1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả từ nghiên cứu quốc gia về bạo lực gia đình với phụ nữ ở việt nam

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2. Thông tin chung v b o l c đ i v i ph n t i Vi t Nam (27)
  • 1.3. Khung lý thuy t và các đ nh ngh ĩ a v b o l c đ i v i ph n (30)
  • 1.4. M c tiêu và t ổ ch c nghiên c u (33)
  • 2.1. C u ph n đ nh l ng (37)
  • 2.2. Ph n đ nh tính (44)
  • 2.3. Nh ng cân nh c v đ o đ c và an toàn trong nghiên c u (46)
  • 2.4. T ỷ l tr l i và mô t m u kh o sát (48)
  • 2.5. Nghiên c u nh m t hành đ ng xã h i (48)
  • 3.1. B o l c th xác (52)
  • 3.2. B o l c tình d c (56)
  • 3.3. B o l c tình d c và/ho ặ c b o l c th xác là ch s chính c a b o l c do ch ng gây ra (59)
  • 3.4. B o l c tinh th n (61)
  • 3.5. Hành vi ki m soát (64)
  • 3.6. B o l c v kinh t (65)
  • 3.7. Ph n gây b o l c đ i v i nam gi i nh th nào? (66)
  • PH I CH NG) (0)
    • 4.1. B o l c th xác do ng i khác k t khi 15 tu ổ i (68)
    • 4.2. B o l c tình d c b i ng i khác k t khi 15 tu ổ i (0)
    • 4.3. L m d ng tình d c tr c khi 15 tu ổ i (69)
    • 4.4. So sánh gi a b o l c do ch ng và b o l c không ph i do ch ng gây ra (k t khi 15 tu ổ i) .- 69 - (69)
    • 5.1. Thái đ c a ph n v gi i và b o l c (70)
    • 5.2. Nh ng tình hu ng d n t i b o l c v th xác (74)
    • 5.3. Quan ni m v ă n hóa v nam tính và n tính có liên quan t i b o l c (0)
    • 6.1. Th ng tích t b o l c do ch ng gây ra (80)
    • 6.2 Tác đ ng c a b o l c do ch ng gây ra theo tr l i c a ph n (82)
    • 6.3. B o l c do ch ng gây ra và tình tr ng s c kh e chung và các tri u ch ng th xác (83)
    • 6.4. B o l c do ch ng gây ra và s c kh e tâm th n (84)
    • 6.5. B o l c do ch ng gây ra và s c kh e sinh s n (85)
    • 6.6. B o l c gia đ ình và s c kh e tr em (86)
    • 7.1. B o l c đ i v i tr em theo ti t l c a ph n (89)
    • 7.3. B o l c gi a các th h (91)
    • 8.1. Ph n k v i ai v b o l c và ai là ng i giúp đ h ? (93)
    • 8.2. S h tr c a các t ổ ch c và chính quy n v i ph n (96)
    • 8.3. B nhà đ i do b o l c? (100)
    • 8.4. Đ ánh l i (102)
    • 8.5. Ki n th c v lu t pháp đ b o v ph n (103)
    • 9.1. u đ i m và h n ch c a Nghiên c u (106)
    • 9.2. B o l c đ i v i ph n Vi t Nam so v i các n c khác (0)
    • 9.3. Các l ĩ nh v c c n phân tích thêm ho ặ c sâu thêm (112)

Nội dung

Bookmark not defined.. Bookmark not defined.. Bạo lực tinh thần và kinh tế do chồng gây ra... Bạo lực đối với Phụ nữ tại Việt Nam: Báo cáo chuẩn bị cho Hội đ ng về Xóa bỏ phân biệt đối

Thông tin chung v b o l c đ i v i ph n t i Vi t Nam

* C ơ s ở pháp lý qu ố c t ế và khung chính sách

Vi t Nam đã ch ng t cam k t c a mình đ i v i v n đ thúc đ y bình đẳng gi i và ch m d t b o l c đ i v i ph n thông qua vi c phê chu n m t s hi p đnh qu c t c b n v quy n con ng i bao g m c nh ng hi p đnh v quy n dân s và chính tr (ICCPR), kinh t , văn hóa và xã h i (ICESCR), phân bi t ch ng t c (CERD), bình đẳng gi i (CEDAW) và công c qu c t v quy n tr em (CRC) 6 Nh ng th a thu n qu c t này nêu rõ t m quan tr ng c a vi c nh n th c, b o v và th c hi n các quy n đ i v i s c kh e, cu c s ng, b o v và an ninh cho nam gi i, ph n và tr em

Nh ng cam k t này đã t o c s , ti n đ cho vi c xây d ng các khung pháp lý và chính sách qu c gia nh m gi i quy t v n đ b o l c trên c s gi i t i Vi t Nam Các th a thu n qu c t đ c đ a vào Hi n pháp năm 1995 cũng nh các văn b n pháp lu t và chính sách Chính ph cũng cam k t đ t đ c các M c tiêu Phát tri n thiên niên kỷ c a Liên H p Qu c, Ch ng trình hành đ ng đ c đ a ra t i H i ngh qu c t Ph n t i B c Kinh năm 1995 và Ch ng trình hành đ ng c a H i ngh qu c t v Dân s và Phát tri n t i Cairo năm 1994

* C ơ s ở pháp lý qu ố c gia và khung chính sách

Theo quan ni m truy n th ng, b o l c gia đình và b o l c do ch ng gây ra là nh ng v n đ mang tính riêng t và nh y c m t i Vi t Nam (Romedenne & Loi, 2006) 7 Tuy nhiên, k t năm 1992 đã có m t s văn b n pháp lý và chính sách đ c p v n đ này và đ a ra các bi n pháp nh m b o v cho nh ng ng i b b o l c gia đính và thúc đ y bình đẳng gi i

H p 1.1 d i đây li t kê nh ng lu t, chính sách và các văn b n trong đó qui đnh rõ v vi c c m các hành vi ng c đãi, hành h và b o l c Nh ng văn b n này nh n m nh nguyên t c bình đẳng gi a ph n và nam gi i cũng nh nghĩa v v vi c tôn tr ng và chăm sóc gia đình

Chi n l c toàn di n v tăng tr ng và gi m nghèo năm 2002 đã xác đnh b t bình đẳng gi i và b o l c gia đình là nh ng tr ng i đ i v i s phát tri n và m t trong nh ng m c tiêu c a chi n l c là gi m nguy c b b o l c gia đình cho ph n Ti p theo đó, Trung ng Đ ng đã có Ch th s 49- CT/TW ngày 21/01/2005 v phát tri n gia đình Vi t Nam trong th i kỳ công nghi p hóa và hi n đ i hóa, nêu rõ Chính ph c n ph i “chu n b sẵn nh ng bi n pháp và k ho ch c th đ phòng và ch ng b o l c gia đình”

6 (1) ICESCR hay là Công c qu c t v các quy n Kinh t , Văn hóa và Xã h i, (2) ICCPR hay là Công c qu c t v các quy n Chính tr và Dân s , (3) CEDAW hay là Công c Liên h p qu c v xóa b t t c các hình th c phân bi t đ i x ch ng l i ph n , (4) CRC hay Công c v quy n tr em

7 Romedenne M, Loi VM Bạo lực gia đình: Sự thay đ i của Việt Nam Phát hiện và đề xuất từ dự án UNFPA/SDC, 2006

H p 1.1: Khung pháp lý và chính sách qu c gia v b o l c gia đình t i Vi t Nam

• 1992: Hi n pháp n c CHXHCN Vi t Nam

• 2000: Lu t Hôn nhân và Gia đình

• 2003: Pháp l nh v Dân s (03/2003/PL-UBTVQH11)

• 2004: Lu t v B o v , Chăm sóc và Giáo d c tr em

• 2007: Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình

• 2009: Lu t Ng i Cao tuổi (S 39/2009/QH12)

• 2005: Ch th s 49-CT/TW v phát tri n gia đình Vi t Nam

• 2008: Ch th v vi c th c hi n Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình s 16/2008/CT-TTg

• 2009: Ngh đnh 08/2009/ND-CP v vi c th c hi n m t s đi u c a Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình

• 2009: Ngh đnh 110/2009/CP v x ph t hành chính vi ph m trong lĩnh v c phòng ch ng b o l c gia đình

• 2009: Thông t 16/2009/TT-BYT h ng d n vi c ti p nh n, chăm sóc y t và báo cáo đ i v i ng i b nh là n n nhân b o l c gia đình t i c s khám b nh

• Ngh đnh 55/2009/NĐ-CP qui đnh x ph t vi ph m hành chính v bình đẳng gi i

• 2010: Thông t v Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình s 02/2010/TT-BVHTTDL

• Chi n l c toàn di n v tăng tr ng và gi m nghèo, 2002

• Chi n l c qu c gia v gia đình, 2005-2010

• K ho ch hành đ ng vì s ti n b c a Ph n Vi t Nam giai đo n 2001-2005

• K ho ch hành đ ng vì s ti n b c a Ph n Vi t Nam giai đo n 2006-2010Chi n l c qu c gia vì s ti n b c a ph n đ n năm 2010

• K ho ch hành đ ng v phòng ch ng b o l c gia đình c a B VHDLTT, 2008-2015

• K ho ch hành đ ng qu c gia v b o l c gia đình, 2010-2020 (d th o)

• Chi n l c qu c gia v bình đẳng gi i giai đo n 2011-2020 (d th o)

• K ho ch phát tri n kinh t -xã h i, 2011-2015 (d th o)

Năm 2006, Lu t Bình đẳng gi i đ c thông qua quy đnh v n đ bình đẳng gi i trong t t c các lĩnh v c c a cu c s ng và chi ti t v trách nhi m c a các c quan, tổ ch c, gia đình và cá nhân nh m đ m b o nh ng nguyên t c này Ti p theo là Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình đ c thông qua năm 2007 đ a ra nh ng bi n pháp b o v đ ngăn không cho b o l c x y ra gi a các thành viên trong gia đình và Lu t cũng nêu chi ti t m t lo t các hành vi b o l c gia đình Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình là m t lu t dân s và bổ sung cho B lu t Hình s và các lu t khác đã đ c p nh ng hình th c b o l c khác Đ thúc đ y vi c th c hi n Lu t Bình đẳng gi i và Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình, Chính ph đã ban hành m t s ngh đnh, thông t và k ho ch hành đ ng qu c gia nêu rõ vai trò và trách nhi m đ i v i vi c th c hi n, theo dõi, báo cáo, đi u ph i và d trù kinh phí c a các B , ngành, y ban nhân dân các c p, các tổ ch c qu n chúng, c ng đ ng và các cá nhân

Chính ph cũng đã ban hành m t s chi n l c qu c gia, trong đó bao g m các bi n pháp đ phòng, ch ng b o l c gia đình Vi c gi m b o l c trên c s gi i là m t trong nh ng m c tiêu chính c a b n d th o Chi n l c qu c gia v bình đẳng gi i giai đo n 2011-2020

Mặc dù Vi t Nam đã th hi n s cam k t cao trong vi c xây d ng lu t và các chính sách nh m đ i phó v i b o l c gia đình, thì v n còn t n t i nh ng kho ng tr ng gi a lý thuy t và th c t th c hi n t t c các c p Ki n th c và nh n th c v b o l c gia đình c a ng i dân và nh ng ng i có trách nhi m v n còn h n ch Y u t chính góp ph n vào tình hình này là do b o l c gia đình v n b coi là m t v n đ riêng t mà xã h i không nên can thi p và b o l c đ c ch p nh n nh m t hành vi bình th ng

Vi c th c thi lu t và các chính sách đòi h i ph i có s đ u t đáng k v nhân l c và tài chính V n đ b o l c trên c s gi i cũng ph i cân nh c v i các v n đ phát tri n quan tr ng, u tiên khác trong vi c thu hút đ c s quan tâm, chú ý c a Đ ng, Chính ph và Qu c h i Môi tr ng chính tr đã ng h vi c ph i đ a v n đ b o l c gia đình vào ch ng trình ngh s c a Nhà n c nh ng các ho t đ ng v n đ ng chính sách v n ph i ti p t c đ c đ y m nh cũng nh c n nhi u ho t đ ng đ thay đổi thái đ c a xã h i t quan ni m cho r ng b o l c gia đình là v n đ n i b gia đình sang nhìn nh n b o l c gia đình nh là m t s vi ph m quy n con ng i và nh h ng t i nhân ph m con ng i

* Chúng ta đ ã bi ế t gì v ề m ứ c độ c ủ a b ạ o l ự c gia đ ình đố i v ớ i ph ụ n ữ ?

Cho đ n nay m c đ b o l c gia đình mà ph n Vi t Nam đang ph i h ng ch u v n ch a đ c bi t đ n m t cách đ y đ M t s nghiên c u đnh tính và đnh l ng quy mô nh đã đ c ti n hành trong vài năm g n đây cho th y b o l c gia đình th c s là m t v n đ n c ta Lãnh đ o các c p huy n và xã đã c tính là b o l c v ngôn t x y ra t i 20–50% h gia đình, b o l c th xác t 16– 33% và 19-55% là b o l c tinh th n (L i và cs 1999) 8 , (V ng, 2008) 9 , (Luke va cs, 2007) 10 H

8 L i VM và cs B o l c trên c s gi i Ngân hàng th gi i, 1999

9 V ng N Đ , Per-Olof Ostergren, Krantz G B o l c do b n tình gây ra đ i v i ph n t i Vi t Nam – nh ng y u t xã h i nhân kh u h c khác nhau có liên quan t i nh ng hình th c b o l c khác nhau: Nhu c u đ i v i nh ng h ng d n can thi p m i? Tạp chí y tế công cộng BMC, 2008 8:55 cũng phát hi n r ng t t c các hình th c b o l c ít x y ra h n nh ng gia đình mà ch ng và v có m c thu nh p ngang nhau và b o l c v ngôn t phổ bi n nh t nh ng gia đình mà ph n là ng i ki m ti n chính

Bên c nh đó, các câu h i c b n có liên quan t i b o l c gia đình cũng đã đ c đ a vào m t s kh o sát qu c gia v nh ng v n đ khác C th là Đi u tra Gia đình Vi t Nam đ c th c hi n năm

2006 (B VHTTDL, TCTK và UNICEF, Vi n Nghiên c u Gia đình và Gi i, 2008) 11 đã ch ra r ng 21,2% cặp v ch ng đã t ng x y ra ít nh t m t lo i b o l c gia đình trong vòng 12 tháng tr c đi u tra bao g m b o l c ngôn t , b o l c tinh th n, b o l c th xác hoặc tình d c Báo cáo Đi u tra Đánh giá Các M c Tiêu Tr em và Ph n 12 năm 2006 đã ch ra r ng 64% ph n trong đ tuổi t

15 đ n 49 coi vi c b ch ng đ i x b ng b o l c là bình th ng

Tr c nghiên c u này, ch a có m t nghiên c u nào đ c th c hi n trên ph m vi toàn qu c v b o l c gia đình và b o l c đ i v i ph n đ có m t b c tranh toàn c nh v tình hình b o l c gia đình đ i v i ph n c a Vi t Nam Nhu c u c n có thêm nh ng b ng ch ng m nh m là r t thi t th c đ giúp đ a ra các đ xu t v chính sách và là c s d li u ban đ u đ đo l ng hi u qu vi c th c thi

Khung lý thuy t và các đ nh ngh ĩ a v b o l c đ i v i ph n

H th ng lo i hình b o l c đ c th hi n trong hình 1 d i đây (WHO 2002) 13 Nh ng lo i hình b o l c chính đ c chia thành b o l c t thân, b o l c gi a các cá nhân và b o l c t p th Nghiên c u qu c gia v B o l c đ i v i ph n Vi t Nam ch t p trung vào bạo lực giữa các cá nhân và ch y u t p trung vào b o l c gia đình, đặc bi t là b o l c do ch ng gây ra và b o l c đ i v i tr em theo tr l i c a ph n (là lo i hình trong khung đ hình 1.1)

10 Luke N và cs Tìm hi u nh ng y u t r i ro và thái đ c a các cặp v ch ng đ i v i b o l c do b n tình gây ra t i

Vi t Nam Tạp chí Bạo lực gia đình đối với phụ nữ, 2007, 13(1): 5-27

11 B Văn hóa, Th thao và Du l ch, Tổng c c Th ng kê, UNICEF, Vi n Nghiên c u Gia đình và Gi i Điều tra gia đình Việt Nam 2006, 2008

12 Báo cáo Đi u tra Đánh Giá Các M c Tiêu Tr em và Ph n 2006 - MICS3, Tổng c c Th ng kê, UNICEF, y ban dân s , gia đ ình và tr em Vi t Nam, Hà N i tháng 7 n ă m 2007

13 WHO (2002) Báo cáo toàn c u v b o l c và s c kh e: Tổ ch c y t th gi i

Hình 1.1 H th ng lo i hình b o l c c a Tổ ch c Y t th gi i, 2002

B o l c đ i v i ph n th ng liên quan t i m ng l i các b t bình đẳng v thái đ , v c u trúc xã h i và mang tính h th ng Các b t bình đẳng này là ‘b t bình đẳng trên c s gi i’ vì chúng liên quan đ n đa v th p kém h n c a ng i ph n trong m i quan h v i đàn ông trong xã h i (Krantz

Rõ ràng là không có m t nguyên nhân đ n l nào đ đ gi i thích cho b o l c gia đình và b o l c c a ch ng đ i v i ph n Đ hi u đ c s tác đ ng l n nhau gi a các y u t k t h p d n đ n b o l c c a ch ng, càng ngày càng có nhi u nhà nghiên s d ng khung lý thuy t mô hình l ng ghép, trong đó các y u t nguy c c p đ cá nhân, gia đình, c ng đ ng và xã h i đ c th hi n nh nh ng vòng tròn l ng vào nhau (WHO, 2002 15 ; Heise, 1999 16 )

Các c p đ đ c th hi n thành nh ng vòng tròn n i ti p, t trong ra ngoài g m: c p đ cá nhân, gia đình, c ng đ ng và xã h i, nh trình bày trong hình 1.2 C p đ cá nhân bao g m nh ng khía c nh sinh h c hay nh ng đặc tính mang tính cá nhân có th tác đ ng đ n hành vi c a các cá nhân, làm tăng kh năng có nh ng hành vi hung hãn đ i v i ng i khác C p đ gia đình nói t i nh ng y u t nh h ng trong ph m vi các m i quan h xã h i g n gũi c a ng i ph n , nh tr ng h c, n i làm vi c hay hàng xóm láng gi ng c p đ c ng đ ng thì các y u t d báo t l b o l c cao h n bao g m tình tr ng b cô l p và thi u tr giúp xã h i c a ng i ph n , nh ng nhóm nam gi i ch p nh n và h p pháp hóa hành vi b o l c c a nam gi i và nh ng nhóm ph n bình th ng hóa

14 Krantz, G., & Garcia-Moreno, C (2005) B o l c đ i v i ph n J Epidemiol Community Health, 59 (10), 818-821

15 Krug EG cs., eds Báo cáo toàn cầu về bạo lực và sức khỏe Geneva, WHO, 2002

16 Heise L, Ellsberg M, Gottemoeller M Ch m d t b o l c đ i v i ph n Popul Rep, 1999, 27:1-43 b o l c Cu i cùng, c p đ xã h i nói t i các y u t nguyên nhân liên quan t i c u trúc xã h i, lu t pháp, chính sách, chu n m c văn hóa và thái đ làm tăng thêm tình tr ng b o l c đ i v i ph n trong xã h i

Hình 1.2 Mô hình l ng ghép các y u t liên quan t i b o l c gây ra b i ch ng

* Các đị nh ngh ĩ a chung

Tuyên b c a Liên H p Qu c v Xóa b B o l c đ i v i ph n (1993) đã đnh nghĩa b o l c đ i v i ph n là “b t kỳ hành vi b o l c trên c s gi i nào d n đ n, hoặc có th d n đ n tổn h i v th xác, tình d c hoặc tâm th n hoặc gây đau khổ cho ph n , k c vi c đe d a có nh ng hành vi nh v y, áp b c hoặc đ c đoán t c b t do, dù di n ra n i công c ng hay trong cu c s ng riêng t ” 17

Tuyên b c a Liên H p Qu c và WHO cũng nói r ng b o l c đ i v i ph n bao g m, song không ch gi i h n ba hình th c b o l c: tâm lý và tình c m, th xác và tình d c (UN, 1995 18 ; WHO,

2002 19 ) B o l c tâm lý và tình c m đ c xác đnh b ng nh ng hành đ ng hoặc đe d a hành đ ng, nh ch i b i, ki m soát, hăm d a, làm nh c và đe d a n n nhân Hình th c b o l c này có th bao g m các th đo n c ng b c B o l c th xác đ c đnh nghĩa là m t hoặc nhi u hành đ ng t n công có ch ý v th xác bao g m nh ng không ch gi i h n trong các hành vi nh : xô đ y, tát, ném, gi t tóc, c u véo, đ m, đá hoặc làm cho b b ng, đ c th c hi n v i kh năng gây đau đ n, th ng tích hoặc t vong B o l c tình d c đ c đnh nghĩa là vi c s d ng s c m nh, c ng b c hoặc đe d a v tâm lý đ ép bu c ng i ph n tham gia quan h tình d c ngoài ý mu n c a mình, cho dù hành vi đó có th c hi n đ c hay không

B o l c trong gia đình hay b o l c gia đình là m t khái ni m có ph n trùng v i khái ni m b o l c đ i v i ph n , song không hoàn toàn gi ng nhau Khái ni m này ph n ánh nhi u hình th c b o l c khác nhau c a m t thành viên hay m t nhóm thành viên gia đình đ i v i m t thành viên hay nhóm thành viên khác trong gia đình (ch ng-v , cha m -con cái, b o l c c a thành viên gia đình nhà

17 Liên H p qu c Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ Ngh quy t c a Đ i h i đ ng Liên H p qu c, tài li u A/RES/48/104 New York, NY, 1993

18 UN Tuyên bố Bắc Kinh và chương trình hành động Tài li u trình bày t i h i ngh qu c t v ph n l n th t : Hành đ ng vì bình đẳ ng, hòa bình và phát tri n, 1995

19 WHO Báo cáo toàn cầu về bạo lực và sức khỏe Geneva, WHO, 2002 ch ng/v hay b o l c đ i v i ng i cao tuổi) (Romedenne & L i, 2006 20 ) Theo nhi u nghiên c u, lo i hình b o l c gia đình phổ bi n nh t là b o l c đ i v i ph n mà th ph m là ch ng hay b n tình (b o l c do b n tình gây ra), còn đ c g i là ‘đánh v ’ hay ‘ng c đãi v ’ Thu t ng ‘b o l c gia đình đ i v i ph n ’ và ‘b o l c do b n tình gây ra’ th ng đ c dùng l n cho nhau (Krantz & Garcia-Moreno, 2005) và đôi khi gây hi u nh m b i vì b o l c do b n tình gây ra ch là m t bi u hi n c a b o l c gia đình

Bạo lực do bạn tình gây ra (IPV) là các hành vi b o l c v th xác hoặc tình d c hoặc tâm lý và tình c m do v /ch ng, v /ch ng cũ hoặc b n gái/b n trai hi n t i hoặc tr c đây hoặc ng i đang h n hò hi n t i hoặc tr c đây gây ra(Krug và cs., 2002)

B n tình là đ i t ng gây b o l c gia đình đ i v i ph n phổ bi n nh t (WHO, 1997 21 ) B n tình có th là ng i đang s ng chung nh v ch ng hoặc không Ph n th ng b chi ph i v tình c m và/hoặc ph thu c v kinh t v i ng i gây b o l c và đi u này nh h ng t i vi c x y ra b o l c và khi n ng i ph n b y u th h n trong vi c gi i quy t tình tr ng b o l c Ph n là ng i ph i gánh ch u các nh h ng và h u qu nghiêm tr ng c a b o l c do b n tình gây ra mặc dù nam gi i cũng ph i đ i mặt v i b o l c trong các m i quan h và b o l c cũng x y ra trong các m i quan h đ ng gi i (Heise và cs., 1999 22 )

* Đị nh ngh ĩ a v ề b ạ o l ự c gia đ ình theo Lu ậ t Phòng, ch ố ng b ạ o l ự c gia đ ình

Trong Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình, m t thành viên gia đình đ c coi là b b o l c gia đình khi b m t trong các hành vi d i đây do m t thành viên khác trong gia đình gây ra: a) Hành h , ng c đãi, đánh đ p hoặc hành vi c ý khác xâm h i đ n s c kho , tính m ng; b) Lăng m hoặc hành vi c ý khác xúc ph m danh d , nhân ph m; c) Cô l p, xua đuổi hoặc gây áp l c th ng xuyên v tâm lý gây h u qu nghiêm tr ng; d) Ngăn c n vi c th c hi n quy n, nghĩa v trong quan h gia đình gi a ông, bà và cháu; gi a cha, m và con; gi a v và ch ng; gi a anh, ch , em v i nhau; e) C ng ép quan h tình d c; f) C ng ép t o hôn; c ng ép k t hôn, ly hôn hoặc c n tr hôn nhân t nguy n, ti n b ; g) Chi m đo t, huỷ ho i, đ p phá hoặc có hành vi khác c ý làm h h ng tài s n riêng c a thành viên khác trong gia đình hoặc tài s n chung c a các thành viên gia đình; h) C ng ép thành viên gia đình lao đ ng quá s c, đóng góp tài chính quá kh năng c a h ; ki m soát thu nh p c a thành viên gia đình nh m t o ra tình tr ng ph thu c v tài chính; i) Có hành vi trái pháp lu t bu c thành viên gia đình ra kh i ch

Các hành vi b o l c nh đã nêu trên cũng có th áp d ng cho nh ng thành viên c a gia đình trong nh ng tr ng h p ly hôn hoặc s ng chung v i nhau nh v ch ng mà không có đăng ký k t hôn.

M c tiêu và t ổ ch c nghiên c u

Nghiên c u qu c gia v b o l c v i ph n Vi t Nam là m t ho t đ ng thu c Ch ng trình chung v Bình đẳng gi i gi a Chính ph Vi t Nam và Liên H p Qu c (do Quỹ Phát tri n M c tiêu Thiên

20 Romedenne M, L i VM B o l c gia đ ình: Thay đổ i c a Vi t Nam Phát hi n và khuy n ngh t d án UNFPA/SDC, 2006

21 WHO Violence against women: A priority health issue, 1997

22 Heise L, Ellsberg M, Gottemoeller M Ch m d t b o l c đ i v i ph n Popul Rep, 1999, 27:1-43 niên kỷ tài tr ), đ c phê duy t ngày 19/03/2009 b i ba c quan th c hi n c a Chính ph 23 và 12 c quan tham gia c a Liên H p Qu c 24

Nghiên c u có b n m c tiêu tr c ti p:

(1) c tính tỷ l , t n su t và phân lo i các hình th c b o l c đ i v i ph n và tr em d i đây:

- B o l c th xác và tình d c, b o l c tinh th n và kinh t và các hành vi ki m soát c a ch ng đ i v i v

- B o l c th xác và tình d c đ i v i ph n t 15 tuổi tr lên và l m d ng tình d c v i tr em gái d i 15 tuổi gây ra b i b t kì đ i t ng nào 25

- B o l c gia đình đ i v i tr em trai và tr em gái d i 15 tuổi, ví d nh b o l c th xác, tinh th n và tình d c gây ra b i ng i cha theo k t qu ph ng v n các ph n có con trong đ tuổi này

(2) Đánh giá m c đ nh h ng v s c kh e và các v n đ khác có liên quan t i b o l c gia đình;

(3) Xác đnh nh ng y u t có th b o v hoặc đặt ng i ph n vào nguy c b b o l c gia đình và;

(4) Thu th p thông tin và so sánh nh ng chi n l c và d ch v mà ng i ph n s d ng đ đ i phó v i b o l c gia đình, các quan ni m v b o l c gia đình đ i v i ph n và ki n th c c a ph n v các quy n h p pháp c a h

Nh ng m c tiêu gián ti p g m:

(1) Nâng cao năng l c qu c gia và s h p tác gi a các nhà nghiên c u và các tổ ch c ho t đ ng trong lĩnh v c b o l c gia đình;

(2) Nâng cao nh n th c và s nh y c m c a các nhà nghiên c u, các nhà ho ch đnh chính sách và ng i cung c p d ch v chăm sóc y t đ i v i v n đ b o l c gia đình; và

(3) Góp ph n xây d ng m t m ng l i ng i dân cam k t tham gia gi i quy t b o l c gia đình

S li u thu th p đ c t nghiên c u này s cung c p nh ng b ng ch ng c n thi t v tỷ l b b o l c gia đình mà ph n ph i h ng ch u t i Vi t Nam và cũng s là m t công c h u ích trong ho t đ ng v n đ ng chính sách nh m thi t l p các d ch v dành cho ng i b b o l c, ng i gây ra b o l c và gia đình c a h Thông tin thu th p đ c s t o đi u ki n cho các c quan Chính ph và các tổ ch c xã h i dân s xây d ng nh ng chính sách và ch ng trình phù h p nh m gi i quy t m t cách hi u qu v n đ b o l c gia đình đ i v i ph n

23 B Lao đ ng, Th ng binh và Xã h i, B Văn hóa, Th thao và Du l ch, Tổng c c Th ng kê

24 FAO, ILO, IOM, UNAIDS, UNDP, UNESCO, UNFPA, UNICEF, UNIDO, UNIFEM, UNODC, WHO

25 Vi c tìm hi u b o l c gây ra b i nh ng ng i không ph i là ch ng s giúp xác đ nh các hình th c b o l c gia đ ình đ i v i ph n gây ra b i nh ng thành viên khác trong gia đình và t o c h i xác đ nh đ c t m quan tr ng c a b o l c gia đình và b o l c do b n tình gây ra so v i các b o l c gi a các cá nhân khác trong cu c s ng c a ng i ph n

Nhóm nghiên c u g m có b y thành viên ch ch t bao g m hai cán b t Tổng c c Th ng kê, m t t B Y t và 2 chuyên gia t v n trong n c t CCIHP; m t chuyên gia t v n qu c t ; 1 nhân viên c a WHO Vi t Nam Xem danh sách các thành viên Nhóm nghiên c u, chuyên gia và c v n trong Ph l c I

Tổng c c Th ng kê gi vai trò qu n lý chung cu c Kh o sát và th c hi n kh o sát th c đa Công vi c c th bao g m các khâu h u c n và qu n lý chung; tổ ch c các h i th o l p k ho ch, tham v n và vi t báo cáo; đi u tra th nghi m b câu h i; tuy n cán b tham gia kh o sát th c đa; tổ ch c đào t o; th c hi n cu c Kh o sát t i th c đa và giám sát; qu n lý d li u; tổ ch c h p báo và h i th o công b k t qu

Vai trò c a WHO là h tr kỹ thu t và đi u ph i toàn b Nghiên c u Công vi c c th bao g m h tr kỹ thu t cho Tổng c c Th ng kê; tuy n d ng chuyên gia trong n c và qu c t ; làm đ u m i gi a các c quan Liên H p Qu c, đặc bi t v i UNFPA là đ u m i qu n lý Ch ng trình chung v bình đẳng gi i (JPGE) và v i ti u nhóm công tác v b o l c trên c s gi i; và h tr thông tin, liên l c gi a các bên có liên quan

Các chuyên gia trong n c và qu c t ch u trách nhi m v kỹ thu t và ch t l ng c a nghiên c u Công vi c c th bao g m tham gia và trình bày tham lu n t i các h i th o t v n và l p k ho ch; d ch và đi u ch nh b ng câu h i và sổ tay h ng d n; là gi ng viên trong các l p t p hu n cho nhân viên th c đa; giám sát công vi c kh o sát th c đa đnh l ng; tổ ch c và th c hi n ph n nghiên c u đnh tính; phân tích d li u và vi t báo cáo; tham gia trình bày các phát hi n t i h i th o phổ bi n báo cáo Chuyên gia qu c t ch u trách nhi m chung trong vi c đ m b o vi c th c hi n các chu n m c v đ o đ c và khoa h c trong quá trình th c hi n nghiên c u và vi t báo cáo

Tham v n th ng xuyên v i các bên có liên quan

Trong su t quá trình th c hi n nghiên c u, vi c tham v n v i các bên có liên quan đ c ti n hành đnh kỳ Hai h i th o tham v n đã đ c tổ ch c H i th o đ u tiên đã trình bày ph ng pháp, k ho ch nghiên c u và b ng câu h i nh m m c đích thu th p các ý ki n góp ý và ph n h i đ hoàn thi n H i th o th hai đã trình bày các phát hi n ban đ u và d th o đ u tiên c a báo cáo nghiên c u, thu th p các ý ki n góp ý và ph n h i đ hoàn thi n Ngoài ra, tr c khi chính th c công b , d th o báo cáo đã đ c trình bày tr c các B , ngành có liên quan, đã đ c s a và g i cho các c quan c a Đ ng, Qu c h i, Chính ph và các Tổ ch c chính tr xã h i đ góp ý tr c khi công b chính th c

Nh ng bên có liên quan đ i di n cho Chính ph , các tổ ch c xã h i dân s trong n c và c ng đ ng qu c t g m có:

• Qu c h i bao g m Uỷ ban các v n đ xã h i c a Qu c h i và V các v n đ xã h i thu c

• Các B , ngành, bao g m B K ho ch và Đ u t ; các v , c c c a BYT, g m V S c kh e bà m và tr em, C c Qu n lý khám ch a b nh, Tổng c c Dân s , V Pháp ch , V K ho ch Tài chính; B VHTTDL; B LĐTBXH; B T pháp (MOJ); B Công an (MPS) và y ban qu c gia vì s ti n b c a ph n (NCFAW)

• Các tổ ch c chính tr xã h i bao g m: Ban Dân v n Trung ng Đ ng C ng s n Vi t nam, Ban Tuyên giáo Trung ng Đ ng C ng s n Vi t nam, H i Liên hi p Ph n Vi t Nam, Đoàn Thanh niên CSHCM, H i nông dân Vi t Nam, Trung tâm Ph n và Phát tri n

• C quan Liên H p Qu c và nhóm làm vi c c a Liên H p qu c v b o l c trên c s gi i g m Tổ ch c Di c Th gi i (IOM), Ch ng trình chung c a Liên H p qu c v HIV/AIDS (UNAIDS), Ch ng trình Phát tri n Liên H p qu c (UNDP), Tổ ch c Giáo d c, Khoa h c và Văn hóa Liên H p Qu c (UNESCO), Quĩ Dân s Liên H p qu c (UNFPA), Quĩ Tr em Liên H p Qu c (UNICEF), Quĩ Phát tri n Ph n c a Liên H p Qu c (UNIFEM), Ph n Liên H p Qu c (UN WOMEN), C quan Phòng ch ng Ma túy và T i ph m c a Liên H p

Qu c (UNODC) và Tổ ch c Y t th gi i (WHO)

• Vi n nghiên c u c a nhà n c: Vi n nghiên c u Gia đình và Gi i (IFGS), Vi n xã h i h c

• Tổ ch c phi chính ph trong n c (NGOs) g m Trung tâm ng d ng Khoa h c v Gi i, Gia đình, Ph n và V thành niên (CSAGA), Công ty T v n Đ u t Y t (CIHP), Trung tâm Sáng ki n S c kh e và Dân s (CCIHP), Vi n Nghiên c u Phát tri n Xã h i (ISDS)

• Tổ ch c phi Chính ph qu c t g m Hòa bình và Phát tri n, Oxfam, C u tr Tr em, Action Aid và H i đ ng Dân s

• Các đ i s quán và các tổ ch c h p tác song ph ng g m C quan H p tác Phát tri n Th y sĩ (SDC), Đ i s quán Th y Sĩ, C quan H p tác Phát tri n Qu c t Tây Ban Nha (AECID),

S quán Úc và C quan Phát tri n Qu c t Úc (AuSAID)

Ban ch đ o đi u tra qu c gia

Ban ch đ o do Phó Tổng c c tr ng Tổng c c Th ng kê đ ng đ u Thành viên là đ i di n đ n t các B , ngành có liên quan (B VHTTDL, B LĐTBXH, B Y t , B Công An) và các đ n v thu c Tổng c c Th ng kê, g m V Th ng kê Xã h i và Môi tr ng, V Tổ ch c cán b Ban ch đ o ch u trách nhi m chung th c hi n kh o sát th c đa theo các m c tiêu, n i dung, quy đnh và k ho ch th i gian đã th ng nh t Chuyên viên V Th ng kê Xã h i và Môi tr ng h tr Ban ch đ o trong công vi c hàng ngày

CH NG II PH NG PHÁP

C u ph n đ nh l ng

C u ph n đnh l ng đ c th c hi n theo ph ng pháp lu n c a Nghiên cứu đa quốc gia về Sức khỏe Phụ nữ và Bạo lực gia đình của WHO v i khác bi t duy nh t là c m u Các qu c gia trong nghiên c u c a WHO th ng ch n m u t i m t hoặc hai khu v c, m i khu v c có kho ng 1500 ng i tham gia Nghiên c u t i Vi t Nam có c m u l n h n, th c hi n trên ph m vi toàn qu c

C u ph n đnh l ng là m t cu c kh o sát h gia đình đ i di n toàn qu c v i s tham gia c a 4838 ph n đ tuổi t 18–60 đ i di n cho ph n trong các nhóm tuổi này trên c n c V Th ng kê

Xã h i và Môi tr ng ph i h p v i V Th ng kê Dân s và Lao đ ng thu c Tổng c c Th ng kê th c hi n vi c ch n m u, đ a ra dàn m u, danh sách đa bàn kh o sát (EA) và danh sách thành viên h gia đình đ c l a ch n tham gia kh o sát, trên c s tham v n v i chuyên gia qu c t

M c đích c a cu c kh o sát nh m ph ng v n 5520 ng i trong m u đ i di n cho 6 vùng đa lý và kinh t c a Vi t Nam Nh ng ng i đ c ph ng v n là thành viên c a các h gia đình đ c l a ch n theo ph ng pháp ch n m u đa t ng thu c 460 đa bàn kh o sát (ch n t danh sách m u 15% c a Tổng Đi u tra Dân s và Nhà năm 2009) M i h gia đình ch ch n ph ng v n m t ph n

V i đ chính xác đ c xác đ nh trong kho ng tin c y 95%, ph ng án ch n m u nh v y cho phép đ a ra các c l ng đáng tin c y v t l b o l c đ i v i ph n d i các hình th c khác nhau cho toàn qu c, 6 vùng đa lý và thành th /nông thôn Xem Ph l c III đ có thêm thông tin chi ti t v ph ng pháp ch n m u

* Ph ụ n ữ đủ tiêu chu ẩ n tham gia

Trong Nghiên cứu đa quốc gia của WHO về Sức khỏe phụ nữ và Bạo lực gia đình 26 , đa s các n c đ a ph n đ tuổi 15-49 vào nhóm đ i t ng nghiên c u Nhóm tuổi này đ c l a ch n do Nghiên c u c a WHO đặc bi t quan tâm t i h u qu c a b o l c đ i v i s c kh e sinh s n và đ so sánh gi a các qu c gia và v i k t qu c a các nghiên c u khác

T i Vi t Nam nhóm nghiên c u quy t đnh ch n toàn b ph n trong đ tuổi t 18 đ n 60 tuổi vào di n đ i t ng nghiên c u Đ tuổi t i thi u đ c ch n là 18 vì nh ng đ i t ng d i 18 tuổi c n đ c s ch p thu n c a cha m m i đ c tham gia kh o sát và nh v y qui trình kh o sát th c đa s ph c t p h n H n n a, đây cũng là đ tuổi b t đ u đ c phép k t hôn theo qui đnh c a pháp lu t 27

26 Có trên trang web: www.who.int/gender/violence/en/

27 Ch có ph n có ch ng/ b n tình đ c h i các câu h i v b o l c do ch ng/ b n tình gây ra Nh ng ph n d i 18 tuổi ít khi l p gia đình hoặc có b n tình

Tuổi t i đa đ c ch n trong kh o sát này (60 tuổi) 28 có nhi u l i th đ i v i Vi t Nam Th nh t, t l h gia đình có thành viên là ph n phù h p đ kh o sát trong nh ng h gia đình ch n trong m u s cao h n so v i nhóm tuổi gi i h n th p h n Th hai, ch n tuổi t i đa nh v y s cho phép l y thông tin v tr i nghi m c a nh ng ph n trên 49 tuổi Đi u này r t quan tr ng, vì nh ng ph n l n tuổi đó cũng là m t ph n c a gia đình, có nguy c b b o l c gia đình và h cũng thu c di n đ i t ng qui đnh trong Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình năm 2007 Do đặc thù v đ tuổi nên nh ng ph n này có th đã t ng ph i ch u đ ng nhi u ki u b o l c gia đình khác nhau

Kh o sát này không ch t p trung vào nh ng ph n hi n đang có ch ng hay nh ng ng i đã t ng k t hôn, mà ch n m u t t t c ph n trong nhóm tuổi nêu trên, do đó m u bao g m c nh ng ph n đã t ng ly d , góa và c nh ng ng i ch a t ng có b n tình hoặc nh ng ph n đang có quan h t m th i hay đang h n hò Mặc dù Kh o sát t p trung vào tình tr ng b o l c do ng i ch ng gây ra, nh ng B ng câu h i cũng thu th p thông tin v m c đ b o l c th xác, tình d c và tinh th n do các đ i t ng khác nhau gây ra trong các giai đo n khác nhau trong cu c đ i c a nh ng ng i ph n này nh đ c gi i thích trong m c tiêu c a nghiên c u (m c 1.4)

B ng câu h i kh o sát s d ng Vi t Nam d a trên b ng câu h i đnh l ng phiên b n 10 (ch nh s a ngày 26/01/2005) c a Nghiên c u đa qu c gia c a WHO Tr c h t b ng câu h i đ c nhóm nghiên c u xem xét l i, d ch t ti ng Anh sang ti ng Vi t và g i cho các c quan h u quan, chuyên gia và các bên có liên quan khác trong lĩnh v c gi i Vi t Nam th o lu n góp ý

B ng câu h i bao g m các ch đ sau đây:

Thông tin chung c a h gia đình

M c 1: Thông tin v ng i tr l i và n i

M c 7: Ng i tr l i và ch ng

M c 9: nh h ng và cách x trí khi b b o hành

Xem chi ti t đ y đ v B ng câu h i t i Ph l c Ia

Nh ng khác bi t chính gi a B ng câu h i s d ng trong Kh o sát này và b ng câu h i g c c a WHO g m: Bổ sung 5 câu h i m i liên quan đ n HIV, 4 câu h i m i v l m d ng tr em và 1 câu

28 Tu ổ i không đ c xác đ nh chính xác theo ngày đ i u tra, vi c ch n ph n thu c di n đ i u tra đ c ti n hành tr c nh m g i th m i đ n ph n đ c ch n th ng tuổi đ c xác đ nh theo năm sinh, m t s ng i tr l i s tr l i năm sinh c a mình theo tuổi âm, chênh vài tháng v i l ch d ng l ch h i v Lu t Phòng, ch ng b o l c gia đình và m t s s a đổi nh khác n a đ c đ a vào B ng câu h i (xem Ph l c II-b Danh sách nh ng n i dung đã đi u ch nh)

B ng câu h i đ c áp d ng cho t t c ph n thu c di n ph ng v n, cho dù có ch ng hay không Tuy nhiên, nh ng câu h i v b o l c do ch ng gây ra ch đ c h i đ i v i nh ng ph n cho bi t là h đã t ng có b n tình hoặc ch ng

B ng câu h i đã đ c thí đi m Hà N i và Ti n Giang tr c khi hoàn thi n l n cu i cùng Trong giai đo n thí đi m nh ng ng i đ c ph ng v n không ch tr l i các câu h i trong B ng câu h i, mà còn đ c yêu c u nh n xét v s rõ ràng và kh năng có th ch p nh n đ c c a các câu h i và cách th c th c hi n B ng câu h i

* Đị nh ngh ĩ a b ạ o l ự c Đnh nghĩa s d ng đ c nêu trong Ch ng 1 Nh m xác đnh m c đ b o l c c a ch ng gây ra và các lo i hình b o l c khác trong Kh o sát, các hình th c và khía c nh c a b o l c đ c thu th p b ng m t lo t nh ng câu h i v hành vi c th có liên quan t i t ng lo i b o l c nh sau:

A Câu h i v ng i ch ng, dành cho nh ng ph n đã t ng có ch ng

Bạo lực thể xác do người ch ng gây ra (các hành vi từ c đến f được coi là "nghiêm trọng") a) Tát hoặc ném v t gì đó vào ch làm tổn th ng ch ? b) Đ y hoặc xô th gì vào ch , kéo tóc ch ? c) Đánh, đ m ch hoặc đánh b ng v t có th làm ch tổn th ng? d) Đá, kéo lê ch , đánh đ p ch tàn nh n? e) Bóp cổ, làm ngh t th , làm b ng ch b ng cách nào đó? f) Đe do s d ng hoặc đã s d ng súng, dao, hoặc các vũ khí khác làm h i ch ?

Bạo lực tình dục do ch ng gây ra a) Dùng vũ l c c ng ép ch ph i quan h tình d c khi ch không mu n b) Ch đã t ng ph i có quan h tình d c c ng ép b i vì ch s nh ng gì x u do anh ta gây ra c) Anh ta đã t ng ép ch làm đi u có tính kích d c mà ch c m th y nh c nhã, h th p nhân ph m d) Ép ch ph i quan h tình d c v i m t ng i khác 29

Ph n đ nh tính

Nghiên c u đnh tính đ c th c hi n đ gi i thích thêm cho k t qu đnh l ng và bổ sung nh ng thông tin còn thi u mà do tính ch t c a nó, không th tr l i qua s li u đnh l ng đ c C th h n, m c đích c a nghiên c u đnh tính là: mô t các b i c nh c a b o l c và tìm hi u các quan ni m và vai trò liên quan c a nam gi i và ph n trong hoàn c nh xung đ t và b o l c; cung c p hi u bi t đ y đ h n liên quan đ n quan ni m c a m i ng i v các nguyên nhân c a b o l c, các y u t nguy c và h u qu c a b o l c; mô t nh ng hoàn c nh mà các thành viên khác trong gia đình, hàng xóm và m i ng i có th can thi p; tìm hi u nh n th c v b o l c c a các thành viên c ng đ ng và các cán b đa ph ng; và cu i cùng, nghiên c u đnh tính cho phép th c hi n so sánh, đ i chi u các phát hi n t đi u tra đnh l ng

* Nhóm nghiên c ứ u và đị a bàn nghiên c ứ u

Nhóm nghiên c u: Nghiên c u đ c th c hi n b i m t nhóm b y cán b nghiên c u có kinh nghi m và m t tr lý nghiên c u Ba trong s các cán b nghiên c u có kinh nghi m là thành viên c a nhóm nghiên c u nòng c t T i m i đi m nghiên c u, vi c tổ ch c và thu th p thông tin đ c th c hi n b i nhóm b n cán b nghiên c u có kinh nghi m và m t tr lý nghiên c u Đa bàn nghiên c u: Ba t nh thành đ i di n cho ba mi n B c, Trung, Nam đã đ c ch n làm đa bàn kh o sát: Hà N i (mi n B c), Hu (mi n Trung) và B n Tre (mi n Nam)

Lý do l a ch n ba t nh, thành ph tr c thu c T trên là: o Ba t nh, thành ph tr c thu c T này đ i di n cho ba mi n c a Vi t Nam và h n n a cho phép k t h p đ i di n c a c thành th và nông thôn o c ba t nh, thành ph tr c thu c T đ c ch n đ u có các d án can thi p dành cho ng i b b o l c gi i Đi u này t o thu n l i cho vi c xác đnh và l a ch n nh ng ph n b b o l c đ ph ng v n v i m c nguy c th p nh t cho h Bên c nh đó, nh ng d ch v c a d án cũng s cung c p h tr tinh th n cho ch em sau khi đ c ph ng v n n u c n thi t Các d án này do S Y t Hà N i, H i ph n H ng Th y và Phòng Dân s và K ho ch hóa gia đình B n Tre qu n lý

* H ướ ng d ẫ n ph ỏ ng v ấ n sâu và th ả o lu ậ n nhóm

H ng d n c th dành cho nghiên c u viên đ c nhóm nghiên c u nòng c t phát tri n trên c s các h ng d n ph ng v n và th o lu n nhóm c a WHO Nhóm nghiên c u cũng th c hi n tham v n v i các chuyên gia đ n t Liên H p Qu c, Tổng c c Th ng kê và m t s chuyên gia qu c t khác

B công c đ c th nghi m tr c khi ti n hành t i th c đa Đ đ m b o tính thu n nh t trong ng d ng, t t c các nghiên c u viên đã tham gia h i th o chu n b di n ra trong m t ngày

D li u đnh tính đ c thu th p vào tháng 4 năm 2010 30 cu c ph ng v n sâu (IDI) và 4 th o lu n nhóm t p trung (FGD) đã đ c th c hi n m i t nh, thành ph tr c thu c T Nh v y tổng c ng có

90 cu c ph ng v n sâu và 12 th o lu n nhóm t p trung đã đ c th c hi n Trong th nghi m b công c , 6 ph ng v n sâu và 2 th o lu n nhóm t p trung đã đ c th c hi n Đ đ m b o an toàn và b o m t thông tin cá nhân cho các ph n tham gia nghiên c u, nhóm nghiên c u đã th n tr ng tránh không ti n hành nghiên c u đnh tính nh ng xã đã đ c ch n đ thu th p s li u đnh l ng Đ i t ng tham gia ph ng v n sâu m i đa đi m nghiên c u g m: o 5 ph n b b o l c o 5 ng i cung c p thông tin chính (g m 1 ng i c a H i ph n , 1 c s y t , 1 công an,

1 tr ng thôn, 1 bí th /phó bí th Đ ng y), o 10 ph n và 10 nam gi i trong c ng đ ng

Nh ng ph n b b o l c gia đình có th t nhi u xã khác nhau và là khách hàng c a trung tâm t v n trong 6 tháng tr c nghiên c u Vi c l a ch n đ i t ng tham gia nghiên c u đ c th c hi n nh m đ m b o trong đó có 2 tr ng h p b b o l c th xác, 1 tr ng h p b b o l c tình d c và 2 tr ng h p b b o l c tinh th n Trong nh ng ng i đ c l a ch n có nh ng ph n t ng b b o l c trong th i gian g n đây (d i 5 năm) và nh ng ng i t ng b b o l c trong th i gian kéo dài h n 10 năm Nh ng ph n này thu c nhi u nhóm tuổi khác nhau, t 20-30, 30-40, 40-50 tuổi

Nh ng đ i t ng khác tham gia ph ng v n và th o lu n nhóm t p trung đ c ch n thông qua y ban nhân dân xã Nh ng ng i tham gia ph ng v n sâu đ c ch n t nhi u thôn khác nhau, n i th o lu n nhóm t p trung đ c tổ ch c, đ đ m b o tính b o m t cao h n và nh ng ng i này đ c ch n t các nhóm kinh t - xã h i khác nhau (nghèo, trung l u, giàu) n u có th

Ph n và nam gi i đ c ch n t c ng đ ng là nh ng ng i đã k t hôn, g m ba nam gi i và ba ph n đ tuổi t 20-30, 4 nam gi i và 4 ph n nhóm tuổi 30-40 và 3 nam gi i và 3 ph n tuổi 40-

50 Nh ng ng i tham gia ph ng v n này không đ c là v hoặc ch ng c a nhau

Ng i tham gia th o lu n nhóm t p trung:

4 th o lu n nhóm t p trung t i m i đa đi m nghiên c u g m 02 v i ph n và 02 v i nam gi i M i nhóm th o lu n g m t 5 đ n 7 ng i Ng i tham gia th o lu n nhóm đ c ch n t ng i dân trong các thôn trung bình (v tình hình xã h i và kinh t ) c a xã và đ đ m b o tính đ ng đ u cao h n, nh ng ng i tham gia th o lu n nhóm đ c chia theo gi i (nam và n ) và nhóm tuổi (20-30 và 40-50)

* Phân tích và x ử lý d ữ li ệ u

T t c các buổi ph ng v n sâu và th o lu n nhóm t p trung đ u đ c ghi âm và chép ra đ phân tích theo ch đ M t b ng mã đ c xây d ng d a trên khung báo cáo và các b n r i băng đ c mã hóa b ng ph n m m ALASTI 5.0.

Nh ng cân nh c v đ o đ c và an toàn trong nghiên c u

Do tính ch t nh y c m c a v n đ nghiên c u nên các khuy n cáo v đ o đ c và an toàn cho nghiên c u v B o l c gia đình v i Ph n 33 đ c áp d ng nghiêm ngặt trong t t c các khâu kh o sát

Tên g i an toàn: Đ i v i nh ng ph n t ng b b o l c, vi c tham gia vào cu c Kh o sát có th khi n h b hành h thêm, hoặc gây nguy hi m cho b n thân h hoặc các đi u tra viên Đó là lý do vì sao tên g i an toàn đặt cho cu c Kh o sát này (Khảo sát quốc gia về Sức khỏe Phụ nữ và Kinh nghiệm cuộc sống) không đ c p đ n b o l c Tên g i này cho phép ng i tham gia Kh o sát gi i thích v cu c kh o sát v i nh ng ng i khác mà không gây nghi ng gì Cách dùng t đã đ c cân nh c kỹ trong các tài li u/giao d ch cho cu c Kh o sát (g m các tài li u n i b c a Tổng c c Th ng kê, các tài li u h tr , B ng câu h i, Sổ tay h ng d n…) Tên g i này cũng đ c các cán b nghiên c u/đi u tra viên s d ng đ mô t cu c Kh o sát, t trong n i b Tổng c c Th ng kê t i các đ i tác bên ngoài và các c p chính quy n đa ph ng

Th a thu n b o m t thông tin: Vào ngày cu i cùng c a đ t t p hu n, t t c cán b tham gia kh o sát đ u ký m t th a thu n đ c coi nh m t ph n c a h p đ ng công vi c Đ ng thu n tham gia: Trong th m i tham gia kh o sát g i đ n nh ng ph n đ c l a ch n có gi i thích rõ các y u t đ ng thu n tham gia kh o sát, g m b o m t thông tin, t nguy n tham gia, quy n t ch i tr l i câu h i, v.v Khi ng i đ c ph ng v n và đi u tra viên ng i riêng v i nhau, các

33 WHO Đưa phụ nữ lên trước: Khuyến nghị về an toàn và đạo đức với các nghiên cứu về bạo lực đối với phụ nữ

Có sẵn t i http://whqlibdoc.who.int/hq/2001/WHO_FCH_GWH_01.1.pdf thông tin khác v ph m vi th c s c a nghiên c u s đ c cung c p thêm nh m t ph n c a th t c ch p thu n tham gia

B o m t: Ch có đ i tr ng đ c phép ti p c n danh sách tên các ph n tham gia kh o sát Đi u tra viên ch đ c nh n m t mã s đ đánh d u vào m i B ng câu h i, do đó h không th phát hi n đ c tên c a ng i đ c ph ng v n

H tr cho đi u tra viên: Có hai chuyên gia t v n có kinh nghi m v nghiên c u v i nh ng ph n t ng b b o l c luôn sẵn sàng cung c p h tr và t v n cho đi u tra viên khi c n thi t Hai chuyên gia t v n này cũng tham gia các đ t giám sát đa đi m th c hi n Kh o sát

H tr ng i tr l i: M t cu n sổ tay b túi trong đó có các thông tin chung v b o l c gia đình và các d ch v hi n có dành cho ph n b b o l c Vi t Nam đ c biên so n và in đ phát cho ch em sau khi k t thúc ph ng v n và phát hi n tr ng h p b b o l c Đ gi m đ n m c t i đa nh ng nghi ng có th có và tránh l c đ , phòng tr ng h p tài li u đó đ c phát sai đ i t ng, nhi u t r i khác v i n i dung thông tin v s c kh e phù h p vói ph n đã đ c chu n b và phân phát Nguy c r i ro đ i v i nh ng ng i tham gia ph ng v n khi h mang tài li u v nhà cũng đ c đ c p khi phát tài li u này vì trong m t s tr ng h p b n thân ch em có th không nh n th c đ c nguy c đó

M i h gia đình ch ch n m t ph n : nh ng h gia đình có nhi u h n m t ph n phù h p đ tham gia kh o sát, s ch ch n ng u nhiên m t ng i, do đó không ng i nào khác trong h gia đình đó có th bi t v n i dung c a các cu c ph ng v n Đa đi m th c hi n ph ng v n: trong h i th o t v n đ u tiên có ý ki n đ xu t là c n th c hi n ph ng v n phòng riêng trong m t đa đi m công c ng c a xã (nh Tr m Y t , Nhà văn hóa hay tr s H i đ ng nhân dân xã), ch không ph ng v n t i h gia đình nh m t s n c khác Vi t

Nam có th khó có đ c s riêng t và duy trì b o m t, vi c yêu c u ph n r i kh i nhà đ đ n đa đi m ph ng v n có th đ m b o an toàn cho c cán b đi u tra và ng i đ c ph ng v n, tránh b chen ngang ngoài ý mu n và nh ng câu h i khó ch u T t c ch em đ c l a ch n tham gia nghiên c u đ u nh n đ c gi y m i đ n m t tr s c a xã nh Tr m Y t hay Nhà văn hóa đ ph ng v n vào nh ng th i gian c th đ tránh trùng lặp Khi đang ti n hành ph ng v n, đ i tr ng đ i đi u tra cũng đ m b o là không có ai đ n g n hoặc làm gián đo n cu c ph ng v n, th m chí c cán b xã, vì nh ng cán b này đôi khi quá ‘s t s ng’ và th ng loanh quanh g n đó phòng khi cán b kh o sát c n s giúp đ c a mình

T p hu n đi u tra viên: Các cán b đi u tra đ c t p hu n đ k t thúc ph ng v n hoặc chuy n đ tài th o lu n khi cu c ph ng v n b m t ai đó – k c tr em, làm gián đo n Ngoài ra, đi u tra viên còn đ c th c hành cách làm v i b t đau bu n mà cu c ph ng v n có th gây ra cho ng i đ c ph ng v n và t o ra môi tr ng an toàn, yên bình và tin c y đ ch em đ c ph ng v n có th c m th y d ch u

M i ngày m t đa bàn: Đ b o m t thông tin, các đ i kh o sát không đ c phép ngh đêm xã đã th c hi n ph ng v n, nh t là khu v c nông thôn Ng i đa ph ng có th h i h nhi u đi u v ph m vi c a cu c nghiên c u và vi c đó có th t o ra tình hu ng căng thẳng.

T ỷ l tr l i và mô t m u kh o sát

Tỷ l tham gia tr l i cu c kh o sát t ng đ i cao: 78% s ph n đ c m i đ n đa đi m ph ng v n và hoàn t t buổi ph ng v n Đ có thêm thông tin v tỷ l tham gia tr l i, xem Bi u 2.1

Bi u 2.2 mô t m u theo phân b đ tuổi, trình đ h c v n, phân b đa lý, dân t c và tình tr ng hôn nhân Đi u đáng nói là có t i 91% ph n đã t ng có k t hôn và m t tỷ l r t nh , 9% ph n ch a t ng l p gia đình tr l i có quan h khác so v i hôn nhân 34 , bao g m 0.2% hi n đang có quan h h n hò mà không có hôn thú Tỷ l này không đáng k nên trong báo cáo này thu t ng đã t ng có ch ng và đã t ng k t hôn có nghĩa nh nhau

Bi u 2.3 so sánh cách phân b v đ tuổi, khu v c, nhóm dân t c gi a m u kh o sát v i phân b c a ph n trong cùng đ tuổi theo k t qu c a cu c Tổng Đi u tra Dân s và Nhà năm 2009

Bi u 2.4 ch ra tác đ ng c a vi c áp quy n s qua vi c trình bày d li u v tỷ l b b o l c trong cu c đ i và hi n t i đ i v i các hình th c b o l c th xác, tình d c và th xác hoặc tình d c do ng i ch ng gây ra nh sau:

(1) không áp quy n s (gi ng nh m u đ n gi n ng u nhiên);

(2) áp quy n s ch n m u cho đa bàn kh o sát và h gia đình;

(3) áp quy n s ch n m u cho các y u t trên và thêm quy n s cho s ph n đ tiêu chu n tham gia trong các h gia đình

K t qu cho th y vi c áp quy n s cho s ph n trong gia đình (b c 3) là quan tr ng, các tỷ l s nh t quán h i gi m m t chút Gi i thích cho s d ch chuy n nh t quán này có th là ph n nh ng gia đình đông ng i (đ i di n th p h n trong m u) đ c b o v h n kh i b o l c do ch ng so v i nh ng ph n nh ng gia đình ít ng i V i cách áp quy n s l n cu i s thiên l ch này đã đ c kh c ph c (đ i di n th p h n t nh ng ph n trong nh ng gia đình đông ng i).

Nghiên c u nh m t hành đ ng xã h i

Nghiên c u này t o ra nhi u thông tin ph c v cho công tác nâng cao nh n th c và phát tri n các chính sách h ng d n và các bi n pháp can thi p S khác bi t l n so v i nh ng nghiên c u v các ch đ khác là l n này nghiên c u không ch v mặt kỹ thu t thu th p d li u và “ch p nh” tình hình th c t Do nghiên c u đ c ti n hành v m t ch đ nh y c m, m t ch đ th ng đ c gi u kín và gi trong im lặng nên nh ng ph ng pháp m i và khác nhau đã đ c s d ng, khi n cho nghiên c u có th t o ra nh ng tác đ ng khi th c hi n

V i nh ng cu c ph ng v n tr c ti p, các đi u tra viên đã đ c đào t o c n th n h n bình th ng, các d ch v h tr và chuyên gia t bên ngoài đ c huy đ ng tham gia, công tác chu n b và th c hi n đã đ c ti n hành kèm theo các cân nh c v s an toàn và tính đ o đ c H n bao gi h t TCTK đã nh n th c đ c r ng Ng i tham gia nghiên c u không ch đ n thu n là các con s mà

34 Trong 4561 ph n đ c ph ng v n, kho ng 1% tr l i có quan h khác (không ph i quan h hôn thú): 8 ng i đ ang s ng v i ng i đàn ông khác, 17 ng i t ng s ng nh v ch ng, 13 ng i đang h hò và 21 ng i t ng h n hò (không có trong bi u 2.2) l n này h ph i x trí nh ng tình hu ng mang nhi u c m xúc c a c ng i tham gia tr l i l n cán b đi u tra

Nh ng trăn tr và tình c m c a các đi u tra viên c a Tổng c c Th ng kê, nh ng ng i thu th p nh ng k t qu trong báo cáo này có th đ c minh h a qua nh ng l i tâm s sau c a m t đi u tra viên trong ph n ph n h i 35 v kinh nghi m c a mình khi th c đa:

‘Gặp trường hợp bị ngược đãi, đôi lúc tôi thấy thần kinh mình căng thẳng, tôi đành tạm dừng phỏng vấn bằng việc mời người phụ nữ uống nước, đưa khăn lau và cùng lúc tôi uống một ngụm nước để cân bằng tâm lý’

Nh ng buổi ph ng v n th ng là m t chặng đ ng dài và khó khăn đ i v i c ng i th c hi n ph ng v n l n ng i tr l i ph ng v n Nh ng có b ng ch ng t s li u kh o sát cho th y khi làm vi c v i nh ng ph n ti t l v tình tr ng b b o l c c a mình thì đi u tra viên không hẳn là đã khó khăn h n so v i nh ng ph n không ti t l v b o l c c a mình Ví d , th i l ng m i cu c ph ng v n khá dài: th i l ng trung v cho t t các ph n là 85 phút Tuy nhiên th i l ng trung v gi a nh ng ng i ti t l và nh ng ng i không ti t l v b o l c ch chênh nhau 10 phút (xem Bi u 2.5)

M t đi u r t có ý nghĩa n a là s hài lòng v buổi ph ng v n Cu i cu c ph ng v n, ph n đ c h i c m giác c a h th nào: t t h n, v n th hoặc t i h n so v i tr c buổi ph ng v n H u h t nh ng ng i đ c ph ng v n c m th y vi c tham gia ph ng v n là m t tr i nghi m tích c c Trong s nh ng ph n hoàn t t buổi ph ng v n có t i 80% c m th y t t h n sau khi ph ng v n V n đ m u ch t là ch nh ng ng i ph n b b o l c b i ch ng c a mình c m th y tình hình khá h n so v i nh ng ng i không b b o l c và đi u này càng đúng đ i v i nh ng ph n b b o l c nặng n Trong s nh ng ng i cho bi t b c b o l c th xác và tình d c, g n 90% cho r ng h c m th y tho i mái h n sau khi ph ng v n

Ng i tham gia tr l i ph ng v n th ng c m th y mình v n còn giá tr và cám n vì đã l ng nghe câu chuy n c a h và nh n th c c a h cũng thay đổi nh có vi c tham gia và cu c Kh o sát này:

“Con thấy nhẹ nhõm hơn khi nói chuyện với cô, không hiểu sao con lại kể được cô nghe những bí mật của đời con mà cả mẹ con còn chưa biết Con cảm ơn cô nhiều lắm vì đã lắng nghe chuyện bu n của con Giờ thì con nghe cô, con không chết nữa”

Nhi u đi u tra viên cũng ghi l i trong phi u tổng k t r ng mình cũng thay đổi qua tham gia nghiên c u này, khi n h nghĩ l i cu c s ng c a chính mình:

‘Tôi đã có thêm kinh nghiệm và hiểu biết hơn về cuộc sống và xã hội, có trách nhiệm hơn đối với bản thân mình và cộng đ ng nơi tôi sinh sống để đối phó với những tình huống bạo lực gia đình Tôi thấy mình tự tin hơn về bản thân, giúp tôi thêm bản lĩnh…’

Tác đ ng này đ i v i cu c s ng c a nh ng ng i tham gia th c đa và nh ng ng i tr l i kh o sát cho th y ngay c tr c khi nh ng k t qu kh o sát đ c công b , nghiên c u này b n thân nó đ c xem nh là m t hành đ ng xã h i quan tr ng

35 M t b ng h i tổng k t đ c phát cho t t c nhân viên th c đ a ba tháng sau khi ho t đ ng th c đia k t thúc

T Ch ng 3 đ n Ch ng 8 trình bày các k t qu c a c ph n nghiên c u đnh tính và đnh l ng

M i ch ng đ c p m t ch đ khác nhau Ch ng 3 trình bày mô hình và ph m vi c a b o l c đ i v i ph n do ch ng Ch ng 4 trình bày v các hình th c b o l c khác và đ i t ng gây b o l c đ i v i ph n Ch ng 5 mô t thái đ và nh n th c v v n đ b o l c đ i v i ph n c a c nam gi i và n gi i Ch ng 6 mô t nh ng tác đ ng tr c ti p và gián ti p c a b o l c đ i v i ph n do ch ng gây ra, c th là đ i v i s c kh e c a ph n và tinh th n c a tr và các khía c nh khác c a cu c s ng hàng ngày Ch ng 7 mô t b o l c đ i v i tr em, do các bà m khai báo trong quá trình ph ng v n cũng nh nh ng khía c nh c a b o l c các th h Cu i cùng, Ch ng 8 đ c p đ n nh ng bi n pháp đ i phó mà ph n áp d ng: ai là ng i mà h ch n đ k v b o l c, h có tìm ki m s h tr không, h đ mặc cho đi u đó x y ra hay ph n kháng l i và h có bi t đ c quy n pháp lý c a mình không

Ph n l n thông tin thu th p đ c qua quá trình kh o sát đ c trình bày trong các bi u Ph l c IV Phân tích mô t s li u kh o sát th ng đ c trình bày trong các bi u phân theo s li u toàn qu c, theo nông thôn và thành th , theo các khu v c, theo nhóm tuổi và theo trình đ h c v n S li u không đ c trình bày theo m c s ng vì đi u này đòi h i ph i có m t phân tích m c đ ph c t p h n không th hoàn thành k p cho báo cáo này và d ki n s đ c th c hi n giai đo n ti p theo (trong m t s tr ng h p trình đ h c v n và khu v c có th xem nh là mang tính đ i di n) H u h t các bi u s li u đ c mô t ng n trong các ch ng k t qu nh ng không ph i t t c các thông tin trong bi u đ u đ c mô t N u ai quan tâm tìm hi u chi ti t không có trong ph n l i văn, thì có th tham kh o nh ng bi u s li u này

Trong các ch ng k t qu , v i m i ch đ , k t qu c a ph n đnh tính và đnh l ng đ c trình bày cùng nhau, cái này bổ sung cái kia Ph n mô t các k t qu kh o sát đ c trình bày s d ng phông ch màu đen và ph n mô t các k t qu đnh tính và ph n trích d n đ c trình bày trên phông ch màu xanh

CH NG III B O L C Đ I V I PH N DO CH NG GÂY RA

Nh ng phát hi n chính:

• Tỷ l b b o l c th xác do ng i ch ng gây ra cho ph n Vi t Nam t ng k t hôn nh sau: 32% b b o l c th xác trong cu c đ i và 6% b b o l c th xác trong vòng

12 tháng tr c đi u tra (b o l c hi n t i)

• Đ i v i b o l c tình d c: trong s nh ng ph n t ng k t hôn, tỷ l b o l c trong cu c đ i và trong vòng 12 tháng tr c đi u tra l n l t là 10% và 4%

• Đ i v i b o l c tinh th n trong s nh ng ph n t ng k t hôn, tỷ l b o l c trong cu c đ i và trong vòng 12 tháng tr c đi u tra l n l t là 54% và 25%

• K t h p hai lo i b o l c th xác và b o l c tình d c, 34% ph n t ng k t hôn cho bi t h đã b b o l c th xác hoặc b o l c tình d c do ch ng gây ra ít nh t m t l n trong đ i, trong khi đó 9% cho bi t b b o l c th xác hoặc b o l c tình d c trong vòng 12 tháng tr c đi u tra

CH NG)

Ngày đăng: 08/08/2022, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w