1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế công trình chung cư tân tạo 1 2

286 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 12,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò : + Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đá

Trang 1

S K L 0 0 7 7 3 6

Trang 2

-*** -

GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021

CHUNG CƯ TÂN TẠO 1

GVHD: TS TRẦN TUẤN KIỆT SVTH: DIỆP ANH TÀI

Trang 3

MỤC LỤC THUYẾT MINH

PHẦN I : KIẾN TRÚC 11

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11

I.NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 11

II.ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 11

III.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC : 12

1.Mặt bằng và phân khu chức năng : 12

2.Mặt đứng công trình : 13

3.Hệ thống giao thông : 14

IV.GIẢI PHÁP KỸ THUẬT : 14

1.Hệ thống điện : 14

2.Hệ thống nước : 14

3.Thông gió : 14

4.Chiếu sáng : 14

5.Phòng cháy thoát hiểm : 14

6.Chống sét : 15

7.Hệ thống thoát rác : 15

PHẦN II : KẾT CẤU 16

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 16

I.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU : 16

1.Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng : 16

2.Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang : 16

a.Hệ sàn sườn : 17

b.Hệ sàn ô cờ : 17

c.Hệ sàn không dầm : 17

d.Sàn không dầm ứng lực trước : 18

Trang 4

3.Kết luận : 19

II.LỰA CHỌN VẬT LIỆU : 19

a.Bê tông : 19

b.Cốt thép : 20

III.HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH : 21

1.Theo phương ngang : 21

2.Theo phương đứng : 21

IV.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN : 22

1.Chọn sơ bộ chiều dày sàn : 22

2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm : 23

3.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột : 24

4.Chọn sơ bộ kích thước tiết diên vách : 27

5.Chọn sơ bộ kích thước cầu thang máy, cầu thang bộ : 28

a.Kích thước sơ bộ cầu thang máy : 28

b.Kích thước sơ bộ cầu thang bộ : 28

V.TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG : 29

1.Sơ đồ tính : 29

2.Các giả thuyết dùng tính toán nhà cao tầng : 29

3.Phương pháp tính toán xác định nội lực : 29

4.Nội dung tính toán : 30

CHƯƠNG II : TÍNH DAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH 31

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT : 31

II.KHAI BÁO TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH: 33

1.Khai báo tải trọng tĩnh tải : 33

2.Khai báo tải trọng hoạt tải : 35

III.KHẢO SÁT CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG : 35

Trang 5

2.Nhận xét các mode dao động : 36

IV.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ : 37

1.Thành phần tĩnh của tải trọng gió : 38

2.Thành phần động của tải trọng gió : 40

a.Trình tự tính toán thành phần động của tải trọng gió : 41

b.Xác định thành phần động của tải trọng gió : 41

V.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT : 48

1.Tổng quan về động đất : 48

2 Tính toán kết cấu chịu tác động của động đất : 49

a.Xác định agR: 50

b.Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động của động đất : 50

c.Mức độ và hệ số tầm quan trọng : 51

d.Xác định gia tốc đỉnh nền đất thiết kế : 51

e.Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép : 51

3.Phương pháp phân tích phổ phản ứng của dao động : 52

a.Điều kiện áp dụng : 52

b.Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng : 52

c.Quy trình tính toán : 53

d.Kết quả lực động đất bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng của dao động : 54

CHƯƠNG III : TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 57

I.NHẬP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG : 57

1.Nhập tải trọng tĩnh tải : 57

2.Nhập tải trọng hoạt tải : 57

3.Nhập tải trọng gió : 58

a.Nhập tải trọng của gió tĩnh: 58

b.Nhập tải trọng của gió động: 59

II.TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG : 60

Trang 6

CHƯƠNG IV : KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH 62

I.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG : 62

II.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT : 63

III.KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG : 63

CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC C 66

I.TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC C : 67

1.Cơ sở lý thuyết : 67

2.Quá trình tính toán dầm khung trục C: 68

3.Kiểm tra tính toán thép dầm khung trục C: 70

4.Kết quả tính toán thép dầm khung trục C : 70

5.Tính toán cốt đai cho dầm khung trục C : 72

II.TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC C : 82

1.Cơ sở lý thuyết : 82

2.Quá trình tính toán cột khung trục C: 82

3.Kiểm tra bố trí thép cột khung trục C : 84

4.Kết quả tính toán thép cột khung trục C : 84

5.Tính toán cốt đai cho cột khung trục C : 90

III.TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC C : 91

1.Cơ sở lý thuyết : 91

2.Tính toán lõi công trình 96

4.Kết quả tính toán thép vách khung trục C : 104

5.Tính toán cốt đai cho vách khung trục C : 122

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHỊU CẮT CHO DẦM CAO 126

CHƯƠNG VI : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 132

I.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 132

1.Kích thước sơ bộ : 132

Trang 7

3.Tải trọng : 132

Tỉnh tải 133

2 Hoạt tải 134

II.TÍNH TOÁN BẢN SÀN ĐIỂN HÌNH : 135

CHƯƠNG VII : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 147

I.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 147

1.Bố trí kết cấu : 147

2.Vật liệu : 148

3.Tải trọng : 148

a.Tải trọng tác dụng trên bản thang : 148

b.Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ : 149

II.TÍNH TOÁN BẢN THANG : 149

1.Xác định nội lực : 149

2.Tính cốt thép : 153

III.TÍNH TOÁN DẦM THANG : 154

1.Tải trọng tính toán : 154

2.Tính toán cốt thép : 155

CHƯƠNG VIII : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 159

I.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 160

II.TÍNH TOÁN NẮP BỂ : 161

1.Quan điểm tính toán : 161

2.Tải trọng tác dụng : 162

a.Tĩnh tải : 162

b.Hoạt tải : 162

c.Tổng tải trọng tác dụng lên các ô bản nắp : 163

3.Xác định nội lực : 163

4.Tính cốt thép cho sàn : 163

Trang 8

5.Kiểm tra độ võng cho bản nắp : 164

6.Kiểm tra vết nứt cho bản nắp : 167

III.TÍNH TOÁN BẢN THÀNH : 167

1.Quan điểm tính toán : 167

2.Tải trọng tác dụng : 169

3.Xác định nội lực : 170

4.Tính cốt thép cho bản thành : 171

IV.TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY : 172

1.Quan điểm tính toán : 172

2.Tải trọng tác dụng : 173

3.Xác định nội lực : 174

4.Tính cốt thép cho sàn : 175

5.Kiểm tra độ võng cho bản đáy : 175

6.Kiểm tra vết nứt cho bản đáy : 178

V.TÍNH TOÁN DẦM HỒ NƯỚC MÁI : 178

1.Tải trọng tác dụng : 178

a.Tải trọng tác dụng lên dầm nắp : 178

b.Tải trọng tác dụng lên dầm đáy : 179

2.Tính cốt thép cho dầm hồ nước : 182

CHƯƠNG IX : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 159

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT : 191

II.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH : 194

III.PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI : 198

1.Chọn chiều sâu chôn móng và chiều dày đài : 198

2.Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc : 198

3.Tính toán sức chịu tải của cọc : 198

Trang 9

b.Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền : 200

c.Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền : 204

d.Thiết kế móng cọc trong vùng có động đất : 208

e.Sức chịu tải thiết kế của cọc : 208

4.Xác định số cọc và bố trí trong cọc : 210

a.Nguyên tắc bố trí cọc trong đài : 210

b.Xác định số lượng cọc : 211

5.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 213

Gán lò xo vào phần mềm SAP2000 218

6.Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi : 228

7.Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của móng cọc khoan nhồi : 240

8.Tính toán cốt thép cho đài móng cọc khoan nhồi : 248

a.Sơ đồ tính : 248

b.Ngoại lực tác dụng : 249

c.Xác định mômen trong đài : 249

d.Tính toán cốt thép trong đài : 249

e.Kết quả tính toán : 249

PHẦN III : THI CÔNG 252

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 252

I.VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 252

II.ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : 252

III.ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH : 252

1.Kiến trúc : 252

2.Kết cấu : 253

3.Nền móng : 253

IV.ĐIỀU KIỆN THI CÔNG : 253

1.Tình hình cung ứng vật tư : 253

Trang 10

2.Máy móc và thiết bị thi công : 253

3.Nguồn nhân công xây dựng : 253

4.Nguồn nước thi công : 254

5.Nguồn điện thi công : 254

6.Thiết bị an toàn lao động : 254

V.KẾT LUẬN : 254

CHƯƠNG II: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 255

I.SỐ LIỆU THIẾT KẾ : 255

II.VẬT LIỆU THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 255

III.CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 255

1.Máy khoan nhồi : 255

2.Máy cẩu : 256

IV.TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 257

1.Công tác chuẩn bị : 257

a.Công tác định vị cân chỉnh máy khoan : 257

b.Chuẩn bị máy khoan : 257

c.Dung dịch khoan : 258

2.Công tác khoan tạo lỗ : 261

a.Khoan gần cọc vừa mới đổ bê tông : 261

b.Thiết bị khoan tạo lỗ : 261

c.Ống vách : 261

d.Cao độ dung dịch khoan : 262

e.Đo đạc trong khi khoan : 262

f.Công tác gia công và hạ cốt thép : 262

g.Ống siêu âm : 263

h.Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông : 264

Trang 11

4.Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc : 265

5.Hoàn thành cọc : 265

6.Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm : 266

a.Nguyên lý : 266

b.Thiết bị : 267

c.Quy trình thí nghiệm : 267

CHƯƠNG III : THI CÔNG ÉP CỪ THÉP 269

I.VÁCH CHỐNG ĐẤT : 269

1.Lựa chọn phương án : 269

2.Chọn tường cừ thép Larsen : (Trường hợp đỉnh không sử dụng hệ giằng chống) 270

3.Chọn máy thi công cừ thép Larsen : 270

II.KỸ THUẬT THI CÔNG CỪ THÉP LARSEN : 272

1.Chuẩn bị mặt bằng : 272

2.Quy trình thi công cừ thép Larsen : 272

CHƯƠNG IV : ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT 274

I.ĐÀO ĐẤT : 274

1.Quy trình thi công : 274

2.Tính toán khối lượng đào : 274

3.Chọn máy đào đất : 274

4.Chọn ô tô vận chuyển đất : 275

5.Tổ chức mặt bằng thi công đất : 276

PHẦN IV : AN TOÀN LAO ĐỘNG 277

I.KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT : 277

II.AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU : 277

III.AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY : 278

IV.AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG : 279

V.AN TOÀN KHI ĐẦM ĐỔ BÊ TÔNG : 280

Trang 12

VI.AN TOÀN KHI BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG : 280

VII.AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN : 280

VIII.AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP : 280

TÀI LIỆU THAM KHẢO 282

Trang 13

PHẦN I : KIẾN TRÚC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I.NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :

- Ngày nay, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời

sống của nhân dân ngày càng được nâng cao Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm

kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp

đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp Trong xu hướng đó, nhiều công ty xây dựng

những khu chung cư cao cấp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Chung cư Tân

Tạo 1 là một công trình xây dựng thuộc dạng này

- Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đi

thì các dự án xây dựng chung cư cao tầng ở vùng ven là hợp lý và được khuyến khích đầu

tư Các dự án nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và

hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh

- Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư Tân Tạo 1 là phù hợp với chủ trương khuyến

khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy

phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị

II.ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :

- Địa chỉ : Quốc Lộ 1A, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

+ Khu chung cư Tân tạo 1, nằm trong khu dân cư Bắc Lương Bèo, tọa lạc tại Phường

Tân Tạo A trên mặt tiền quốc lộ 1A Nằm kế KCN Tân Tạo và KCN Pou Yen Giao

thông thuận lợi, huyết mạch của Quận Bình Tân và Trung Tâm Đô Thị Mới Tây Sài

Gòn như Quốc lộ 1A, Đường Bà Hom, Đường số 7, Tỉnh lộ 10, Đường Kinh Dương

Vương (Hùng Vương nối dài) kết nối chung cư Tân Tạo 1 với Quận 6, Quận 12, Quận

Tân Phú, Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh

- Nhiều tiện ích :

+ Chung cư Tân Tạo 1 sát chợ Bà Hom, gần trường tiểu học Bình Tân, Trường trung học

Ngôi sao, Siêu thị Coopmart, Siêu thị BigC An Lạc, Bệnh viện Quốc Ánh, Bệnh viện

Triều An

+ Đảm bảo 15% diện tích cây xanh và hành lang xanh cách ly quốc lộ 1A cho bóng mát,

không khí trong lành, môi trường và tiện ích khép kín

Trang 14

III.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :

1.Mặt bằng và phân khu chức năng :

- Chung cư Tân tạo 1 gồm 17 tầng bao gồm : 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng mái

- Công trình có diện tích 43x44m Chiều dài công trình 44m, chiều rộng công trình 43m

- Diện tích sàn xây dựng 2

1528m

- Được thiết kê gồm : 1 khối với 112 căn hộ

- Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ

Trang 15

- Tầng trệt bố trí thương mại – dịch vụ

- Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái

- Cốt cao độ 0, 00m được chọn tại cao độ mặt trên sàn tầng hầm, cốt cao độ mặt đất hoàn

thiện 1,10m, cốt cao độ mặt trên đáy sàn tầng hầm 1,80m , cốt cao độ đỉnh công trình

53.4m

2.Mặt đứng công trình :

- Công trình có dạng hình khối thẳng đứng Chiều cao công trình là 53.4m

- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh

- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí

và kính an toàn cách âm cách nhiệt tạo màu sắc hài hòa, tao nhã

Trang 16

3.Hệ thống giao thông :

- Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang

- Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2 thang bộ

hai bên công trình và 1 thang bộ ở giữa công trình Thang máy gồm 4 thang máy được đặt

- Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào công trình thông qua phòng

máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm

để phát cho công trình

2.Hệ thống nước :

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng

hầm,bể nước mái, bằng hệ thống bơm tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua

hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ

- Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

3.Thông gió :

- Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón

gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân

tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được

thuận lợi và tốt hơn

4.Chiếu sáng :

- Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ

rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc

- Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact

tiết kiệm điện Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng Riêng khu vực

bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc sodium loại chống thấm

5.Phòng cháy thoát hiểm :

Trang 17

- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

- Các tầng đều có đủ 3 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ

- Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy

6.Chống sét :

- Công trình được sử dụng kim chống sét ở tầng mái và hệ thống dẫn sét truyền xuống đất

7.Hệ thống thoát rác :

- Ở tầng đều có phòng thu gom rác, rác được chuyển từ những phòng này được tập kết lại

đưa xuống gian rác ở dưới tầng hầm, từ đây sẽ có bộ phận đưa rác ra khỏi công trình

Trang 18

PHẦN II : KẾT CẤU

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

I.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU :

1.Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng :

- Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần

như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò :

+ Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của

công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

+ Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất

+ Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và

truyền xuống móng)

+ Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh

và chuyển vị đỉnh

- Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao

gồm : Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu

hình ống và hệ kết cấu hình hộp.Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ

thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn

của tải trọng ngang (động đất, gió)

- Công trình chung cư Tân Tạo 1 được sử dụng hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực

khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng Lõi cứng được bố trí ở giữa công

trình, cột được bố trí ở giữa vã xung quanh công trình, vách cứng được bố trí xung quanh

công trình để đảm bảo khả năng chịu lực cho công trình và chống xoắn tốt

2.Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang :

- Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang (sàn, sàn dầm) có vai trò :

+ Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản thân sàn, người

đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…) và truyền vào các hệ chịu lực thẳng

đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền

+ Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để

chúng làm việc đồng thời với nhau

Trang 19

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến đến sự làm việc không gian của kết cấu

Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy cần phải có sự phân

tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

- Ta xét các phương án sàn sau :

a.Hệ sàn sườn :

- Cấu tạo : Gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm :

+ Tính toán đơn giản

+ Được sử dụng phổ biến với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa

chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm :

+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao

tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang

và không tiết kiệm chi phí vật liệu

+ Không tiết kiệm không gian sử dụng

b.Hệ sàn ô cờ :

- Cấu tạo : Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản

kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

- Ưu điểm :

+ Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có

kiến trúc đẹp, thích hợp với công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao và không gian sử

dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…

- Nhược điểm :

+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp

+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không

tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

c.Hệ sàn không dầm :

- Cấu tạo : Gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Trang 20

- Ưu điểm :

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

+ Tiết kiệm được không gian sử dụng

+ Dễ phân chia không gian

+ Dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật điện nước…

+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

+ Thi công nhanh, lắp đặt hệ thống cốt pha đơn giản

- Nhược điểm :

+ Trong phương án này cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ

cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, và khả năng chịu lực theo phương

ngang kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu

và tải trọng đứng do cột chịu

+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó

dẫn đến tăng khối lượng sàn

d.Sàn không dầm ứng lực trước :

- Ưu điểm :

+ Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không

dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không

dầm

+ Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn đẫn tới giảm tải trọng ngang tác

dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

+ Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

+ Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép chịu lực được đặt phù hợp với biểu đồ

mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiện được cốt thép

- Nhược điểm :

+ Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất

hiện nhiều khó khăn trong thi công

Trang 21

+ Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do

đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hóa hiện nay

thì điều này là yêu cầu tất yếu

+ Thiết bị giá thành cao

3.Kết luận :

- Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng

thời kết hợp với lõi cứng

- Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm

II.LỰA CHỌN VẬT LIỆU :

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao : Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng

chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp : Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại

(động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao : Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại

không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện

giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

do lực quán tính

- Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu đang được

các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng

a.Bê tông :

- Công trình được sử dụng bê tông Bê tông B30 với các chỉ tiêu như sau :

+ Khối lượng riêng : 3

25(kN m/ )

+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén : R b 17(Mpa)

+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo: R bt 1.2(Mpa)

Trang 22

+ Hệ số làm việc của bê tông : b 1

+ Mô đun đàn hồi : E b 32.5(Mpa)

b.Cốt thép :

- Công trình được sử dụng thép gân CB400V 10và thép trơn CB240T  10

- Thép gân CB400V 10:

+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc : R s 350(Mpa)

+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) : R sw 280(Mpa)

+ Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 350(Mpa)

+ Hệ số làm việc của cốt thép : s 1

+ Mô đun đàn hồi : E s 200000(Mpa)

- Thép trơn CB240T  10:

+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc : R s 210(Mpa)

+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) : R sw 170(Mpa)

+ Cường độ chịu nén của cốt thép : R sc 210(Mpa)

+ Hệ số làm việc của cốt thép : s 1

+ Mô đun đàn hồi : E s 200000(Mpa)

Trang 23

III.HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH :

1.Theo phương ngang :

- Mặt bằng công trình chung cư Tân Tạo 1 có hình dạng đơn giản, có tích chất đối xứng

cao

- Công trình được bố trí các vách cứng xung quanh lõi cứng nên khả năng chịu tải trọng

ngang và tính chống xoắn của công trình tốt

- Đối với nhà cao tầng có mặt bằng chử nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng phải thỏa

mãn điều kiện : Theo “TCXD 198-1997”

+ L 6

B  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 7

+ L 1, 5

B  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 8 và 9 + Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp 6

44

1, 02 643

L B

    là thỏa mãn

- Đối với nhà có mặt bằng gồm phần chính và các cánh nhỏ thì tỉ số giữa chiều dài và bề

rộng cánh phải thỏa mãn điều kiện :

+ l 2

b  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 7

+ l 1, 5

b  với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 8 và 9 + Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp kháng chấn 6

2

4

l b

2.Theo phương đứng :

- Hình dáng công trình theo phương đứng đồng đều nhau, mặt bằng các tầng bố trí không

thay đổi nhiều

- Không thay đổi trọng tâm cũng như tâm cứng của nhà trên các tầng

- Không mở rộng các tầng trên và tránh được phần nhô ra cục bộ

Trang 24

- Tỉ số giữa độ cao và bề rộng của ngôi nhà hay còn gọi là độ cao tương đối chỉ nên nằm

trong giới hạn cho phép Giá trị giới hạn tỉ số chiều cao và bề rộng của công trình đối với

kết cấu khung – vách thuộc cấp kháng chấn 7 theo “TCXD 198-1997” là

53.4

1, 241 543

H

B    là thỏa mãn

IV.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN :

1.Chọn sơ bộ chiều dày sàn :

- Đặt h blà chiều dày bản Chọn h btheo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi

công Ngoài ra cũng cần h bhmintheo điều kiện sử dụng

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :

+ hmin 40mm đối với sàn mái

+ hmin 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

+ hmin 60mm đối với sàn của nhà sản xuất

+ hmin 70mmđối với bản làm từ bê tông nhẹ

- Để thuận tiện cho thi công thì h bnên chọn là bội số của 10 mm

- Quan niệm tính : Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung

động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là

như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày

bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :

- Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m30 35

- Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m40 50 và l t là nhịp theo phương

cạnh ngắn

Trang 25

2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :

- Dựa vào cuốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 151 ta có :

KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM

Trang 26

3.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột :

- Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật, vuông, tròn Cùng có thể gặp cột có tiết diện

chữ T, chữ I hoặc vòng khuyên

- Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và

thi công

- Về kiến trúc, đó là yêu cầu về thẩm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian Với các yêu

cầu này người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và kích thước tối đa, tối thiểu có thể

chấp nhận được, thảo luận với người thiết kế kết cấu để sơ bộ chọn lựa

Trang 27

- Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng

ván khuôn, việc đặt cốt thép và đổ bê tông Theo yêu cầu kích thước tiết diện nên chọn là

bội số của 2 ; 5 hoặc 10 cm

- Việc chọn kích thước sơ bộ kích thước tiết diện cột theo độ bền theo kinh nghiệm thiết kế

hoặc bằng công thức gần đúng

- Theo công thức (1 – 3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của GS.TS

Nguyễn Đình Cống, tiết diện cột A được xác định theo công thức : 0

0

t b

k N A R

- Trong đó :

+ R - Cường độ tính toán về nén của bê tông b

+ N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : Nm qF s s

+ F s- Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

+ m - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái s

+ q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng

thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân

bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích

thước của dầm và cột thuộc loại bé 2

2( /T m hoặc hơn nữa )

+ k t - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của

cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi

ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy k tlớn, vào khoảng 1,3 1,5 Khi

ảnh hưởng của mômen là bé thì lấy k t 1,1 1, 2

Trang 28

Tiết diện chọn

Diện tích chọn

Từ tầng Phương X Phương

Y

Diện tích

Trang 29

4.Chọn sơ bộ kích thước tiết diên vách :

- Kích thước vách được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải

trọng ngang do gió, động đất…

- Kích thước tiết diện vách cứng :

Trang 30

5.Chọn sơ bộ kích thước cầu thang máy, cầu thang bộ :

a.Kích thước sơ bộ cầu thang máy :

- Kích thước thang máy được chọn theo Catalogue phù hợp với diện tích hố thang

b.Kích thước sơ bộ cầu thang bộ :

- Cầu thang điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản

- Vế 1 gồm 10 bậc thang với kích thước : h150mm ; b320mm

Trang 31

- Góc nghiêng của cầu thang : tan 150 0, 47 25,110

320

h b

- Chọn chiều dày bản thang :

+ Xem bản thang làm việc giống sàn một phương, ta có L=5,2 m

- Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mãnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những

thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh

hướng đặc thù hóa và đơn giản hóa các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh

hướng tổng quát hóa Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại

nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự

làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian

Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng

mô hình không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình

sát với thực tế hơn

2.Các giả thuyết dùng tính toán nhà cao tầng :

- Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm với các

phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn)

lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong) Sự bỏ qua ảnh hưởng độ

cứng uốn của sàn tầng này đến sàn tầng kế bên

- Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau

- Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài móng

- Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công trình dưới dạng

lực phân bố trên các sàn (vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn nên các lực này truyền

sang sàn và từ đó truyền sang vách

- Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể

3.Phương pháp tính toán xác định nội lực :

- Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện qua

ba mô hình sau :

Trang 32

- Mô hình liên tục thuần túy : Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu dựa vào

lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải quyết theo mô hình

này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn Đó chính là giới hạn của mô hình này

- Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn) : Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của nhà

nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị

Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả

các bài toán Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết

cấu như Etabs, Sap, Safe, Staad…

- Mô hình rời rạc – liên tục (Phương pháp siêu khối) : Từng hệ chịu lực được xem là rời

rạc, nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là

phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thường chuyển hệ phương

trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân Từ đó giải các

ma trận và tìm nội lực

4.Nội dung tính toán :

- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái thứ nhất (TTGH1)

- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái giới hạn

hai (TTGH2)

- Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổng thể công

trình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểm tra

Trang 33

CHƯƠNG II : TÍNH DAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT :

Xem công trình là một thanh công xôn có hữu hạn khối lượng tập trung

Xét hệ một thanh công xôn có n điểm tập trung khối lượng lần lượt là M, M2, …, Mn

Phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượng thanh :

+ W ( )'  là véctơ lực kích động đặt tại các tọa độ tương ứng

- Tần số và dạng dao động riêng của hệ được xác định từ phương trình vi phân thuần nhất

Trang 34

- Giả thiết : U ysin(  )

- Trong đó :

+

1 2

n

M M M

 là nghịch đảo chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra

- Điều kiện tồn tại dao động là y0, suy ra K2M 0

- Viết dưới dạng phương trình đặc trưng :

+ M j là khối lượng tập trung ở điểm thứ j

+ ij là chuyển vị tại điểm j do lực đơn vị đặt tại điểm i gây ra

+ i là tần số của vòng dao động riêng

Việc giải phương trình đặc trưng cho ta n giá trị thực dương của  và tương ứng với n

chu kỳ dao động riêng, n dạng dao động riêng Việc lập và giải phương trình đặc trưng

mất rất nhiều công sức vì khối lượng tính toán quá lớn Thường có hai cách xác định chu

kỳ và dạng dao động riêng : nhờ vào máy tính điện tử hoặc dùng công thức thực nghiệm

Trang 35

II.KHAI BÁO TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH:

- Tải trọng tác dụng lên công trình gồm những tải trọng cơ bản sau :

+ Tĩnh tải

+ Hoạt tải

+ Tải trọng gió

+ Tải trọng động đất

+ Tải trọng khác (mưa, tuyết, nước, nhiệt độ …)

- Trong bài ta chỉ xét đến tải trọng của tĩnh tải, hoạt tải, gió và động đất Trọng lượng bản

thân cấu kiện không cần phải tính vì ta đã khai báo để phần mềm Etabs tự tính

1.Khai báo tải trọng tĩnh tải :

Bảng 1: Tải trọng các lớp cấu tạo điển hình

STT Các lớp cấu tạo Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

n

Tải tọng tính toán

Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.35 1.2 1.62

Bảng 2: Tải trọng các lớp cấu tạo tầng mái

STT Các lớp cấu tạo Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

n

Tải tọng tính toán

Trang 36

Bảng 3: Tải trọng các lớp cấu tạo nhà vệ sinh

STT Các lớp cấu tạo Chiều dày Trọng lượng

riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

n

Tải tọng tính toán

Tải trọng tiêu chuẩn với hệ số vượt tải trung bình n = 1.2 1.74 1.2 2.09

Bảng 4: Tải trọng các lớp cấu tạo tầng thượng

STT Các lớp cấu tạo Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

n

Tải tọng tính toán

Trang 37

2.Khai báo tải trọng hoạt tải :

Chức năng các phòng của công

trình

Hoạt tải toàn phần tiêu chuẩn

Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn

Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Hoạt tải toàn phần tính toán kN/m 2 kN/m 2 kN/m 2 n kN/m 2

III.KHẢO SÁT CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG :

Toàn bộ các kết cấu chịu lực của công trình được mô hình hóa dạng không gian 3 chiều,

sử dụng các phần tử khung (frame) cho cột, dầm và phần tử tấm vỏ (shell) cho sàn và vách

cứng Tính toán khảo sát chu kì dao động và dạng dao động cho 12 mode dao động đầu

tiên Ta có 3 dạng dao động cơ bản như sau :

Khối lượng tập trung được khai báo khi phân tích dao động theo TCVN 229-1999 là

100% tĩnh tải và 50% hoạt tải

Công trình có khai báo cả tải trọng gió động và động đất nên chọn số dao động cần xét

cho phù hợp với điều kiện đang xét :

+ Theo gió động số chu kì đầu tiên cần phải xét đến thõa mãn f sf L 1,3 f s1

+ Theo động đất số chu kì đầu tiên cần xét đến k3 n 3 1712.37 Chọn

12

k  (với n=17 là số tầng của công trình)

Trang 38

- Vậy khảo sát hình dáng dao động của 17 mode theo kết quả phân tích từ phần mềm

Etabs như sau :

1.Mô hình các mode dao động :

Hình 2 : Hình dạng công trình

2.Nhận xét các mode dao động :

- Sau khi xuất kết quả dao động từ Etabs ta tiến hành kiểm tra Mode dao động của công

trình Mode 1 la Mode rất quan trọng đối với công trình, đó là dạng đầu tiên đối với

công trình

- Qua Etabs ta xuất ra được 17 Mode dao động của công trình :

Mode Period UX UY UZ SumUX SumUY SumUZ

Trang 39

IV.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ :

- Nội dung phần tính toán tải trọng gió bao gồm :

- Tính toán thành phần động và tĩnh của tải trọng gió tác động lên mỗi khối cao tầng

- Phần tĩnh luôn kể đến với mọi công trình nhà cao tầng

Trang 40

- Phần động được kể đến với nhà cao tầng cao trên 40 m

1.Thành phần tĩnh của tải trọng gió :

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió Wj ở độ cao z so với mốc chuẩn xác định

theo công thức :

0

Wjk c W

- Trong đó :

+ W0: Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn Công trình ở Bình Tân, TPHCM, thuộc vùng

II-A, địa hình loại B (tra bảng TCVN 2737-1995) ta được W0 83(kg m/ 2)

+ k : Hệ số tính đến sự thay đổi gió theo độ cao (tra bảng 5 TCVN 2737-1995)

+ c : Hệ số khí động phía đón gió và hút gió c don  0,8 và c hut  0, 6

0,8 0, 6 1, 4

c

+ Gió tính toán theo các phương Wtt .W j S j  với hệ số  1, 2, S j là diện tích

đón gió phần j của công trình,  1là hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian

sử dụng 50 năm

Kích thước của công trình :

+ Chiều dài mặt đón gió D44( )m

+ Chiều rộng mặt đón gió L43( )m

+ Chiều cao công trình H53, 4( )m tính từ mặt ngàm của công trình

Ngày đăng: 08/08/2022, 23:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w