1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương trình mới Địa Lí (du thao 19 /01/ 2018)

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 82,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶC ĐIỂMMÔNHỌC (0)
  • II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNGCHƯƠNGTRÌNH (3)
  • III. MỤC TIÊUCHƯƠNGTRÌNH (5)
  • IV. YÊU CẦUCẦNĐẠT (5)
  • V. NỘI DUNG GIÁODỤC (9)
  • VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁODỤC (47)
  • VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢGIÁODỤC (49)
  • VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆNCHƯƠNGTRÌNH (0)

Nội dung

Chương trình mới Địa Lí (du thao 19 01 2018) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN ĐỊA LÍ (Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018) Hà Nội, tháng 01 năm 2018 MỤC LỤC Trang ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC 3 QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 3 MỤC T.

QUAN ĐIỂM XÂY DỰNGCHƯƠNGTRÌNH

1 Cụ thể hoá Chương trình giáo dục phổ thông tổngthể

ChươngtrìnhmônĐịalícụthểhoácácquyđịnhcơbảnđượcnêutrongChươngtrìnhgiáodụcphổthôngtổngthể,gồm: a) định hướng chung cho tất cả các môn học như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướngvềnộidunggiáodục,phươngphápgiáodụcvàđánhgiákết quả,điềukiệnthựchiệnvàpháttriểnchươngtrình; b) định hướng xây dựng chương trình giáo dục khoa học xãhội.

2 Xây dựng theo định hướng phát triển nănglực

Chương trình môn Địa lí xác định rõ các phẩm chất và năng lực có thể hình thành, phát triển qua môn Địa lí Một mặt,chương trình coi các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực là cơ sở và điểm xuất phát để lựa chọn các nội dung dạy học;mặt khác, chương trình hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua việc hướng dẫn học sinh tiếp thu và vận dụng hệ thống kiến thức cơ bản của môn học.

Chương trình môn Địa lí kế thừa và phát huy ưu điểm của những chương trình đã có, tiếp thu kinh nghiệm phát triển chương trình môn học của các nước có nền giáo dục tiên tiến, tiếp cận với những thành tựu của khoa học Địa lí; phù hợp với thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện và khả năng học tập của học sinh ở các vùng, miền khác nhau Nội dung được thiết kế theo ba mạch: địa lí đại cương, địa lí thế giới, địa lí Việt Nam, bao gồm kiến thức về địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội; phát triển, mở rộng và nâng cao nội dung địa lí đã học ở cấp trung học cơ sở; bảo đảm tinh gọn, cơ bản, cập nhật các tri thức khoa học, hiện đại của Địa lí học, các vấn đề về phát triển của thế giới, khu vực, Việt Nam và của các địa phương Các nội dung và yêu cầu cần đạt đưa vào chương trình có tính đến sự phù hợp với thực tế dạy học hiện nay ở trường phổ thông trong định hướng phát triển.

4 Chú trọng tích hợp, thựchành

Chương trình môn Địa lí chú trọng tích hợp, thực hành, gắn nội dung môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống.

Tính tích hợp được thể hiện ở nhiều mức độ và hình thức khác nhau: Tích hợp giữa các kiến thức địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, xã hội và địa lí kinh tế trong môn học; lồng ghép các nội dung liên quan (như giáo dục dân số, giới tính, tài chính, môi trường, di sản, an toàn giao thông, ) vào nội dung địa lí; vận dụng kiến thức các môn học khác (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, ) trong việc làm sáng rõ các kiến thức địa lí; hội tụ kiến thức nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng thành các chủ đề có tính tích hợp cao (như phát triển kinh tế biển đảo, biến đổi khí hậu toàn cầu, đô thị hoá ở trên thế giới, phát triển bền vững, ).

Chương trình xem thực hành, luyện tập, vận dụng là nội dung quan trọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực học sinh Nội dung này được tăng cường thời gian thực học của chương trình với các hình thức, nội dung và phương pháp đa dạng; chú trọng việc vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn nhằm trực tiếp phát triển các năng lực chuyên môn của Địa lí.

Trên cơ sở bảo đảm định hướng, yêu cầu cần đạt và những nội dung giáo dục cốt lõi thống nhất trong cả nước, chương trình dành thời lượng nhất định để các trường hướng dẫn học sinh thực hành tìm hiểu địa lí địa phương phù hợp với điều kiện củamình.

Các nội dung cốt lõi của chương trình được trình bày theo hướng khái quát, không đi sâu vào chi tiết, tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên các trường chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình; đồng thời đáp ứng yêu cầu ổn định lâu dài của chương trình trong điều kiện khoa học, công nghệ và xã hội liên tục phát triển, thường xuyên đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục. Đối với những học sinh có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức địa lí, chương trình có các chuyên đề học tập ở mỗi lớp Các chuyên đề của chương trình môn Địa lí chủ yếu thuộc về ba nhóm: a) Nâng cao kiến thức; b) Phát triển, hoàn thiện kĩ năng địa lí; c) Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu, học tập địa lí; nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu,giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghềnghiệp.

MỤC TIÊUCHƯƠNGTRÌNH

Chương trình môn Địa lí cụ thể hoá mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; tiếp tục phát triển ở học sinh những phẩm chất, năng lực đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản; phát triển và hoàn thiện các năng lực đặc thù môn học như: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí; sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập thực địa; thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và định hướng nghề nghiệp Các năng lực này được hình thành và phát triển thông qua việc trang bị những kiến thức về địa lí đại cương, địa lí kinh tế – xã hội thế giới, địa lí Việt Nam và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của họcsinh.

YÊU CẦUCẦNĐẠT

Thông qua chương trình môn Địa lí, học sinh cần hình thành, phát triển được thế giới quan khoa học và các phẩm chất yêu thiên nhiên; có ý thức, niềm tin và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ khách quan; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sángtạo.

Học sinh cầnhình thành và phát triển được năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, cụ thể là năng lực địa lí, bao gồm các thành phần sau:

– Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Nhận thức được các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí gắn với lãnh thổ, đáp ứng các câu hỏi chủ yếu: cái gì? ở đâu? như thếnào?

– Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội): Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên; giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế – xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế – xãhội.

– Năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập thực địa: Sử dụng được bản đồ, atlat địa lí, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, bảng số liệu, tranh ảnh, ; tổ chức được các hoạt động học tập thực địa như tìm hiểu, khảo sát, điều tra địa lí địa phương.

– Năng lực thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địa lí: Thu thập, chọn lọc, hệ thống hoá được tư liệu, tài liệu; viết báo cáo; truyền đạt thông tin địa lí.

– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: Liên hệ được kiến thức địa lí với thực tiễn, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn, vào việc ứng xử phù hợp với môitrường.

Biểu hiện cụ thể của năng lực địa lí

Năng lực thành phần Biểu hiện

Năng lực nhận thức – Sửdụng được bảnđồđịa hình kết hợp với địa bànđểxác địnhvịtrí của một điểm trên thựcđịa. thế giới theo quan điểm – Xác định được vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị trên bản đồ thế giới, bản đồ của một không gian quốc gia, khu vực.

– Xác định được vị trí địa lí của đối tượng theo điểm (thành phố; điểm, trung tâm công nghiệp, ) và theo diện (vùng nông nghiệp, công nghiệp, du lịch; vùng kinh tế, ).

– Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, khu vực, của ViệtNam.

– Xác định được sự phân bố các đối tượng địa lí ở quốc gia, khu vực, Việt Nam và trên thếgiới.

– Xác định được một số đặc trưng của các bộ phận lãnh thổ tự nhiên; về tự nhiên, dân cư, kinh tế của một số khu vực và quốc gia; của các vùng trong một quốc gia; so sánh giữa một số quốc gia, khu vực,vùng,

– Pháthiện,chọn lọc, tổng hợp đượcnhữngđặctrưngcủa cácbộphậntựnhiên;về tựnhiên,dâncư,kinhtếcủacácvùngkinhtếcủaViệtNam.

Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội)

– Giải thích được cơ chế diễn ra một số hiện tượng, quá trình tự nhiên trên Trái Đất; sự hình thành,pháttriểnvàphânbốcủamộtsốyếutốhoặcthànhphầntựnhiên.

– Vận dụng được các quy luật địa lí chung vào việc giải thích một số đặc điểm của sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và ở lãnh thổ ViệtNam.

– Giải thích được một số hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên trong thực tế địaphương.

– Vận dụng được mối liên hệ giữa các yếu tố dân cư với nhau, giữa dân cư với kinh tế, giữa kinh tế với kinh tế để giải thích các sự vật, hiện tượng, đặc điểm, quá trình phát triển ở mỗi quốc gia, khu vực và ở ViệtNam.

– Vận dụng được mối liên hệ của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để giải thích sự phân bố dân cư và kinhtế.

– Phân tích được tác động tích cực, tiêu cực của con người đến môi trường tựnhiên.

– Phân tích được tác động của con người đến môi trường tự nhiên thông qua hoạt động khai thác tàinguyên.

– Giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nướcta.

Năng lực sử dụng các công cụ của địa lí học và tổ chức học tập thựcđịa

– Sử dụng được bản đồ, lược đồ để khai thác thông tin, kiến thức về một chủ đề địa lí; về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, nhận xét sự phân bố đối tượng địa lí trên bản đồ của một số quốc gia, khu vực và thếgiới.

– So sánh được sự phân bố của các đối tượng địa lí trên bản đồ, Atlat Địa lí ViệtNam.

– Khai thác được các kênh thông tin bổ sung (bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, ) từ lược đồ, bản đồ, Atlat Địa lí ViệtNam.

– Thực hiện được một số tính toán đơn giản (tính GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinhtế, ).

– Nhận xét, phân tích được các bảng số liệu thốngkê.

– Xây dựng được các bảng thống kê có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích sốliệu.

– Đọc được lát cắt địa lí tự nhiên; phân tích được một số kiểu tháp dân số tiêubiểu.

– Lựachọnđượccácdạngbiểuđồthíchhợphoặcbiểuđồthíchhợpnhấtđểthểhiệnđộngthái, cơ cấu, quy mô, của đối tượng địalí.

– Vẽ được biểu đồ đảm bảo tính khoa học, trực quan và thẩmmỹ.

– Nhận xét được biểu đồ đã có; rút ra được các nhận xét từ các biểu đồ đã vẽ và giảithích.

– Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin trên Internet phù hợp với nội dung, chủ đề nghiêncứu. – Sử dụng được tranh, ảnh địa lí để miêu tả những hiện tượng, quá trình địa lí có tính kháiquát.

– Lập được bộ sưu tập tranh ảnh (bản giấy và bản kĩ thuậtsố).

– Làm việc có kết quả với các mô hình mô phỏng một số quá trình trong tựnhiên.

– Xây dựng được kế hoạch học tập thực địa; vạch tuyến cần tìm hiểu, chọn điểm quan sát với sự giúp đỡ của giáoviên.

– Sử dụng được những kĩ năng cần thiết để thu thập tài liệu sơ cấp ngoài thực địa: quan sát, quan trắc, chụp ảnh thực địa, phỏng vấn, vẽ lược đồ, sơđồ.

– Trình bày được những thông tin thu thập được từ thựcđịa.

Năng lực thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địalí

– Thu thập, xử lí, hệ thống hoá được thông tin từ nhiều nguồn khác nhau theo chủđề.

– Xây dựng được đề cương báo cáo, định hướng được nguồn tài liệu, tư liệu phục vụ viết báocáo.

– Viết được báo cáo hoàn chỉnh và trình bày thông tin địa lí theo các hình thức khác nhau (lời, bàiviết ).

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

NỘI DUNG GIÁODỤC

1.1 Các mạch kiến thức cốtlõi

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1 Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học sinh 

II ĐỊA LÍ ĐẠI CƯƠNG

1 Địa lí tự nhiên đại cương 

2 Địa lí kinh tế – xã hội đại cương 

III ĐỊA LÍ THẾ GIỚI

1 Một số vấn đề kinh tế – xã hội thế giới 

2 Địa lí khu vực và quốc gia 

IV ĐỊA LÍ VIỆT NAM

3 Địa lí các ngành kinh tế 

4 Địa lí các vùng kinh tế 

5 Thực hành tìm hiểu địa lí địa phương (cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) 

3 Một số vấn đề về du lịch thế giới 

4 Một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á (Uỷ hội sông Mê Công, hợp tác hoà bình trong khai thác Biển Đông) 

5 Thiên tai và biện pháp phòng tránh 

II Phát triển, hoàn thiện kĩ năng địa lí

7 Làm biểu đồ việc với Atlat Địa lí Việt Nam, số liệu thống kê kinh tế, 

III Bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu, học tập Địa lí

8 Phương pháp viết báo cáo địa lí 

LỚP 10: ĐỊA LÍ ĐẠI CƯƠNG

Nội dung Yêu cầu cần đạt

A MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

Môn Địalívớiđịnh hướng nghề nghiệpcho họcsinh

– Khái quát về Địa lí học và môn Địa lí ở phổ thông, vai trò của Địa lí học, Địa lí với cuộc sống

– Khái quát hoá được những đặc điểm cơ bản của Địa lí học và môn Địa lí ở phổ thông cũng như những nét hấp dẫn của môn học.

– Phân tích được những cơ hội và thách thức của Địa lí học trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứtư.

– Định hướng nghề nghiệp – Xác định được những ngành nghề có định hướng chủ yếu là khoa học xã hội và nhân văn, tiếp đến là một số ngành khoa học khác để có cơ sở lựa chọn.

– Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

– Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: ký hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ – biểu đồ.

– Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống

– Sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và trên thực tế .

– Một số ứng dụng của GPS, Google Map và bản đồ số trong đời sống

– Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS, Google Map và bản đồ số trong đờisống.

B ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG

– Học thuyết về sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ TráiĐất

– Xác định được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

– Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

– Các chuyển động chính của Trái Đất và hệ quả địa lí – Phân tích được hệ quả địa lí của các chuyển động chính của Trái Đất (chuyển động tự quay và chuyển động quanh Mặt Trời).

– Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm.

– Phân tích được hình vẽ, lược đồ về các hệ quả chuyển động của Trái Đất, cấu trúc của vỏ Trái Đất, các mảng kiến tạo chính,

– Quá trình nội sinh, ngoạisinh

– Sự phân bố các vành đai động đất, núilửa

– Phân biệt được thạch quyển và vỏ TráiĐất.

– So sánh được quá trình nội sinh và ngoại sinh; vận dụng quá trình nội sinh, ngoại sinh để giải thích được khái quát sự hình thành một số dạng địa hình bề mặt TráiĐất.

– Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng trong thạchquyển.

– Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất,núi lửa trên bản đồ.

– Khái niệm khí quyển – Nêu được khái niệm khí quyển.

– Nhiệt độ không khí – Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa, đại dương; địa hình và phân tích được các nhân tố tác động.

– Khí áp và gió – Phân tích được tác động của một số yếu tố đến sự phân bố của khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân hình thành và làm thay đổi khí áp.

– So sánh được hoạt động của một số loại gió chính trên Trái Đất; của gió địaphương.

– Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự phân bố mưa trên thếgiới.

– Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ về phân bố nhiệt độ, mưa trên thế giới.

– Các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất – Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất; phân tích được biểu đồ một số kiểu khí hậu.

– Giải thích được một số hiện tượng thời tiết và khí hậu trong thực tế (nhiệt độ Trái Đất tăng, sự thất thường của khí hậu gió mùa, ).

– Nêu được khái niệm thuỷquyển.

– Chế độ nước của một consông

– Trình bày được một số đặc điểm chủ yếu của nước băngtuyết. – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của sông, phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hìnhthành.

– Giải thích được nguyên nhân khiến nguồn nước ngọt trên Trái Đất khanhiếm.

– Phântíchđượchiệntrạng,hậuquảcủaônhiễmsông,hồ;nêuvà đánh giá các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.

– Xác định được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thuỷ triều; trình bày được một số tính chất của nước biển và đại dương, chuyển động của các dòng biển trong đại dương thếgiới.

– Vẽ được sơ đồ; phân tích được bản đồ và hình vẽ về thuỷquyển. – Trình bày được chế độ nước một con sông cụthể.

Thổ nhưỡng quyển và sinh quyển

– Thổ nhưỡng quyển – Phân biệt được lớp vỏ phong hoá và thổ nhưỡng quyển.

– Phân tích được tác động của các nhân tố hình thành đất; liên hệ thực tế địa phương về sử dụng đất hợp lí.

– Sinh quyển – Phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển; các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật; liên hệ thực tế địa phương về bảo vệ đa dạng sinh học.

– Sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất – Xác định được sự phân bố của một số loại đất và thảm thực vật chính trên Trái Đất.

– Phân tích được sơ đồ, hình vẽ, bản đồ phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thếgiới.

– TruyềnđạtđượcthôngtinvềsuygiảmđadạngsinhhọctrênTrái Đất giới dưới góc độ địa lí.

Một số quy luật của lớp vỏ địa lí

– Khái niệm lớp vỏ địa lí – Phân biệt được lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất.

– Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí – Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí; liên hệ được thực tế về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

– Quy luật địa đới và phi địa đới – So sánh được quy luật địa đới và một số quy luật phi địa đới

– Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng các quy luật địa lí; liên hệ được thực tế để làm sáng rõ các quy luật.

C ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI ĐẠI CƯƠNG Địa lí dân cư

– Dân số và sự phát triển dân số trên thế giới – Trình bày được dân số thế giới và tình hình phát triển dân số trên thế giới.

– Gia tăng dân số – Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tử) và cơ học

(xuất cư, nhập cư), trình bày được quan niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.

– Phân bố dân cư, đô thịhoá

– Phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học, cơ cấu xãhội.

– Phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đến phân bố dâncư.

– Trình bày được khái niệm; phân tích được đặc điểm, các nhân tố tác động đến đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môitrường.

– Giải thích được các hiện tượng về dân số trong thực tiễn phù hợp với trình độ của họcsinh.

– So sánh được các loại tháp dân số tiêubiểu.

– Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động lực, cơcấu).

– Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số; xử lí số liệu, tính toán đơn giản về dân số theo công thức đãcho.

– Nhận xét, giải thích được về dân số và phân bố dân cư thông qua bản đồ, tài liệu, sốliệu,

Các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

– Các loại nguồn lực phát triển kinhtế

– Trình bày được khái niệm và phân loại được các nguồn lực, phân tích vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinhtế.

– Định nghĩa được cơ cấu kinh tế; phân biệt các loại cơ cấu nền kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnhthổ.

– Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế – So sánh được một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế: tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng thu nhập quốc gia (GNI); GDP và GNI bình quân đầungười.

– Vận dụng được các kháiniệmvềnguồnlực,cơcấu kinhtế vàcác tiêuchíđánhgiánềnkinhtếtrongquátrìnhhọctậpvàtrongthựctiễn.

– Phân tích được sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinhtế.

– Vẽ được biểu đồ cơ cấu nền kinh tế và nhận xét, giảithích. Địa lí các ngành kinhtế

– Nông, lâm, ngưnghiệp – Xác định được vai trò, đặc điểm của nông, lâm, ngưnghiệp.

– Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông, lâm, ngưnghiệp.

Ngày đăng: 08/08/2022, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w