1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày và phân tích khái niệm toàn cầu hóa của chủ tịch quỹ ford ý nghĩa của nghiên cứu khái niệm này

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 273,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan tình hình nghiên cứu - T ổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài Trong nghiên cứu “Distributional Effects of Globalization in Developing Countries” 2007, Goldberg và các đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH T Ế & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI TẬP LỚN

H ỌC PHẦN:

Họ & Tên: LÊ TH Ị NGỌC ANH

Mã sinh viên: 16042328

Mã lớp học phần: INE3109

Hà N ội – Tháng 06 Năm 2020

Trang 2

Chủ đề 1:

Trình bày và phân tích khái niệm toàn cầu hóa của Chủ tịch Quỹ Ford?

Ý nghĩa của nghiên cứu khái niệm này?

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Ngọc Anh - 16042328

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên

Lời cam kết

Bài tập này là sản phẩm của riêng tôi và trong này không có bất kì nội dung nào trong đây là sản phẩm của sự hợp tác, trừ những phần đã đuợc thừa nhận rõ ràng Các nội dung, số liệu, phân tích, nhận xét đã đuợc trích dẫn rõ ràng trong hiểu biết tốt nhất của tôi

Trang 3

M ỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

1.3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.7 Phương pháp nghiên cứu 3

1.8 Cấu trúc nghiên cứu 3

1.9 Khung nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÀN CẦU HÓA 5

2.1 Khái niệm toàn cầu hóa của chủ tịch quỹ Ford 5

2.2 Lợi ích và tác hại của toàn cầu hóa nói chung 5

2.2.1 Lợi ích của toàn cầu hóa 5

2.2.2 Tác hại của toàn cầu hóa 7

2.2.3 Tiếu kết 9

PHẦN III: ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN 10

PHẦN IV: TOÀN CẦU HÓA – THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 4

1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu

- Lý do thứ nhất để tiến hành nghiên cứu về phân tích khái niệm toàn cầu hóa của chủ tịch quỹ Ford là hiện nay, toàn cầu hóa đang là một xu thế tất yếu đang diễn ra trên toàn cầu Việt Nam, là một nước đang phát triển, nền kinh tế chỉ mới bắt đầu vực dậy từ thời kỳ đổi mới, năm 1986 Cho nên, để không bị tụt lại phía sau so với các quốc gia khác, chúng ta cần nghiên cứu kĩ bản chất của toàn cầu hóa

- Lý do thứ hai để tiến hành nghiên cứu về phân tích khái niệm toàn cầu hóa của chủ tịch quỹ Ford là trong số các quan điểm về toàn cầu hóa, thì bản thân tôi thấy quan điểm của Susan V Berresford, chủ tịch quỹ Ford – toàn cầu hóa là sự gia tăng mối quan hệ lẫn nhau giữa các quốc gia là hợp lý nhất Cho nên, tôi chọn phân tích khái niệm này cho bài tập lớn của tôi

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

- T ổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

Trong nghiên cứu “Distributional Effects of Globalization in Developing

Countries” (2007), Goldberg và các đồng tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm về

cách toàn cầu hóa đã ảnh hưởng đến bất bình đẳng thu nhập ở các nước đang phát triển Họ bắt đầu với một cuộc thảo luận về các vấn đề khái niệm liên quan đến việc đo lường toàn cầu hóa và bất bình đẳng Tiếp theo, họ trình bày bằng

chứng thực nghiệm về sự phát triển của toàn cầu hóa và bất bình đẳng ở một số nước đang phát triển trong những năm 1980 và 1990 Các tác giả sau đó kiểm tra các kênh mà qua đó toàn cầu hóa có thể đã ảnh hưởng đến sự bất bình đẳng,

thảo luận về lý thuyết và bằng chứng song song Họ kết luận với các hướng cho nghiên cứu trong tương lai Bài nghiên cứu này chứa đựng nhiều giá trị tri thức, tuy nhiên bài nghiên cứu này chỉ tập trung về ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới

bất bình đẳng thu nhập, chưa có đánh giá tổng quát về toàn cầu hóa đến nền kinh tế - xã hội nói chung

Trang 5

2

Trong nghiên cứu “Effects of Financial Globalization on Developing

Countries: Some Empirical Evidence”, Eswar Prasad và các đồng tác giả đã

đưa ra đánh giá bằng chứng thực nghiệm về tác động của toàn cầu hóa tài chính đối với các nền kinh tế đang phát triển Bài nghiên cứu được thực hiện xoay quanh 3 câu hỏi nghiên cứu: (i) toàn cầu hóa tài chính có thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển không? (ii) tác động của nó đến biến động kinh tế vĩ mô ở các quốc gia này là gì? (iii) các yếu tố xuất hiện để giúp khai thác lợi ích của toàn cầu hóa tài chính là gì? Bài nghiên cứu này có bàn về tác động ở mức độ vĩ mô đến nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển Nhưng bài viết này chỉ tập trung chủ yếu vào kinh tế tài chính của quốc gia, mà quên đi

mặt xã hội cũng bị chịu tác động

- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Trong bài báo cáo “Tác động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đối với đời sống văn hóa tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay”, tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt đã đưa ra rõ các minh chứng cho các tác động

của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tới văn hóa của giai cấp công nhân Việt Nam Bài viết này đã xuất sắc thể hiện trên khía cạnh xã hội, tuy nhiên thì

phạm vi của bài viết mới chỉ dừng lại ở mỗi giai cấp công nhân, mà trong khi

đó toàn cầu hóa ảnh hưởng đến tất cả mọi người, không chỉ riêng giai cấp công nhân

1.3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của Bài tập lớn này là nhằm cung cấp cơ sở/luận cứ khoa

học cho người đọc về khái niệm toàn cầu hóa của Susan V Berresford

- Mục tiêu nghiên cứu của Bài tập lớn này là để đạt được:

▪ Hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu liên quan đến khái niệm toàn cầu hóa

▪ Hiểu rõ khái niệm toàn cầu hóa của Susan V Berresford

▪ Nêu ra các ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới các nước đang phát triển

▪ Nêu ra các ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới Việt Nam

▪ Đưa ra một số giải pháp cho Việt Nam để tận dụng làn sóng toàn cầu hóa để

Trang 6

3

phát triển kinh tế - xã hội

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Bài tập lớn này là khái niệm toàn cầu hóa của Susan V, Berresford

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung nghiên cứu: có rất nhiều hàm ý có thể suy ra từ khái niệm toàn cầu hóa của Susan V Berresford, tuy nhiên, bài tập lớn này chỉ tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới các nước đang phát triển nói chung

và tới Việt Nam nói riêng, dựa trên quan điểm toàn cầu hóa của Berresford

1.6 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu và mục đích nghiên cứu trên đây, Bài tập lớn sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

(1) Khái niệm toàn cầu hóa của Susan V Berresford?

(2) Dựa vào quan điểm toàn cầu hóa của Berresford, toàn cầu hóa có ảnh hưởng như thế nào đến các nước đang phát triển?

(3) Dựa vào quan điểm toàn cầu hóa của Berresford, toàn cầu hóa có ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để phân tích trong Bài tập lớn này

là phương pháp phân tích định tính, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích mô tả, phân tích so sánh, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp,…

1.8 Cấu trúc nghiên cứu

- Ngoài phần Tài liệu tham khảo (và Phụ lục nếu có), Bài tập lớn này bao gồm 3 phần chủ yêu sau đây:

o Phần I: Mở đầu;

Trang 7

4

o Phần II: Cơ sở lý luận về toàn cầu hóa;

o Phần III: Ảnh hưởng của toàn cầu hóa tới các quốc gia đang phát triển

o Phần IV: Toàn cầu hóa – Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam

1.9 Khung nghiên cứu

Khái niệm toàn cầu

hóa

Lợi ích và tác hại của toàn cầu hóa

Lợi ích

Tác hại

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa với các quốc gia đang phát triển

Toàn cầu hóa và Việt Nam

Trang 8

5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TOÀN CẦU HÓA

2.1 Khái niệm toàn cầu hóa của chủ tịch quỹ Ford

Theo Susan Berresford, chủ tịch quỹ Ford: “Thuật ngữ “toàn cầu hóa”

(globalization) ph ản ánh một mức độ ảnh hưởng lẫn nhau toàn diên hơn so với trong quá kh ứ, cho thấy một số khác biệt với thuật ngữ “quốc tế” (international)

Nó ng ụ ý tầm quan trọng ngày càng giảm của các quốc gia và sự tăng cường những đặc tính lan tỏa ra ngoài biên giới bắt nguồn từ một nước hoặc một khu vực nhất định”

Với khái niệm này, quan điểm chính của Berresford là toàn cầu hóa làm gia tăng mối quan hệ lẫn nhau giữa các quốc gia Thật vậy, toàn cầu hóa diễn ra khiến cho vòng vốn, dòng hàng hóa và cả dòng di cư của con người trở nên năng động hơn Vì vậy, việc quản lý và theo dõi vốn, hàng hóa, con người cần sự hợp tác từ nhiều quốc gia

Toàn cầu hóa là nguyên nhân gián tiếp cho biến đổi khí hậu và nóng lên toàn

cầu, đây là những vấn đề yêu cầu mức độ giải quyết ở cấp quốc tế, chứ không chỉ riêng một quốc gia

Toàn cầu hóa có cả mặt lợi và mặt hại, để giảm thiểu những mặt hại, tận

dụng những mặt lợi, các quốc gia đang phát triển như Việt Nam cần phải quan hệ

với các quốc gia khác một cách thật khéo léo để nắm bắt cơ hội, giúp nền kinh tế -

xã hội “thăng hoa”

2.2 Lợi ích và tác hại của toàn cầu hóa nói chung

2.2.1 Lợi ích của toàn cầu hóa

Những người ủng hộ toàn cầu hóa cho rằng nó có khả năng biến thế giới này thành một nơi tốt hơn để sống và giải quyết một số vấn đề sâu rộng như thất nghiệp

và nghèo đói

1 Thương mại tự do được cho là làm giảm các rào cản như thuế quan, thuế giá

trị gia tăng, trợ cấp và các rào cản khác giữa các quốc gia Đây không phải là

sự thật Vẫn còn nhiều rào cản đối với thương mại tự do Câu chuyện của Washington Post nói rằng vấn đề là các nước G20 lớn đã bổ sung hơn 1.200

biện pháp xuất nhập khẩu hạn chế kể từ năm 2008

2 Những người đề xuất nói rằng toàn cầu hóa đại diện cho thương mại tự do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu; tạo ra việc làm, làm cho các công ty cạnh tranh hơn và giảm giá cho người tiêu dùng

Trang 9

6

3 Cạnh tranh giữa các quốc gia được cho là sẽ đẩy giá xuống Trong nhiều trường hợp, điều này không hiệu quả vì các quốc gia thao túng tiền tệ của họ

để có được lợi thế về giá

4 Toàn cầu hóa cũng cung cấp cho các nước nghèo, thông qua việc truyền vốn

và công nghệ nước ngoài, với cơ hội phát triển kinh tế và bằng cách truyền

bá thịnh vượng, tạo ra các điều kiện để dân chủ và tôn trọng nhân quyền có

thể phát triển Đây là một mục tiêu thanh tao đã đạt được ở hầu hết các quốc gia

5 Theo những người ủng hộ toàn cầu hóa và dân chủ nên đi đôi với nhau Nó nên là kinh doanh thuần túy không có thiết kế thực dân

6 Hiện nay có một thị trường trên toàn thế giới cho các công ty và người tiêu dùng có quyền truy cập vào các sản phẩm của các quốc gia khác nhau Thật

7 Dần dần có một thế lực đang được tạo ra thay vì các ngành năng lượng được ngăn cách Chính trị đang sáp nhập và các quyết định đang được thực hiện có

lợi cho mọi người trên toàn thế giới Đây chỉ đơn giản là một cái nhìn lãng

mạn hóa về những gì đang thực sự xảy ra Thật

8 Có nhiều luồng thông tin giữa hai quốc gia, không có điểm chung giữa họ

Thật

9 Có sự giao thoa văn hóa và mỗi quốc gia đang tìm hiểu thêm về các nền văn hóa khác Thật

10 Vì chúng tôi chia sẻ lợi ích tài chính, các tập đoàn và chính phủ đang cố gắng

sắp xếp các vấn đề sinh thái cho nhau - Đúng, họ đang nói nhiều hơn là cố

gắng

11 Về mặt xã hội, chúng ta đã trở nên cởi mở và khoan dung hơn đối với nhau

và những người sống ở nơi khác trên thế giới không được coi là người ngoài hành tinh Đúng trong nhiều trường hợp

Trang 10

7

12 Hầu hết mọi người thấy du lịch nhanh chóng, thông tin đại chúng và phổ biến thông tin nhanh chóng thông qua Internet là lợi ích của toàn cầu hóa

13 Lao động có thể chuyển từ nước này sang nước khác để tiếp thị kỹ năng của

họ Đúng, nhưng điều này có thể gây ra vấn đề với lao động hiện tại và áp

lực giảm đối với tiền lương

14 Chia sẻ công nghệ với các quốc gia đang phát triển sẽ giúp họ tiến bộ Đúng cho các nước nhỏ nhưng đánh cắp công nghệ và IP của chúng tôi đã trở thành một vấn đề lớn với các đối thủ lớn hơn như Trung Quốc

15 Các công ty xuyên quốc gia đầu tư lắp đặt nhà máy ở các quốc gia khác cung

cấp việc làm cho người dân ở những quốc gia đó thường giúp họ thoát nghèo Thật

16 Toàn cầu hóa đã mang lại cho các quốc gia khả năng đồng ý các hiệp định thương mại tự do như NAFTA, Hàn Quốc Korus và TPP Đúng nhưng

những thỏa thuận này đã khiến Mỹ mất nhiều công ăn việc làm và luôn làm tăng thâm hụt thương mại của chúng tôi

2.2.2 Tác hại của toàn cầu hóa

1 Những phàn nàn về toàn cầu hóa thường gặp là toàn cầu hóa đã làm cho người giàu trở nên giàu hơn trong khi làm cho người không giàu trở nên nghèo hơn Sẽ thật là tuyệt vời cho các nhà quản lý, chủ sở hữu và nhà đầu

tư, nhưng địa ngục đối với người lao động và thiên nhiên

2 Toàn cầu hóa được cho là về thương mại tự do trong đó tất cả các rào cản được loại bỏ nhưng vẫn còn nhiều rào cản Ví dụ161 quốc gia có thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng nhập khẩu cao tới 21,6% ở châu Âu Hoa Kỳ không có VAT

3 Vấn đề lớn nhất đối với các nước phát triển là việc làm bị mất và chuyển sang các nước có chi phí thấp hơn Theo ước tính bảo thủ của Robert Scott thuộc Viện Chính sách kinh tế, việc cấp cho Trung Quốc tình trạng quốc gia được ưa chuộng nhất đã rút đi 3,2 triệu việc làm, trong đó có 2,4 triệu việc làm sản xuất Ông chốt lỗ do thâm hụt thương mại của chúng tôi với Nhật

Trang 11

8

Bản (78,3 tỷ đô la năm 2013) với 896.000 việc làm, cũng như thêm 682.900 việc làm từ Mexico thâm hụt thương mại tăng từ năm 1994 đến năm 2010

4 Công nhân ở các nước phát triển như Hoa Kỳ phải đối mặt với nhu cầu cắt

giảm lương từ những người sử dụng lao động đe dọa đến việc làm xuất khẩu Điều này đã tạo ra một văn hóa sợ hãi cho nhiều người lao động trung lưu, những người có ít đòn bẩy trong trò chơi toàn cầu này

5 Các tập đoàn đa quốc gia lớn có khả năng khai thác thiên đường thuế ở các

quốc gia khác để tránh phải trả thuế

6 Các tập đoàn đa quốc gia bị buộc tội bất công xã hội, điều kiện làm việc không công bằng (bao gồm tiền lương lao động nô lệ, điều kiện sống và làm

việc), cũng như thiếu quan tâm đến môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên và thiệt hại sinh thái

7 Các tập đoàn đa quốc gia, trước đây bị hạn chế trong các hoạt động thương

mại, đang ngày càng ảnh hưởng đến các quyết định chính trị Nhiều người nghĩ rằng có một mối đe dọa của các tập đoàn thống trị thế giới bởi vì họ đang giành được quyền lực, do toàn cầu hóa

8 Xây dựng sản phẩm ở nước ngoài tại các quốc gia như Trung Quốc khiến công nghệ của chúng ta có nguy cơ bị sao chép hoặc đánh cắp, thực tế đang

diễn ra nhanh chóng

9 Những người chống toàn cầu cũng cho rằng toàn cầu hóa không hoạt động đối với đa số thế giới Trong suốt giai đoạn gần đây nhất của sự tăng trưởng nhanh chóng trong thương mại và đầu tư toàn cầu, 1960 đến 1998, sự bất bình đẳng trở nên tồi tệ hơn cả quốc tế và trong nước Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc báo cáo rằng 20% dân số giàu nhất thế giới tiêu thụ 86% tài nguyên của thế giới trong khi 80% nghèo nhất chỉ tiêu thụ 14% Cúc

10 Một số chuyên gia nghĩ rằng toàn cầu hóa cũng dẫn đến sự phát sinh của các

bệnh truyền nhiễm Những căn bệnh chết người như HIV / AIDS đang được các du khách lan truyền đến những nơi xa xôi nhất trên toàn cầu

11 Toàn cầu hóa đã dẫn đến việc bóc lột sức lao động Tù nhân và công nhân trẻ

em được sử dụng để làm việc trong điều kiện vô nhân đạo Tiêu chuẩn an toàn được bỏ qua để sản xuất hàng hóa giá rẻ Cũng có sự gia tăng buôn bán người

Ngày đăng: 08/08/2022, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w