Số liệu phụ tải - Bảng 1 và Hình 1 cho số liệu tổng quan của phụ tải toàn nhà máy bao gồm vị trí, diện tích, công suất đặt và yêu cầu cung cấp điện của các phân xưởng trong nhà máy.. Yêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
1.1 Vai trò và vị trí địa lý
Nghành luyện kim đen là nghành công nghiệp nặng mang tầm quan trọngtrong sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta, nó đóng vai trò quan trọng cungcấp nguyên liệu cho các ngành khác như : cơ khí chế tạo , giao thông , xây dựng
…Hơn nữa chúng ta có thể dựa vào lượng tiêu thụ gang thép trên đầu người mà biếtđược tiềm lực phát triển của một nền kinh tế đang phát triển cụ thể như nước ta
Với đặc điểm về công nghệ có nhiều khí bụi nên nhà máy luyện kim thườngđược bố trí ở những nơi xa thành phố , xa khu dân cư Nhà máy luyện kim đen mà
em được giao nhiệm vụ thiết kế có quy mô khá lớn với 7 phân xưởng , một trạmbơm và một ban quản lý
Bảng 1 : Phụ tải của nhà máy luyện kim
TT Tên phân xưởng Công suất đặt (kW) Loại hộ tiêu thụ
10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích
Trang 3Hình 1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy luyện kim đen
Trang 41.2 Danh sách thiết bị phân xưởng
Bảng 2 Danh sách thiết bị của PXSCCK
1 máy Toàn bộ
Bộ phận máy công cụ
Trang 530 Bàn thợ nguội 7 -
-Bộ phận nhiệt luyện
Trang 6TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy Pđm(kW)
Trang 8-TT Tên phân xưởng SL Nhãn máy Pđm(kW)
Trang 91.3 Diễn giải yêu cầu thiết kế
1.3.1 Thông số ban đầu
1 Phụ tải điện của nhà máy (Hình 1 và Bảng 1)
2 Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Hình 2 và Bảng 2)
3 Điện áp nguồn: Uđm= 22kV hoặc 35kV
4 Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 350MVA
5 Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép
(AC) đặt treo trên không
6 Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12 km
7 Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn
8 Nhà máy làm việc: 3 ca, Tmax= 4000 giờ
1.3.2 Số liệu phụ tải
- Bảng 1 và Hình 1 cho số liệu tổng quan của phụ tải toàn nhà
máy bao gồm vị trí, diện tích, công suất đặt và yêu cầu cung cấp
điện của các phân xưởng trong nhà máy Tỷ lệ xích trên Hình 1
cho phép tính chính xác kích thước thực tế của các phân xưởng
để từ đó tính diện tích của chúng
- Bảng 2 và Hình 2 cho số liệu của phụ tải trong phân xưởng sửa chữa cơ khí
- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất của phụ tải nhà máy : Tmax= 4000 giờ
1.3.3 Số liệu liên kết với nguồn
- Điện áp liên kết với nguồn : Cho biết điện áp của các lưới hệ
thống ở lân cận vị trí nhà máy cần thiết kế cung cấp điện Khi
thiết kế cần phải chọn cấp điện áp để liên kết HTCCĐ của nhà
máy với lưới hệ thống
- Khoảng cách và loại đường dây nối từ lưới hệ thống (trạm biến
áp trung gian) đến nhà máy Khoảng cách và công suất phụ tải
cho phép sơ bộ lựa chọn cấp điện áp liên kết với nguồn điện
- Công suất ngắn mạch của hệ thống điện tại phía hạ áp của trạm
biến áp trung gian (tại nơi kết nối giữa lưới hệ thống với nhà
máy Mục đích để đi tính ngắn mạch và lựa chọn thiết bị điện
Trang 101.3.4 Yêu cầu thiết kế cung cấp điện
- Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toàn nhà
máy
- Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
- Thiết kế mạng điện hạ áp động lực cho PXSCCK
CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY
2.1 Tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi ứng dụng
2.1.1 Phương pháp xác định PTTT theo hệ số nhu cầu (K nc )và công suất đặt (P đ ).
- Pđi, Pđmi: Công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)
- Ptt, Qtt, Stt : Công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán cảu nhóm thiết
bị (kW, kVAR, kVA)
- n : Số thiết bị trong nhóm
- Knc: Hệ số nhu cầu cảu nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu
Phương pháp này ưu điểm là đơn giản, thuận tiện Nhược điểm là kém chínhxác, không xét được chế độ vận hành của các phụ tải, chỉ dùng trong tính toán sơ bộkhi biết số liệu rất ít về phụ tải như Pđvà tên phụ tải
Trang 112.1.2 Phương pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại (K max ) và công suất trung bình (P tb ).
- n : Số thiết bị trong nhóm
- Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ I trong nhóm
- Kmax: Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ
Kmax= f(nhq, Ksd)
- nhq: số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất
và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tảithực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )
Công thức nhqnhư sau :
Trang 12+ Khi m >3 và Ksd <0,2 thì nhqđược xác định theo trình tự như sau :
• Tính n1: số thiết bị có công suất≥0,5Pđm max
• Tính P1: tổng công suất của n1thiết bị trên :
Kd: hệ số đóng điện tương đối phần trăm
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp 3 pha :
Trang 13+ Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bịhiệu quả nhỏ hơn 4 thí có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :
2.1.3 Phương pháp xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.
2.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phân xưởng Sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 7 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy.Trong phân xưởng có 70 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có
Trang 14công suất lớn nhất là 30 kW ( Lò điện kiểu buồng và Lò điện kiểu bể) song cónhững thiết bị có công suất rất nhỏ ( 1 kW) Các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn.Những đặc điểm này cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tảitính toán và lựa chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng.
2.2.1 Trình tự xác định phụ tải tính toán theo phương pháp𝑃 và
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc tương tự nhau
- Tổng công suất định mức của các nhóm phụ tải nên xấp xỉ nhau, hơn nữatổng số phụ tải của các nhóm cũng nên xấp xỉ nhau và nên trong khoảng 8đến 12 phụ tải
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau
Các bảng phân chia theo nhóm
Nhóm 2
Trang 15STT Tên thiết bị Số lượng Nhãn máy
Trang 178 Máy biến áp hàn(cos=0.35) 1 CT324 8.4 8.4 57
Trang 182 Máy cuốn dây 1 1 1 66
a Tính toán cho nhóm 1: Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 2.2
Pđm(kW)
Kí hiệu
1 máy Toàn bộ
Trang 19● Công suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm:𝑃 =14 kW.
= 2.14 =28 (kW)𝑃
1
= 72 (kW)𝑃
Tra bảng ta được:𝑛 = 0,654 Do đó có =0,654.13=8,507 Hay =9
b Tính toán cho nhóm 2: Số liệu phụ tải của nhóm 2 cho trong bảng 2.3.
Trang 206 Máy khoan vạn năng 1 A135 5 5 15
=14.2+7.1+9.2= 53 (kW)𝑃
1
=70 (kW)𝑃
Tra bảng ta được:𝑛 = 0,748 Do đó có =0,748.10=7,48 Hay =8
Trang 21STT Tên thiết bị Số lượng Nhãn máy
=56 (kW)𝑃
1
=73 (kW)𝑃
Tra bảng ta được:𝑛 = 0,644 Do đó có =0,644.16=10,304 Hay =11
Trang 22d Tính toán cho nhóm 4: Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng 2.5
Pđm(kW)
Kí hiệu
1 máy Toàn bộ
=30+25+30= 85 (kW)𝑃
1
= 95 (kW)𝑃
∑
Trang 23Kí hiệu
1 máy Toàn bộ
Trang 24● Công suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm:𝑃 =10kW.
= 40,4 (kW)𝑃
1
= 52,5 (kW)𝑃
Tra bảng ta được:𝑛 = 0,871 Do đó có =0,871.9= 7,846 Hay = 8
f Tính toán cho nhóm 6: Số liệu phụ tải của nhóm 6 cho trong bảng 2.7
Trang 25= 8.2+7+10 =38 (kW)𝑃
1
= 45 (kW)𝑃
Tra bảng ta được:𝑛 = 0,526 Do đó có =0,526.10=5,26 Hay =6
Trang 26STT Tên thiết bị Số lượng Nhãn máy Pđm(kW) Kí hiệu
= 15 (kW)𝑃
Trang 27Bảng 8 Tổng hợp kết quả tính toán phụ tải các nhóm
2.2.1.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn PXSCCK
a Xác định phụ tải tổng hợp của toàn PXSCCK
b Xác định phụ tải chiếu sáng của PXSCCK
Phụ tải chiếu sáng của PXSCCK được xác định theo công thức:𝑃 = S
❖ S: diện tích của phân xưởng được chiếu sáng (m2)
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn sợi đốt (cosφ =1 => tanφ =0 ) và tra bảng có𝑝 = 15
0
(W/m2)
Trang 28Đo và tính diện tích của PXSCCK, ta có F = 1175(m2)
Suy ra:
=15.1175=17625 (W) = 17,625 (kW)𝑃
𝑐𝑠
=0 (kVAr)𝑄
c Xác định PTTT của PXSCCK
Phụ tải phân xưởng sửa chữa cơ khí được tính như sau:
= + =17,625 + 184,72 = 202,345 (kW)𝑃
𝑝𝑥 𝑃
𝑐𝑠 𝑃
𝑑𝑙
= = 246,008 (kVAr)𝑄
= 483,96 (A)𝐼
2.3 Xác định phụ tải tính toán các phân xưởng còn lại
đặt(kW)
Loại hộtiêu thụ
Trang 292.3.1 Cách xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của cácphân xưởng nên ở đây sẽ
sử dụng phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Theo phương pháp này PTTT của phân xưởng được xác định theo các biểuthức :
Cos – hệ số công suất trung bình của nhómφ
2.3.2 Xác định PTTT của các phân xưởng
Phân xưởng luyện gang
𝑑𝑙 𝐾
𝑛𝑐 𝑃
đ
Trang 30= tan = 2400 x 0,75 = 1800 (kVAr)𝑄
𝑑𝑙 𝑃
𝑑𝑙 φCông suất tính toán chiếu sáng:
= S = 0,015 x 4800 = 72 (kW)𝑃
𝑐𝑠 𝑝
0
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
= + =2400 + 72 = 2472 (kW)𝑃
𝑛𝑐 cosφ
σ(W/𝑚2)
Trang 312.4 Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy
✔ PTTT tác dụng của toàn nhà máy:
𝑃
𝑡𝑡𝑛𝑚 𝐾
đ𝑡 𝑖=0
9832, 352 + 7384, 662 = 12296, 68(𝑘𝑉𝐴)
Trang 32- Hệ số công suất của toàn nhà máy:
Cos =φ 𝑃𝑡𝑡𝑛𝑚 = = 0,8
𝑆
𝑡𝑡𝑛𝑚
9832,35 12296,68
2.5 Xác định tâm của biểu đồ phụ tải
2.5.1 Tâm phụ tải điện
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giá trị cực tiểumin
; ; - toạ độ của tâm phụ tải điện
2.5.2 Biểu đồ phụ tải điện
Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm tâm trùng vớitâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệ xíchnào đó tuỳ chọn Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được sự phân bốphụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các phương áncung cấp điện Biểu đồ phụ tải được chia thành 2 phần: phần phụ tải động lực ( phầnhình quạt gạch chéo ) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng )
Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phân xưởngphân bố đều theo diện tích phân xưởng nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hìnhhọc của phân xưởng trên mặt bằng
Bán kính vòng tròn phụ tải được xác định qua biểu thức:
Trang 33𝑖 = 𝑆𝑖
𝑚π
Trong đó: m là tỉ lệ xích, ở đây chọn m = 4 kVA/𝑚𝑚2
Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ được xác định theo công thức sau:
Bảng 9 Bán kính và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng
Từ bảng trên ta tính được tâm phụ tải của nhà máy như sau:
Trang 34Hình 1 Biểu đồ tâm phụ tải
Trang 35CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO TOÀN NHÀ
MÁY 2.6 Đặt vấn đề
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và
kỹ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãnnhững yêu cầu cơ bản sau:
1 Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
2 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
3 Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
4 An toàn cho người và thiết bị
5 Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện
6 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế
Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:
1 Vạch các phương án cung cấp điện
2 Lựa chọn vị trí, số lượng, dung lượng của các trạm biến áp và lựa chọn chủngloại, tiết diện các đường dây cho các phương án
3 Tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý
4 Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn
2.7 Thiết kế mạng điện cao áp nhà máy
2.7.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho mạng cao áp của nhà máy
Trước khi vạch ra các phương án cụ thể cần lựa chọn cấp điện áp hợp lý chođường dây tải điện từ hệ thống về nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấpđiện áp truyền tải:
U = 4,34 𝐿 + 0, 016𝑃(kV)Trong đó:
P - công suất tính toán của nhà máy (kW)
L - khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy (km) Theo đề bàiL=12 km
Trang 36Như vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là:
U = 4,34 12 + 0, 016×9832, 35 = 56,47 (kV)Trạm biến áp trung gian có các cấp điện áp ra là 22 kV và 35 kV Từ kết quả tính
toán ta chọn cấp điện áp để cung cấp cho nhà máy là 35 kV.
2.7.2 Đề xuất các phương án sơ đồ cung cấp điện của mạng cao áp nhà
máy
2.7.2.1 Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy
Từ nguồn (tức là từ TBATG của hệ thống điện) có thể cấp điện đến nhà máy theocác hình thức sau:
✔ Cách thứ nhất dẫn điện bằng một đường dây từ TBATG của hệ thốngđiện đến tâm phụ tải (trạm trung tâm) của toàn nhà máy để từ đó phânphối đến các phân xưởng Cách này áp dụng cho trường hợp TBATG ở
xa nhà máy Tâm phụ tải của nhà máy được xác định như trên
Có thể có hai phương án kết cấu trạm trung tâm như sau:
● Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm biến áp trung tâm (TBATT) hạ điện
áp nguồn xuống một điện áp trung gian (ví dụ hạ từ 35kV hoặc 22kV xuống10kV hoặc 6kV) rồi cấp điện cho các phân xưởng thông qua các trạm biến ápphân xưởng (TBAPX)
● Tại tâm phụ tải của nhà máy đặt một trạm phân phối trung tâm (TPPTT)không có máy biến áp, chỉ gồm các thiết bị đóng cắt phân phối tới cácTBAPX
✔ Cách thứ hai cấp điện trực tiếp từ trạm biến áp trung gian của hệ thốngđiện đến các phân xưởng của nhà máy (sơ đồ "dẫn sâu") bằng nhiềuđường dây Phương pháp này chỉ thực hiện nếu TBATG của hệ thốngđiện ở rất gần nhà máy và trong nhà máy có một số phụ tải có côngsuất rất lớn và quan trọng
=> Qua phân tích hai phương án ta chọn phương án thứ nhất dẫn điện bằng mộtđường dây từ TBATG của hệ thống điện đến tâm phụ tải (trạm trung tâm) của toànnhà máy để từ đó phân phối đến các phân xưởng
Tâm phụ tải của nhà máy được xác định tại điểm M(6,4 ; 3,5) trùng với phân
xưởng 4 theo trình bày ở chương II Nên ta dịch điểm đặt trạm tới vị trí M(7,8 ; 3,6)
a Phương án sử dụng trạm biến áp trung tâm (TBATT):
Nguồn 35kV từ hệ thống về qua TBATT được hạ xuống điện áp 10kV để cungcấp cho các trạm biến áp phân xưởng Nhờ vậy sẽ giảm được vốn đầu tư cho mạngđiện cao áp trong nhà máy cũng như các TBA phân xưởng, vận hành thuận lợi hơn
Trang 37và độ tin cậy cung cấp điện cũng được cải thiện , song phải đầu tư để xây dựngTBATG, gia tăng tổn thất trong mạng cao áp Nếu sử dụng phương án này vì nhàmáy được xếp vào hộ loại 1 nên trạm TBATG phải đặt 2 máy biến áp với công suấtđược chọn theo điều kiện:
: Phụ tải cực đại của trạm biến áp Đối với TBATT thì sẽ là phụ tải𝑆
𝑇𝐵𝐴
tính toán của toàn nhà máy
: Số máy biến áp trong trạm
: Phụ tải cực đại của trạm biến áp trong chế độ 1 trong MBA sự cố𝑆
Kiểm tra điều kiện sự cố:
Vậy tại trạm biến áp trung gian sẽ đặt hai máy MBA 6300 kVA - 35/10 kV
b Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm (TPPTT) :
Trang 38Điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng thông quaTPPTT Nhờ vậy việc quản lí , vận hành mạng điện cao áp của nhà máy sẽ thuận lợihơn tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy cung cấp điện được gia tăng , song vốn đầu
tư cho mạng cũng lớn hơn Trong thực tế đây là phương án thường được sử dụng khiđiện áp nguồn không cao ( 35kV), công suất các phân xưởng tương đối lớn.≤
2.7.2.2 Chọn phương án trạm biến áp phân xưởng
Nguyên tắc chọn phương án trạm biến áp phân xưởng
● Chọn ít chủng loại công suất máy biến áp, không nên chọn công suất máybiến áp phân phối (MBAPP) trên 1000kVA vì loại máy này không được sảnxuất phổ biến
● Các phụ tải công suất lớn (trên 2000kVA) có thể được cấp điện từ 2 TBAPXtrở lên
● Các phụ tải công suất nhỏ gần nhau có thể được cấp chung qua 1 TBAPX Vịtrí TBAPX trong trường hợp này nên đặt tại phân xưởng có công suất lớn vàyêu cầu cung cấp điện cao nhất
● Số máy biến áp trong một TBAPX được chọn theo yêu cầu cung cấp điện củaphụ tải (phân xưởng) quan trọng nhất được cấp từ TBAPX đó Phụ tải loại I
và II đặt 2 máy, phụ tải loại III đặt 1 máy
a Xác định số lượng máy biến áp phân xưởng
● Chọn số lượng trạm biến áp có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng sơ đồcung cấp điện hợp lý
● Số lượng máy biến áp (MBA) đặt trong các TBA được lựa chọn vào căn cứvào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải: điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế
độ làm việc của phụ tải Trong mọi trường hợp TBA chỉ đặt 1 MBA sẽ làkinh tế và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy cung cấp điện khôngcao Các TBA cung cấp cho hộ loại I và loại II chỉ nên đặt 2MBA, hộ loại III
có thể đặt 1 MBA
● Dựa vào tính năng và mức độ quan trọng của các phân xưởng trong nhà máy
ta có thể phân ra hai loại phụ tải như sau:
Phân xưởng loại I gồm:
+ Phân xưởng luyện gang – kí hiệu trên mặt bằng: 1
+ Phân xưởng lò Martin – kí hiệu trên mặt bằng: 2
+ Phân xưởng máy cán phôi tấm – kí hiệu trên mặt bằng: 3
+ Phân xưởng cán nóng – kí hiệu trên mặt bằng: 4
+ Phân xưởng cán nguội – kí hiệu trên mặt bằng: 5
+ Phân xưởng tôn – kí hiệu trên mặt bằng: 6
+ Trạm bơm – kí hiệu trên mặt bằng: 8
Trang 39Phân xưởng loại III gồm:
+ Phân xưởng sửa chữa cơ khí – kí hiệu trên mặt bằng: 7
+ Ban Quản lý và Phòng Thí nghiệm – kí hiệu trên mặt bằng 9
Số lượng máy biến áp cho mỗi trạm được chọn lựa như sau:
- Phân xưởng phụ tải loại I cần đặt 2 MBA cho trạm biến áp phânxưởng đó
- Phân xưởng phụ tải loại III cần đặt 1 MBA cho trạm biến áp phânxưởng đó
Từ đây ta nêu ra 2 phương án đặt trạm biến áp phân xưởng: Đặt 7 TBA phân xưởng
và đặt 6 TBA phân xưởng
b Phương án 1: Đặt 7 TBA phân xưởng.
● Trạm B1 cấp điện cho phân xưởng luyện gang
● Trạm B2 cấp điện cho phân xưởng lò Martin
● Trạm B3 cấp điện cho phân xưởng máy cán phôi tấm
● Trạm B4 cấp điện cho phân xưởng cán nóng + Ban Quản lý và Phòngthí nghiệm
● Trạm B5 cấp điện cho phân xưởng cán nguội + Phân xưởng sửa chữa
cơ khí
● Trạm B6 cấp điện cho phân xưởng tôn
● Trạm B7 cấp điện cho trạm bơm
Trong đó tất cả các trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7 cấp điện cho cácphân xưởng chính cấp loại I do đó cần đặt 2 MBA Các trạm dùng loại trạm kề, cómột tường chung với tường phân xưởng
❖ Chọn dung lượng máy biến áp cho trạm biến áp phân phối:
Điều kiện chọn máy biến áp:
: Pụ tải cực đại của trạm biến áp Đối với TBAPX thì sẽ là phụ tải tính𝑆
Trang 40- Điều kiện kiểm tra (chỉ áp dụng cho trạm biến áp có𝑁 ≥ 2)
Trong đó𝑆 là tổng công suất các phụ tải loại I được cấp điện từ TBAPX đang
𝑇𝐵𝐴 𝐼
✔ Trạm B1 cấp điện cho phân xưởng luyện gang
o Chọn máy biến áp có công suất:
= = 1528,955 (kVA)𝑆
o Kiểm tra điều kiện sự cố:
⇨ Chọn 2 máy biến áp 1600KVA-10/0,4kV
✔ Trạm B2 cấp điện cho phân xưởng lò Martin
o Chọn máy biến áp có công suất:
= = 1333,37 (kVA)𝑆
o Kiểm tra điều kiện sự cố:
⇨ Chọn 2 máy biến áp 1600KVA-10/0,4kV