1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 11 từ số liệu đo đạc tại xã vĩnh tiến, huyện kim bôi, tỉnh hòa bình

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (11)
    • 1.3. Yêu cầu (11)
    • 1.4. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài (11)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Bản đồ địa chính (12)
      • 2.1.1. Khái niệm (12)
      • 2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (17)
      • 2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger (17)
      • 2.1.5. Phép chiếu UTM (18)
      • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (19)
    • 2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (21)
      • 2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (21)
      • 2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (21)
    • 2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa (23)
      • 2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (23)
      • 2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (23)
      • 2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (25)
    • 2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (25)
      • 2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (25)
      • 2.4.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (26)
    • 2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (29)
      • 2.5.1. Phần mềm MicroStation v8i, Mapping Office (29)
      • 2.5.2. Phần mềm FAMIS (31)
    • 2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (0)
      • 2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử (35)
      • 2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ (35)
      • 2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (36)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (39)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Vĩnh Tiến (39)
      • 3.3.2. Công tác quản lý đất đai (40)
    • 3.4. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Vĩnh Tiến từ số liệu đo chi tiết (40)
      • 3.4.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (40)
      • 3.4.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation, phần mềm Famis và phần mềm Gcadas (40)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (41)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Vĩnh Tiến (42)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 4.1.2. Kinh tế- xã hội (43)
      • 4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai (45)
      • 4.1.4. Công tác quản lý đất đai (46)
    • 4.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Vĩnh Tiến từ số liệu đo chi tiết (46)
      • 4.2.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (46)
      • 4.2.3. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 từ số liệu đo chi tiết (68)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 5.1. Kết luận (69)
    • 5.2. Kiến nghị (69)

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt, em đã

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần khảo sát đo đạc và môi trường Nam Việt

- Địa điểm thực tập: xã Vĩnh Tiến – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình

- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 15 tháng 09 năm 2017 đến 15 tháng 12 năm 2017.

Nội dung nghiên cứu

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Vĩnh Tiến – huyện Kim Bôi - tỉnh Hòa Bình

- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vĩnh Tiến

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Vĩnh Tiến

3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã ĩnh Tiến 3.3.2 Công tác quản lý đất đai

Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Vĩnh Tiến từ số liệu đo chi tiết

3.4.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

- Bình sai lưới kinh vĩ

3.4.2 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm Gcadas

- Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

- Trút số liệu: sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo để lấy kết quả đo đạc chi tiết

3.4.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ

- Tiến hành biên tập mảnh bản đồ số 6

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa

- In và lưu trữ bản đồ

3.4.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập t bản đồ địa chính số 11 từ số liệu đo chi tiết

Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tiến, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử …để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét, đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới

+ Phương pháp thành lập bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Famis, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu Ngoài ra, riêng với phần mềm Microstation v8i còn kết hợp với phần mềm Gcadas, là phần mềm dành riêng cho Microstation v8i trong chỉnh lý bản đồ, và có thể không cần kết hợp cùng Famis.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Vĩnh Tiến

Xã Vĩnh Tiến nằm ở phía Bắc huyện Kim Bôi có vị trí trung tâm vùng hành chính là 20 43 25 độ vĩ Bắc và 105 26 48 độ kinh Đông

Giáp ranh với các xã cụ thể:

- Phía Bắc giáp xã Đú Sáng, xã Bình Sơn huyện Kim Bôi;

- Phía Đông giáp xã Bình Sơn, xã Đông Bắc huyện Kim Bôi;

- Phía Nam giáp xã Đông Bắc, xã Thượng Tiến huyện Kim Bôi;

- Phía Tây giáp xã Tú Sơn huyện Kim Bôi;

Xã Vĩnh Tiến có địa hình nhìn chung là đồi núi phức tạp Phù hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp, cây ăn quả, tuy nhiên trong khu vực có nhiều thung lũng, đồi núi thấp, hình dáng thửa đất uốn lượn, diện tích thửa đất nhỏ, khu vực đất dân cư địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối và các dải núi cao

Xã Vĩnh Tiến mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Miền núi phía Bắc chia ra làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, bình quân có 122 ngày mưa/năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, có sương muối, sương mù và mưa phùn giá rét Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá nhiều, có lúc lên cao tới 9-11 o C Nhiệt độ bình quân năm là 22 o C tháng nóng nhất là tháng 7 nhiệt độ có thể lên tới 37 o C , tháng lạnh nhất thường là tháng 1 nhiệt độ có thể xuống tới 3 o C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 mm đến 2.200 mm., nhưng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 10 Hàng năm vào mùa mưa hay xảy ra lũ quét, sạt lở rất lớn gây nguy hại đến đời sống người dân và sản xuất

Theo báo cáo thống kê, năm 2013 dân số của xã có 6234 người Đân tộc Mường là chiếm đa số

- Cơ cấu lao động: Số người trong độ tuổi lao động là: 4038 người bằng 64,77% Lực lượng lao động dồi dào, tuy nhiên chất lượng lao động chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn cao, mặt khác nhiều người trong độ tuổi lao động dời quê đi xa làm ăn Trong những năm qua UBND xã Vĩnh Tiến bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành cộng với ưu thế về điều kiện tự nhiên - xã hội đã thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển hướng tích cực nâng cao năng suất, chất lượng Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng lên đáng kể, đời sống tinh thần của người dân từng bước được cải thiện

Xã có trục đường giao thông liên thôn, liên xã, liên huyện hầu hết được rải nhựa và bê tông hoá thuận tiện cho việc đi lại và làm việc

Trong những năm gần đây xã đã có sự đầu tư về thủy lợi đảm bảo được nguồn thủy lợi để phát triển về nông nghiệp góp phần vào mục tiêu nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo cho người dân

Hệ thống đường điện trong xã được chú trọng đảm bảo tất cả các hộ dân trong xã có điện để sử dụng và sinh hoạt

Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế của vùng, hệ thống bưu chính viễn thông cũng được chú trọng về hệ thống kĩ thuật và thiết bị từng bước hiện đại hóa

Tất cả các khu trên địa bàn xã đều có khu vực sinh hoạt văn hóa - thể thao, song cơ sở vật chất đựơc chú trọng đáp ứng được nhu cầu của người dân

Cơ sở vật chất của bệnh viện và trạm y tế đang ngày càng được cải thiện Tinh giảm các thủ tục, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế ngày càng có hiệu quả

4.1.2.9 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Thực hiện chương trình đổi mới của Đảng và nhà nước, số trường học đã đầu tư về phòng học, phòng chức năng, nhà nội trú cho giáo viên Tỷ lệ học sinh đến lớp ở các cấp học đều đảm bảo đạt kết quả đề ra Cơ sở vật chất trường lớp học tiêp tục tăng cường, việc đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngày càng được quan tâm

Hệ thống an ninh quốc phòng trên toàn xã luôn được đảm bảo đáp ứng được nguyện vọng của người dân

4.1.2.11 Kinh tế Đất đai khu vực xã Vĩnh tiến tương đối tốt, màu mỡ, khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa và không có biển đổi lớn với các khu vực Đó là những điều kiện thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp đa dạng, theo hướng sản xuất hàng hóa

Cơ sở hạ tầng đang dần được phát triển Hiện nay các đường giao thông trên địa bàn xã Vĩnh Tiến đều đã được trải đường nhựa, tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và đi lại, là nền tảng cho sự phát triển về sau

Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại những mặt hạn chế Điểm xuất phát của nên kinh tế xã Vĩnh Tiến vẫn còn mức thấp, cơ cấu kinh tế đến nay vẫn còn nặng về nông-lâm nghiệp, cơ cấu chuyển dịch còn chậm, sản xuất mang tinh tự cung tự cấp Sản xuất hàng hóa khối lượng còn nhỏ và phân tán Các ngành sản xuấ công nghiệp, dịch vụ chậm phát triển, quy mô còn nhỏ, chủ yếu là các hộ cá thể tự phát triển Là một khu vực miền núi, bao quanh vẫn còn nhiều núi đồi nên quỹ đất danh cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn còn là 1 vấn đề cần giải quyết

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

4.1.3.1 Hiện trang sử dụng đất đai

Bảng 4.1 Hiện trạng quỹ đất xã Vĩnh Tiến năm 2017

STT Loại đất DT (m²) CC (%)

I I Tổng diện tích đất tự nhiên 8461004.2 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 4735403.7 55.97

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 2715435.1 32.10

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 895144.3 10.59

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 2019968.6 23.87

1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 114523.7 1.35

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 3443589.8 40.70

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 5013.5 0.06

2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 36008.2 0.43 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 227117.9 2.68 2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 557127 6.59

2.3 Đất cơ sỏ tín ngưỡng 81.4 0.001

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 93495.1 1.11

2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 207880.6 2.45

2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng 34705.4 0.41

3 Nhóm đất chƣa sử dụng 167487 1.98

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 93906.8 1.11

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 73580.2 0.87

(Nguồn: Từ báo cáo thống kê đất đai năm 2017

4.1.4 Công tác quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

- Đất gò đồi: Chiếm 26% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng để xây dựng nhà cửa, trồng cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác

- Đất ruộng: Do tích tụ phù sa của các sông suối khác nhau, đất có tầng dày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực, cây hoa màu.

Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Vĩnh Tiến từ số liệu đo chi tiết

4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.2.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Trước khi thi công, các thiết bị đo đạc được kiểm tra, hiệu chỉnh toàn diện các hạng mục theo quy định

- Do địa bàn đo vẽ trong xã rộng, nằm rải rác theo khu vực thung lũng hoặc đan xen giữa các chân núi, nên công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ áp dụng công nghệ GPS đo từng cặp điểm thông hướng nhau đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết

- Lưới khống chế đo vẽ gồm 128 điểm đo được bố trí dưới dạng lưới tam giác, tứ giác đo bằng công nghệ GPS tạo thành các cặp điểm thông hướng nhau và thông với điểm địa chính, được đánh số từ GPS-I-01 đến GPS-I-133 Các thông số kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và mật độ điểm trạm đo khi đo vẽ chi tiết

- Tính toán bình sai được tiến hành trên máy vi tính bằng phần mềm chuyên dụng được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép

- Đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo vẽ trực tiếp trên mặt đất; dùng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ Ở những khu vực thông thoáng, điều kiện cho phép còn áp dụng tăng dày mật độ điểm trạm đo bằng phương pháp điểm dẫn, giao hội

- Trên bản đồ địa chính, thể hiện trọn thửa đất, các đối tượng chiếm dụng đất nhưng không tạo thành thửa đất (Đất giao thông, đất thủy lợi, sông, suối, đất chưa sử dụng nằm xen kẽ giữa các loại đất trong khu vực thành lập bản đồ địa chính), các yếu tố quy hoạch đã có quyết định phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trên nguyên tắc mỗi mảnh bản đồ địa chính gốc biên tập thành một mảnh bản đồ địa chính

Bảng 4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền:

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối f s / [s] ≤ 1: 25.000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên à M i Tr ng

- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: + Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm +

D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, sốchênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm

+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai sốtrung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trởlên hoặc theo hướng đơn (không khép vềhướng mở đầu)

Bảng 4.3 Số lần đo quy định

STT Loại máy Số lần đo

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độchính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên à M i Tr ng Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định

STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)

1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) 12

4 Sai số khép về hướng mở đầu 8

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên à M i Tr ng

Bảng 4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1

Lưới KC đo vẽ cấp 2

1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000

3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên à M i Tr ng

- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

+ Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo

+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4*4 cm, dài 30 -

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:

Tổng số điểm địa chính: 7 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 128 điểm

Tổng số điểm cần đo: 135 điểm

4.2.1.2 C ng đoạn đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo trinh tự sau

4.2.1.2.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ được đo bằng công nghệ GPS; lưới được xây dựng thành mạng lưới tam giác dày đặc gồm 135 điểm (07 điểm gốc, 128 điểm mới); mật độ điểm lưới được rải đều trong khu đo, tạo thành cặp cạnh thông hướng với nhau

- Điểm khởi tính của lưới là các điểm địa chính, điểm địa chính cơ sở

- Dùng các loại máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu loại máy X20 HUACE để đo, thời gian đo trên mỗi trạm đo tối thiểu là 45 phút

- Sử dụng phần mềm DPSurvey để bình sai lưới Các công đoạn đo đạc lưới được thực hiện đúng các yêu cầu, trình tự theo đúng quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Khu vực khó khăn tăng dầy điểm trạm đo bằng đường chuyền treo, phương pháp điểm dẫn để đo vẽ chi tiết

4.2.1.2.2 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính

- Trước khi đo vẽ chi tiết, đơn vị sản xuất phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng các thôn xóm, các khu dân cư, các chủ sử dụng đất để tổ chức xác định ranh giới, mốc giới thửa đất bằng cách đánh dấu sơn đối với các điểm góc thửa là tường xây, và đánh dấu bằng cọc sắt, cọc gỗ đối với những điểm góc thửa là hàng rào, đất trống Lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có xác nhận của chủ sử dụng đất giáp ranh (cho các thửa đất thổ cư); thu thập các giấy tờ liên quan đến thửa đất Trường hợp thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo hồ sơ, giấy tờ Sau khi xác định ranh giới, mốc giới thửa đất xong, tiến hành đo vẽ chi tiết

- Tại mỗi trạm máy đều có đo điểm kiểm tra, số lượng điểm kiểm tra không dưới 2 điểm mỗi trạm Ngoài ra còn phải đo thể hiện các công trình chính trong thửa đất Các đối tượng giao thông, thủy hệ, đối tượng kinh tế, văn hóa xã hội khác Tại mỗi trạm phải vẽ lược đồ, ghi chú thông tin thửa đất và sổ nhật ký trạm đo Kết quả đo ngắm mỗi ngày được trút sang máy vi tính để xử lý

- Để tăng dày mật độ điểm trạm đo, đơn vị sử dụng các phương pháp điểm dẫn, giao hội kết quả đo ngắm và tính toán được thực hiện trên máy đo, độ chính xác đạt quy định cho phép

Sau khi đã xác định được khu vực đo vẽ, tiến hành xác định các điểm lưới khống chế hạng cao nhà nước và tiến hành đo lưới bằng máy đo GPS Sau khi đo đạc xong mỗi khu, mỗi thôn, tiến hành in và kiểm tra đối soát hình thể thửa đất và cập nhật bổ sung thông tin thửa đất Kiểm tra đường ĐGHC, tiếp biên, biên tập bản đồ

Sơ đồ l ới khống chế đo vẽ xã ĩnh Tiến

Bản đồ địa chính được biên tập, tính toán bằng phần mềm ứng dụng TMV-MAP, Gcadas

- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng dưới:

Bảng 4.6 Số liệu điểm gốc

STT Tên điểm Tọa độ

(Nguồn: Số liệu đo đạc C ng ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và M i tr ng

Nam Việt) Bảng 4.7 Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai

HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC : 106°00 MÚI CHIẾU 3 ĐỘ

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

(Trong bảng chỉ là trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi bình sai Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.)

Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo tại xã Vĩnh Tiến:

Tổng số điểm địa chính: 7 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 128 điểm

Tổng số điểm cần đo: 135 điểm

4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation v8i và

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

Ngày đăng: 09/08/2022, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2013
3. Luật đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
4. Lê Văn Thơ (2016), Bài giảng m n trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng m n trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2016
5.Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh, (2008), Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – HN
Năm: 2008
6. TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thành lập BĐĐC
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
7. TT 05/2009/TT-BTNMT ngày 1/6/2009,H ớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu c ng trình, sản phẩm địa chính, Bộ TN & MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu c ng trình, sản phẩm địa chính
9. Thông tư 55/2013/TT-BTNMT, Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
8. Tổng cục địa chính. H ớng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb Khác
10. Tổng cục địa chính, H ớng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w