1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx

148 723 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Công trình tham dự cuộc thi nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó Ngân hàng Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượn

Trang 1

http://svnckh.com.vn 1

Công trình tham dự Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm 2010

Tên công trình Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của

Việt Nam

Thuộc nhóm ngành: XH1a

Hà Nội - 2010

Trang 2

6 LSTGDTBB Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc

10 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 OMO Nghiệp vụ thị trường mở

14 TPTTT Tổng phương tiện thanh toán

Trang 3

http://svnckh.com.vn 3

Bảng 1: Các chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 15

Bảng 2: Tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 15

Bảng 3: Một số chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc 17

Bảng 4: Cung tiền, tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối của Trung Quốc 19

Bảng 5: Lạm phát giai đoạn 1995-2007, tính theo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 mỗi năm so với tháng 12 năm trước 22

Bảng 6: Cán cân thương mại và cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2005-2008 35

Bảng 7: Diễn biến Dự trữ bắt buộc năm 2007-2008 40

Bảng 8: Tổng hợp các Quyết định thay đổi lãi suất DTBB của NHNN 40

Bảng 9: Tổng hợp các Quyết định thay đổi lãi suất cơ bản của NHNN 41

Bảng 10: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN 2007-2008 42

Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp toàn cầu (%) 46

Bảng 12: Tăng trưởng GDP và ba ngành chính (%) 47

Bảng 13: Giá trị XNK và cán cân thương mại năm 2009 (triệu đôla) 48

Bảng 14: Diễn biến CPI năm 2009 (%) 50

Bảng 15: Lãi suất năm 2009 (%) 50

Bảng 16: Lượng tiền bơm ra ròng qua thị trường mở (Nghìn tỷ đồng) 53

Bảng 17: Tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá giao dịch năm 2009 54

Bảng 18: Lãi suất trên tiền gửi DTBB bằng VNĐ 57

Bảng 19: Biến động tỷ giá USD/VNĐ liên ngân hàng những tháng đầu năm 2010 60

Trang 4

http://svnckh.com.vn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 3

1.1 Khái niệm về chính sách tiền tệ 3

1.1.1 Định nghĩa chính sách tiền tệ 3

1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 3

1.1.2.1 Ổn định giá cả 3

1.1.2.2 Ổn định tỷ giá hối đoái 4

1.1.2.3 Ổn đinh lãi suất 4

1.1.2.4 Ổn định thị trường tài chính 5

1.1.2.5 Tăng trưởng kinh tế 5

1.1.2.6 Giảm tỷ lệ thất nghiệp 5

1.1.2.7 Mối quan hê giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ 6

1.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ 7

1.1.3.1 Các công cụ gián tiếp 7

1.1.3.2 Các công cụ trực tiếp 12

1.2 Bài học kinh nghiệm trong điều hành chính sách tiền tệ của Trung Quốc………….14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-06/2010 22

2.1 Phân tích điều hành chính sách tiền tệ năm 2007 22

2.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam 2007 22

2.1.1.1 Diễn biến lạm phát 22

2.1.1.2 Cán cân thương mại và cán cân thanh toán 24

2.1.2 Thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam 25

2.1.2.1 Thực hiện can thiệp thị trường ngoại hối nhằm giảm áp lực tăng giá VND gây bất lợi cho tăng trưởng kinh tế 25

2.1.2.2 Dự trữ bắt buộc 26

2.1.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất 27

2.1.3 Đánh giá chung 29

2.1.3.1 Những kết quả đạt được 29

2.1.3.2 Những hạn chế tồn tại 30

Trang 5

http://svnckh.com.vn 5

2.2.1.1 Xuất, nhập khẩu: 34

2.2.1.2 Thu chi ngân sách nhà nước 34

2.2.1.3 Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế 35

2.2.1.4 Lạm phát 36

2.2.2 Thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam 37

2.2.2.1 Điều hành thông qua nghiệp vụ thị trường mở 38

2.2.2.2 Điều hành CSTT qua công cụ dự trữ bắt buộc 39

2.2.2.3 Điều hành lãi suất 40

2.2.2.4 Kiểm soát tăng trưởng và chất lượng tín dụng 42

2.2.2.5 Điều hành tỷ giá 43

2.2.3 Đánh giá chung 44

2.3 Phân tích điều hành chính sách tiền tệ năm 2009 46

2.3.1 Tình hình kinh tế năm 2009 46

2.3.1.1 Tăng trưởng GDP 46

2.3.1.2 Xuất, nhập khẩu và cán cân thanh toán 47

2.3.1.3 Tăng trưởng tín dụng 49

2.3.1.4 Lạm phát 49

2.3.2 Thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam 50

2.3.2.1 Chính sách lãi suất 51

2.3.2.2 Chính sách tỷ giá 53

2.3.2.3 Dự trữ bắt buộc 56

2.3.3 Đánh giá chính sách tiền tệ năm 2009 57

2.4 Phân tích điều hành chính sách tiền tệ sáu tháng đầu năm 2010 59

2.4.1 Tình hình kinh tế 59

2.4.1.1 Tăng trưởng GDP 59

2.4.1.2 Lạm phát 60

Trang 6

http://svnckh.com.vn 5

2.4.2 Thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam 61

2.4.2.1 Chính sách lãi suất 61

2.4.2.2 Chính sách tỷ giá 62

2.4.2.3 Dự trữ bắt buộc 63

2.4.3 Đánh giá 63

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẨ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 65

3.1 Triển vọng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới 65

3.1.1 Hoạt động thương mại 65

3.1.2 Lãi suất 66

3.1.3 Thâm hụt ngân sách và nợ công cao 67

3.2 Kiến nghị trong điều hành chính sách tiền tệ thời gian tới 68

3.2.1 Lựa chọn mục tiêu của chính sách tiền tệ 68

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ trong chính sách tiền tệ 72

3.2.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở 73

3.2.2.2 Quản lý lãi suất 74

3.2.2.3 Dự trữ bắt buộc 75

3.2.2.4 Cho vay tái chiết khấu 76

3.2.2.5 Hạn mức tín dụng 76

3.2.3 Kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 76

3.2.4 Nâng cao hiệu quả của công tác dự báo kinh tế 78

KẾT LUẬN 80

Trang 7

từ nhiều nguyên nhân, cả trong nước và ngoài nước gây nhiều khó khăn cho tăng trưởng thì chính sách tiền tệ lại càng trở nên quan trọng Việc đưa ra chính sách tiền tệ kịp thời

và phù hợp trước những biến động phức tạp của kinh tế Việt nam cũng như thế giới là rất cần thiết Để nâng cao tính hiệu quả của chính sách tiền tệ, các nhà hoạch định chính sách cần nắm rõ được tác động của chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá khứ Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế toàn cầu đang thể hiện xu hướng không rõ ràng, tác động lớn đến kinh tế Việt Nam thì việc điều hành chính sách tiền tệ đang gặp phải nhiều khó khăn Chính những lí do đã nêu trên, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn

đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam”

2 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu những thành tựu và hạn chế trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệ trong điều hành kinh tế vĩ mô thời gian tới, đặc biệt là trong năm 2010 và 2011

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào những chính sách tiền tệ mà ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện trong nhiệm vụ điều hành kinh tế vĩ mô từ sáu tháng cuối năm

Trang 8

http://svnckh.com.vn 2

2007, khi lạm phát bắt đầu quay trở lại trong tình trạng nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp cho đến giai đoạn đầu năm 2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài, nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp: thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích số liệu từ internet, các bài báo, các bài nghiên cứu, các văn bản pháp luật và quy định mà Ngân hàng Nhà nước đã ban hành…

6 Kết cấu đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài viết gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về chính sách tiền tệ

Chương II: Phân tích điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Chương III: Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam

Trang 9

http://svnckh.com.vn 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1 Khái niệm về chính sách tiền tệ

1.1.1 Định nghĩa chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó Ngân hàng Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị đồng tiền đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm.1

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn

Tuỳ điều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng: chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng) hoặc chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng)

1.1.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ của một quốc gia thường tập trung vào các mục tiêu sau:

1.1.2.1 Ổn định giá cả

Ổn định giá cả hay kiểm soát lạm phát là mục tiêu dài hạn của chính sách tiền tệ Các Ngân hàng trung ương (NHTW) thường lượng hóa mục tiêu này bằng tốc độ tăng của chỉ số tiêu dùng xã hội Việc công bố công khai chỉ tiêu này là cam kết của NHTW nhằm

Trang 10

http://svnckh.com.vn 4

1

PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Tài chính - Tiền tê - Ngân hàng, NXB Thống kê, 2008

Trang 11

http://svnckh.com.vn 5

ổn định giá tri tiền tệ về mặt dài hạn Điều này có nghĩa NHTW sẽ không tâp trung điều chỉnh sự biến động giá cả trong ngắn hạn Do các biện pháp về chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế có tính chất trung và dài hạn, hơn nữa khó có thể dự đoán chính xác kết quả có thể xảy ra vào thời điểm trong tương lai, vì vây không khả thi đối với NHTW trong việc theo đuổi kiềm chế lạm phát trong ngắn hạn

Ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hướng phát triển kinh tế của quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô Mức lạm phát thấp và ổn định tạo nên môi trường đầu tư ổn định, đảm bảo sư phân bổ nguồn lực đầu tư một cách hiệu quả Đây là điều kiện tiên quyết đối với sự thịnh vượng của một quốc gia Lạm phát cao hay thiểu phát liên tục đều rất tốn kém cho xã hội, thậm chí ngay cả trong trường hợp nền kinh tế phát triển khả quan nhất Sự biến động liên tục của các tỷ lệ lạm phát dự tính làm méo mó, sai lệch thông tin Các quyết định kinh tế trở nên không đáng tin cậy và không có hiệu quả Nguy hiểm hơn, sự bất ổn đinh giá cả dẫn tới sự phân phối lại không dân chủ các nguồn lực kinh tế trong xã hội giữa các nhóm dân

1.1.2.2 Ổn định tỷ giá hối đoái

Trong điều kiện mở cửa kinh tế, các luồng hàng hóa và tiền vốn ra vào một quốc gia gắn liền với việc chuyển đổi qua lại giữa đồng nội tê và ngoại tệ Việc ngăn ngừa những biến động mạnh bất thường trong tỷ giá hối đoái sẽ giúp cho các hoạt đông kinh tế đối ngoại được hiệu quả hơn nhờ dự đoán được chính xác về mặt khối lượng giá trị Thêm vào đó, tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước

và hàng hóa nước ngoài về măt giá cả Do đó, ổn định tỷ giá hối đoái là một trong những mục tiêu quan trọng của chính sách tiền tệ

1.1.2.3 Ổn đinh lãi suất

Lãi suất là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế vì nó ảnh hưởng

Trang 12

http://svnckh.com.vn 6 tới quyết định chi tiêu của các doanh nghiêp và hộ gia đình Những biến động bất thường trong lãi suất sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân trong chi tiêu hay lập kế

Trang 13

1.1.2.5 Tăng trưởng kinh tế

Do chính sách tiền tệ có ảnh hưởng đến của cải và chi tiêu của xã hội nên có thể sử dụng nó làm đòn bẩy kích thích kinh tế.Tăng trưởng kinh tế phải được hiểu cả về số lượng lẫn chất lượng Chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế, tức là

tỷ lê tăng trưởng có được sau khi trừ đi tỷ lệ tăng giá cùng thời kỳ Chất lượng tăng trưởng được biểu hiện ở một cơ cấu kinh tế cân đối và khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước tăng lên Một nền kinh tế phồn thịnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định là nền tảng cho mọi sự ổn định, là căn cứ để ổn định tiền tệ trong nước, cải thiện tình trạng cán cân thanh toán quốc tế và khảng định vị trí của nền kinh tế trên thị trường quốc tế

1.1.2.6 Giảm tỷ lệ thất nghiệp

Tạo công ăn việc làm đầy đủ là mục tiêu của các chính sách kinh tế vĩ mô trong đó

có chính sách tiền tệ Công ăn việc làm có ý nghĩa quan trọng bởi ba lý do:

Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh vượng xã hội vì

nó phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội

Thất ngiệp là nguyên nhân gây nên tình trạng stress cho mỗi có nhân và gia đình của họ và là mầm mống của các tệ nạn xã hội

Các khoản trợ cấp thất nghiệp tăng lên có thể làm thay đổi cơ cấu chi tiêu ngân

Trang 14

http://svnckh.com.vn 8 sách và làm căng thẳng tình trạng ngân sách

Trang 15

http://svnckh.com.vn 9

Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ không có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp bằng không

mà ở mức thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên được cấu thành từ tỷ lệ thất nghiệp tạm thời (những người đang tìm kiếm công việc thích hợp) và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu (thất nghiệp bởi sự không phù hợp giũa nhu cầu về lao động và cung của lao động) Mỗi quốc gia cần xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên một cách chính xác để đạt được mục tiêu này Bên cạnh đó cố gắng giảm tỷ lệ thất nghiệp tư nhiên cũng được coi là mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.1.2.7 Mối quan hê giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ

Các mục tiêu của chính sách tiền tệ không phải lúc nào cũng hỗ trợ và nhất trí với nhau Trong một số trường hợp vẫn có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau khiến cho việc theo đuổi mục tiêu này đòi hỏi phải có sư hy sinh nhất định về mục tiêu kia Mối quan hệ giữa mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp và mục tiêu ổn định giá cả là một minh chứng rõ rệt Hình dạng đường cong Philip trong ngắn hạn chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa mục tiêu ổn định giá cả và mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp

Thứ nhất, để giảm tỷ lệ lạm phát, cần phải thực hiện một chính sách tiền tệ thắt

chặt Dưới tác động của chính sách này, lãi suất thi trường tăng lên làm giảm các nhân tố cấu thành tổng cầu và do đó làm giảm tổng cầu của nền kinh tế Thất nghiệp vì thế có xu hướng tăng lên Ngược lại việc duy trì một tỷ lê thất nghiệp thấp thường kéo theo chính sách tiền tệ mở rộng và sự tăng giá

Thứ hai, mục tiêu tạo công ăn việc làm (hay giảm tỷ lệ thất nghiệp) mâu thuẫn với

mục tiêu ổn định giá cả còn thể hiện thông qua sự phản ứng của NHTW đối với các cú sốc cung nhằm đảm bảo mức cầu tiền thực tế, cung ứng tiền tăng đưa đến kết quả là giá

cả tăng lên

Thứ ba, mâu thuẫn này còn thể hiện thông qua định hướng điều chỉnh tỷ giá Bằng

việc hạ giá đồng nội tệ, các ngành kinh doanh hướng về xuất khẩu có khả năng mở rộng

Tỷ lệ thất nghiệp vì thế giảm thấp nhưng lại kèm theo sự tăng lên của mức giá chung Tuy

Trang 16

http://svnckh.com.vn 10 nhiên đường cong Philips trở nên thắng đứng trong dài hạn ngụ ý rằng sẽ không có mâu

Trang 17

http://svnckh.com.vn 11

thuân giữa các mục tiêu nói trên trong dài hạn Như vậy mối quan hệ giữa mục tiêu giảm

tỷ lệ thất nghiệp với mục tiêu ổn định giá cả tương đối phức tạp, chúng mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn nhưng lại bổ sung cho nhau trong dài hạn

Bên cạnh đó, mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp và mục tiêu tăng trưởng kinh tế lại không có mâu thuẫn cả trong ngắn và dài hạn Công ăn việc làm đẩy lên cao sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại

Như vây trong ngắn hạn, NHTW không thể đạt được tất cả các mục tiêu trên Phần lớn NHTW các nước coi ổn đinh giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tam thời từ bỏ mục tiêu chủ yếu này để khắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cung đối với sản lượng Ngân hàng trung ương được xem là có nhiều khả năng để làm việc này vì nó nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng Có thể nói ngân hàng trung ương theo đuổi một mục tiêu về ngắn hạn và đa mục tiêu trong dài hạn

1.1.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ

Công cụ chính sách tiền tệ là các hoạt động được thực hiện bởi NHTW nhằm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khối lượng tiền trong lưu thông và lãi suất thị trường,

để từ đó đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.1.3.1 Các công cụ gián tiếp

Đây là nhóm công cụ tác động trước hết vào các mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ, thông qua cơ chế thị trường mà tác động này được truyền đến các mục tiêu trung gian là khối lượng tiền cung ứng và lãi suất Nhóm công cụ này gồm có:

 Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations)

a) Khái niệm

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ trong đó NHTW sử dụng các nghiệp vụ mua, bán chứng khoán trên thị trường tiền tệ mở (là thị trường tiền tệ mà ngoài cá ngân

Trang 18

http://svnckh.com.vn 12 hàng còn có Chính Phủ, các chủ thể kinh tế phi ngân hàng tham gia mua bán) để thay đổi

cơ số tiền (MB), từ đó tác động tới lượng tiền cung ứng và mức lãi suất trên thị trường

Trang 19

http://svnckh.com.vn 13

b) Cơ chế tác động

Các hoạt động của NHTW trên thị trường mở sẽ tác động gián tiếp tới lượng tiền cung ứng và lãi suất trên thị trường theo các cơ chế sau:

Thứ nhất, khi NHTW mua (bán) các chứng khoán, nó sẽ làm tăng (giảm) ngay lập

tức dự trữ của các ngân hàng trung gian (dù người bán là các ngân hàng trung gian hay khách hàng của các ngân hàng này) Khả năng tạo tiền gửi thông qua cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng vì thế bị ảnh hưởng, dẫn đến làm tăng (giảm) lượng tiền cung ứng

Thứ hai, khi vốn khả dụng của từng ngân hàng tăng (giảm) do tác động của nghiệp

vụ thị trường mở, mức cung vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tăng lên (giảm xuống) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lãi suất thị trường liên ngân hàng sẽ giảm xuống hoặc tăng lên Thông qua các hoạt động arbitrage về lãi suất, ảnh hưởng này được truyền đến các mức lãi suất trên thị trường tài chính nói chung

Thứ ba, nghiệp vụ thị trường mở ảnh hưởng đến cung cầu và do đó đến giá cả các

chứng khoán mà NHTW sử dụng trong nghiệp vụ này Những thay đổi về giá cả này sẽ tạo ra những thay đổi về mức sinh lời của chứng khoán, từ đó sẽ ảnh hưởng đến lãi suất thị trường

Có hai loại nghiệp vụ thị trường mở, bao gồm:

Trang 20

http://svnckh.com.vn 14

Nghiệp vụ thị trường mở năng động: NHTW chủ động tiến hành nghiệp vụ nhằm

tác động tới khối lượng tiền theo hướng mà NHTW thấy cần thiết

Nghiệp vụ thị trường mở thụ động: NHTW thực hiện các nghiệp vụ nhằm bù lại

những chuyển động của các nhân tố ảnh hưởng một cách không có lợi đối với tổng lượng tiền trong lưu thông

d) Ưu, nhược điểm của công cụ

Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ hữu hiệu nhất trong các công cụ của CSTT do:

NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở mà không chịu sự tác động của bất cứ nhân tố nào khác

Nghiệp vụ thị trường mở rất linh hoạt và chính xác NHTW đều có thể thay đổi một lượng rất nhỏ hay rất lớn của lượng cung tiền Hơn nữa, nghiệp vụ thị trường mở có thể dễ dàng đảo ngược lại khi có một sai lầm xảy ra trong lúc tiến hành nghiệp vụ

Nghiệp vụ thị trường mở được tiến hành nhanh chóng mà không vướng phải những chậm trễ về chính sách và do đó có thể gây tác động tức thì đến lượng cung tiền tệ Nghiệp vụ thị trường mở tác động thông qua cơ chế thị trường nên các đối tượng chịu sự tác động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược chiều hướng điều chỉnh của NHTW Mặc dù nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, những nhà buôn chứng khoán không bắt buộc phải mua hay bán chứng khoán theo giá mà NHTW ấn định nhưng NHTW có thể thực hiện được yêu cầu của mình bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫn đối tác

 Chính sách tái chiết khấu (Discount Policy)

a) Khái niệm

Chính sách tái chiết khấu bao gồm các qui định và điều kiện về việc cho vay của NHTW đối với các ngân hàng trung gian (NHTG) NHTW thường cho các NHTG vay dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá ngắn hạn do các NHTG đưa đến Các NHTG vay từ NHTW chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt tạm thời để đáp ứng nhu

Trang 21

http://svnckh.com.vn 15 cầu thanh toán hoặc để bù đắp thiếu hụt trong quỹ dự trữ bắt buộc Những thay đổi trong

Trang 22

Hạn mức tái chiết khấu và các điều kiện chiết khấu tác động đến khối lượng vốn khả dụng được bổ sung từ NHTW, từ đĩ ảnh hưởng đến khả năng tạo tiền của hệ thống NHTM, lượng tiền cung ứng bị thay đổi Đồng thời khi lượng vốn khả dụng thay đổi, quan hệ cung cầu vốn và do đĩ lãi suất thị trường liên ngân hàng thay đổi

Mức lãi suất tái chiết khấu thay đổi tác động trước hết vào chi phí đáa vào của các NHTM, vì thế các NH này dần tăng hoặc giảm lãi suất cho vay, làm giảm hoặc tăng nhu cầu tín dụng Bên cạnh đĩ, khi lãi suất chiết khấu tăng lên (hoặc giảm), các NHTM khơng thể vay từ NHTW một cách dễ dàng (hoặc cĩ thể mở rộng khả năng vay) Các NHTM buộc phải giảm bớt khả năng cung ứng tín dụng để hồi phục dự trữ (hoặc mở rộng cho vay trong trường hợp ngược lại)

c) Ưu nhược điểm của cơng cụ

Trang 23

http://svnckh.com.vn 17

NHTW khó kiểm soát hoàn toàn những tác động của công cụ này bởi vì NHTW chỉ có thể thay đổi được mức lãi suất tái chiết khấu và các điều kiện chiết khấu mà không thể bắt buộc các NHTM vay từ mình

Công cụ này không dễ dàng đảo ngược như nghiệp vụ thị trường mở

 Dự trữ bắt buộc (Reserve requirements)

a) Khái niệm

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi tại NHTW Nó được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi trong một khoảng thời gian nào đó Mức dự trữ bắt buộc được quy định khác nhau căn cứ vào thời gian tiền gửi, vào quy mô và tính chất hoạt động của NHTM

Tỷ lệ DTBB là một thành phần trong mẫu số của hệ số mở rộng tiền gửi Sự tăng lên hay giảm xuống của tỷ lệ DTBB sẽ làm thay đổi hệ số mở rộng tiền gửi và do đó là khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thống ngân hàng

Tỷ lệ DTBB tăng làm giảm mức cung ứng vốn của NHTM trên thị trường liên ngân hàng Trong điều kiện cầu vốn khả dụng không thay đổi, sự giảm sút này làm tăng lãi suất liên ngân hàng, từ đó đẫn đến tăng các mức lãi suất lãi suất dài hạn và giảm khối lượng tiền cung ứng Hiệu ứng ngược lại khi có quyết định giảm tỷ lệ DTBB

c) Ưu, nhược điểm của công cụ

Ưu điểm

Sự thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng một cách bình đẳng đến tất cả các

Trang 24

http://svnckh.com.vn 18 ngân hàng

Trang 25

http://svnckh.com.vn 19

Đây là công cụ có ảnh hưởng quyền lực rất mạnh đến lượng tiền cung ứng Tỷ lệ

dự trữ bắt buộc chỉ thay đổi một tỷ lệ nhỏ cũng sẽ dấn đến sự thay đổi đáng kể khối lượng tiền cung ứng

 Chính sách tỷ giá hối đoái (Exchange Rate Policy)

Tỷ giá hối đoái là giá cả đồng tiền một nước này biểu thị bằng đồng tiền một nước khác Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng quan trọng đến nền kinh tế, nó có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy sự di chuyển của các luồng tiền tệ giữa các nước khác nhau Chính sách tỷ giá hối đoái là một nhiệm vụ quan trọng của chính sách tiền tệ Thiết lập một tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ khuyến khích các hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển phục vụ cho nền kinh tế quốc gia

Sự can thiệp nhằm tác động đến tỷ giá hối đoái được thực hiện thông qua các hoạt động mua hoặc bán ra ngoại tệ của NHTW trên thị trường ngoại hối Mức độ can thiệp của NHTW vào sự hình thành tỷ giá hối đoái trên thị trường phụ thuộc vào chế độ tỷ giá hối đoái mà quốc gia đó áp dụng

1.1.3.2 Các công cụ trực tiếp

Công cụ trực tiếp là các công cụ tác động thẳng, trực tiếp vào mục tiêu trung gian

Trang 26

http://svnckh.com.vn 20 của chính sách tiền tệ (khối lượng tiền cung ứng và lãi suất) Các công cụ này gồm:

Trang 27

http://svnckh.com.vn 21

 Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ khi cấp tín dụng cho nền kinh tế Mức dư nợ được quy định cho từng ngân hàng căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của từng ngân hàng, định hướng cơ cấu kinh tế tổng thể, nhu cầu tài trợ các đối tượng chính sách và nó phải nằm trong giới hạn của tổng dư nợ tín dụng dự tính của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Công cụ này được áp dụng phổ biến ở các nước trong thời kỳ hoạt động tài chính được điều tiết chặt chẽ như lạm phát cao

Tuy nhiên hiệu quả của chính sách này không cao do thiếu tính linh hoạt và đôi khi

đi ngược lại chiều hướng biến động của thị trường tín dụng , do đó đẩy lãi suất lên cao hoặc suy giảm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

 Quản lý lãi suất của các NHTM

NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn dịnh một trần lãi suất cho vay để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể đạt được quản lý mức cung tiền của mình

Khung lãi suất sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lãi suất thị trường đối với những nước mà tín dụng ngân hàng là nguồn tín dụng chủ yếu Khung lãi suất bao gồm mức lãi suất trần (là mức lãi suất tối đa mà các ngân hàng được phép ấn định khi cho vay hoặc đi vay) và lãi suất sàn (là mức lãi suất tối thiểu mà các ngân hàng được phép ấn định khi cho vay hoặc đi vay) Thông thường, các NHTW sẽ quy định lãi suất trần đối với lãi suất cho vay và lãi suất sàn với lãi suất đi vay của các ngân hàng

Đây là một công cụ cứng nhắc, dễ gây tác động xấu tới hoạt động tiết kiệm và đầu

tư Do đó, nó chỉ thường sử dụng trong điều kiện sự ổn định kinh tế vĩ mô chưa được thiết lập hay các yếu tố thị trường chưa phát triển hoàn chỉnh

 Biên độ dao động của tỷ giá mua bán ngoại tệ

Đây là một công cụ hành chính, quy định mức tỷ giá tối đa và tối thiểu mà các

Trang 28

http://svnckh.com.vn 22 ngân hàng được phép áp dụng khi kinh doanh ngoại hối Do tính chất cứng nhắc của công

cụ nên bên cạnh khả năng tác động trực tiếp tới mức tỷ giá trên thị trường, nó cũng gây ra

Trang 29

do dự trữ quốc gia về ngoại hối không đủ để can thiệp

 Chính sách quản lý ngoại hối

Mục đích của chính sách quản lý ngoại hối là nhằm kiểm soát chặt chẽ việc chuyển ngoại hối ra nước ngoài, thu hút ngoại hối vào trong nước, quản lý các loại ngoại hối dự trữ như vàng, các loại ngoại tệ mạnh Tùy từng quốc gia mà cơ chế quản lý ngoại hối khác nhau Những quốc gia có nguồn ngoại hối dồi dào như Mỹ, Nhật… thực hiện chính sách tự do ngoại hối, cho phép nguồn ngoại hối được tự do ra vào quốc gia với số lượng không hạn chế Trong khi đó, hầu hết các nước đang phát triển do dự trữ ngoại hối có hạn nên phải áp dụng chính sách quản lý ngoại hối nghiêm ngặt để đảm bảo nguồn cung ngoại

tệ cho nhu cầu của đất nước

1.2 Bài học kinh nghiệm trong điều hành chính sách tiền tệ của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây Tốc độ tăng trưởng luôn được giữ ổn định ở mức trên 8% Mặc dù năm 2008 và 2009 là hai năm nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính, nhưng kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng ấn tượng ở mức 9% và 8.7% Mức thất nghiệp của Trung Quốc luôn duy trì ở một mức ổn định là 4% Lạm phát được kiềm chế ở mức tương đối ổn định, không có những biến động quá bất ngờ

Trang 30

2400 tỷ USD năm 2009, Trung Quốc chính thức trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới của Hoa Kỳ Với chiến lược này, tỷ giá trở thành tâm điểm trong chính sách tiền tệ của trung Quốc trong 10 năm trở lại đây

Bảng 2: Tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu Trung Quốc giai đoạn 2001-2009

Đơn vị: tỷ USD

Xuất khẩu 266.1 325.6 438.2 593.3 762.0 969.0 1,220.5 1,430.7 1,201.7

Trang 31

http://svnckh.com.vn 25

Nhậpkhẩu 243.6 295.2 412.8 561.2 660.0 791.5 956.1 1,132.6 1,005.6

Trang 32

Về bản chất, về dài hạn việc Trung Quốc liên tục đạt thặng dư thương mại là do tỷ

lệ tiết kiệm lớn hơn đầu tư trong nền kinh tế (Phụ lục 1) Trung Quốc chấp nhận hy sinh tiêu dùng để có tỷ lệ tiết kiệm cao, tập trung cho đầu tư và xuất khẩu Đó là một chiến lược hợp lý với một quốc gia đang phát triển Chiến lược này thành công một phần là do thói quen tiết kiệm của người dân Trung Quốc Về lý thuyết, khi Trung Quốc có được thặng dư thương mại thì cầu về Nhân Dân Tệ sẽ tăng và Nhân Dân tệ sẽ tăng giá Tuy nhiên, Trung Quốc giữ giá Nhân Dân Tệ bằng cách bán ra một số lượng lớn Nhân Dân

Tệ, rồi thu về một lượng lớn tài sản nước ngoài

Trong thời gian từ năm 2001 đến thời điểm hiện tại, vấn đề tỷ giá của Trung Quốc được chia thành ba giai đoạn: neo tỷ giá cố định với USD ở mức 8.28 RMB/USD từ năm

2001 đến năm 2004, tăng giá Nhân Dân Tệ theo quy luật cung cầu trong khoảng thời gian

từ năm 2005 đến năm 2007, tỷ giá cố định ở mức 6.83 RMB/USD từ năm 2008 đến hiện tại Giai đoạn để cho Nhân Dân Tệ lên giá theo quy luật cung cầu, không có sự can thiệp của Chính phủ là việc làm miễn cưỡng nhằm thực hiện những cam kết của Trung Quốc về thương mại quốc tế Từ năm 2008 đến hiện tại, dù chịu nhiều áp lực từ các đối tác thương mại, mà đặc biệt là Hoa Kỳ nhưng Trung Quốc vẫn duy trì neo tỷ giá cố định với USD

Đó là việc làm cần thiết để mang lại sức cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu Trung Quốc, đồng thời hạn chế nhập khẩu Đối với Trung Quốc, xuất khẩu hiện đang là động lực tăng trưởng chính, và đây được xem là lý do vì sao Trung Quốc neo tỷ giá vào USD để hỗ trợ các nhà xuất khẩu trong nước

Trang 33

http://svnckh.com.vn 27

Bảng 3: Một số chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc

Vấn đề của Trung Quốc khi neo tỷ giá cố định với Đôla Mỹ là Trung Quốc phải đối mặt với bộ ba bất khả thi: tỷ giá cố định, vốn lưu chuyển tự do và chính sách tiền tệ độc lập Trung Quốc đã duy trì một chế độ tỷ giá cố định và chính sách tiền tệ độc lập thì phải kiểm soát vốn, không để cho vốn lưu chuyển tự do Điều này có nghĩa là Trung Quốc không có được sự tự do hóa tài chính Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và cuối cùng là hủy bỏ sự kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường Nội dung cơ bản của tự do hóa tài chính bao gồm: Tự do hóa lãi suất, tự do hóa hoạt động

Trang 34

http://svnckh.com.vn 28 cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM), tự do hóa hoạt động ngoại hối, tự do hóa hoạt động của các tổ chức tài chính trên thị trường tài chính Thực tế, Trung Quốc

Trang 35

http://svnckh.com.vn 29

hiện nay không có được những sự tự do này Đối với tự do hóa luân chuyển vốn, Trung Quốc không để cho vốn vào nội địa vào một cách tự do, đồng thời kiểm soát chặt chẽ luồng tiền ra khỏi nền kinh tế Trung Quốc về lý thuyết đã chấp nhận hy sinh sự hiệu quả theo quy luật thông thường của thị trường Tuy nhiên, sự tự do luân chuyển vốn sẽ chỉ mang lại hiệu quả cao khi thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không có đầu cơ và độc quyền Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009 và xa hơn là cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 cho thấy luôn có những dòng tiền đầu cơ, có thể gây tổn hại cho nền kinh tế một cách bất ngờ Kiểm soát luồng vốn thực sự là một lựa chọn đúng đắn để

ổn định vĩ mô đối với một quốc gia đang phát triển, hệ thống tài chính chưa phát triển ở tầm cao như Trung Quốc Trong cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008-2009, nhờ kiểm soát vốn chặt chẽ mà kinh tế Trung Quốc không chịu tác động lớn từ khủng hoảng

Tuy nhiên, vì kiểm soát luồng vốn, nên Trung Quốc đã gây trở ngại cho các giao dịch vốn và giao dịch vãng lai của quốc gia mình Để thực hiện chính sách, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc phải dùng nội tệ để mua vào lượng ngoại tệ thu được từ xuất khẩu Sau đó Trung quốc lại phát hành trái phiếu chính phủ để rút bớt một lượng tiền về Mục đích của việc làm này là không để cung tiền tăng quá mạnh, nhằm kiềm chế lạm phát Mức cung tiền tăng lên cùng với lượng ngoại tệ dự trữ của Trung Quốc, và mức cung tiền M0 tăng đều đặn ở mức 11% trong 10 năm qua (bảng 4) Vốn tiết kiệm của người dân Trung Quốc bị kiểm soát chặt khi đưa ra nước ngoài, luồng vốn này ở trong nội địa cung cấp cho đầu tư làm cho cung hàng hóa Trung Quốc tăng mạnh so với cầu, gây lãng phí nguồn lực Ngoài ra lượng vốn này còn chảy vào bất động sản và chứng khoán làm xuất hiện bong bóng trong nền kinh tế Trung Quốc Các biện pháp kiểm soát vốn đã làm nảy sinh những nhận thức tiêu cực về thị trường, khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn nước ngoài Khi hy sinh vốn luân chuyển tự do thì Trung Quốc phải đối mặt với những khó khăn trên và cần những biện pháp khắc phục trong tương lai

Trang 37

http://svnckh.com.vn 31 lạm phát Năm 2007 và 2008 là những năm lạm phát của Trung Quốc trở thành vấn đề nghiêm trọng Nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu tăng cao gây lạm phát chi phí đẩy;

Trang 38

http://svnckh.com.vn 32

thiếu lương thực, thực phẩm do thiên tai gây nên lạm phát cầu kéo, đồng thời thiếu quản

lý trong quá trình đô thị hóa, chiếm dụng đất làm giảm diện tích canh tác làm trầm trọng hơn vấn đề lạm phát cầu kéo Chính phủ Trung Quốc đã có những biện pháp hợp lý trong giai đoạn 2007 và 2008 và về cơ bản đã tạm thời khống chế được lạm phát

Năm 2007, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã 10 lần tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các ngân hàng và 6 lần tăng lãi suất tiền cơ bản Những động thái trên nhằm hạn chế bớt cho vay, ổn định lượng tiền mặt lưu thông và giảm tốc đầu tư vào các bất động sản có thể dẫn tới vỡ nợ các khoản vay ngân hàng lớn, tiềm tàng gây ra khủng hoảng nợ, đồng thời giảm lạm phát

Để kiềm chế lạm phát, Chính phủ Trung Quốc thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp

cả về tiền tệ, thị trường, sản xuất Báo cáo tại kỳ họp Quốc hội Trung Quốc ngày 5/3/2008, Thủ tướng Ôn Gia Bảo đưa ra các nhóm giải pháp cấp bách để kiềm chế chỉ số giá tiêu dùng (CPI):

Hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất, nhất là sản xuất các mặt hàng thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, dầu thực vật, thịt

Kiểm soát chặt chẽ ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu là lương thực - thực phẩm

Đẩy mạnh và kiện toàn hệ thống dự trữ, điều tiết xuất nhập khẩu, bình ổn giá thị trường trong nước

Thực hiện tốt khâu quản lý và điều tiết, điều hành giá cả, ngăn chặn tình trạng đua nhau tăng giá

Giám sát việc thu phí và lệ phí giáo dục, y tế, giá cả mặt hàng dược phẩm và nguyên nhiên vật liệu phục vụ nông nghiệp kiên quyết xử lý các trường hợp liên kết đầu

cơ trục lợi

Hoàn thiện và thực hiện các biện pháp trợ cấp đối với người có thu nhập thấp

Ngặn chặn kịp thời tình trạng giá cả nguyên nhiên vật liệu leo thang

Trang 39

và hỗ trợ người dân có thu nhập thấp

Những biện pháp trên của chính phủ Trung Quốc vẫn mang tính tạm thời, chưa đi vào bản chất của vấn đề Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc trên thực tế vẫn phụ thuộc vào đất đai, đất đai bị tiêu hao dần bởi tăng trưởng kinh tế, đất đai tiêu hao đẩy mặt bằng giá

cả lên cao, mà giá cả tăng chóng mặt lại nuốt bớt những giá trị mà kinh tế tăng trưởng mang lại Vậy nên, về dài hạn để giải quyết triệt để được vấn đề lạm phát, chính phủ Trung Quốc cần phải khống chế một cách nghiêm ngặt quá trình đô thị hoá, để việc đô thị hoá không xâm lấn vào đất nông nghiệp vốn đã tới ngưỡng báo động

Trung Quốc là một quốc gia lớn, có những điểm khác biệt và cả tương đồng với Việt Nam Khác biệt đầu tiên có thể thấy là Trung Quốc có thặng dư thương mại, còn Việt Nam thì không Điểm tương đồng là Trung Quốc và Việt Nam đều là nước đang phát triển và đều lấy xuất khẩu là động lực phát triển kinh tế Công tác kiềm chế lạm phát ở Trung Quốc có những thành công đáng ghi nhận, do sự đồng bộ và quyết tâm trong thực hiện Bên cạnh đó, Trung Quốc thể hiện sự sáng suốt khi lựa chọn mục tiêu cho chính sách tiền tệ trong thời gian qua Điều này thể hiện khi Trung Quốc lựa chọn các mục tiêu trong bộ ba bất khả thi Chính sách tiền tệ của Trung Quốc thể hiện tầm nhìn dài hạn và nhất quán trong quá trình thực hiện Tuy nhiên, nền kinh tế Trung Quốc vẫn còn chứa những bất ổn như đã phân tích ở trên Việt Nam có thể học tập theo những nguyên tắc cơ bản và rút ra được nhiều bài học từ Trung Quốc

Trang 40

http://svnckh.com.vn 34

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2007-06/2010

2.1 Phân tích điều hành chính sách tiền tệ năm 2007

2.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam 2007

Năm 2007, Việt Nam đặt ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở mức 8.5% và lạm phát

dự kiến thấp hơn tốc độ tăng trưởng Theo đó, chính sách tiền tệ năm 2007 phải đảm bảo

ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát; vận hành các công cụ CSTT theo cơ chế thị trường; đồng thời, có những cảnh báo sớm về diễn biến thị trường để tránh gây đột biến, dẫn tới

đỗ vỡ trên tổng thể Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam năm 2007 lại chứng kiến nhiều bất ổn ngoài dự kiến

2.1.1.1 Diễn biến lạm phát

Năm 2007, chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng 12.6% so với tháng 12/2006

Bảng 5: Lạm phát giai đoạn 1995-2007, tính theo chỉ số giá tiêu dùng

tháng 12 mỗi năm so với tháng 12 năm trước

Ngày đăng: 05/03/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 1 Các chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 (Trang 30)
Bảng 2: Tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 2 Tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 (Trang 30)
Bảng 3: Một số chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 3 Một số chỉ số chính về nền kinh tế Trung Quốc (Trang 33)
Bảng 4: Cung tiền, tỷ giá hối đối và dự trữ ngoại hối của Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 4 Cung tiền, tỷ giá hối đối và dự trữ ngoại hối của Trung Quốc giai đoạn 2001-2009 (Trang 36)
Bảng 5: Lạm phát giai đoạn 1995-2007, tính theo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 mỗi năm so với tháng 12 năm trƣớc - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 5 Lạm phát giai đoạn 1995-2007, tính theo chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 mỗi năm so với tháng 12 năm trƣớc (Trang 40)
Bảng 6: Cán cân thƣơng mại và cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2005-2008 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 6 Cán cân thƣơng mại và cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2005-2008 (Trang 61)
Bảng 7: Diễn biến Dự trữ bắt buộc năm 2007-2008 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 7 Diễn biến Dự trữ bắt buộc năm 2007-2008 (Trang 71)
Bảng 8: Tổng hợp các Quyết định thay đổi lãi suất DTBB của NHNN - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 8 Tổng hợp các Quyết định thay đổi lãi suất DTBB của NHNN (Trang 71)
Bảng 10: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN 2007-2008 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 10 Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN 2007-2008 (Trang 74)
Bảng 11: Tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng cơng nghiệp tồn cầu (%) - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 11 Tốc độ tăng trƣởng sản lƣợng cơng nghiệp tồn cầu (%) (Trang 81)
Bảng 12: Tăng trƣởng GDP và ba ngành chính (%) - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 12 Tăng trƣởng GDP và ba ngành chính (%) (Trang 82)
Bảng 13: Giá trị XNK và cán cân thƣơng mại năm 2009 (triệu đơla) - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 13 Giá trị XNK và cán cân thƣơng mại năm 2009 (triệu đơla) (Trang 84)
Bảng 14: Diễn biến CPI năm 2009 (%) - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 14 Diễn biến CPI năm 2009 (%) (Trang 88)
Bảng 16: Lƣợng tiền bơm ra rịng qua thị trƣờng mở (Nghìn tỷ đồng) - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 16 Lƣợng tiền bơm ra rịng qua thị trƣờng mở (Nghìn tỷ đồng) (Trang 94)
Bảng 17: Tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá giao dịch năm 2009 - Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam docx
Bảng 17 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá giao dịch năm 2009 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w