấy

- Phân tích được sự thay đổi của các thông số trong canh trường nuôi cấy vi khuẩn lactid

- Thực hiện được thao tác thu nhận sản phẩm acid lactid

1.2 Lên men lactic

- Acid lactic là một loại acid hữu cơ tự nhiên được sử dụng nhiều trong côngnghiệp hóa chất, dệt, thực phẩm và dược phẩm Được sản xuất thương mại nhờ lên mencacbohydrate

- bằng vi khuẩn lactic Lên men lactic là một trong những loại hình lên men phát triển nhất trong tự nhiên

- Lên men lactic là quá trình trao đỏi năng lượng Các phân tử ATP được hìnhthành trong quá trình chuyển hóa cơ chất (lactose) sẽ được vi khuẩn giữ kaij trong tế bào đểphục vụ cho quá trình trao đổi và sinh trưởng của vi sinh vật Ngược lại, các sản phẩm nhưacid lactic, ethanol, CO2 được vi khuẩn thải vào môi trường lên men Kết quả là hàm lượngacid tích lũy trong môi trường lên men ngày càng làm giảm pH môi trường và kéo theo cácbiến đổi hóa lý khác

- Lên men lactic đồng hình: quá trình lên men mà lượng acid lactic tạo thành

chiếm hơn 90%, chỉ một lượng nhỏ pyruvate được huyến hóa thành acid acetic,ethanol,

CO2,acetoin

- Các chủng vi khuẩn lactic lên men đồng hình như: Lactobacillus casei,

Lactobacillus cremoris, L bulgaricus, L delbrueckii

- Lên men lactic dị hình: chỉ có khoảng 50% lượng đường tạo thành acid lactic,

ngoài ra còn có các sản phẩm phụ tương tác với nhau tạo thành ester có mùi thơm Acid lactictạo thành chiếm 40%, rươu ethylic 10%, acid lactic 10%, các loại khí 20%

1.3 Vi khuẩn lactic

1

Trang 3

- Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacilliaceae Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn Gram (+)không di động, thuộc nhóm yếm khí, không chứa cytochrome và enzyme catalase, có khả năngsinh tổng hợp enzyme peroxidase rất mạnh.

- Vi khuẩn lactic có đa dạng, tế bào hình cầu hoặc hình que

1.4 Cơ chế quá trình lên men acid lactic

Acid lactic được tạo thành qua quá trình lên men đồng hình như sau:

Vi khuẩn lactic có thể sử dụng nhiều nguồn đường như lactose, glucose, galactose,

maltose, dextrin, thậm chí L delbrueckii có khả năng đồng hóa cả tinh bột.

2

Trang 4

Trong sản xuất công nghiệp người ta sử dụng mật rỉ đường để lên men vì rẻ tiền,

dễ kiếm Trước tiên mật rỉ cần được xử lí để tẩy màu và tách các chất keo trong mật rỉ

Xử lí màu người ta dùng than hoạt tính Mật rỉ pha loãng tỉ lệ 1:3, sau đó cho chảy quacột than hoạt tính Than hoạt tính sẽ hấp thụ các chất màu Sau đó làm loãng mật rỉ đếnkhi nồng độ chất khô 15% và dùng H2SO4 5% theo khối lượng dịch để acid hóa môitrường H2SO4 có saccharose thành đường nghich đảo giúp quá trình lên men sau nàytốt hơn Trong giai đoạn này người ta đun dung dịch ở 90-95⁰C trong 6 giờ

2 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị 2.1 Hóa chất

Trang 6

3 Quy trình công nghệ Quy trình nuôi cấy

Môi trường lên men

Trang 7

Giống vi khuẩn lactic

Xác định hàm lượng acid lactic

5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 8

4.1 Lập đường chuẩn acid lactic

Bước 1 Pha 1 ml acid lactic chuẩn và 9 ml nước cất để được stock nồng độ 120

g/L (khối lượng riêng acid lactic là 1,2g/ml)

Bước 2 Pha loãng stock để được dãy nồng độ acid lactic gồm 0,1; 0,5; 1; 2; 5; 10

(g/L)

Bước 3 Hút 50µl dung dịch acid lactic nồng độ khác nhau cho vào mỗi ống

nghiệm

Bước 4 Cho thêm 2ml FeCl3 0,3% vào mỗi ống nghiệm trên

Bước 5 Lắc đều và đo OD390 (dung dịch FeCl3 0,3% được dùng là trắng mẫu),

điển kết quả vào bảng

Bang 1 Xây dựng đường chuẩn acid lactic

OD390Bước 6 Vẽ đường tương quan giữa giá trị OD390 và nồng độ acid lactic tương ứng

4.2 Lên men thu nhận acid lactic Bước 1 Pha chế môi trường nhân giống, môi trường lên men acid lactic và dung

dịch điều chỉnh pH

Vi khuẩn lactic được nhân giống trong môi trường MRS

Bang 2 Thành phần môi trường MRS

Trang 9

Bang 3 Môi trường lên men acid lactic

− 1000 mL môi trường lên men đưa vào fermenter

− 250 mL H2SO4 2M

Bước 2 Bao gói giấy và bịt nắp dụng cụ và môi trường

Bao gói 2 pipet 10mL, dụng cụ chứa môi trường, đầu típ

Bước 3 Hấp khử trùng môi trường nuôi cấy và dụng cụ ở 1210C, 20 phút

Bước 4 Vệ sinh khu vực thao tác bằng cồn 700 và lấy môi trường để nguội

Bước 5 Kiểm tra giống Lactobacillus acidophillus (*)

Kiểm tra trạng thái tế bào, xác định mật độ bằng phương pháp đo độ đục

( giống Lactobacillus acidophillus cần được nhân giống trong môi trường lỏng MRS

lượng acid lactic(g/L)

Xác định nồng độ acid lactic bằng phương pháp quang phổ

Nguyên tắc: Phản ứng giữa sắt (III) chloride với acid lactic trong môi trường dungdịch sẽ tạo thành sắt (III) lactate có màu xanh hơi vàng, hấp thụ cực đại ở bước sóng

Trang 10

− Dựa vào đường chuẩn tương quang giữa OD 390 nm và nồng độ acid lactic để xácđịnh nồng độ acid lactic trong canh trường.

5 Kết quả và thảo luận

Nuôi cấy Lactobacillus casei

Hình 1 Vi khuẩn Lactobacillus casei

Nhận xét: Sau khi khi thực hiện cấy ria vi khuẩn lactic trên môi trường MRS,khuẩn lạc có dạng hình cầu, màu trắng đục, phân lập riêng biệt trên bề mặt môi trườngnuôi cấy

Hình 2 Tiêu bản nhuộm Gram vi khuẩn Lactobacillus casei

Xây dựng đường chuẩn acid lactic

Lập đường chuẩn sinh khối vi khuẩn Lactobacillus acidophilus

Trang 11

Bang 4 Kết quả đo OD sinh khối vi khuẩn Lactobacillus acidophilus

Hình 3 Đường chuẩn acid lactic

Lên men thu nhận acid lactic

Bang 5 Kết quả đo OD lên men thu nhận acid lactic

OD 390 nm 0 0,159 0,620 0,968 0,603 0,521 0,511 0,544 0,549

Từ giá trị OD đo được, dựa vào đường chuẩn acid lactic: y = 0,0766x + 0,0603 suy

ra hàm lượng acid lactic:

Thời điểm lấy Thời gian (h) Xác định sinh khối Hàm lượng acid lactic

Trang 12

Theo thời gian nồng độ sinh khối có xu hướng giảm dần từ 0h đến 24h, tuy nhiên,

lại tăng cao nhất ở 26h sau đó giảm dần

Hàm lượng acid lactic tăng dần từ mạnh từ 0h đến 22h nhưng giảm dần ở các

khoảng thời gian sau đó Hàm lượng sinh khối cao nhất ở 26h

Trang 13

MODULE 2 SẢN PHẨM TRAO ĐỔI CHẤT BẬC 2 NUÔI CẤY SINH TỔNG

HỢP GIBBERELLINS TỪ NẤM MỐC GIBBERELLA FUJILUROI

1 Cơ sở lý thuyết 1.1 Mục đích

Nuôi cấy sinh tổng hợp Gibberelin từ vi sinh vật giúp tác động đến sự phát triểncủa thực vật, thu nhận và thử hoạt tính của GA3 Từ đó ứng dụng vào thực tiễn

1.2 Giới thiệu 1.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hinh 1 Tiểu bào tử (microconidii) và đại bào tử (macroconidii) của Gibberella fujikuroi

Gibberella fujikuroi là một mầm bệnh nấm Nó gây ra bệnh bakanae trên cây lúa.

Gạo bị nhiễm bệnh Bakane Một tên khác là bệnh cây giống dại Nó có được tên đóbởi vì hạt giống có thể bị nhiễm bệnh, dẫn đến kết quả khác nhau cho cây Không cónhiều bệnh khởi phát các triệu chứng tương tự như bakanae

Gibberella fujikuroi được biết đến rộng rãi nhất vì khả năng sản sinh bệnh trên lúa,

nhưng lúa mạch, kê, mía và ngô cũng dễ bị ảnh hưởng Trong tất cả các cây bị nhiễmbệnh, các triệu chứng tương tự đã được tìm thấy, mặc dù gạo đã được nghiên cứu chủ yếu.Triệu chứng rõ ràng nhất của Bakane là dáng vẻ cao lớn của cây Đây là kết quả củagibberellin, hoặc hormone tăng trưởng, bệnh tiết ra Sau đó, những cây bị nhiễm

11

Trang 14

bệnh rất dễ bị loại bỏ, vì chúng thường vươn cao hơn những cây khỏe mạnh cóhormone tăng trưởng thường xuyên được tiết ra Tuy nhiên, cũng có thể xảy ra còi cọc,cùng với bệnh Nhiễm trùng lá của cây, tổn thương rễ hoặc hạt rỗng của cây phát triểnđến khi trưởng thành.

Các gibberelins có một loạt các tác động tới sự phát triển của thực vật Chúng có thể:

- Kích thích phát triển của thân cây nhanh chóng,

- Kích thích quá trình phân bào trong lá của một số thực vật,

- Tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt

Tính ứng dụng của gibberellins rất đa dạng, các gibberellins khác nhau kích thích

sự tăng trưởng các bộ phận khác nhau trên thực vật và có hiệu quả trong những giaidoạn khác nhau trong chu kỳ tăng trưởng của cây trông Ví dụ: gibberellin A3 (GA3)chủ yếu là kích sự tăng trưởng của thân cây và lá, trong khi GA4 và GA7 chủ yếu làkích thích ra hoa phát triển quả Hỗn hợp GA4 và GA7 đã dược sử dụng thành côngtrên táo, lệ và nho để tăng kích thước quả, tạo quả không hạt và thúc quả mau chín.Gibberellins đôi khi được sử dụng trong phòng thí nghiệm và các nhà kính để kíchthích sự nảy mấm của hạt Nó cũng được dùng rộng rãi trong ngành trồng nho như làhormon để thúc sự sản sinh các chùm quả và các quả nho to, đặc biệt là nho không hạtThompson, và tại khu vực thung lũng Okanagan (Canada), nó được dùng trong ngànhtrồng anh đào như là chất điều hòa tăng trưởng

1.2.2 Đặc điểm gibberellin

Hinh 2 Cấu tạo hóa học của GA3Gibberellin là một hoóc môn thực vật có tác dụng điều chỉnh sự phát triển ở thựcvật và có ảnh hưởng tới một loạt các quá trình phát triển như làm cho thân dài ra, nảymầm, ngủ, ra hoa, biểu hiện gen, kích thích enzym và tình trạng già yếu của lá cũngnhư quả,…

Trang 15

Gibberellin lần đầu tiên được nhà khoa học người Nhật Bản là Eiichi Kurosawa

ghi nhận vào năm 1926, khi ông nghiên cứu bệnh bakanae (lúa von) ở lúa.[1][2] Chất

này kích thích cây lúa phát triển rất cao, các lóng dài ra, thân cây nhỏ lại, màu xanh

của cây ngả dần sang xanh vàng hoặc trắng Người Việt Nam gọi đây là bệnh "lúa

von"

Những giberelin được Teijiro Yabuta kết tinh đầu tiên là vào năm 1935 từ chủng

nấm Gibberellin fujikuroi do Kurosawa cung cấp, khi đó ông đã kết tinh được hai dạng

gibberellin và gọi chúng là gibberellin A và B

Gibberellin là chất trao đổi thứ cấp, có chức năng của một hoóc môn thực vật, kích

thích sinh trưởng thực vật Thực vật chứa các gibberellin như những nội hoóc môn

Người ta còn thấy trong thực vật bậc cao, nó có đặc tính điều chỉnh sinh trưởng của

thực vật Một lượng rất nhỏ gibberellin cũng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và

phát triển thực vật, nhưng chúng không có tác dụng đối với động vật và vi sinh vật

Cơ chế sinh tổng hợp gibberellin

Quá trình sinh tổng hợp gibberellin của nấm G fujikuroi và thực vật bậc cao có

thể chia thành 3 giai đoạn chính :

- Chuyển hóa mevalonic acid thành ent - kaurene

- Chuyển hóa ent - kaurene thành gibberellin prototype , GA32 – aldehyde

- Chuyển hóa GA12 - aldehyde thành C20 – rồi thành C19 - GA với con đường

không 13 - hydroxyl hóa và con đường 13 - hydroxyl hóa sớm ở các vị trí khác nhau và sau

cùng thành các dạng GA khác nhau

1.2.3 Nguyên liệu

Nguồn cacbohydrate: rỉ đường, dịch thủy phân tinh bột,…

Bảng 1 Môi rường giữ giống PDA

Trang 16

2g2,6g0,5g0,2g

1.2.4 Phương pháp lên men

Phương pháp lên men theo chu kì (batch culture)

2 Dụng cụ, hóa chất, thiết bị 2.1 Hóa chất

Trang 18

3 Quy trình công nghệ Quy trình nuôi cấy:

Theo dõi các

thông số lên men

theo thời gian

(d

Gibbrelin thô Thử nghiệm hoạt

tính GA3 (Nảymầm hạt đậu)

4 Các bước thực hiện và phương pháp phân tích 4.1 Các bước thực hiện

Bước 1 Pha chế môi trường nuôi cấy

Bảng 3 Thành phần môi trường sinh tổng hợp gibberellin

Trang 19

Bước 3 Hấp khử trùng môi trường nuôi cấy và dụng cụ ở 1210C, 20 phút.

Bước 4 Chuẩn bị giống:

Tổ hóa chất pha 500ml môi trường PDA rồi hấp khử trùng ở 1210C, 20 phút

Đổ đĩa petri Cấy chấm điểm Gibberella fujikuroi vào Ủ nuôi ở 280C trong 3 - 5ngày, theo dỗi sợi nấm lan trong môi trường

Bước 5 Nhân giống cấp 1

- Dùng dao mổ vô trùng cắt thạch có sợi nấm trên đĩa petri cấy chấm điểm thành các miếng kích thước 5x5mm

- Gắp 5 miếng thạch đã cắt vào ống nghiệm chứa 10ml nước cất vô trùng, lắc đềubằng máy vortex

- Đổ dịch đã lắc vào tam giác chứa 50ml môi trường nuôi cấy đã hấp khử trùng Nuôi cấy trên máy lắc ở 300C, lắc 60 rpm, trong 4 ngày

Bước 6 Kiểm tra lượng mốc giống Gibberella

fujikuroi; Kiểm tra trạng thái sinh khối khuẩn ty

Bước 7 Cấy giống theo tỷ lệ 10% (v/v) vào môi trường nuôi cấy trong tam

giác 500ml mỗi nhóm 1 bình

Bước 8 Nuôi cấy trên máy lắc ở 300C, lắc 60 rpm hoặc trong SSF bioreactor

Bước 9 Kiểm tra các thông số sau 24h nuôi cấy, vẽ đồ thị

Mỗi tổ theo dõi 1 mốc thời gian.

Thực hiện nuôi cấy, kết thúc thu nhận GA3

THU NHẬN GIBBERELLINS

Bước 10: Thu hồi dịch lên men

Bước 11: Xây dựng đường chuẩn và xác định hàm lượng GA3

Pha chế thuốc thử phosphor molybdic

Chuẩn bị dung dịch Stock GA3:

17

Trang 20

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 21

Cân 0,2g GA3 dạng bột cho vào becher chứa 40 ml nước cất 2 lần, khuấy đều chotan Sau đó chuyển toàn bộ lượng dung dịch này vào bình định mức 50 ml Bổ sungnước cất 2 lần vào cho đủ 50 ml Lắc đảo để có sự hòa trộn dung dịch và nước cất.Cho toàn bộ dung dịch mới pha vào lọ thủy tinh sẫm màu và bảo quản trong tủ lạnh.Dung dịch này là dung dịch Stock GA3 với nồng độ 4000 µg/ml.

Dựng đường chuẩn GA3 chuẩn nồng độ 0,01 - 0,1 (g/l).

Chuẩn bị 11 ống nghiệm đánh số tương ứng từ 0 - 10

Hút 2 ml dung dịch Stock GA3 hòa với 18ml nước cất, lắc đều, thu được 20 ml

dung dịch GA3 chuẩn nồng độ 400 µg/ml (dung dịch 1)

Cho vào mỗi ống nghiệm các thành phần và thể tích như sau:

STT ống Nồng độ GA3 Dung dịch 1 Nước cất (µl) Thể tích dung

Tất cả ống nghiệm được lắc đều, bọc giấy nhôm và đun cách thủy trong thời gian

10 phút Thời gian được tính sau khi bỏ ống nghiệm vào cốc nước đang sôi 2 phút

Sau khi đun, chuyển toàn bộ ống nghiệm vào cốc nước lạnh nhằm hạ nhiệt độnhanh Đem đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 660 nm

Xác định GA3 trong mẫu

Canh trường từ các bình lên men được lọc qua giấy lọc để loại bỏ bớt sợi nấm.Dung dịch sau lọc tiếp tục được chuyển vào các ống ly tâm và ở chế độ 6000

18

Trang 22

vòng/ phút trong 15 phút để loại bỏ hoàn toàn sợi nấm và bào tử trong dịch lên men.

Chỉnh pH canh trường, pH = 1-2 bằng HCl đậm đặc

Hút 10 ml canh trường sau khi chỉnh pH vào phễu chiết, tiếp tục cho vào phễuchiết 10 ml ethyl acetate (EtOAc), lắc mạnh 60s để có sự tiếp xúc giữa 2 pha Để yên trong

10 phút để tách pha hoàn toàn, thu dịch nổi phía trên chuyển sang phễu chiết mới

Lặp lại như vậy thêm 2 lần nữa Toàn bộ ethyl acetate thu được tiếp tục trích ly với đệm phosphate pH = 7,4

Hút 10 ml đệm phosphate cho vào 30 ml ethyl acetate, lắc nhẹ trong 1 phút, đểyên trong 10 phút Toàn bộ GA3 được hấp thụ vào đệm phosphate bên dưới, do đó hút bỏ lớpethyl acetate phía trên Để ở nhiệt độ phòng khoảng 2h để lượt ethyl acetate bốc hơi khỏi hỗnhợp dung dịch

Chuẩn bị 2 ống nghiệm: hút 2 ml đệm phosphate sau trích ly cho vào 2 ống nghiệm, thêm 2 ml nước cất vào mỗi ống nghiệm, lắc đều

Tiếp tục thêm vào mỗi ống 6 ml thuốc thử phosphor molybdic, lắc đều

Đun cách thủy ở nhiệt độ 95-100oC trong 10 phút Thời gian được tính từ lúc nhiệt độ của nước bên trong và ngoài ống nghiệm bằng nhau (khoảng 2 phút)

Sau khi đun, làm lạnh nhanh Đem đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 660nm

5 Kết quả và thảo luận

5.1 Nuôi cấy sinh tổng hợp GA3

Nuôi cấy nấm mốc Gibberella fujikuroi

Hinh 3 Nấm mốc Gibberella fujikuroi

19

Trang 23

Nhận xét: Nấm mốc sau khi thực hiện cấy điểm trên môi trường PDA có hình thái

là dạng sợi, màu trắng, phân bố đều trên bề mặt môi trường cấy

Tiêu bản nấm mốc Gibberella fujikuroi

Hinh 4 Tiêu bản tế bào nấm mốc Gibberella fujikuroi

5.2 Thu nhận GA3

Khối dịch lên men thu được: 56,019 g

Khối lượng sinh khối sau lên men: 0,196 g

Xây dựng đường chuẩn GA3

Hinh 5 Dung dịch sau khi cho thuốc thử phosphor molybdic

20

Ngày đăng: 09/08/2022, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w