Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021 Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021 Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021 Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021 Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021 Tuyển tập đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn lịch sử từ năm 2003 đến 2021
Trang 1- Những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930):
Luận cương không phải xác định tính chất xã hội ở Việt Nam mà mà là xã hội cả 3 nướcĐông Dương Theo đó, xã hội Đông Dương là xã hội thuộc địa, nửa phong kiến với hai mâuthuẫn chính là mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc Trong đó, mâu thuẫn giai cấp làmâu thuẫn chủ yếu nhất
Về lực lượng cách mạng, Luận cương xác định chỉ có giai cấp công nhân và nông dân Luận cương chưa nhìn thấy được mâu thuẫn trong lòng xã hội Việt Nam lúc bấy giờ khi xácđịnh mâu thuẫn chính là mâu thuẫn giai cấp Do đó chưa đặt vấn đề giải phóng dân tộc lênhàng đầu mà đặt nặng đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ định mặt tích cực của
tư sản dân tộc, chưa thấy được khả năng lôi kéo, phân hóa một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ,
do đó Luận cương chính trị đã không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giaicấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai
Luận cương cho rằng, tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lạicách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạngphát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì
có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thứcthì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời
kỳ đầu…
Có những hạn chế trên là do, Luận cương chưa tìm ra và chưa nắm vững những đặc điểmcủa xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam lúc bấy giờ; do nhận thức giáo điều, máymóc về vấn đề dân tộc trong cách mạng ở thuộc địa; chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tư tưởng “tảkhuynh” của Quốc tế Cộng sản cũng như một số đảng cộng sản khác trên thế giới lúc đó
- Chủ trương của Đảng trong thời kỳ 1936 – 1941 nhằm khắc phục những hạn chế đó: Tháng 7/1936, Đảng Cộng sản Đông Dương tiến hành Hội nghị toàn quốc lần thứ VI Hội nghịxác định:
Nhiệm vụ của cách mạng là chống bọn phản động thuộc địa, chủ nghĩa phát xít, đòi các quyền tự
do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Động lực của cách mạng: rất đông đảo, ngoài công nhân và nông dân còn có tiểu tư sản, trí thức,
tiểu thương, đảng viên cộng sản…
Hình thức đấu tranh: rất phong phú, đa dạng như vận động, tổ chức nhân dân thảo ra bản “dân
nguyện”, cổ động cho Đông Dương đại hội, lập các ủy ban hành động, biểu tình, bãi công, bãi thị,mít tinh, đón rước Các hình thức đấu tranh này là sự kết hợp các hình thức công khai và bí mật,hợp pháp và bất hợp pháp Chính vì có nhiều hình thức đấu tranh phong phú như vậy nên quầnchúng được tập dượt qua thực tiễn sinh động của cách mạng
Qua phong trào này, quần chúng nhân dân được giác ngộ, tham gia vào mặt trận dân tộc thống
Trang 2nhất, trở thành đội quân chính trị hùng hậu của cách mạng, đặc biệt là dưới sức mạnh đấu tranhcủa quần chúng, chính quyền thực dân đã phải nhượng bộ một số quyền lợi về dân sinh, dân chủ.Một số lượng lớn tù chính trị được thả Đến cuối năm 1936, trên 1.000 tù chính trị được thả vàtính đến tháng 10/1937, số lượng này là 1.532, phần lớn là các đảng viên cộng sản Đây là nguồn
bổ sung cán bộ quan trọng cho Đảng để tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng Từ trong cuộcđấu tranh này, đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành
Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, phátđộng, lãnh đạo và tổ chức quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp cũng như kết hợp một cáchđúng đắn, linh hoạt các hình thức đấu tranh trong điều kiện cho phép
Chính nhờ những ưu điểm trên mà phong trào dân chủ 1936 – 1939 được xem như cuộc tổng diễntập lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám
Đến thời kỳ 1939 – 1941, trước những chuyển biến sâu sắc của tình hình thế giới và trong nước
đã đặt ra những yêu cầu và nhiệm vụ mới cho Đảng và cách mạng, nhất là việc phải chuyểnhướng đấu tranh, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu
Tháng 11/1939, Đảng tiến hành Hội nghị lần thứ VIII Nghị quyết Hội nghị xác định nhiều nộidung quan trọng:
Mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng cácdân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địachủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng
Thay khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô viết công, nông, binh bằng khẩu hiệu thành lập chínhquyền dân chủ cộng hòa
Về phương pháp cách mạng, chuyển từ đấu tranh đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ sang đấutranh trực tiếp đánh đổ đế quốc và tay sai; chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang bímật, bất hợp pháp
Để tập trung mọi lực lượng của dân tộc vào nhiệm vụ chủ yếu là chống chiến tranh đế quốc vàách thống trị phát xít thuộc địa, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận phản đế Đông Dương thaycho Mặt trận dân chủ Đông Dương trước đó
Như vậy, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã thực hiện bước chuyểnhướng quan trọng của cách mạng Việt Nam là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.Tháng 5/1941, dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, Đảng ta họp Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương lần thứ VIII
Hội nghị xác định: nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc; tiếp tục gáckhẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tớithực hiện người cày có ruộng
Hội nghị chỉ rõ, sau khi đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa
Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh thay cho Mặt trận Phản đế Đông Dương
Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lêntổng khởi nghĩa vũ trang
Hội nghị kết luận: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong thờiđiểm hiện tại
Hội nghị tháng 5/1941 đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939, nhằm
Trang 3thực hiện nhiệm vụ số 1 của cách mạng là giải phóng dân tộc.
Như vậy, thời gian từ 1936 – 1941, Đảng ta đã có nhiều chủ trương, giải pháp nhằm khắc phụchạn chế mà các phong trào cách mạng thời kỳ trước để lại, trong đó có nội dung của Luận cươngchính trị tháng 10/1930 Đồng thời, chính là sự khẳng định tính đúng đắn, sang tạo của Cươnglĩnh chính trị tháng 2/1930 Thắng lợi của cách mạng trong giai đoạn 1936 – 1941 góp phần tolớn và trực tiếp làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Câu 2 (4 điểm):
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), nước ta đứng trước tình thế hết sức hiểm nghèo – khác nào
“ngàn cân treo sợi tóc”, có thể thấy qua những nét chính ở thời gian đầu sau Cách mạng thángTám, qua những sự kiện chính sau đây:
- Về đối ngoại:
Quân đội các nước Đồng minh dưới danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật đã lũ lượt kéo vào nước
ta Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào đóng quân ở Hà Nội vànhiều tỉnh miền Bắc
Theo sau chúng là bọn phản cách mạng Việt Quốc (Việt Nam Quốc dân Đảng), Việt Cách (ViệtNam Cách mạng đồng minh hội)
Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh tạo điều kiện cho quân Pháp trở lại xâm lược nước ta Ngày 2/9/1945, quân Pháp xả súng bắn vào dân chúng ở Sài Gòn – Chợ Lớn đang dự mit tinhchào mừng “Ngày Độc lập” Ngày 23/9/1945, chúng nổ súng tiến công ở Sài Gòn, rồi ngày càng
mở rộng địa bàn chiếm đóng ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ
Bọn phản động lợi dụng tình hình đó nổi dậy làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng Khôngchỉ vậy, ở nước ta lúc bấy giờ còn 6 vạn quân Nhật thua trận trong thế chiến thứ hai đang chờ giảigiáp để về nước Một bộ phận trong số này theo lệnh của Pháp đã đánh lại lực lượng vũ trang củata
- Về đối nội:
Chính quyền cách mạng mới thành lập còn rất non trẻ, đang trong giai đoạn “trứng nước”, chưa
có thời gian củng cố nhưng phải đứng trước những nhiệm vụ hết sức nặng nề
Lực lượng vũ trang của ta còn non yếu
Nước ta vốn là nền kinh tế nông nghiệp đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề Hậu quả củanạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 chưa được khắc phục Nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc
Bộ, rồi hạn hán kéo dài làm cho một nửa diện tích không canh tác được Nhiều xí nghiệp còn nằmtrong tay Pháp Các cơ sở công nghiệp của ta chưa phục hồi được sản xuất Hàng hóa khan hiếm,giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn
Ngân sách Nhà nước lúc bấy giờ hầu như trống rỗng, chính quyền cách mạng chưa nắm đượcNgân hàng Đông Dương
Trong lúc đó, Trung Hoa Dân Quốc lại tung các loại tiền “quan kim”, “quốc tệ” đã không còn giátrị sử dụng ra thị trường càng làm cho nền tài chính nước ta thêm rối loạn
Tàn dư của chế độ cũ để lại là rất nặng nề, hơn 90% dân số nước ta lúc bấy giờ không biết chữ
Câu 3 (3 điểm):
Chiến lược chiến
Trang 4sự thất bại của Mỹ ngụy ở chiến lược chiến tranh
-“chiến tranh
đặc biệt”
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến tranhđặc biệt là “dùng người Việt đánh ngườiViệt” Chính vì vậy mà quân đội Sài Gònđược sử dụng như một lực lượng nòng cốttrong các kế hoạch quân sự của Mỹ
Chúng đề ra chiến lược Chiến tranh đặcbiệt là nhằm chống lại cách mạng và nhândân Việt Nam
Việc sử dụng lực lượng quân đội là ngườiViệt Nam (quân đội Sài Gòn) để chống lạicách mạng và nhân dân Việt Nam chính là
sự thâm độc trong âm mưu “Dùng ngườiViệt đánh người Việt”
Mỹ đề ra “Kế hoạch Xtalây – Taylo”
nhằm bình định miền Nam trong vòng 18tháng
Thực hiện kế hoạch Xtalây – Taylo, Mỹtăng cường viện trợ quân sự cho chínhquyền Ngô Đình Diệm, tăng nhanh lựclượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồndân lập “ấp chiến lược”, sử dụng phổ biếncác chiến thuật mới như “trực thăng vận”,
“thiết xa vận”
Viện trợ quân sự của Mỹ tăng gấp đôi
Đầu năm 1962, Mỹ thành lập Bộ Chỉ huyquân sự tại Sài Gòn nhằm trực tiếp chỉ huycuộc chiến tranh tại Việt Nam
Sau đó, Kế hoạch Xtalây – Taylo đượcthay thế bằng “Kế hoạch Giônxơn – MácNamara” nhằm tăng cường viện trợ quân
sự, ổn định chính quyền Sài Gòn, bìnhđịnh miền Nam có trọng điểm trong 2 năm(1964 – 1965)
Để thực hiện những âm mưu, thủ đoạn
trên, Mỹ - ngụy đã sử dụng những lực
lượng gồm: Quân đội tay sai, có cố vấn
chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật,phương tiện chiến tranh của Mỹ
Trên cơ sở đó, Mỹ - ngũy đã liên tiếp mởcác cuộc hành quân càn quét nhằm tiêudiệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhữnghoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa
Thắng lợi trong cuộctiến công đông – xuân
1964 – 1965 với trận
mở màn đánh vàoBình Giã (Bà Rịa) vàthắng lợi trong tiếncông xuân – hè 1965với các chiến thắng
An Lão (Bình Định),
Ba Gia (Quảng Ngãi),Đồng Xoài (BìnhPhước)
Trang 5biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn chiviện của hậu phương miền Bắc cho miềnNam.
“chiến tranh
cục bộ”
Với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹmuốn nhanh chóng tạo ra ưu thế về binhlực và hỏa lực để có thể áp đảo quân chủlực của ta bằng chiến lược quân sự mới
“tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trênchiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của
ta trở về thế phòng ngự, buộc ta phải phântán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới, làmcho chiến tranh lụi tàn dần
Chiến tranh cục bộ là một nấc thang chiếntranh mới cao hơn Chiến tranh đặc biệt,
Mỹ đã tăng cường về mọi mặt từ conngười đến phương tiện để đẩy mạnh xâmlược miền Nam Việt Nam
Không còn giới hạn ở miền Nam, Mỹ đã
mở rộng cuộc chiến tranh bằng không
quân và hải quân phá hoại miền Bắc
Từ tháng 7/1954 cho đến hết Chiến tranhđặc biệt (nửa đầu 1965) Mỹ còn sử dụngquân đội Sài Gòn, chưa đưa quân vào trựctiếp tham chiến Đến chiến lược Chiếntranh cục bộ, Mỹ trực tiếp đưa quân vàotham chiến ở miền Nam
Vậy đâu là mối đe dọa và khó khăn, tháchthức đối với cách mạng và nhân dân ViệtNam?
Đó là do Mỹ rất mạnh, sở hữu lực lượngquân đội, vũ khí, phương tiện chiến tranh
vô cùng hiện đại (như các loại máy bayB52, F111 ); hơn nửa Mỹ là kẻ thù lạ, tachưa có nhiều kinh nghiệm đánh Mỹ
Sự xuất hiện của quân đội Mỹ ở miềnNam Việt Nam với chiến lược chiến tranhquy mô đã đặt ra những câu hỏi mang tínhthời đại: Ta có khả năng đánh bại quân
Mỹ hay không? Và nếu đánh thì bằng cáchnào? Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội ở miền Bắc có nên tiếp tục hay dừnglại?
Để giành thắng lợi trong chiến lược
« chiến tranh cục bộ », Mỹ đã sử dụng các
lực lượng gồm : quân đội Mỹ, quân Đồng
minh của Mỹ và quân Sài Gòn Vào lúc
thắng lợi trong cuộcTổng tiến công và nổidậy Xuân Mậu Thân1968
Trang 6cao nhất có tới gần 1,5 triệu quân (năm1969).
Nếu trong Chiến tranh đặc biệt, Mỹ chỉ sửdụng quân đội Sài Gòn là lực lượng nòngcốt, thì trong Chiến tranh cục bộ Mỹ dùngđến 3 lực lượng là quân đội Mỹ, quân SàiGòn, cộng thêm đó là sự xuất hiện củaquân đội các nước Đồng minh
Cụ thể trong cuộc chiến tranh Việt Nam
đã có 5 nước Đồng minh của Mỹ tại khuvực châu Á – Thái Bình Dương gửi quâncùng Mỹ tham chiến ở Việt Nam là HànQuốc, Thái Lan, Philíppin, Ôxtrâylia, NiuDilân
Với sức mạnh như thế, vừa vào miềnNam, Mỹ đã cho mở ngay cuộc hành quân
“tìm diệt” vào căn cứ Vạn Tường (QuảngNgãi)
Tiếp đó, Mỹ mở liền hai cuộc phản côngchiến lược vào mùa khô 1965 – 1966 và
1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hànhquân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng
“Đất thánh diệt cộng” (vùng đất do cáchmạng nắm giữ)
“Việt Nam hóa”
chiến tranh Với chiến lược “Việt Nam hóa chiếntranh”, Mỹ rút dần quân đội của mình và
quân đội các nước Đồng minh khỏi chiếntrường Việt Nam để giảm bớt xương máucủa người Mỹ, đồng thời là quá trình tăngcường lực lượng quân đội Sài Gòn nhằmtận dụng xương máu của người Việt Nam
Thực chất đó là sự tiếp tục âm mưu “Dùngngười Việt đánh người Việt” (giống nhưtrong Chiến tranh đặc biệt)
Mỹ còn áp dụng công thức tương tự với
âm mưu “Dùng người Đông Dương đánhngười Đông Dương”
Chưa dừng lại đó, Mỹ còn dùng đến cácchiêu bài ngoại giao như lợi dụng mâuthuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với TrungQuốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm hạnchế sự giúp đỡ của hai nước này đối vớicuộc kháng chiến của ta
Nếu như cuộc Chiến tranh đơn phương vàChiến tranh đặc biệt chỉ tiến hành ở miềnNam Việt Nam thì đến Chiến tranh cục bộ
thắng lợi trong cuộctiến công chiến lượcnăm 1972
Trang 7được mở rộng ra miền Bắc với cuộc chiếntranh phá hoại bằng không quân và hảiquân, thì trong Chiến tranh Việt Nam hóalần này, Mỹ đã rộng chiến ra toàn cõiĐông Dương.
Lực lượng của Mỹ - ngụy gồm: Chủ yếu
là quân đội Sài Gòn
Trong chiến lược Việt Nam hóa chiếntranh, Mỹ chỉ rút dần quân đội của mình
và quân Đồng minh
Từ thời gian tiến hành Việt Nam hóachiến tranh (1969) cho đến khi ký Hiệpđịnh Paris (1/1973), quân Mỹ và quânĐồng minh vẫn còn ở Việt Nam, chỉ saukhi ký Hiệp định Paris thì mới rút hết
Để giành thắng lợi trong chiến lược “ViệtNam hóa” chiến tranh, Mỹ - ngụy đã tiếnhành các hoạt động quân sự:
Mỹ đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâmlược ở Lào và Campuchia
Ngày 18/3/1971, Mỹ chỉ đạo cho tay sailàm cuộc đảo chính lật đổ Quốc vươngXihanúc ở Campuchia
Từ tháng 4 đến 6/1970, Mỹ và quân độiSài Gòn đem 10 vạn quân tiến hành cuộchành quân xâm lược Campuchia
Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, 4,5 vạnquân Mỹ và quân đội Sài Gòn đã tiến hànhcuộc hành quân mang tên “Lam Sơn 719”
nhằm chiếm giữ đường 9 – Nam Lào, phá
vỡ hành lang chiến lược của cách mạngĐông Dương
Mục đích của chúng khi mở chiến dịch
“Lam Sơn 719” là: ngăn chặn tiếp tế từmiền Bắc vào chiến trường; thử sức bộ độichủ lực miền Bắc và đánh phá hệ thốngkho tàng của ta ở đường 9 – Nam Lào
Trang 8Sau năm 1945, nhân dân tại nhiều nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu tranh và giành thắng lợicủa nhiều
Nhiều nước châu Phi đã đứng lên đấu tranh, giành thắng lợi trước ách thống trị của chủ nghĩathực dân, đế quốc, khôi phục độc lập
Tiêu biểu có thắng lợi ở Ai Cập (1952), An giê ri (1954 – 1962)
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Phi trong giai đoạn này đã góp phầnlàm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỷ XX:
Nét nổi bậc của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong giai đoạn này là các nước đứnglên lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha
Thắng lợi đã diễn ra ở nhiều nước: Ghi-nê-bít-xao (9/1974), Mô-dăm-bích (6/1975), Ăng-gô-la(11/1975)
Như vậy, sự tan rã của chủ nghĩa thực dân Bồ Đào Nha đánh dấu bước thắng lợi quan trọng củaphong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
+ Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX:
Từ giữa những năm 70, chủ nghĩa thực dân ở châu Phi chỉ còn tồn tại dưới hình thức của chế độphân biệt chủng tộc A-pác-thai, phổ biến ở Tây Phi, Tây Nam Phi, miền Nam châu Phi, ở Rô-đê-di-a
Do đó, nhiệm vụ quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giai đoạn này là đấutranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
Năm 1980, người da đen ở Dim-ba-wê đã đấu tranh thắng lợi và thành lập chính quyền
Thắng lợi ở Nam-mi-bi-a (1990), là sự kiện đánh dấu thế giới căn bản không còn nước thuộc địa Tại Cộng hòa Nam Phi, với bản hiến pháp lịch sử năm 1993, đánh dấu …
- Đặc điểm riêng biệt của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thếgiới thứ hai đến nay:
- Năm 1963 thành lập tổ chức thống nhất châu Phi (OAU), tổ chức này có vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng ở các nước Châu Phi.
+ Lực lượng lãnh đạo: là giai cấp tư sản dân tộc, bởi giai cấp vô sản ở đây chưa trưởng thành,
chưa có một chính Đảng độc lập, thậm chí chưa có tổ chức công đoàn Một vài nước ở Bắc Phi vàNam Phi có Đảng Cộng sản nhưng lại không nắm quyền lãnh đạo cách mạng
+ Hình thức đấu tranh: chủ yếu thong qua đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng với các
nước phương Tây để được công nhận độc lập
+ Mức độ độc lập và sự phát triển của các nước châu Phi sau khi độc lập không đồng đều, thểhiện ở các nước Bắc Phi phát triển nhanh hơn, còn các nước châu Phi vùng xích đạo phát triểnchậm
+ Ngày nay, dù đã trải qua hàng thập kỷ giành độc lập, nhưng các nước châu Phi vẫn trong tình
trạng nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, nổi bậc là tình trạng nạn đói, thiếu lương thựctrầm trọng, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài, nội chiến…
bên cạnh đó là nhiều vấn đề mới nổi lên như: sự xâm nhập của chế độ thực dân kiểu mới, sự canthiệp của các nước tư bản phương Tây,
Câu 2 (2 điểm):
Trang 9Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 có xu hướng chuyển dần từ đốiđầu sang đối thoại, hợp tác là bởi vì:
Đối đầu căng thẳng, gay gắt sẽ có nguy cơ làm bùng nổ chiến tranh hạt nhân, sẽ không có ngườichiến thắng
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều vấn đề toàn cầu xuất hiện, như ô nhiễm môi trường, xungđột, nội chiến ở nhiều nơi, nhiều nước,… Các vấn đề này không một quốc gia riêng lẽ nào có thểgiải quyết mà đòi hỏi sự hợp tác của các quốc gia
Ngày nay, nền kinh tế thế giới mang tính quốc tế hóa cao, sự tác động của xu thế toàn cầu hóa,của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật… Do đó, các quốc gia có xu hướng tăng cường hợp tác,lien kết để cùng phát triển.Vì vậy, xu hướng đối thoại, hợp tác phát triển, xu thế đối đầu giảm đi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12
1 Trình bày các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nêu vắn tắt
ý nghĩa lịch sử, phân tích sự bế tắc của các phong trào đó: (1,5đ)
- Phong trào nông dân Yên Thế
- Các phong trào nông dân mang màu sắc tôn giáo
- Hoạt động của Phan Bội Châu và xu hướng vũ trang bạo động
- Hoạt động của Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
- Các phong trào yêu nước của tư sản và tiểu tư sản
2 Khái quát về nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX: bế tắc về phương hướng cứu nước, không tìm ra con đường cứu nước phùhợp với lịch sử nước ta trong hoàn cảnh đương thời: (1 đ)
- Chưa tìm ra lực lượng xã hội tiên tiến đủ sức lãnh đạo công cuộc cứu nước,
- Không thấy được sức mạnh to lớn, quyết định của công, nông và các tầng lớp nhân dân laođộng khác cũng như chưa biết cách tập hợp lực lượng của toàn dân tộc,
- Không tìm ra tương lai tươi sáng cho sự phát triển của dân tộc sau khi đánh đuổi ngoạixâm trong bối cảnh: chế độ phong kiến đã lỗi thời, tư sản quốc tế phản động, chà đạp lênquyền lợi của dân tộc và của nhân dân, tư sản dân tộc yếu ớt, phụ thuộc đế quốc
Câu 2: (2 điểm)
Trang 10Nội dung Phong trào 1930 - 1931 Cuộc vận động dân chủ 1936 –
1939
Mục tiêu - Chống đế quốc, phong kiến, đòi
thực hiện các quyền tự do dânchủ, chia ruộng đất công chonông dân
- Chống chế độ phản động thuộcđịa, chống phát xít và chiến tranh,đòi tự do dân chủ, cơm áp và hoàbình
Lực lượng - Công nhân và nông dân - Công nhân, nông dân và các tầng
lớp nhân dân khác
Hình thức và
phương pháp đấu
tranh
- Mít tinh, biểu tình, khởi nghĩa
vũ trang giành chính quyền - Bãi công, bãi thị, bãi khoá, míttinh, kết hợp đấu tranh công khai
và bí mật, hợp pháp và bất hợppháp
Kết quả và ý nghĩa
lịch sử - Giáng một đòn quyết liệt vào bèlũ đế quốc và phong kiến tay sai
- Thành lập được các Xô Viết
- Tuy thất bại nhưng khẳng địnhquyền lãnh đạo cách mạng củaĐảng, của liên minh công nông làcuộc diễn tập đầu tiên của nhândân ta chuẩn bị cho Cách mạngtháng Tám
- Tập hợp được đông đảo các tầnglớp nhân dân, xây dựng mặt trậndân tộc thống nhất rộng rãi
- Đảng ta đã đúc kết được nhiềukinh nghiệm trong việc sáng tạo racác hình thức hoạt động đấu tranh
để phát huy sức mạnh sáng tạo củaquần chúng
- Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bịcho tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
Chú ý: Mỗi nỗi dung so sánh của bảng trên được 0,5 điểm, yêu cầu phải điền đúng, đủ và gọn.
Câu 3: (9 điểm) : Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) không chỉ là một cuộc chiến tranh
giải phóng…
1 Sơ lược về sự mở đầu của cuộc kháng chiến, bối cảnh, đường lối kháng chiến (0,5 đ)
2 Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho toàn dân tộc: Đánh bại cuộc xâm lược của đế quốc Pháp,giải phóng tổ quốc Trải qua 9 năm kháng chiến, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ VNDCCH, nhân dân ta đã lần lượt tiến hành các chiến dịch lớn: (trình bày vắn tắt kết quả và ý nghĩalịch sử ) (4,5 đ)
- Chiến đấu ở các đô thị (0,5 đ)
Trang 11- Chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947) (1 đ)
- Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) (1 đ)
– Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954 và cuối cùng với chiến dịch Điện BiênPhủ nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh, ký kết Hiệp định Giơ-ne-
vơ công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam, miền Bắc hoàn toàn giải phóng (2đ)
3 Đồng thời, với chủ trương “kháng chiến – kiến quốc”, 9 năm kháng chiến cũng là 9 nămdân tộc ta còn tiếp tục từng bước thực hiện các mục tiêu cách mạng do Đảng đề ra từ ngày thànhlập góp phần cơ bản nâng cao khả năng, tinh thần và lực lượng chiến đấu đánh bại quân xâm lượcPháp (4 đ)
Cách mạng tháng Tám và năm đầu tiên sau cách mạng đã thực hiện một bước quan trọng cácmục tiêu cách mạng: lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới với chính thể dân chủ cộnghoà lần đầu tiên trong lịch sử (0,5 đ)
Trong những năm kháng chiến, chúng ta đã: (3,5 đ)
- Tiếp tục xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân (0,5 đ)
- Xây dựng nền văn hoá, nền giáo dục mới (dân tộc, khoa học, đại chúng) (1 đ)
- Tiếp tục phát triển và cải tạo nền kinh tế, thực hiện từng bước các nhiệm vụ của cách mạng
dân chủ: (2đ)
+ Chính sách giảm tô 25%
+ Chia ruộng đất công và ruộng đất của thực dân, Việt gian cho nông dân
+ Đặc biệt, Đại hội 2 của Đảng (1951) đã nêu nhiệm vụ tiến hành cách mạng ruộng đất, xoá
bỏ sự bóc lột của giai cấp phong kiến Trên cơ sở đó thực hiện: 1953: Từ cương lĩnh ruộng đâtđến ban hành sắc lệnh “cải cách ruộng đất” Cho đến trước chiến thắng Điện Biên Phủ, thựchiện 5 đợt triệt để giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở vùng tự do
4 Kết luận: 9 năm kháng chiến chống Pháp là 9 năm chiến tranh giải phóng dân tộc đồngthời xây dựng xã hội mới
Câu 4: Tại sao ở nước Nga 1917…(3 điểm)
- Tình hình nước Nga trước Cách mạng tháng Hai năm 1917 Nhấn mạnh những mâu thuẫntrong lòng nước Nga trước cách mạng Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới nổ ra vàotháng 2 là không tránh khỏi (0,5 điểm)
- Diễn biến chính và kết quả cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 (0,5 điểm)
- Tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai (từ tháng 4 đến tháng 7/1917), sau cáchmạng tháng Hai nước Nga vẫn chưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng Nhiều mâu thuẫn vẫntồn tại đòi hỏi phải giải quyết Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản bất lực trước nhữngvấn đề cấp bách: hoà bình, ruộng đất, cứu đói.Tình thế cho một cuộc cách mạng vô sản đãchín muồi (1 điểm)
- Diễn biễn chính và kết quả cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (0,5 điểm)
- Tính tất yếu của hai cuộc cách mạng này trong năm 1917 (0,5 điểm)
Câu 5: ( 3 điểm )
1 Đặt vấn đề: Trình bày vắn tắt về bối cảnh dẫn đến công cuộc đổi mới ở nước ta
2 Nêu 4 nhóm sự kiện lớn có ảnh hưởng đến chủ trương đổi mới (Mỗi ý 0,75đ)
2.1 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc theo hướng kinh tế thị trường bắt đầu diễn
Trang 12ra từ 1978 Đạt được nhiều thành tựu nổi bật, được Đảng và Chính phủ Việt Nam quantâm (do có nhiều tương đồng về văn hoá truyền thống và kinh tế xã hội, mặc dù trongthời gian này quan hệ Việt – Trung còn căng thẳng, chưa được bình thường hoá.
2.2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô là một sự khích lệ quyết tâm đổi mới Nhưng sự không
thành công sau đó dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và nhiều nước Đông Âu đểlại nhiều bài học kinh nghiệm về con đường cải tổ, về vai trò lãnh đạo của Đảng cộngsản, về quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong quá trình cải tổ…
2.3 Thành công của các NICs ở Đông Á và khu vực đã gợi ý nhiều bài học kinh nghiệm về
cách thức, con đường phát triển đối với những nước vốn xuất phát từ kinh tế nôngnghiệp cổ truyền, có các quan hệ xã hội theo kiểu Á Đông
2.4 Xu thế hợp tác và cạnh tranh thay thế dần xu thế đối đầu và xung đột trong quan hệ
quốc tế Tình huống này buộc các quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế khépkín không mở cửa như Việt Nam phải định hướng lại tư duy về phát triển
3 Kết luận: Chủ trương đổi mới ở Việt Nam là do đòi hỏi bức thiết của cuộc sống, là sự gặp
gỡ giữa sự năng động, sáng tạo của quần chúng với sự nhạy cảm, sáng suốt của lãnh đạo Đồngthời những biến đổi quan trọng của tình hình thế giới trong những năm 1980 đã ảnh hưởng lớnđến chủ trương đổi mới của nước ta, đồng thời gợi ra những bài học kinh nghiệm mà nước ta cóthể tham khảo ở các mức độ khác nhau
Bảng B
Câu 1 Trình bày quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta
trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ độc lập dân tộc
a, Vài nét về bối cảnh Việt Nam sau ngày độc lập dân tộc Nhấn mạnh khó khăn thử thách đe doạchính quyền non trẻ và nền độc lập dân tộc
b, Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao từ 2/9/1945 đến 19/12/1946nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ độc lập dân tộc
- 23/9/1945 nhân dân Nam Bộ được sự hưởng ứng của nhân dân cả nước đứng lên 0,25 điểmkháng chiến chống Pháp bảo vệ độc lập dân tộc
- Ở miền Bắc, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tranh thủ Mỹ kiềm chế Tưởng, nhân nhượngcho Tưởng một số yêu sách nhất định, dành cho tướng lĩnh thân Tưởng một số ghế trong Quốchội, trong Chính phủ liên hiệp, nhưng buộc chúng phải ủng hộ cuộc kháng chiến chống Pháp, ủng
hộ chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng ta Nhờ sách lược ngoại giao mềm dẻo đó, ta đãcủng cố được chính quyền, phân hoá kẻ thủ, bảo vệ độc lập dân tộc
- 28/2/1946 Pháp Tưởng ký hiệp ước Hoa - Pháp Lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, tránh cùng một lúcphải đối phó với nhiều kẻ thù, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ động ký với Pháp Hiệpđịnh sơ bộ 6/3/1946 Ý nghĩa của Hiệp định đối với công cuộc bảo vệ chính quyền, độc lập dântộc
- Những hoạt động ngoại giao của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh sau ngày 6/3/1946 nhằmtranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để bước vào cuộc chiến tranh chống Pháp sau này Hộinghị trù bị Đà Lạt, hội nghị chính thức ở Phôngtennơblô, chuyến thăm Pháp dài ngày của Hồ ChíMinh dẫn đến Tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tranh thủ thời gianchuẩn bị lực lượng bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
c, Quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao từ 19/12/1946 đến 13/3/1954
- Thực hiện đường lối kháng chiến “toàn dân toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh”, ngay từđầu Đảng ta và Hồ Chí Minh đã kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao nhằm phá tan
âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta của thực dân Pháp
Trang 13- Trên mặt trận quân sự, giành thắng lợi trong 60 ngày đêm ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị lớn,bảo vệ và giữ vững chính quyền, đưa cuộc kháng chiến của ta về chiến khu Việt Bắc an toàn.Chiến thắng trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 đập tan kế hoạch đánh nhanh thắngnhanh của thực dân Pháp, bảo vệ và mở rộng căn cứ địa của cuộc kháng chiến
- Ở mặt trận ngoại giao, ta đã chủ động vượt biên giới Tây Nam lập cơ quan đại diện ở một sốnước Đông Nam Á, Đông Âu, làm phá sản bước đầu âm mưu cô lập cuộc kháng chiến của nhândân ta của thực dân Pháp
- 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; từtháng 1/1950, các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước
ta góp phần nâng cao uy tín và địa vị của Nhà nước Việt Nam DCCH trên trường quốc tế
- Chiến thắng trong Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 ta đã dành được quyền chủ động vềchiến lượng trên chiến trường chính, mở rộng căn cứ địa nối liền hậu phương của cuộc khángchiến với Trung Quốc và các nước XHCN
d, Quá trình kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao giai đoạn cuối của cuộc khángchiến: Chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954, Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ ne vơ
- Đảng ta và Hồ Chí Minh sớm nhận định đánh đến một lúc nào đó sẽ mở mặt trận ngoại giao,vừa đánh vừa đàm, lấy đấu tranh quân sự làm cơ sở cho đấu tranh ngoại giao
- Quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ đối với cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp, sự phối hợp nhịp nhàng giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao góp phầnquan trọng bảo vệ vững chắc chính quyền và nền độc lập dân tộc
Câu 2 Kinh nghiệm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao… được vận dụng trong
kháng chiến chống Mỹ cứu nước:
a, Khái quát được kinh nghiệm đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao là nghệ thuật quân sựcủa dân tộc ta trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
b, Thể hiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta, nhờ đường lối đúng đắn đó
mà chúng ta đã giành thắng lợi trong kháng chiến chống thực dân Pháp
c, Vận dụng kinh nghiệm đó trong kháng chiến chống Mỹ 1954 – 1975:
- Giai đoạn 1954 – 1968: Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao giành thắng lợitrong các chiến lược chiến tranh của Mỹ, tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
- Giai đoạn 1968 – 1973: Sau thắng lợi của cuộc tổng tấn công nổi dậy 1968, ta chủ động mở mặttrận ngoại giao, Hiệp định Pari về vấn đề Việt Nam bắt đầu
- Thắng lợi cuộc tiến công năm 1972, đặc biệt 12 ngày đêm “Điện Biên Phủ trên không” buộc Mỹphải ký Hiệp định Pari 27/1/1973
- Ý nghĩa của những thắng lợi nói trên Sự kết hợp đấu tranh quân sự đấu tranh ngoại giao trongcuộc kháng chiến chống Mỹ là sự nối tiếp nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp
Câu 3 Ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của chiến thắng Điện Biên Phủ
Trang 14- Bảo vệ và phát triển những thành quả của Cách mạng tháng Tám, giải phóng hoàn toàn miềnBắc, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ
- Giáng một đòn mạnh mẽ vào hệ thống thực dân, mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
hộ quốc tế thì hoàn toàn có khả năng đánh bại một đế quốc hùng mạnh
- Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao sau chiến thắng Điện Biên Phủ
Câu 4 Chính sách Kinh tế mới
a, Nội dung cơ bản của chính sách Kinh tế mới:
- Bãi bỏ trưng thu lương thực, thay bằng thuế lương thực
- Cho phép tự do buôn bán trong nước, mở lại các chợ
- Cho phép mở các xí nghiệp tư nhân (không quá 20 công nhân )
- Cho phép tư bản nước ngoaì đầu tư, kinh doanh, sản xuất… Điểm nổi bật của chính sách Kinh
- Đối với thế giới: Chính sách Kinh tế mới tạo cơ sở, chỗ dựa về lí luận và kinh nghiệm thực tiễncho các nước XHCN đang tiến hành cải cách, đổi mới ( như Trung Quốc, Việt Nam)
Câu 5 Các hình thức đấu tranh và kết quả…
a, Trình bày vắn tắt quá trình diễn ra phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến cuối thế kỉ XX theo các giai đoạn:
- Từ 1945 đến 1954
- Từ1954 đến 1960
- Từ 1960 đến 1975
- từ 1975 đến cuối thế kỉ XX
Nêu kết quả chung:
- Cho đến 1991,với sự kiện Namibia tuyên bố độc lập, về căn bản tên thế giới không còn nướcthuộc địa Hệ thống thuộc địa, vết nhơ của CNTB vốn rất bền vững trước chiíen tranh thế giới thứhai, đã bị đánh đổ hoàn toàn Đây là một trong những chuyển biến lớn lao nhất của lịch sử nhânloại thế kỉ XX
b, Trình bày khái quát hai hình thức đấu tranh:
Trang 15- Đấu tranh vũ trang (điển hình là Việt Nam, Angiêri)
- Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh hoà bình đòi trao trả độc lập (điển hình là Ấn Độ,Inđônêxia) Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết của Liên hợp quốc về phi thực dân hoá (1960), hìnhthức đấu tranh này càng được hỗ trợ mạnh mẽ, điển hình là năm 1960: 17 nước châu Phi giànhđược độc lập
Trang 16ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2005
Hướng dẫn chấm thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng B
Câu 1 (3 điểm) Hãy so sánh Phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong tràoyêu nước đầu thế kỉ XX theo bảng sau:
Nội dung so sánh Phong trào Cần vương cuối
thế kỉ XIX Phong trào yêu nước đầu thế kỉXXLãnh đạo(0.5 đ) Văn thân, sĩ phu yêu nước Những nhà nho yêu nước đang
trên con đường tư sản hóa
Mục tiêu
(0.5 đ)
Chống Pháp, giành độc lập,khôi phục chế độ phong kiến Chống Pháp, giành độc lập,hướng theo chế độ tư bản chủ
nghĩa Gắn độc lập dân tộc vớiviệc xây dựng một xã hội tiến bộ hơn
Lực lượng tham gia
(0.5 đ)
Văn thân, sĩ phu yêu nước Nhiều tầng lớp: thợ thuyền, nhà
nho, nông tham gia nông dân dân,nhà buôn, binh lính, học sinh,…
Hình thức đấu tranh
(0.5 đ)
Chỉ khởi nghĩa vũ trang Phong phú, đa dạng (bạo động, cải
cách, đấu tranh mở trường, tuyêntruyền, lập hội,…)
Kết quả, ý nghĩa
(0.5 đ)
- Gây cho địch nhiều tổn thất,nhưng cuối cùng bị đàn áp vàthất bại
- Là sự tiếp nối phong tràođấu tranh của giai đoạn trước;
làm chậm quá trình bình địnhquân sự và thiết lập bộ máythống trị của thực dân Pháp
- Dấy lên phong trào yêu nướctheo khuynh hướng mới, với hìnhthức đấu tranh phong phú; cónhững đóng góp nổi bật về vănhóa
- Tuy thất bại, phong trào đã thứctỉnh lòng yêu nước của quần chúngnhân dân, đánh dấu bước tiến mớicủa phong trào yêu nước và cáchmạng Việt Nam
- Sự bất cập của con đườngphong kiến
- Thực dân Pháp đã ổn định nềnthống trị ở Việt Nam- Thiếu mộtgiai cấp tiên tiến có khả năng lãnhđạo cách mạng
- Khuynh hướng tư sản hạn chế
về thời đại, thiếu cơ sở xã hội đểphát triển
Trang 17- Yếu kém của những sĩ phu,văn thân đứng đầu.
Câu 2 (6 điểm) Từ năm 1930 đến năm 1945, qua các thời kì lịch sử, Đảng ta đã chuẩn bị những
gì về lực lượng nhằm tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng Tám năm 1945
Xây dựng lực lượng chính trị (2 điểm):
- Hình thành khối công nông liên minh (trong cao trào 1930 – 1931)
- Xây dựng và từng bước mở rộng khối đoàn kết dân tộc (qua việc thành lập các mặt trận dan tộcthống nhất, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh)
- Thay đổi khẩu hiệu tranh đấu để cô lập kẻ thù…
Xây dựng lực lượng vũ trang (2.5 điểm):
- Lực lượng tự vệ trong thời kì Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931)
- Duy trì Đội du kích Bắc Sơn (1940), thành lập Đội cứu quốc quân I (1941) và các Đội Cứu quốcquân II, III sau đó
- Thành lập Đội tự vệ chiến đấu ở Cao Bằng (1941)
- Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (12/1944)
- Thành lập Đội du kích Ba Tơ và đội du kích các tỉnh trong thời kì iền khởi nghĩa (sau 9/3/1945)
- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì giữa tháng 4/1945
- Việt Nam Giải phóng quân (5/1945)
Thành lập các căn cứ địa để tiếp tục xây dựng lực lượng về mọi mặt (1.5 điểm):
- Thành lập căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng (1941), căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng(1943), các chiến khu kháng Nhật, khu giải phóng Việt Bắc (6/1945), các ATK trung ương và địaphương
- Nhờ có lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa được xây dựng và không ngừng pháttriển, Đảng ta đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang, giành thắng lợitrong Cách mạng tháng Tám
Câu 3 (5 điểm) Những thắng lợi tiêu biểu của cách mạng miền Nam trong các giai đoạn từ 1954đến 1975
Giai đoạn 1: 1954 – 1960, làm thất bại chiến lược Chiến tranh một phía của đế quốc Mĩ (1điểm)
- “Phong trào hòa bình”, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử thốngnhất hai miền, đòi dân sinh, dân chủ
- Chống chính sách khủng bố (tố cộng, diệt cộng của Mĩ – Diệm)
- Phong trào “Đồng khởi” thắng lợi: Khởi nghĩa Bắc Ái (2/1959), khởi nghĩa Trà Bồng (8/1959),tiêu biểu là khởi nghĩa Bến Tre (1/1960),… Tháng 12/1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miềnNam Việt Nam ra đời “Đồng khởi” đã kết thúc thời kì gìn giữ lực lượng, chuyển sang thời kì tiếncông của cách mạng miền Nam
Giai đoạn 2: 1961 – 1965, đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1 điểm)
- Đánh bại kế hoạch Xtalây – Taylo, chiến thắng Ấp Bắc tháng 1/1963, phong trào chống phá “ấpchiến lược”, phong trào đô thị khiến ngụy quyền khủng hoảng (Mĩ đảo chính Diệm, Nhu) Chiến
Trang 18tranh đặc biệt bước đầu phá sản.
- Đầu năm 1964, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh “đặc biệt” (kế hoạch Giônxơn – Mác Namara) bìnhđịnh miền Nam có trọng điểm trong hai năm 1964 – 1965) Nhưng sau một số thất bại về quân sự(các trận Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,…) và thất bại trong chương trình lập “ấp chiếnlược”, chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ phá sản hoàn toàn
Giai đoạn 3: 1965 – 1968, đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ (1 điểm)
- Mở đầu là trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965, mở ra khả năng có thể đánh Mĩ vàthắng Mĩ
- Tiếp tục đập tan hai cuộc phản kích mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, bẻ gãy chiến lượchai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ
- Cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc, ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt TếtMậu Thân 1968 mở ra bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, buộc
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ)
Giai đoạn 4: 1969 – 1973, đánh bại cơ bản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánh cho
719 tháng 2 đến tháng 3/1971,…) Phong trào đấu tranh chống chính sách “bình định” nông thôn,phong trào đô thị phát triển,… vùng giải phóng được mở rộng…
- Tháng 3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh (thừanhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh) Trận đánh “Điện Biên Phủ trên không” ởmiền Bắc (12 ngày đêm cuối năm 1972) Tháng 1/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân vềnước sau 2 tháng
Giai đoạn 5: 1973 – 1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánhcho “ngụy nhào” (1 điểm)
- Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) khẳng định thời cơ đến, củng cố quyết tâm giải phóng hoàntoàn miền Nam
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 (với ba chiến dịch lớn, đỉnh cao là Chiến dịch HồChí Minh) đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất tổ quốc
Câu 4 (6 điểm) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kìtheo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và Trật tự hai cực Ianta
Về những điểm giống nhau (2 điểm):
- Đều là kết quả của những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch sử nhân loại
- Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ những lợi ích cao nhất của họ
- Đều có các tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới (Hội quốc liên
và Liên hiệp quốc)
Về những điểm khác nhau (4 điểm):
- Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt so với trật tự thế giới theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn
là sự hiện diện của Liên Xô Giữa hai cực có sự khác biệt, đối lập về hệ tư tưởng và vai trò đối
Trang 19với sự nghiệp cách mạng thế giới.
- Về cơ cấu tổ chức, thanh toán chiến tranh và duy trì hòa bình cũng như việc kí kết các hòa ướcvới các nước chiến bại hoàn toàn khác Trật tự hai cực Ianta thể hiện rõ sự tích cực và tiến bộ hơnhẳn
- Liên hiệp quốc với vai trò là tổ chức đa phương toàn cầu mang tính toàn diện và tiến bộ hơn hẳnHội quốc liên
- Sự sụp đổ của hai trật tự thế giới dẫn tới những hệ quả khác nhau: Hệ thống Vécxai – Oasinhtơnsụp đổ dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai, còn trật tự hai cực Ianta sụp đổ dẫn tới sự sụp đổ củaLiên Xô và kết thúc thời kì chiến tranh lạnh
Trang 20ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2006
Hướng dẫn chấm thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bảng A
Câu 1 (2 điểm) Sự kiện lịch sử nào là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn
toàn trở thành một phong trào tự giác? Vì sao?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là mốc đánh dấu phong trào công nhânViệt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Đảng ra đờichứng tỏ giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng" (1,0 điểm)
- Vì từ khi Đảng ra đời, phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của mộtphong trào tự giác:
+ Về kinh tế: thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai , làm
cho tình hình kinh tế Việt Nam có biến đổi, nhưng chủ yếu vẫn là một nền kinh tế nông nghiệplạc hậu, què quặt và phụ thuộc kinh tế Pháp (0,5 điểm)
+ Về xã hội: sự phân hoá giai cấp sâu sắc nhất là sự phát triển của giai cấp công nhân và
sự ra đời của cac giai cấp tư sản và tiểu tư sản (0,5 điểm)
+ Về tư tưởng: (0,5 điểm)
Hệ tư tưởng tư sản ảnh hưởng vào Việt Nam từ trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, sauchiến tranh vẫn tiếp tục được sử dụng làm vũ khí chống Pháp
Tư tưỏng chính trị vô sản: Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) thành công, mở ra thờiđại mới trong lịch sử nhân loại Chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành hiện thực và được truyền bárộng rãi khắp nơi, dẫn đến sự ra đời nhiều đảng cộng sản Quốc tế Cộng sản được thành lập (3-1919)
Chủ nghĩa Mác - Lênin và những tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc được truyền
bá vào Việt Nam, tạo một vũ khí tư tưởng mới
2. Nêu khái quát các khuynh hướng chính trị và biểu hiện của nó trong phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm
1930 (1,5 điểm)
(Chú ý: Khi trình bày khái quát biểu hiện của các khuynh hướng chính trị, thí sinh chỉ cần
nêu tên các phong trào, không yêu cầu nêu diễn biến chi tiết Nhưng nếu bài làm chi tiết hơn thì
không trừ điểm.)
- Cuối thế kỷ XIX: theo khuynh hướng chính trị phong kiến, biểu hiện qua phong trào CầnVương với những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê) và cuộc khởi nghĩanông dân Yên Thế (0,25 điểm)
- Đầu thế kỷ XX (Trước CTTG thứ I): xuất hiện khuynh hướng chính trị tư sản với nhữnghoạt động tiêu biểu của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh (0,25 điểm)
Trang 21- Sau CTTG thứ nhất - đầu năm 1930: trong điều kiện lịch sử mới, có hai khuynh hướng:(1,0 điểm)
+ Khuynh hướng chính trị tư sản: biểu hiện qua các phong trào dân chủ tư sản 1919-1925,
sự ra đời và hoạt động của Việt Nam quốc dân đảng (1927-1930) Nỗ lực cao nhất và cuối cùng làcuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) bị thất bại, kéo theo sự tan rã hoàn toàn của VNQDĐ.(0,5 điểm)
+ Khuynh hướng chính trị vô sản, biểu hiện qua những hoạt động cách mạng của Nguyễn
Ái Quốc, phong trào công nhân, sự xuất hiện các tổ chức tiền cộng sản dẫn đến sự ra đời củaĐảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 (0,5 điểm)
3 Kết cục của các phong trào nói lên điều gì? (1,0 điểm)
Con đường giải phóng dân tộc theo các khuynh hướng chính trị phong kiến hoặc tư sản làkhông thành công (0,5 điểm)
"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản" (0,5 điểm)
giật Vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng". Mâu thuẫn giữa cả dân tộc ta với bọn đế quốc - phát xít Nhật - Pháp và tay sai phát triển gay gắt chưa từng thấy Nhiệm vụ GPDT được đặt ra vô cùng cấp thiết (0,5 điểm)
- Nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc ở Đông Dương thực hiện nhiệm vụ hàng đầu làGPDT, từ Hội nghị 6 (11-1939), BCHTƯ Đảng đã chủ trương thành lập MTDTTNPĐ ĐôngDương, thay cho MTDC Đông Dương của giai đoạn trước Ở Đông Dương có ba quốc gia dântộc, cùng đoàn kết chống kẻ thù chung dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD, nhưng ở mỗi nước có
những đặc điểm riêng. Cần phát huy sức mạnh mỗi dân tộc, đoàn kết và tập hợp lực lượng từng dân tộc trong cuộc đấu tranh tự giải phóng, từ đầu năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chỉ đạo xây dựng
thí điểm Việt Minh ở Cao Bằng (0,5 điểm)
- Hội nghị 8 của BCHTƯ Đảng (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì chủ trương giải quyếtvấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước, thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng:Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh), Ai Lao độc lập đồng minh và Cao Miên độc lập đồngminh
Việt Minh là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam với các đoàn thể quần chúng mang tên
"cứu quốc" (0,5 điểm)
2 Vai trò của Việt Minh (2,5 điểm)
- Động viên đến mức cao nhất mọi người Việt Nam có lòng yêu nước thương nòi lên trận
địa cách mạng; xây dựng và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù đế quốc và tay sai để chĩa mũi nhọn đấu tranh vào chúng (0,5 điểm)
- Là nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám,
một lực lượng cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong TKN giành chính quyền (0,5 điểm)
- Tạo cơ sở chính trị vững chắc cho việc xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách
Trang 22mạng (0,5 điểm)
- Đưa cả dân tộc Việt Nam vùng dậy dưới cờ đỏ sao vàng năm cánh của Việt Minh, đi từkhởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lênchớp đúng thời cơ TKN ở cả nông thôn và thành thị với sự kết hợp lực lượng chính trị với lựclượng vũ trang, tạo ra sức mạnh áp đảo, đập tan bộ máy chính quyền của phát xít Nhật và tay sai,thiết lập chính quyền cách mạng trong toàn quốc (0,5 điểm)
- Tổng bộ Việt Minh triệu tập Quốc dân Đại hội (một hình thức tiền Quốc hội), bầu ra Uỷban dân tộc giải phóng (Chính phủ lâm thời), lập nên Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhànước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á (0,25 điểm)
- Gắn liền sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩaphát xít của phe Đồng minh trên thế giới (0,25 điểm)
* Việt Minh đóng vai trò vô cùng to lớn trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và tiến hànhTổng khởi nghĩa thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 4 (5 điểm):
Ghi chú: Thí sinh có thể lập bảng hoặc không lập bảng khi trình bày, nhưng cần đảm bảo
yêu cầu của đề theo những nội dung sau:
Tên đại hội,
thời gian (tháng,
năm)
và địa điểm
Hoàn cảnh lịch sử Nội dung cơ bản Ý nghĩa
Đại hội đại
- Tổ chức của Đảng vàquần chúng dần phục hồi
- Phong trào đấu tranh củaquần chúng lao động tiếptục nổ ra
- Phân tích tình hìnhquốc tế và Đông Dương
- Thông qua Nghị quyếtchính trị, Điều lệ, Nghịquyết về đội tự vệ, Cứu
tế đỏ
- Bầu BCHTƯ K I
- Cử Nguyễn Ái Quốc làđại biểu của Đảng bêncạnh QTCS
- Đánh dấu sự phụchồi hệ thống tổ chứccủa Đảng và phongtrào cách mạng củaquần chúng sau mộtgiai đoạn đấu tranhcực kỳ gian khổ
- Là điều kiện đưacách mạng tiếp tụctiến lên
Trang 23Đại hội đại
- Cuộc kháng chiến đangtrên đà thắng lợi, nhất là từThu Đông 1950
- Mỹ can thiệp vào ĐôngDương, giúp Pháp đẩymạnh chiến tranh xâm lược
- Đưa Đảng ra hoạtđộng công khai với têngọi là ĐLĐVN
- Thông qua Báo cáochính trị, Báo cáo Bàn vềcách mạng Việt Nam ,đặc biệt là Chính cươngĐLĐVN, xác định nhiệm
vụ chủ yếu
- Thông qua Điều lệ mới, bầuBCHTƯ mới
- Đánh dấu bướctrưởng thành vượtbậc của Đảng vềmọi mặt
- Tăng cường sựlãnh đạo của Đảng
để đưa kháng chiếnmau tới ngày thắnglợi
Đại hội đại
- Nước VN tạm thời bịchia cắt thành hai miền vớihai chế độ chính trị khácnhau
- Miền Bắc hoàn thành các kếhoạch 3 năm 1955-1957 và1958-1960
- Miền Nam đánh thắng chiếnlược chiến tranh đơn phương của
Mỹ với bước phát triển nhảy vọt
là phong trào "Đồng khởi"
- Xác định nhiệm vụchiến lược chung của
CM cả nước; nhiệm vụchiến lược của CM mỗimiền, vị trí và mối quan
hệ của CM hai miền
- Vạch đường lối CMXHCN ở miền Bắc
- Thông qua phươnghướng, nhiệm vụ KH 5năm lần thứ nhất
- Thông qua Điều lệmới, bầu BCHTƯ mới
- Đánh dấu sự hìnhthành về cơ bảnđường lối chiếnlược của CM VNtrong thời kỳ mới
- Là ĐH xây dựngCNXH ở miền Bắc
và đấu tranh hoàbình thống nhấtnước nhà
Đại hội đại
cả nước
- Hoàn thành thống nhấtnước nhà về mặt nhà nước
- CM VN chuyển sang thời
kỳ cả nước quá độ lênCNXH với những thuận lợi
và khó khăn mới
- Đổi tên Đảng thànhĐCSVN
- Tổng kết cuộc khángchiến chống Mỹ và sựnghiệp CM XHCN ởmiền Bắc
- Xác định đường lối CMXHCN, bao gồm đườnglối chung và đường lốixây dựng kinh tế
- Xác định phươnghướng, nhiệm vụ, mụctiêu KH 5 năm lần thứ hai
- Thông qua Điều lệ mới ,bầu BCHTƯ mới
- Là ĐH toàn thắngcủa sự nghiệpchống Mỹ cứunước, ĐH thốngnhất nước nhà, ĐH
cả nước đi lênCNXH,
- Mở đầu một thời
kỳ mới trong lịch sửdân tộc: thời kỳ tiếnhành một chiến lược
CM XHCN trongphạm vi cả nước
Trang 24Đại hội đại
- 10 năm tiến hành CMXHCN trong cả nước(1976-1985), đạt đượcnhững thành tựu, tiến bộđáng kể, nhưng cũng gặpnhiều khó khăn, yếu kém
do có những sai lầm,khuyết điểm Đất nướcđang lâm vào tình trạngkhủng hoảng trầm trọng vềkinh tế - xã hội
Đánh giá thực trạng kinh tế
-xã hội và nguyên nhân
- Đề ra đường lối đổi mới,nhằm thực hiện mục tiêuXHCN một cách có hiệuquả; lấy đổi mới kinh tế làmtrung tâm
- Xác định nhiệm vụ, mụctiêu của chặng đường đầutiên
- Xác định mục tiêu trong
5 năm 1986-1990, nhấn
mạnh Ba chương trình kinh tế
- Bầu BCHTƯ mới
- Khởi xướng và mởđầu sự nghiệp đổimới, một sự nghiệp
CM lâu dài, toàndiện, sâu sắc và triệtđể
- Để giải quyết những hậu quả của khủng hoảng, trong thế giới tư bản hình thành hai conđường khác nhau:
Các nước Anh, Pháp, Mỹ chủ trương dùng những cải cách ôn hoà để khôi phục kinh tế và
ổn định chính trị
Giai cấp tư sản phản động ở một số nước khác chủ trương dùng bạo lực để đàn áp phongtrào đấu tranh của quần chúng trong nước, đồng thời chuẩn bị phát động chiến tranh để chia lạithị trường thế giới
Từ trong khuynh hướng bạo lực, chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở một số nước( ) Các thế lực phát xít ở Đức, Italia, Nhật ký hiệp ước liên minh thành khối Trục ráo riếtchuẩn bị gây chiến tranh thế giới (1,0 điểm )
Trên thế giới hình thành hai khối đế quốc kình địch nhau: Anh Pháp Mỹ và Đức Italia - Nhật Bản Nhưng cả hai khối này đều muốn chống Liên Xô
-Mỹ, Anh, Pháp không chịu liên minh với Liên Xô để chống phát xít, mà thi hành chínhsách thoả hiệp với các thế lực phát xít, nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh vào Liên Xô Việc kýHiệp ước Muyních (1938) đã không cứu vãn được hoà bình, mà còn tạo điều kiện cho bọn phátxít tiến hành chiến tranh (1,0 điểm)
2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới: (2 điểm)
- Quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc dẫn đến sự thay đổi tương quan lựclượng giữa các cường quốc tư bản Nền kinh tế tư bản càng phát triển thì yêu cầu thị trường càngcao Thị trường thế giới là có hạn, không thể đáp ứng yêu cầu của tất cả các cường quốc đế quốc,dẫn đến cuộc đấu tranh để chia lại (1,0 điểm)
Trang 25- Tình hình trên làm phát sinh mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc: giữa Anh, Pháp, Ngavới Đức, Áo - Hung trong CTTG thứ nhất (1914-1918); giữa Anh, Pháp, Mỹ với Đức, Italia, NhậtBản trong CTTG thứ hai (1939-1945).
Cả hai cuộc CTTG tàn khốc, để lại những hậu quả hết sức nặng nề, đều do chủ nghĩa đếquốc gây ra (1,0 điểm)
Trang 26ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2007
bó giữa triều đình và nhân dân
- Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân, mà nòng cốt là quân đội
- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của Vương triều Trần, đặc biệt của vua Trần NhânTông, các danh tướng Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, đã buộc giặc từ thếmạnh chuyển dần sang thế yếu, từ chủ động chuyển sang bị động để tiêu diệt chúng, giành thắnglợi
Câu 2.
- Phong trào Cần vương là phong trào phong trào yêu nước, chống xâm lược của nhân dân ta kéodài từ giữa năm 1885 đến năm 1896, nhưng cuối cùng bị thất bại do những nguyên nhân sau:+ Hạn chế về mặt đường lối và giai cấp lãnh đạo: đường lối cứu nước theo khuynh hướng phongkiến nhằm khôi phục chế độ phong kiến đã không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Việt Namlúc bấy giờ là độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày Các văn thân, sĩ phu yêu nước cònhạn chế về tầm nhìn nên không đủ sức nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam
+ Phong trào diễn ra lẻ tẻ, địa phương, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất, đặc biệt là sau khivua Hàm Nghi bị bắt, chưa thu hút, tập hợp được sức mạnh của toàn thể nhân dân
+ Phong trào diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp đã ổn định được nền thống trị của chúng, dẫnđến sự chênh lệch về lực lượng Thêm vào đó, phe chủ hòa trong triều đình Huế làm tay sai choPháp…đã khiến các cuộc khởi nghĩa lần lượt thất bại
- Phong trào Cần vương tuy diễn ra thất bại nhưng đã thể hiện tinh thần yêu nước, quật cường củanhân dân ta Đây là phong trào yêu nước chống Pháp lớn nhất của nhân dân Việt Nam ở cuối thế
kỷ XIX, góp phần làm chậm quá trình bình định của thực dân Pháp Phong trào đã để lại nhiềubài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng Việt Nam sau này
Câu 3.
- Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Pác Bó (Hà Quảng – Cao Bằng) từngày 10 đến ngày 19/5/1941 dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã đề ra chủ trươnggiải phóng dân tộc như sau:
+ Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩuhiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thựchiện người cày có ruộng
+ Hội nghị chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Trang 27+ Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận Thốngnhất dân tộc phản đế Đông Dương, thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc và giúp đỡ việcthành lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.
+ Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lêntổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàndân
+ Với những chủ trương trên, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn chỉnhchủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 nhằm giải quyết mục tiêu số mộtcủa cách mạng là độc lập dân tộc, đưa giải phóng dân tộc lên làm nhiệm vụ hàng đầu
- Thực hiện chủ trương của Hội nghị Trung ương 8, Đảng ta đã tích cực chuẩn bị, xây dựng lựclượng chính trị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang:
+ Ngày 19/5/1941, Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) chính thức được thành lập Nămtháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh được công bố chính thức và đã nhậnđược sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân
+ Từ Cao Bằng, các hội Cứu quốc trong mặt trận Việt Minh đã được xây dựng thí điểm và pháttriển ra các tỉnh khác Các hội Phản đế trước đây được chuyển sang thành hội Cứu quốc
+ Năm 1943, Đảng đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam Năm 1944, Đảng Dân chủ và Hội Vănhóa cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong mặt trận Việt Minh
+ Đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người Việt trong quân đội Pháp, nhữngngoại kiều ở Đông Dương đấu tranh chống phát xít
+ Đến tháng 8/1945 Đảng ta đã xây dựng được một lực lượng chính trị hùng hậu dưới sự tập hợpcủa mặt trận Việt Minh, cùng với lực lượng vũ trang sẵn sàng đứng lên giành chính quyền khithời cơ đến
Câu 4.
- Từ giữa năm 1954, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấutranh chính trị chống Mỹ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Gionevo, bảo vệ hòa bình, giữ gìn vàphát triển lực lượng cách mạng
- Nhưng từ giữa năm 1957, Mỹ - Diệm tăng cường khủng bố làm cho cách mạng miền Nam gặpmuôn vàng khó khăn Chúng ban han hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra Luật10/59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồngbào yêu nước bị tù đày Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi phải có một biệnpháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách
- Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã chỉ rõ:Ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác.Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dânbằng con đường đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị Mỹ -Diệm
- Được sự soi sáng của Nghị quyết Trung ương 15, phong trào “Đồng khởi” đã bùng nổ và diễn ramạnh mẽ, khởi đầu là ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi)sau đó nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, tiêu biểu nhất
là ở Bến Tre
- Phong trào “Đồng khởi” đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ và làm lunglay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Từ khí thế của phong trào, ngày 20/12/1960 MặtDân tộc giải phóng miền Nam đã chính thức được thành lập
Trang 28- Như vậy, có thể thấy phong trào “Đồng khởi” đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cáchmạng miền Nam là chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 5.
So sánh chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975):
- Về tính chất và quy mô: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)đều là 2 trận quyết chiến chiến lược, là hai đỉnh cao của hai cuộc tiến công chiến lược (đông -xuân 1953 - 1954 và Xuân 1975), đều là những chiến dịch ta chủ động tiến công và mang tínhchất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc và được tập trung lực lượngđến mức cao nhất
- Về hoàn cảnh lịch sử: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra khi chưa có hội nghị Giơnevơ, Phápvẫn còn đang thực hiện kế hoạch Na-va hòng giành thắng lợi ở Đông Dương, còn chiến dịch HồChí Minh diễn ra sau khi Mỹ đã ký hiệp định Pari, rút quân về mước Như vậy chiến dịch Hồ ChíMinh diễn ra trong bối cảnh thuận lợi hơn
- Về địa bàn mở chiến dịch: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra ở rừng núi còn chiến dịch Hồ ChíMinh diễn ra ở đô thị và đồng bằng
- Về phương châm tác chiến: Phương châm tác chiến của chiến dịch Điện Biên Phủ là chuyển từ
“Đánh nhanh, thắng nhanh” sang “Đánh chắc, tiến chắc”, còn phương châm tác chiến của chiếndịch Hồ Chí Minh là “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
- Về thời gian: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra từ ngày 13/3 đến ngày 7/5/1954, trải qua 3 đợt,còn chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra ngắn hơn, từ ngày 26/4 đến ngày 2/5/1975 và nhanh chónggiành được thắng lợi vào ngày 30/4/1975
- Về hình thức: chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra dưới hình thức tiến công quân sự của lực lượng
vũ trang, còn chiến dịch Hồ Chí Minh thì kết hợp tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổidậy của quần chúng
- Đối tượng tiến công của chiến dịch Điện Biên Phủ chủ yếu là quân viễn chinh Pháp còn củachiến dịch Hồ Chí Minh chủ yếu là quân đội Sài Gòn
- Về kết quả và ý nghĩa:
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh đều giành được thắng lợi và đây lànhững chiến thắng vĩ đại trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, được ghi nhận là nhữngchiến công chói lọi như Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa của thế kỷ XX
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết địnhvào ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh,buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương Còn chiến dịch Hồ ChíMinh toàn thắng đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước Kết thúc 21 năm khángchiến chống Mỹ, 30 năm đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945,chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc thực dân đất nước ta, hoàn thành cách mạng dântộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Câu 6.
- Diễn biến cách mạng Cuba từ sau chiến tranh thế giới tứ hai đến năm 1961:
+ Năm 1953, được Mĩ giúp, Batixta đã thiết lạp chế độ độc tài quân sự, thi hành nhiều chính sáchphản động Dẫn đến sự bùng nổ phong trào đấu tranh của nhân dân Cuba
+ Ngày 26/7/1953, Phi đen Cát-xtơ-rô đã lãnh đạo 135 thanh niên tấn công pháo đài Môn-ca-đa,
mở đầu thời kì đấu tranh vũ trang
Trang 29+ Mặc dù lực lượng chênh lệch, gặp nhiều khó khăn nguy hiểm, nhưng từ năm 1956 – 1958,phong trào cách mạng lan rộng khắp cả nước và chuyển sang thế phản công.
+ Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ Cách mạng giành thắng lợi, chấm dứt ách thốngtrị của chính quyền tay sai
+ Từ 1959 đến năm 1961, Cu Ba tiến hành cải cách dân chủ
+ Năm 1961, Cuba là nước đầu tiên ở Tây bán cầu tuyên bố tiến lên chủ nghĩa xã hội giữa vòngvây của Mỹ
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc Mỹ tiếp tục thực hiện chính sách thực dân mới ở khuvực Mỹ Latinh Vì thế, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ để giành hoặc bảo vệnền độc lập của nhân dân Mỹ Latinh bùng nổ và phát triển mạnh Thắng lợi của cách mạng Cubanăm 1959 cho ra đời nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Mỹ Latinh Thắng lợi đó đãthúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh đưa các nước trong khu vực vào thời kì đấutranh quyết liệt, giành nhiều thắng lợi Khu vực Mỹ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùngcháy” với hàng loạt các quốc gia tuyên bố độc lập:Vênêxuêna, Nicaragoa, Chilê, Côlôm bia Vìthế, Cuba chính là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh
Câu 7.
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai ra đời từ những năm 40 của thế kỉ XX (từ đầunhững năm 70 được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ), không chỉ là cuộc cách mạng kĩthuật đơn thuần như ở thế kỷ XVIII mà nó kết hợp chặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cáchmạng kĩ thuật Cuộc cách mạng này phát triển với một tốc độ nhanh chóng, quy mô rộng lớn vàthu được những thành tựu kì diệu chưa từng có trong lịch sử nhân loại, đã và đang đưa loài ngườibước sang một nền văn minh mới hay còn gọi là “văn minh hậu công nghiệp”, “văn minh truyềntin”, “văn minh trí tuệ”
- Cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ đã và đang đưa loài người chuyển sang nền văn minhmới vì :
+ Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã và đang mang lại cho con người một lực lượng sảnxuất to lớn : Nhờ những thành tựu vượt bậc của các ngành khoa học cơ bản, xuất hiện các ngànhkhoa học mới, sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới, những nguồn năng lượng mới, những vậtliệu mới, những phương tiện mới… phục vụ cho cuộc sống con người
+ Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã và đang mang đến cho con người khả năng có thểphát triển hơn nữa sự sáng tạo trong lao động, tạo ra cho con người những năng lực mới : khôngchỉ giúp con người nối dài các giác quan, tăng thêm sức mạnh cơ bắp mà còn thay thế những thaotác trí tuệ, mở ra một khả năng vô tận trong tìm hiểu và khám phá thế giới
+ Những thành tựu do cuộc cách mạng khoa học – công nghệ tạo ra đã không ngừng nâng caomức sống của nhân loại, tạo điều kiện cho con người tiến lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộcsống
Trang 30- Điều kiện chủ quan và khách quan tác động đến sự lựa chọn của Nguyễn Ái Quốc:
+ Điều kiện chủ quan:
Xuất phát từ truyền thống quê hương, gia đình: Nguyễn Ái Quốc lớn lên tại vùng quê Nghệ
An giàu truyền thống yêu nước và cách mạng, trong một gia đình có truyền thống yêu nướcsâu sắc Cha là nhà nho yêu nước Nguyễn Sinh Sắc, người đã có công truyền bá, giáo dục tưtưởng yêu nước, ý chí căm thù giặc trong nhân dân, được ca ngợi là người đã “gieo mầmcho chủ nghĩa yêu nước” ở Việt Nam
Xuất phát từ bối cảnh đất nước và thời đại: Nguyễn Ái Quốc chứng kiến cảnh nước mất nhà
tan, nhân dân bị thực dân Pháp đô hộ và áp bức bóc lột nặng nề Ngay tại làng Kim Liên quêhương mình, Nguyễn Ái Quốc đã tận mắt chứng kiến cảnh đồng bào rất khổ cực khổ dướiách áp bức bóc lột của thực dân Pháp
Lúc bấy giờ, các cuộc đấu tranh của nhân dân ta dù diễn ra rất sôi nổi, mạnh mẽ nhưng đềuthất bại Tuy rất khâm phục các nhà yêu nước tiền bối như Phan Đình Phùng, Hoàng HoaThám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh nhưng Nguyễn Ái Quốc không tán thành cách cứunước của họ bởi Người đã nhận ra sự bế tắc trong những con đường cứu nước đó Người đãđánh giá sâu sắc: việc Phan Bội Châu cầu viện Nhật Bản để đánh Pháp chẳng khác nào “đưa
hổ cửa trước, rước beo cửa sau”, còn Phan Chu Trinh muốn dựa vào Pháp để chống phongkiến chẳng khác nào “cầu xin Pháp rủ lòng thương”
Thời đại của Nguyễn Ái Quốc là thời đại chủ nghĩa đế quốc áp bức, nô dịch các dân tộcthuộc địa Từ bối cảnh thời đại như thế đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến một hướng tiếp cậnhoàn toàn mới: “Phải tìm hiểu cho rõ bản chất của những từ Tự do, Bình đẳng, Bác ái củanước Cộng hòa Pháp, phải đi ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác Sau khi xemxét họ làm thế nào, sẽ trở về giúp đồng bào mình”
Xuất phát từ bản thân Nguyễn Ái Quốc: Nguyễn Ái Quốc dù lúc ấy còn rất trẻ nhưng đã có
những phẩm chất và lý tưởng cao cả Là người giàu lòng yêu nước, có tư chất trí tuệ, giàulòng yêu thương con người cũng như yêu thương đồng bào mình Chính vì vậy nên Nguyễn
Ái Quốc mới thấy đau đớn trước cảnh đồng bào bị áp bức, từ đó hình thành ở Người ý chí ra
đì tìm đường cứu nước và một lý tưởng giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ của thựcdân Pháp
Về những nguyên nhân thôi thúc Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, có một vấn đềđược quan tâm đặc biệt là, khi thấy đồng bào mình bị áp bức bóc lột, bị đọa đày cực khổ,Nguyễn Ái Quốc cũng như bao người luôn thấy đau xót, muốn chia sẻ nỗi đau ấy Nhưngvượt lên trên tất cả, Nguyễn Ái Quốc không chỉ đau xót mà còn muốn tìm cách làm sao đểgiải thoát cho đồng bào thoát khỏi cảnh áp bức, bóc lột
Trang 31+ Điều kiện khách quan:
Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã nghiên cứu cách mạng nhiềunước tư bản đi trước như Mỹ, Anh, Pháp để tìm con đường phù hợp với Việt Nam NhưngNgười nhận thấy cách mạng tư sản là cách mạng không đến nơi, thực chất chỉ là thay thế sự
áp bức bóc lột này bằng sự áp bức bóc lột khác
Trong thời đại của chủ nghĩa đế quốc đã có những dân tộc vùng dậy đấu tranh và giànhthắng lợi, để lại cho các dân tộc thuộc địa khác con đường đấu tranh giải phóng như Cáchmạng tháng Mười Nga (11/1917) vĩ đại đã hình thành trong thực tế con đường đấu tranhmới là con đường cách mạng vô sản Tính đúng đắn và triệt để của cách mạng vô sản đãđược kiểm chứng trong thực tế, đã “thức tỉnh các dân tộc châu Á”, mở ra “thời đại cáchmạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”
Những năm bôn ba tìm đường cứu nước trước năm 1920 đã chuẩn bị cho Nguyễn Ái Quốcnhững điều kiện quan trọng để sau đó Người bắt gặp con đường cách mạng vô sản và tiếpthu tinh hoa từ nó
Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất luận cương các vấn đề dântộc và thuộc địa” của Lênin và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
Đó là con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản mà Cách mạng thángMười Nga đã để lại
Cả hai điều kiện khách quan và chủ quan có tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, cùng thôi thúcviệc Nguyễn Ái Quốc tìm kiếm con đường cứu nước đúng đắn và dẫn đến sự lựa chọn conđường cách mạng vô sản của Người trong năm 1920
Câu 3 (3 điểm):
- Đối tượng, mục tiêu, lực lượng tham gia trong phong trào 1936 – 1939:
+ Đối tượng: kẻ thù mà phong trào 1936 – 1939 nhắm đến không phải là chủ nghĩa đế quốc nói
chung mà chính là chủ nghĩa phát xít và bọn phản động thuộc địa không chịu thi hành chính sáchcủa Mặt trận nhân dân Pháp
+ Mục tiêu: Hội nghị tháng 7/1936 của Đảng xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách
mạng là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh,đòi tự do, dân sinh, dân chủ, đòi cơm áo, hòa bình
+ Lực lượng tham gia: rất đông đảo công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, trí thức…
đó chính là lực lượng của dân tộc Các lực lượng này được Đảng kêu gọi, vận động và tập hợptrong Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (sau đó là Mặt trận dân chủ ĐôngDương)
- Tính chất của phong trào:
Phong trào cách mạng 1936 – 1939 là phong trào đấu tranh dân chủ, nhưng phong trào vẫn cótính chất dân tộc
Bởi vì:
Kẻ thù mà phong trào nhắm đến không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát
xít và bọn phản động thuộc địa không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp Tuynhiên, đây cũng chính là kẻ thù đang đe dọa đến quyền lợi của dân tộc;
Phong trào hướng đến đấu tranh đòi các quyền lợi về dân chủ như tự do, cơm áo, quyền tự do báo
chí, ngôn luận, thả tù chính trị Đó chính là những quyền lợi cơ bản của dân tộc;
Trang 32Lực lượng tham gia phong trào rất đông đảo công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, trí
thức… đó chính là lực lượng của dân tộc Các lực lượng này được Đảng kêu gọi, vận động và tậphợp trong Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (sau đó là Mặt trận dân chủ ĐôngDương)
Phong trào điễn ra trên một quy mô rộng khắp cả nước Nhưng trọng tâm là ở các đô thị
Hình thức đấu tranh trong phong trào rất phong phú, đa dạng như vận động, tổ chức nhân dânthảo ra bản “dân nguyện”, cổ động cho Đông Dương đại hội, lập các ủy ban hành động, biểu tình,bãi công, bãi thị, mít tinh, đón rước Các hình thức đấu tranh này là sự kết hợp các hình thức côngkhai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp Chính vì có nhiều hình thức đấu tranh phong phú nhưvậy nên quần chúng được tập dượt qua thực tiễn sinh động của cách mạng
Chính vì có lực lượng tham gia đông đảo, hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng, cho nên, quaphong trào này, quần chúng nhân dân được tập dượt với thực tiễn đấu tranh sinh động của cáchmạng, trở thành đội quân chính trị hùng hậu… Nhờ đó, phong trào dân chủ 1936 – 1939 đượcxem như cuộc tổng diễn tập lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám
+ Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam đã tiến hành kháng chiến chống Mỹ bằng sức mạnhcủa cả dân tộc, với tinh thần quyết chiến quyết thắng giặc Mỹ xâm lược
Trong cuộc đọ sức một mất một còn và không cân sức này, nhân dân Việt Nam đã nêu lên chân lýlớn nhất của thời đại “Không có gì quý hơn độc lập tự do!”
Nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã giành thắng lợi to lớn mà đỉnhcao là thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhấtđất nước, làm thất bại chiến tranh thực dân kiểu mới của Mỹ Với thắng lợi trên, Việt Nam đượcxem là nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế lớn và có tính thời đại sâu sắc”, trở thànhphẩm giá, lương tâm của thời đại
+ Thắng lợi của ta, sự thất bại của đế quốc Mỹ đã làm thay đổi tình hình nước Mỹ, có tác độngmạnh mẽ đến tình hình thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với cách mạng thế giới, nhất là phongtrào giải phóng dân tộc
Tác động sâu sắc và rõ nét nhất chính là từ thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc khángchiến chống Mỹ, cứu nước đã làm cho đế quốc Mỹ nói riêng cũng như chủ nghĩa đế quốc, chủ
nghĩa cường quyền nói chung mỗi khi hành động phải nhớ đến Việt Nam!
+ Việt Nam là nơi hội tụ các trào lưu cách mạng của thời đại, được sự ủng hộ của phe xã hội chủnghĩa, của các lực lượng cách mạng, hòa bình và dân chủ trên thế giới Liên Xô với tư cách lànước dẫn đầu phe xã hội chủ nghĩa, cùng với Trung Quốc và nhiều nước xã hội chủ nghĩa khác đãtích cực ủng hộ và giúp đỡ cuộc đấu tranh chống Mỹ của Việt Nam
Trang 33+ Cuộc chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) còn là cuộc chiến tranh lớn nhất phản ánh tình trạngđối đầu hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989).
Câu 5 (3 điểm)
– Những thắng lợi quân sự đã đưa đến việc triệu tập và ký kết Hiệp định Paris 1973 vềchấm dứt chiến tranh tại Việt Nam là:
+ Thắng lợi quân sự đưa đến việc triệu tập Hội nghị Paris: thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 (chủ yếu trong đợt 1); thắng lợi trong cuộc chiến đấu chốngchiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
+ Thắng lợi quân sự đưa đến việc ký kết Hiệp định Paris: chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
(12/1972); thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược tháng Xuân Hè năm 1972; thắng lợi trongcuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
– Đánh giá về những thắng lợi trên:
Giáng cho kẻ thù những đòn nặng nề, buộc chúng phải đi từ chỗ chỉ mới chấp nhận đàm phán với
ta nhưng với một thái độ ngoan cố, ngang ngược đã phải chấp nhận đặt bút ký vào Hiệp địnhParis, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta Theo Hiệp định Paris, Mỹ phải rút hếtquân về nước, chính quyền Sài Gòn suy yếu, mất chỗ dựa
Các chiến thắng trên góp phần bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện đểmiền Bắc tiếp tục sản xuất chi viện cho miền Nam, thực hiện vai trò là hậu phương lớn đối vớitiền tuyến lớn
Những thắng lợi quân sự nói trên đã tạo tiền đề để nhân dân miền Nam bước đến những giai đoạntiếp theo của cách mạng, chiến
+ Đã đưa giai cấp công nhân, nông dân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền, làm chủ vậnmệnh của mình…
+ Làm thay đổi cục diện thế giới khi đưa đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiêntrên thế giới, chiếm 1/6 diện tích địa cầu, tồn tại đối lập với hệ thống tư bản hcu3 nghĩa
Câu 7 (2,5 điểm):
– Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản tại Đại hội lầnthứ VII (7/1935)
+ Đại hội đã thông qua nhiều nghị quyết quan trọng, trong đó xác định chủ nghĩa phát xít là
kẻ thù trực tiếp trước mắt đe dọa đến phong trào cách mạng thế giới và hòa bình nhân loại,
“phải chặn tay chủ nghĩa phát xít lại”
+ Đại hội nêu nhiệm vụ cho các Đảng Cộng sản trực thuộc là phải tập hợp quần chúng nhândân vào trận tuyến đấu tranh chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, giành các quyền tự
Trang 34do, dân sinh, dân chủ;
+ Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ở các nước để tập hợp các lực lượng dân chủ vàomặt trận chống phát xít
– Nguyên nhân:
+ Trong những năm 30 của thế kỷ XX, sau tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929 – 1933, một số nước đã tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước (như Italia, Đức, NhậtBản) Các nước này ráo riết chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giới
+ Trong thời điểm này, Liên Xô đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội, trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới, thúc đẩy, cỗ
vũ nhân dân các nước đứng lên đấu tranh, kể cả các nước tư bản
Trang 35ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2009
–Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX theo khuynh hướng phong kiến:
+Hệ tư tưởng phong kiến vẫn tồn tại cho dù giai cấp này đã mất vai trò lịch sử, nhân dân ViệtNam vẫn còn tiếp tục sử dụng hệ tư tưởng phong kiến để đánh Pháp Nếu khuynh hướng nàythành công sẽ dẫn đến sự ra đời của nhà nước phong kiến tồn tại, chưa giải quyết triệt để nhữngmâu thuẫn của xã hội
+Ba cuộc khởi nghĩa tieu biểu nhất trong phong trào Cần vương là: Cuộc khởi nghĩa Ba Đình(1886-1887) do Phạm Bành và Đinh Công Tráng lãnh đạo; Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1885-1892)
do Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo; Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) do Phan Đình Phùnglãnh đạo Cùng thời giai với phong trào Cần vương còn diễn ra cuộc khởi nghĩa nông dân ở rừngnúi Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo Những phong trào này mặc dù kéo dài đến 10 năm,phong trào Cần vương bị thực dân Pháp dìm trong bể máu Riêng cuộc khởi nghĩa Yên Thế vẫncòn tiếp tục kéo dài đến tận 1913 Sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, khẳngđịnh: Hệ tư tưởng phong kiến không còn đủ khả năng giúp dân tộc Việt Nam thoát khỏi kiếp nô
lệ, con đường cứu nước dưới sự chi phối bở hệ tư tưởng này là không thành công Do đó, độc lậpdân tộc không gắn liền với chủ nghĩa phong kiến
+Ý nghĩa: thể hiện truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam;góp phần khảo sát thử nghiệm khuynh hướng cứu nước phong kiến, tránh vết xe đổ của khuynhhướng cứu nước này và đặt ra yêu cầu cần phải có khuynh hướng cứu nước mới tiến bộ hơn.–Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XX theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
+Hệ tư tưởng dân chủ tư sản được du nhập vào Việt Nam qua các Tân thư, Tân báo được đưa vàoViệt Nam một cách gián tiếp Nếu khuynh hướng này thành công sẽ hình thành nên một chế độmới – tư bản chủ nghĩa, không xóa bỏ hoàn toàn sự bóc lột, mà chuyển từ chế độ bóc lột này sangchế độ bóc lột khác với trình độ cao hơn
+Trong điều kiện lịch sử mới đó, giai cấp tư sản Việt Nam chưa ra đời cho nên người tiếp thunhững tư tưởng lúc bấy giờ là các sĩ phu văn thân tư sản hóa mà điển hình là Phan Bội Châu vàPhan Châu Trinh Từ đó, hình thành nên hai xu hương khác nhau trong phong trào yêu nước: xuhướng bạo động và xu hướng cải cách Nhìn chung, phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX với hai
xu hướng bạo động và cải cách đã diễn ra khá sôi nổi với những hình thức phong phú nhưng cuốicùng thất bại Điều đó chứng tỏ rằng hệ tư tưởng dân chủ tư sản dù hết sức mới mẻ đối với nhândân Việt Nam xong nó không đủ khả năng giúp dân tộc Việt Nam thoát khỏi vòng nô lệ
+Việc không thành công của Phong trào yêu nước cuối thế kỷ XX đã khẳng rằng con đường cứunước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không thể giành được thắng lợi Và cùng với Phong tràoyêu nước cuối thế kỷ XIX rốt cuộc không thành công, làm cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ViệtNam lâm vào khủng hoảng “dường như trong đêm tối không có đường ra” Đó chính là tình trạngkhủng hoảng về đường lối cứu nước Tình hình ấy đã đặt ra yêu cầu bức thiết là phải tìm con
Trang 36đường cứu nước mới Trong điều kiện đất nước nô lệ, độc lập tự do luôn là yêu cầu thiết tha nhấtcủa mọi người Việt Nam yêu nước Cùng với đó là yêu cầu phải tìm kiếm con đường cứu nướcmới, nó tác động vào tất cả những người yêu nước Việt Nam thời bấy giờ Và trong bối cảnh đó,
có nhiều người Việt Nam yêu nước ra đi với hi vọng tìm thấy con đường cứu nước mới để cứunước, cứu dân Trong số đó, có người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành
+Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã đánh dấu mốc lớn cho sự phát triển của lịch sử - lịch
sử thế giới đã chuyển sang thời kì hiện đại
+Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã thúc đẩy mạnh mẽ và cổ vũ phong trào cách mạng thếgiới; mở ra con đường đấu tranh giải phóng dân tộc cho giai cấp công nhân và các dân tộc thuộcđịa Đối với phong trào giải phóng dân tộc, Cách mạng tháng Mười Nga đã mở ra trước mắt cácdân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh “thời đại cách mạng chống đế quốc,thời đại giải phóng dân tộc”
+Cách mạng tháng Mười Nga đã nêu lên một tấm gương sáng cho các dân tộc đang bị chủ nghĩa
đế quốc thực dân nô dịch Một xu hướng mới đã xuất hiện trong phong trào giải phóng dân tộc ởnhiều nước
+Cách mạng tháng Mười Nga đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới phát triển, làm cho kẻ thù của phong trào giải phóng dân tộc suy yếu, cònnước Nga Xô viết trở thành đồng minh tin cậy, là chỗ dựa vững chắc cho các dân tộc bị áp bứctrên thế giới đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
Câu 3 (3,0 điểm)
Nêu điểm giống nhau và khác nhau về nhiệm vụ chiến lược cách mạng tư sản dân quyền đượcxác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng ta.Đáp án tham khảo
Năm 1930, ở Việt Nam có hai văn kiện quan trọng, đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐảngCộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương(tháng 10/1930) Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, mà hai văn kiện này có nhữngđiểm giống nhau và khác nhau
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị đều xác định đường lối chiếnlược của cách mạng Việt Nam là từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên cách mạng xã hội chủnghĩa; đều xác định nhiệm vụ cách mạng là chống đế quốc và phong kiến
Tuy có những điểm giống nhau nhưng Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị có nhữngđiểm khác nhau cơ bản sau:
Về nội dung của cuộc cách mạng tư sản dân quyền, Cương lĩnh chính trị đầu tiên, tư sản dânquyền cách mạng không bao gồm cách mạng ruộng đất mà chỉ thực hiện nhiệm vụ giải phóng dântộc, cách mạng ruộng đất là một cuộc cách mạng khác Còn trong Luận cương chính trị tháng10/1930, tư sản dân quyền sẽ bao gồm hai nhiệm vụ cách mạng ruộng đất và nhiệm vụ giải phóngdân tộc
Trang 37Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất, Cương lĩnh chính trịđầu tiên xác định nhiệm vụ cách mạng gồm cả hai nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc vàchống phong kiến nhưng nổi lên hàng đầu là chống đế quốc và giải phóng dân tộc Còn Luậncương chính trị nhấn mạnh đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, không đưa ngọn cờ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 4 (3,0 điểm)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có phải là một cuộc bạo lực cách mạng không? Vìsao?
Đáp án tham khảo
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực
Sở dĩ nói như vậy, là vì:
Thứ nhất, trong điều kiện một nước thuộc địa, kẻ thù luôn dùng bạo lực để thống trị nhân dân thìcon đường cùng nhất để giành độc lập dân tộc là con đường cách mạng bạo lực
Thứ hai, Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc vùng dậy của cả dân tộc Việt Nam, đượctiến hành bằng khởi nghĩa vũ trang, đập tan của chính quyền đế quốc và tay sai, thiết lập chínhquyền cách mạng Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân ta đi từ khởi nghĩa từng phầntiến lên tổng khởi nghĩa (được xác định và chuẩn bị từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ 8 tháng 5/1941)
Thứ ba, Cách mạng tháng Tám năm 1945 dựa vào sức mạnh của cả dân tộc Việt Nam (trừ bọn taysai), không phân biệt tâng lớp, giai cấp, đảng phái chính trị Lực lượng tham gia của Tổng khởinghĩa giành chính quyền được tổ chức thành hai lực lượng cơ bản, có quá trình chuẩn bị chu đáo
và lâu dài là lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945,
có sự kết hợp chặc chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang Đó là sức mạnh áp đảo củatoàn dân tộc đã đưa cách mạng đến thắng lợi
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân dân ta thực hiện phương châm đánh lâu dàivì:
Thứ nhất, so sánh tương quan lực lượng về kinh tế và quân sự không cho phép ta chiến thắngnhanh chóng mà cần đánh lâu dài
Thứ hai, ta cần có thời gian dể vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, vừa kháng chiến, vừa xây dựnghậu phương và vận động quốc tế nhằm từng bước thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa ta
và địch, tiến lên chớp lấy thời cơ giành chiến thắng quyết định và giải pháp ngoại giao để kết thúcchiến tranh
Thứ ba, đánh lâu dài nhằm chống lại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp Địch
Trang 38cần đánh nhanh thắng nhanh để phát huy ưu thế của quân đội nhà nghề và phương tiện chiếntranh hiện đại, khắc phục chỗ yếu của chiến tranh phi nghĩa, tránh phản ứng bất lợi của dư luậnquốc tế và nước Pháp, để tiết kiệm chi phí chiến tranh và sớm hoàn thành mục tiêu xâm lượcthuộc địa nhằm khai thác về kinh tế Ta đánh lâu dài là để chúng đánh theo cách của ta, khôngphát huy được lối đánh sở trường của chúng, hãm địch vào thế trận do ta chọn.
Thứ tư, kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc là lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấyđại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cường bạo, truyền thống đánh giặc lâu dài củadân tộc ta
- Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn do những chínhsách khủng bố tàn bạo của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn Cuộc đấu tranh của nhân dânmiền Nam đòi hỏi có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn thử thách
- Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định con đườngcách mạng bạo lực Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dânmiền Nam không có con đường nào khác
Ở Trung Quốc, theo thỏa thuận giữa Anh, Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta thì Trung Quốc sẽ là
“khu đệm”, một chính phủ liên hiệp của Quốc dân Đảng của Tưởng Giới Thạch có sự tham giacủa Đảng Cộng sản Trung Quốc sẽ thành lập Thế nhưng, tháng 7/1946, cuộc nội chiến Trung
Trang 39Quốc bùng nổ Tình hình Trung Quốc đã không diễn ra như sự sắp đặt của hai diêu cường Mĩ vàLiên Xô.
Ở Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á, ba cường quốc đã thỏa thuận những khu vực này thuộc phạm
vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây, vẫn chấp nhận nền thống trị thuộc của cácnước thực dân phương Tây Ngay sau khi nghe tin phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc ở ĐôngNam Á đã nhanh chóng đứng lên đấu tranh nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập và lậpnên những nhà nước mới tiêu biểu là Inđônêxia, Việt Nam và Lào, như một phản ứng dây truyền,làn sóng đấu tranh giải phong dân tộc nhanh chóng lan nhanh sang Tây Á và Nam Á Sau đó, cácdân tộc Đông Nam Á đã kiên trì tiến hành các cuộc kháng chiến chống thực dân tái xâm lược vàcuối cùng các nước đế quốc thực dân phương Tây đều thất bại, phải tuyên bố công nhận và traotrả độc lập cho các dân tộc
Như vậy, các dân tộc châu Á đã không cam chịu cái khu vực “phạm vi ảnh hưởng truyền thốngcủa các nước tư bản phương Tây” như một thiết chế của một trật tự hai cực Ianta Phong trào giảiphóng dân tộc đã trực tiếp làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, thực dân phương Tây, một cực trongTrật tự “hai cực Ianta” và thực tế là một nhân tố làm rạn nứt và “xói mòn”quyền lực đưa tới sựsụp đổ của trật tự hai cực Ianta Nhưng mặt khác, trong bối cảnh thế giới hai cực, một số quốc giasau khi giành được độc lập bị cuồn hút vào một cực này hay cực kia, phe này hay phe kia trongtrật tự hai cực Ianta Khu vực Đông Nam Á trở thành khu vực tiêu biểu Thậm chí là chiến trườngcủa chiến tranh lạnh trong nhiều thập niên
Trang 40ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2010
Về tư tưởng: phong trào cuối thế kỉ XIX theo hệ tư tưởng phong kiến, còn phong trào đầu thế kỉ
XX có khuynh hướng dân chủ tư sản
Lãnh đạo phong trào cuối thế kỉ XIX là các sĩ phu, văn thân có tư tưởng trung quân ái quốc, cònlãnh đạo phong trào đầu thế kỉ XX là những sĩ phu thức thời có tư tưởng tiến bộ
Về hình thức đấu tranh: phong trào cuối thế kỉ XIX chỉ tiến hành khởi nghĩa vũ trang, phong tràođầu thế kỉ XX diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú theo hai xu hướng bạo động và cải cách;kết hợp nhiều biện pháp như: tuyên truyền vận động đoàn kết, chuẩn bị thực lực, tìm kiếm sựgíup đỡ từ bên ngoài, vận động cải cách, mở mang và nâng cao dân trí, dân quyền, xúc tiến chuẩn
bị võ trang bạo động
Quy mô: phong trào cuối thế kỉ XIX diễn ra trên một số địa bàn có điều kiện thuận lợi cho việcxây dựng căn cứ đấu tranh vũ trang Phong trào đầu thế kỉ XX diễn ra trên địa bàn rộng lớn, ở cảtrong và ngoài nước, với sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân
Câu 2 (2,5 điểm)
Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay đổi bản đồchính trị thế giới không? Vì sao?
Đáp án tham khảo
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên mạnh mẽ ở các nước
Á, Phi và Mĩ Latinh, làm cho bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc
Có thể khẳng định như trên vì:
Một là, Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã xoá bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thựcdân, làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộc kéo dàinhiều thế kỉ sụp đổ hoàn toàn
Hai là, Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập Các quốc gia độc lập ngày càng tích cựctham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thựcdân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
Ba là, Góp phần vào quá trình làm "xói mòn" và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lậpsau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 3 (3,0 điểm)
Khi về nước, những học viên dự các lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc mở ở Quảng Châu