1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp

27 417 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức của Công ty xi măng Tam Điệp 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty GIÁM ĐỐC Kế Hoạch Ban KTAT Phòng KTTKTC Vật tư thiết bị Phó giám đố

Trang 1

TIỂU LUẬN:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty xi măng Tam Điệp

Trang 2

1 Tổng quan về Công ty xi măng Tam Điệp

1.1 Giới thiệu khỏi quỏt về Công ty xi măng Tam Điệp

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY XI MĂNG TAM ĐIỆP

- Tên giao dịch quốc tế: TDCC(TAM DIEP CEMENT COMPANY )

Trang 3

+ Được thành lập theo Quyết định 506/QĐ - UB, ngày 31 tháng 5 năm

1995

+ Vốn pháp định: 550.133 triệu

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tập trung

- Nhiệm vụ của doanh nghiệp: + SX và kinh doanh xi măng

+ Clinker và VLXD khác

- Logo:

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xi măng Tam Điệp

Công ty xi măng Tam Điệp tiền thân là Công ty xi măng Ninh Bình được thành lập theo quyết định số 506/QĐ-UB ngày 31/05/1995 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Ninh Bình Và được chuyển giao về Tổng công ty xi măng Việt Nam nay là Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2001 theo Quyết định 1234/QĐ - UB ngày 21 tháng 6 năm 2001 của chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình ký

Theo văn bản số 4392BKH/VPXT ngày 17 tháng 07 năm 2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và văn bản số 3253/VPCP-CN ngày 08/8/2000 của Văn phòng Chính phủ về việc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu dự án nhà máy xi măng Tam Điệp

là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam – Bộ Xây Dựng

Tổng mức vốn đầu tư của Công ty xi măng Tam Điệp theo luận chứng kinh

tế kỹ thuật được phê duyệt là: 228.211.197 USD Đơn vị trúng thầu cung cấp thiết

kế, thiết bị - vật tư cho dây chuyền công nghệ chính là hãng FLSmidth (Vương quốc Đan Mạch)

Công ty xi măng Tam Điệp khởi công xây dựng ngày 19/05/2001 và đến

Trang 4

ngày 28/11/2004 Công ty đã đưa công đoạn nghiền xi măng đóng bao vào sản xuất

và đưa sản phẩm ra thị trường Ngày 15/12/2004 Công ty đã cho ra lò tấn Clinker

đầu tiên đạt chất lượng tốt Cuối tháng 12/2004 Công ty đã đưa dây chuyền vào sản

xuất ổn định, cung cấp cho thị trường sản phẩm xi măng đạt chất lượng cao không

phụ lòng mong mỏi của khách hàng và phù hợp với mục tiêu của Công ty đề ra là

"vì lợi ích khách hàng và chất lượng công trình"

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty xi măng Tam Điệp

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

GIÁM ĐỐC

Kế Hoạch

Ban KTAT

Phòng KTTKTC

Vật tư thiết bị

Phó giám đốc

kỹ thuật

Phòng KT cơ điện

Xưởng điện-Điện tử

Xưởng C.khí-Đ.lực

Xưởng Nước khớ

Văn Phòng Đoàn - Đảng

Phó giám đốc

Kinh doanh

Phó giám đốc sản xuất

Phòng CNTT Trung tâm

tiêu thụ

Phòng TN-KCS

Xưởng NL-LN

Xưởng nghiền Đ.bao Phòng BVQS

Phòng TCLĐ

Trang 5

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Công ty xi măng Tam Điệp là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, chịu sự định hướng chỉ đạo vĩ mô từ Tổng Công ty CN xi măng Việt Nam Hiện nay Công ty có tổng số Cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 796 người

Bộ máy quản lý của Công ty xi măng Tam Điệp được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng

Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung tình hình sản xuất

kinh doanh của Công ty, là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật Phụ trách trực tiếp Phòng Tổ chức - Lao động, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Vật

tư thiết bị, Phòng Kế hoạch, Văn phòng

Phó giám đốc Cơ điện: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, chỉ đạo

điều hành sản xuất, đảm bảo năng suất thiết bị và an toàn của dây chuyền sản xuất Phụ trách trực tiếp Phòng kỹ thuật Cơ điện, Xưởng Điện - Điện tử, Xưởng Cơ khí động lực, Xưởng Nước - Khí nén

Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức chỉ

đạo điều hành sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn trên tuyến công nghệ được phân công phụ trách Chỉ đạo phương án sản xuất, quy trình vận hành thiết bị, thí nghiệm, đảm bảo cho sản xuất hoạt động đồng bộ, liên tục với chất lượng cao Phụ trách trực tiếp Phòng Công nghệ Trung tâm, Phòng Thí nghiệm -KCS, Xưởng nguyên liệu - Lò nung, Xưởng Nghiền - Đóng bao

Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác

tiêu thụ sản phẩm, công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty, phương án tiêu thụ sản phẩm tới các địa bàn Phụ trách trực tiếp Trung tâm Tiêu thụ

và Phòng Bảo vệ quân sự

Các phòng ban:

Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho Giám đốc về chủ trương đường

lối, các vấn đề về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy, sắp xếp điều động cán

bộ công nhân viên trong toàn Công ty Thực hiện và xây dựng các chế độ tiền

Trang 6

lương, khen thưởng, xử phạt, đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công tác an toàn lao động

Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý đầu tư xây

dựng cơ bản; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; ký kết các HĐKT của Công ty

Ban Kỹ Thuật an toàn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến các nguyên

tắc an toàn trong sản xuất, công tác phòng cháy chữa cháy, theo dõi việc cấp phát các thiết bị, trang bị bảo hộ lao động cho CBCNV trong toàn Công ty, tư vấn và

chịu trách nhiệm về công tác đền bù giải phóng mặt bằng

Phòng Vật tư thiết bị: Tham mưu cho Giám đốc trong việc tìm kiếm nguồn

hàng, chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư - thiết bị, phụ tùng đáp ứng nhu cầu của sản xuất kịp thời đúng nguyên tắc

Đội Cơ giới thuộc Phòng Vật tư thiết bị: Thực hiện việc điều động kịp thời

xe, máy phục vụ sản xuất kinh doanh

Phòng Kỹ thuật Cơ điện: Xây dựng chỉ tiêu định mức vật tư chỉ đạo các đơn

vị thuộc lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, tự động hoá; lập dự trù thiết bị để phục vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng, sửa chữa nội bộ trong toàn nhà máy

Trung tâm Tiêu thụ: Chịu trách nhiệm về việc tiêu thụ sản phẩm và tổ chức

mạng lưới tiêu thụ của Công ty thông qua các nhà phân phối

Phòng Công nghệ Trung tâm: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ dây

chuyền sản xuất thông qua hệ thống máy tính điều khiển Quản lý sâu về kỹ thuật công nghệ sản xuất Clinker, xi măng

Phòng Thí nghiệm KCS: Chịu trách nhiệm lấy mẫu và đưa ra kết quả phân

tích đối với tất cả các nguyên nhiên vật liệu đầu vào cũng như clinker, xi măng của

Công ty trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ

Văn phòng Công ty: Chịu trách nhiệm và cung cấp các thiết bị thuộc vật tư

văn phòng phẩm , lưu trữ các công văn đi đến, điều động xe ô tô, phục vụ chế độ ăn nghỉ cho khách đến làm việc và CBCNV

Trang 7

Trạm y tế thuộc Văn phòng: Chịu trách nhiệm chăm lo sức khỏe, khám

chữa bệnh định kỳ cho CBCNV trong toàn công ty

Phòng Bảo vệ Quân sự: Chịu trách nhiệm bảo vệ toàn bộ vật tư, tài sản

trong công ty, đảm bảo ANTT trong toàn nhà máy

Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính: Chịu trách nhiệm tổ chức công tác

hạch toán kế toán, quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Các xưởng sản xuất

Xưởng Nguyên liệu - Lò nung: Quản lý và theo dõi sự hoạt động của các

thiết bị từ máy đập đá vôi, máy đập đá sét đến Silô chứa Clinker; các thiết bị tiếp nhận than, thạch cao, phụ gia và tổ hợp nghiền than, nhà nồi hơi và hệ thống cấp nhiệt, trạm khí nén trung tâm tiếp nhận và cung cấp dầu FO

Xưởng Nghiền đóng bao: Quản lý các thiết bị từ đáy Silô chứa Clinker đến

hết các máng xuất xi măng bao và xi măng rời Quản lý và sử dụng có hiệu quả vỏ bao, tổ chức vận hành các máy đóng bao, thiết bị xuất xi măng rời, các thiết bị vận

chuyển đảm bảo năng suất

Xưởng Điện - điện tử: Có nhiệm vụ quản lý tổ chức vận hành toàn hệ thống

cung cấp điện của Công ty, đảm bảo nguồn điện cung cấp thường xuyên, liên tục ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt Sửa chữa xử lý các sự cố thiết bị về điện và sự

cố mạng điện thoại thông tin nội bộ thuộc phạm vi tổng đài

Xưởng Cơ khí - động lực: Thực hiện công việc sửa chữa cơ khí, gia công

chế tạo phục hồi và lắp đặt các thiết bị cơ khí trong Công ty, lập kế hoạch dự trù vật

tư và phụ tùng thay thế theo tháng, quý, năm

Xưởng Nước - Khí nén: Có nhiệm vụ tổ chức vận hành thiết bị cung cấp đã

xử lý nước đủ cho sản xuất và sinh hoạt một cách liên tục, an toàn, chất lượng tốt Cùng với phòng kỹ thuật thực hiện thi công xây dựng các công trình bổ sung và dọn

vệ sinh trong khu vực Nhà máy

Văn phòng đảng Đoàn: Phụ trách công tác đoàn thể Đảng, công đoàn, đoàn

thanh niên, giúp việc cho ban giám đốc về các chế độ quyền lợi của người lao động,

Trang 8

các hoạt động phong trào của công ty

1.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty xi măng Tam Điệp những năm gần đây

Bảng1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU QUA CÁC NĂM

bán

39.500 126.830 520.142 680.543 840.070

Chi phí quản lý 5.400 6.900 11.130 20.173 47.150 Chi phí bán

hàng

4.700 5.350 41.121 55.192 72.100

Lợi nhuận 700 5.420 58.853 64.643 90.680 Nộp ngân sách 10.000 15.700 30.400 50.800 60.800 Giá trị TSCĐ 3.000.000 3.080.000 3.098.000 3.102.000 3.102.000 Vốn lưu động 150.000 250.000 270.000 301.000 301.000 Thu nhập BQ

người/tháng

Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty xi măng Tam Điệp

2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty xi măng Tam Điệp

2.1 Đặc điểm về vị trí địa lý

Về vị trí địa lý

Phía bắc giáp cánh đồng nông nghiệp của xã Quang sơn Phía Nam giáp dãy núi Đồng giao – Yên Duyên, phía Đông giáp đường sắt Bắc Nam cách Ga Đồng giao 0,7 km, cách quốc lộ 1A về phía Đông Bắc 1,5 km Phía Tây giáp đồi cao của chân núi Tam Điệp

Trang 9

Về giao thông vận tải

Đường bộ: Khu vực xây dựng nhà máy xi măng Tam điệp cánh trung tâm

Thị xã Tam Điệp 5km về hướng Nam, cách quốc lộ 1A là 1,5km Đường Chi Lăng

là đường nối từ quốc lộ 1A vào nhà máy với khoảng cách 2km, đường Ngô Thì Sỹ vào Nhà máy 1,5 km, đường có bề rộng đường là 7m, kết cấu mặt là bê tông Atphan

Đường sắt: Nhà máy cách ga Đồng Giao trên đường sắt thống nhất là 0,7

km Trong nhà máy có hệ thống đường sắt cung cấp nguyên liệu và xuất thành phẩm được nối với đường sắt quốc gia tại ga Đồng Giao

Đường thủy: Cách nhà máy 24km về phía Bắc có cảng Ninh Phúc trên sông

Đáy là cảng quốc gia, tàu pha sông biển 1.000 tấn ra vào quanh năm, năng lực xếp

dỡ 1,5-2,0 triệu T/năm, thuận lợi cho việc cung cấp nguyên, nhiên liệu và xuất Clinker, xi măng cho nhà máy

2.2 Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị

2.2.1 Sơ đồ day chuyền sản xuất

Qui trình công nghệ này được thể hiện theo sơ đồ sản xuất xi măng của Công

ty xi măng Tam điệp Công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm.Toàn bộ thiết kết,công nghệ và máy móc thiết bị đều do tâơk đoàn F.L.Smidth (Vương quốc Đan Mạch)

thực hiện theo tiêu chuẩn Châu Âu

Trang 10

Xỉ

sắt

Két chứa Định l-ợng

Nghiền, sấy , than Hâm, sấy dầu Thiết bị đồng nhất

Trang 11

Si l« chøa xi

XuÊt xi m¨ng rêi XuÊt xi m¨ng bao

2.2.2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm

Dây chuyền sản xuất của Công ty Xi măng Tam Điệp bao gồm có 6 công đoạn:

a- Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu:

Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi, đá sét được khai thác ở các mỏ gần nhà máy Ngoài ra còn sử dụng nguyên liệu điều chỉnh như quặng sắt, đá silíc, đá cao, bô xít

Đá vôi được khai thác khai thác bằng phương pháp khoan nổ - cắt tầng theo quy trình và quy hoạch, từ mỏ Hang nước và vận chuyển bằng xe ben về trạm đập Sau khi qua máy đập, đá vôi được vận chuyển bằng băng tải đến kho chứa và đồng nhất sơ bộ Qua đập, đá vôi đã đập nhỏ cỡ hạt 70mm rồi được vận chuyển bằng băng tải về kho đồng nhất sơ bộ và rải thành 2 đống theo phương pháp Chevron, mỗi đống khoảng 16.000 tấn

Đá sét được khai thác bằng phương pháp cày ủi hoặc khoan nổ mìn và bốc xúc từ mỏ sét Quyền cây Vận chuyển bằng ô tô tự đổ có tải trọng lớn, đưa về máy cán răng, qua cán - đá sét được cán xuống kích thước (70 mm, độ ẩm tối đa 15% Sau khi cán, đá sét được vận chuyển bằng băng tải và rải vào kho thành 2 khoang riêng biệt theo phương pháp Windrow để đồng nhất sơ bộ thành phần, mỗi khoang khoảng 6.500 tấn

Các nguyên liệu khác được vận chuyển về nhà máy bằng đường sắt, đường

bộ như đá cao, quặng sắt, Quặng Bôxít sau đó được bốc dỡ vận chuyển về kho chứa bằng hệ thống băng tải, cấp liệu tấm, máy vải, máy đánh đống, tự động hoàn toàn:

Quặng sắt là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi trong đá sét bị thiếu ôxyt sắt Do vậy tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lượng quặng sắt dùng nhiều ít khác nhau Chúng được mua ngoài và nhập về bằng đường bộ, chúng được

Trang 12

đưa vào két định lượng trước khi vào nghiền

Quặng Bôxít là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi trong đá sét bị thiếu ôxyt nhôm Do vậy tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lượng quặng Bô xít dùng nhiều ít khác nhau Chúng được mua ngoài và nhập về bằng đường bộ, chúng được đưa vào két định lượng trước khi vào nghiền

Đá cao silic là nguyên liệu dùng để điều chỉnh khi trong đá sét bị thiếu ôxyt silic Do vậy tuỳ thuộc thành phần hoá của đá sét mà khối lượng Thạch cao silic dùng nhiều ít khác nhau Chúng được mua ngoài và nhập về bằng đường bộ, chúng được đưa vào kho rải thành đống cùng với đá sét

b - Công đoạn nghiền nguyên liệu:

- Máy nghiền nguyên liệu là máy nghiền đứng: Sấy nghiền và phân ly liên hợp Đá vôi, đá sét được xúc từ kho đồng nhất sơ bộ, các nguyên liệu điều chỉnh khác được xúc từ kho chứa, tất cả được vận chuyển qua két chứa trung gian riêng biệt rồi qua cân định lượng cấp vào máy nghiền Hệ thống cân định lượng được điều khiển tự động bởi hệ thống tối ưu hoá phối liệu QCS đảm bảo ổn định chất lượng bột liệu theo các hệ số yêu cầu

- Bột liệu sau máy nghiền được đổ vào si lô đồng nhất Các lớp bột liệu có thành phần hoá học không đều nhau trong si lô sẽ được đảo trộn liên tục trong quá trình tháo liệu Sức chứa của si lô đồng nhất là 20.000 tấn, mức độ đồng nhất của si

lô là 10/1

Khí thải sau tháp trao đổi nhiệt được sử dụng làm nguồn nhiệt để sấy liệu trong máy nghiền Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa lên các Cyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện Bột liệu sau đó được chứa trong Silô đồng nhất theo kiểu dòng chảy liên tục

có buồng hoà trộn, bột liệu được tháo ra khỏi Silô

Hệ thống cấp liệu bao gồm két cân 130 tấn, hệ thống máng trượt khí động và

hệ thống điều khiển tự động của cân định lượng để cấp liệu vào tháp trao đổi nhiệt

Hệ thống này được trang bị kênh phụ để thay thế trong trường hợp có trục trặc tại

hệ thống cấp liệu chính

Trang 13

- Hàng giờ lấy mẫu, phân tích chất lượng bột liệu sau máy nghiền trên máy phân tích Rơn-ghen để làm cơ sở điều khiển tự động chất lượng bột liệu Xác định thêm độ mịn, độ ẩm làm cơ sở cho vận hành nguyên liệu tại Phòng Điều hành trung tâm; điều khiển các thông số máy nghiền

c - Công đoạn lò nung và máy làm nguội Clinker:

Hệ thống tháp trao đổi nhiệt trong dây chuyền sản xuất Clinker bao gồm tháp trao đổi nhiệt bố trí theo hai nhánh và hai buồng đốt phụ với buồng hoà trộn và vùng điều chỉnh Vòi phun than được bố trí tại đỉnh buồng đốt phụ cho phép than được đốt một cách tốt nhất

Hệ thống máy làm nguội Clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệ thống phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất Clinker là 4000 tấn/ngày Thiết bị bao gồm: Máy đập Clinker, vít tải, băng xích kéo tải, quạt làm nguội Clinker, hệ thống chuyển động thuỷ lực cho các dàn ghi

Bột liệu từ si lô đồng nhất, qua hệ thống cân được cấp vào lò qua đỉnh tháp cyclone trao đổi nhiệt Lò nung clinker là loại lò quay có tháp trao đổi nhiệt và calciner Clinker thu được sau quá trình nung luyện trong lò được làm lạnh trong hệ thống dàn ghi làm mát clinker, Clinker qua hệ thống làm nguội sẽ giảm nhiệt độ từ 14000C xuống < 1200C cộng với nhiệt độ môi trường

Clinker sau khi làm nguội được vận chuyển vào các si lô chứa bằng băng gần xiên kéo tải

d - Công đoạn nghiền than:

Công ty sử dụng chủ yếu là than cám 3b, trong những trường hợp đặc biệt có thể sử dụng than cám 3c hoặc 4a nhưng không vượt quá 10% theo khối lượng Than được vận chuyển rải vào kho thành 4 khoang riêng biệt, mỗi khoảng 3.750 tấn Sau

đó than được vận chuyển tới 2 két trung gian riêng biệt, qua 2 cân băng định lượng rồi vào máy nghiền, trên băng cấp liệu có bố trí hệ thống phát hiện và tách kim loại Than được nghiền trên máy nghiền than và được trang bị hệ thống phun nước làm mát khí nóng để nghiền sấy than được trích từ máy làm nguội Clinker với nhiệt độ sấy 2000C Hệ thống lò đốt được sử dụng khi bắt đầu chạy khởi động hoặc khi hàm

Ngày đăng: 05/03/2014, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 4)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT (Trang 10)
Sơ đồ 2: Hệ thống tiêu thụ sản phẩm Công ty xi Măng Tam Điệp - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
Sơ đồ 2 Hệ thống tiêu thụ sản phẩm Công ty xi Măng Tam Điệp (Trang 17)
Bảng 2: Cơ cấu,chất lượng lao động Công ty xi măng Tam Điệp - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
Bảng 2 Cơ cấu,chất lượng lao động Công ty xi măng Tam Điệp (Trang 18)
Bảng 3: Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
Bảng 3 Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách (Trang 19)
Bảng 4 : Tình hình tài chính Công ty Xi măng Tam Điệp năm 2006 - đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xi măng tam điệp
Bảng 4 Tình hình tài chính Công ty Xi măng Tam Điệp năm 2006 (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w