Đặc điểm của hộp giảm tốc Trong các hệ thống dẫn động cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh rănghoặc trục vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập, đó được gọi là hộp giảm tốc, hộp giảm tốc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
- -BÁO CÁO ĐỒ ÁN
CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Trang 2Lời cảm ơn
LỜI CẢM ƠN
Đồ án cơ sở thiết kế máy là nội dung không thể thiếu với chương trình đào tạo
kỹ sư cơ khí nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở về kết cấu máy vàcác quá trình cơ bản khi thiết kế máy Trong quá trình học môn cơ sở thiết kế máychúng em đã được làm quen với những kiến thức cơ bản về kết cấu máy, các bộ phậncủa máy và các tính năng cơ bản của các chi tiết máy thường gặp Đồ án cơ sở thiết kếmáy giúp chúng em hệ thống lại các kiến thức đã học và tìm hiểu sâu hơn về nó.Thông qua việc hoàn thiện đồ án, chúng em có thể áp dụng được các kiến thức từ cácmôn học như truyền động cơ khí, sức bền vật liệu, hình họa và vẽ kỹ thuật cơ khí,dung sai và kỹ thuật đo,…
Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động nhờ sự ăn khớp trực tiếp giữa các bánhrăng Hộp giảm tốc dùng để giảm vận tốc góc và tăng momen xoắn, hộp giảm tốc là bộphận trung gian giữa động cơ và máy công tác
Do lần đầu làm đồ án và tìm hiểu với lượng kiến thức tổng hợp nên còn nhữngphần chưa hoàn toàn nắm vững Trong quá trình làm đồ án chúng em đã tham khảonhiều tài liệu cũng như giáo trình có liên quan, song sai sót là điều khó tránh khỏi.Chúng em rất mong nhận được sự hướng dẫn thêm của các thầy để chúng em có thểnắm vững cũng như củng cố lại kiến thức đã được học
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, đặc biệt thầy MaiVĩnh Phúc đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em trong quá trình hoàn thành đồ án
Cần Thơ, ngày 18 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4Lời cảm ơn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN VÀ LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ
1.1 Đặc điểm của hộp giảm tốc 1
1.2 Chọn công suất cần thiết của động cơ 2
1.3 Chọn số vòng quay sơ bộ 3
1.4 Chọn động cơ điện 3
1.5 Phân phối tỷ số truyền 3
1.6 Tính công suất trên các trục 4
1.7 Tốc độ quay trên các trục 4
1.8 Momen xoắn trên các trục 4
1.9 Kết quả tính toán 5
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
2.1 Thiết kế bộ truyền đai 6
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG
3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanh 11
3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng cấp chậm 20
3.3 Tổng hợp lại các thông số của bộ truyền bánh răng 29
CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ TRỤC, Ổ, KHỚP NỐI
4.1 Tính toán thiết kế trục 31
4.2 Chọn ổ lăn 51
4.3 Tính toán nối trục 56
CHƯƠNG V
THIẾT KẾ VỎ HỘP, CÁC CHI TIẾT PHỤ, DUNG SAI LẮP GHÉP
5.1 Thiết kế vỏ hộp 59
5.2 Các chi tiết phụ 60
Trang 55.5 Dung sai và lắp ghép 67
Trang 6Lời cảm ơn
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận 70 6.2 Kiến nghị 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
Đồ án cơ sở thiết kế máy
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp khai triển 1
Hình 2.1: Chọn đai theo số vòng quay bánh nhỏ và công suất cần truyền 6
Hình 4.1: Phác thảo hộp giảm tốc 33
Hình 4.2: Phân tích lực 34
Hình 4.3: Biểu đồ nội lực và kết cấu sơ bộ trục I 35
Hình 4.4: Biểu đồ nội lực và kết cấu sơ bộ trục II 38
Hinh 4.5: Biểu đồ nội lực và kết cấu sơ bộ trục III 41
Hinh 4.6: Sơ đồ chọn ổ trục I 50
Hinh 4.7: Sơ đồ chọn ổ trục II 52
Hinh 4.8: Sơ đồ chọn ổ trục III 54
Hình 4.9: Nối trục vòng đàn hồi 55
Hinh 5.1: Chốt định vị 59
Hình 5.2: Nắp ổ lăn 60
Hinh 5.3: Cửa thăm và nút thông hơi 60
Hinh 5.4: Nút tháo dầu 61
Hinh 5.5: Que thăm dầu 62
Hinh 5.6: Vòng móc và vít nâng 62
Hinh 5.7: Vòng phớt 63
Hình 5.8: Vòng chắn dầu 63
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của động cơ điện 3
Bảng 1.2: Tổng hợp lại các thông số 5
Bảng 2.1: Bảng các thông số đai loại B 7
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp thông số đai B 10
Bảng 3.1: Thông số vật liệu của bánh răng dựa trên phôi dập 11
Bảng 3.2: Các thông số hình học bộ truyền cấp nhanh 19
Bảng 3.3: Vật liệu bánh răng cấp chậm 20
Bảng 3.4: Các thông số hình học bộ truyền cấp chậm 28
Bảng 3.5: Tổng hợp lại các thông số của bộ truyền bánh răng 29
Bảng 4.1: Các thông số của hộp giảm tốc 31
Bảng 4.2: Tổng hợp các thông số tính ở các tiết diện 43
Bảng 4.3: Kết quả tính toán 48
Bảng 4.4: Tổng hộp lại các thông số ổ lăn 54
Bảng 4.5: Thông số nối trục đàn hồi (mm) 55
Bảng 5.1: Thông số vỏ hộp giảm tốc đúc 57
Bảng 5.2: Kích thước gối trục dính với thân hộp 58
Bảng 5.3: Kích thước chốt định vị 59
Bảng 5.4: Kích thước nắp ổ (mm) 60
Bảng 5.5: Kích thước cửa thăm (mm) 60
Bảng 5.6: Kích thước nút thông hơi (mm) 61
Bảng 5.7: Kích thước nút tháo dầu (mm) 61
Bảng 5.8: Tổng hợp Bulông-đai ốc 64
Bảng 5.9: Tổng hợp dung sai 66
Trang 10Đồ án cơ sở thiết kế máy
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 11CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN VÀ LỰA CHỌN
ĐỘNG CƠ1.1 Đặc điểm của hộp giảm tốc
Trong các hệ thống dẫn động cơ khí thường sử dụng các bộ truyền bánh rănghoặc trục vít dưới dạng một tổ hợp biệt lập, đó được gọi là hộp giảm tốc, hộp giảm tốc
là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỷ số truyền không đổi và được dùng
để giảm vận tốc góc và tăng momen xoắn, tùy theo tỉ số truyền chung của hộp giảmtốc, người ta phân ra hộp giảm tốc một cấp và hộp giảm tốc nhiều cấp, tùy theo loạitruyền động trong hộp giảm tốc phân ra hộp giảm tốc bánh răng trụ, hộp giảm tốc bánhrăng côn hoặc côn - trụ
Với đầu đề ta biết được đó là hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển, đây
là hộp giảm tốc đơn giản nhất nhưng có nhược điểm là các bánh răng bố trí không đốixứng với các ổ, do đó làm tăng sự phân bố không đều tải trọng trên chiều dài răng Vìvậy trục phải thiết kế đủ cứng, vì kết cấu đơn giản nên loại sơ đồ này được sử dụngphổ biến trong công nghiệp
Hình 1.1: Sơ đồ hộp giảm tốc hai cấp khai triển
Trang 12Chương I: Tính toán phân phối tỷ số truyền và lựa chọn động cơ
1.2 Chọn công suất cần thiết của động cơ
Theo công thức 2.16 [2] ta có:
= 32,6145 (vòng/phút)
= 1787500 (Nmm) = 1787,5 (Nm)Moment đẳng trị trên băng tải
Công suất cần thiết của động cơ:
Trong đó:
Với , , , tra bảng 2-1 [1] ta được:
đ = 0,95 Hiệu suất bộ truyền đai thang
br = 0,96 Hiệu suất của một cặp bánh răng trụ được che kín
ol = 0,995 Hiệu suất của một cặp ổ lăn
nt = 1 Hiệu suất của nối trục
= 0,8581
Ta suy ra công suất cần thiết của động cơ:
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 13Ta cần chọn động cơ làm việc ở chế độ dài hạn và động cơ phải có công suất
lớn hơn công suất cần thiết: Nđm ≥ Nct = 6,8652 (kW)
Theo bảng P1.2 [2] trang 234 ta chọn động cơ có số hiệu Dk.62 - 4 có các thông
số như sau:
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của động cơ điện
1.5 Phân phối tỷ số truyền
Dựa vào số vòng quay của động cơ điện đã chọn, ta tính tỉ số truyền như sau,theo trang 30 [1] ta có:
Trong đó ta tra bảng 2.4 [2] được:
Trang 14Chương I: Tính toán phân phối tỷ số truyền và lựa chọn động
cơ iđ = 4
Với:
- in: tỷ số truyền cấp nhanh; ic là tỷ số truyền cấp chậm
- ih = in ic: tỷ số truyền của các bộ truyền bên trong hộp giảm tốc
Trong hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển (đề 1.0.3), để các bánh răng
bị dẫn của cấp nhanh và cấp chậm đều được÷ngâm trong dầu gần như nhau, nên chọn
in > ic Có thể chọn theo hệ thức sau in = (1,2 1,3)ic theo công thức 2.16 [6] Theo bảng3.1 [4] trị số truyền tiêu chuẩn của bánh răng trụ theo dãy 1 có thể chọn ic = 3,15 vàtheo dãy 2 có thể chọn in = 3,55
1.6 Tính công suất trên các trục
Công suất cần thiết trên trục của động cơ trang 48 [2]:
Trang 15cơ 1.8 Momen xoắn trên các trục
Momen xoắn trên trục được tính theo các công thức trang 49 [2]
Momen xoắn trên trục động cơ:
= 9,55.106 = 9,55.106 = 45355,3048 (Nmm)Momen xoắn trên trục I:
= 9,55.106 = 9,55.106 = 171489,2192 (Nmm)Momen xoắn trên trục II:
= 9,55.106 = 9,55.106 = 581516,1223 (Nmm)Momen xoắn trên trục III:
= 9,55.106 = 9,55.106 = 1751089,546 (Nmm)Momen xoắn trên trục tang:
Trang 16Chương II: Thiết kế bộ truyền ngoài
CHƯƠNG II THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI2.1 Thiết kế bộ truyền đai
Ta chọn đai thang vì nó tăng khả năng tải của bộ truyền đai nhờ vào tăng hệ số
ma sát giữa đai và bánh đai, dựa vào điều kiện số vòng quay của bánh đai nhỏ (động
cơ điện) và công suất cần truyền ta chọn được loại đai phù hợp là đai thang thường
loại B.
Hình 2.1: Chọn đai theo số vòng quay bánh nhỏ và công suất cần truyền
Sau khi chọn được loại đai dựa theo số vòng quay bánh nhỏ và công suất cầntruyền thì tính các thông số phù hợp với loại đai đã chọn
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 17Bảng 2.1: Bảng các thông số đai loại B
STT
1 Diện tích tiết diện: A (mm2)
Theo tiêu chuẩn bảng 5.13 vài bảng 5.14 [4]
Kiểm nghiệm vận tốc của đaiTheo công thức 5.39 [4]
3
vmax = (30 35) m/sTính đường kính bánh bị dẫn
Theo công thức 5.25 [4]
=4
quy tròn theo tiêu chuẩn bảng 4.21 [2]
Kiểm nghiệm số vòng quay trục bị dẫnTheo công thức 5.27 [4]
=5
d2 = 800 (mm)
n2 thỏa
Trang 18Chương II: Thiết kế bộ truyền ngoài
Chiều dài đai LTheo công thức 5.1 [4]
=
= 3419,7437 (mm) Quy tròn theo tiêu chuẩn bảng 5.11 [4]
Kiểm nghiệm số vòng chạy của đai Theo công thức 5.41 [4]
i = imax = 10 (vòng/s)
i = = 4,3068 (vòng/s)Xác định chính xác khoảng cách trục
a Theo công thức 5.2 [4]
= 989,53 (mm)
Tính góc ômTheo công thức 5.3 [4]
145°
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 19=
Hệ số xét đến ảnh hưởng của chế độ tải trọng Cr
Hệ số xét đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tảitrọng giữa các dây đai Cz (kiểm nghiệm có thỏa hay không)
Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài L
0,93310,70,95
0,9938
0,90811,14
z 1,8667chọn z = 2
dn2 = d2 + 2hođai
Lực căng ban đầu
Trang 23CHƯƠNG III THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanh
3.1.1 Chọn vật liệu bánh răng và cách nhiệt luyện
Vì đây là bộ truyền chịu tải trọng trung bình nên chọn độ rắn bề mặt của răng
HB < 350, để có thể chạy mòn tốt ta lấy độ rắn của bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của
bánh răng lớn 20÷50HB Chọn loại phôi là phôi dập để dễ gia công
HB1 = HB2 + (20÷50)HB
Ta dùng bảng 3-6 và 3-8 tài liệu [1] để chọn vật liệu bánh răng nhỏ và lớn
Bảng 3.1: Thông số vật liệu của bánh răng dựa trên phôi dập
thường hóa
3.1.2 Định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng xuất mỏi uốn cho phép
3.1.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép
Ta có công thức 3-1[1]:
= k’NTrong đó:
- : là ứng suất mỏi tiếp xúc cho phép khi bánh răng làm việc lâu dài theo bảng3-9 [1]
- k’N: hệ số chu kỳ ứng suất tiếp xúc, tính theo công thức 3-2 [1]
k’N = Với:
Trang 25- Ntđ: số chu kỳ tương đương, trường hợp bánh răng chịu tải trọng thay đổi.
Ntđ = 60 uTrong đó:
- Mi, ni, Ti: lần lượt là moment xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh răng làm việc ở chế độ i
- Mmax: là moment xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng (không tính đến
moment xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)
- u: số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay một vòng
Nếu Ntđ No thì lấy k’N = 1Bánh răng nhỏ
= 2,6.HB
No= 107
Ntđ = 60.1.(0,83 +13 +0,93 ).8.300.5.102,8169 = 6.107
Ntđ No nên k’N = 1 = 2,6.HB = 2,6.200 = 520 ( N/mm2)
3.1.2.2 Ứng suất uốn cho phép
Răng làm việc hai mặt (răng chịu ứng suất thay đổi đổi chiều), nên theo công thức 3-6 [1] ta có:
= Trong đó:
Trang 26Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
- : là giới hạn mỏi uốn trong chu kỳ đối xứng với thép thì ứng với = (0,4 0,45)
- : giới hạn bền kéo của một số loại thép cho trong bảng 3-8 [1] ta được
= 620 (N/mm 2 ) đối với bánh nhỏ và = 560 (N/mm≈ 2 ) đối với bánh lớn.
- n: là hệ số an toàn đối với thép cán thường hóa n 1,5
- hệ số tập trung ứng suất chân răng, đối với bánh răng thép thường hóa ta được =1,8
K’’N =
- NO: là số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi uốn, có thể lấy No ≈ 5.106
- Ntd: số chu kỳ tương đương khi tải trọng thay đổi và Ntd = 60.u
- m: là bậc đường cong mỏi có thể lấy m ≈ 6 đối với thép thường hóa Bánh răngnhỏ:
= 0,4.620 = 248 (N/mm2)
Ntđ = 60.1 (0,86 + 16 +0,96 ).8.300.5.365 = 22.107
Vì No = 5.106 nên Ntđ > No suy ra = 1
= = 91,8519 (N/mm2)Bánh răng lớn:
Trang 273.1.3 Chọn sơ bộ hệ số tải trọng
Có thể chọn sơ bộ K = (1,3 1,5) Trị số nhỏ dùng cho các bộ truyền chế tạobằng vật liệu có khả năng chạy mòn, các ổ bố trí đối xứng so với bánh răng hoặc bộtruyền có vận tốc thấp, ta chọn K = 1,3
3.1.4 Xác định khoảng cách trục A
Chọn hệ số chiều rộng bánh răng, đối với bánh răng trụ có thể định =
Bộ truyền chịu tải trung bình = 0,3 0,45, ta lấy = 0,3
Dùng các công thức trong bảng 3-10 [1] để tính khoảng cách trục A
Ta chọn bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng nên theo công thức 3-10 [1]
A ( i 1 ) Với ứng suất tiếp xúc cho phép:
= 2,6.HB = 2,6.200 = 520 ( N/mm2) lấy của bánh lớn, của bánh lớnnhỏ hơn của bánh nhỏ nên nếu thỏa của bánh lớn thì chấp nhận
Trang 28Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
Theo bảng 3-11 [1] ta chọn cấp chính xác của bánh răng nghiêng với v =
1,5541 (m/s) < 5 (m/s)
Ta chọn được cấp chính xác là 9
3.1.6 Tính chính xác hệ số tải trọng K và chọn chính xác khoảng cách trục A
K = Ktt KđTrong đó:
- Ktt: là hệ số tập trung tải trọng
Ktt = Tra bảng 3-12 [1] với:
= 0,3 = 0,6825Với ổ không trục đối xứng, trục ít cứng, ta lấy Ktt bảng = 1,19
vậy Ktt = = 1,095
- Kđ: là hệ số tải trọng động, giả sử b tra bảng 3-14 [1]
Cấp chính xác 9
Độ rắn mặt răng < 350 HBVận tốc vòng v< 3 m/s
3.1.7 Xác định modun, số răng, chiều rộng bánh răng và góc nghiêng của răng
Modun được chọn theo khoảng cách trục A
mn = (0,01 0,02).A = (0,01 0,02).185 = (1,85 3,7) (mm)
Lấy theo tiêu chuẩn bảng 3-1 [1] ta có được: mn = 2,5 (mm)
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 29b = A = 0.3.185 = 55,5 (mm)
Ta lấy b2 = 56 (mm) (chiều rộng bánh răng lớn)
Vì là bánh răng trụ nên ta lấy b1 = 61 (mm) lớn hơn b2 5 (mm)
Kiểm tra điều kiện:
b > = = 31,3491 (mm) (thỏa điều kiện)
3.1.8 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
Để kiểm nghiệm ứng suất uốn sinh ra trong chân răng, ta tính theo công thức3-34 [1]:
= Trong đó:
- : là ứng suất uốn sinh ra tại chân răng (N/mm2)
- y: là hệ số dạng răng được chọn theo số răng tương đương Ztđ của mỗi bánh răng theo bảng 3-18 [1]
Đối với bánh răng trụ răng nghiêng Ztđ =
Trang 30Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
- θ ' bk': là hệ số phản ánh sự tăng khả năng tải khi tính theo sức bền uốn của bánh răng nghiêng so với bánh răng thường (1,4 1,6) lấy = 1,5
⇔ 45,7410 (N/mm2) 82,9622 (N/mm2) (thỏa mãn điều kiện)
3.1.9 Kiểm nghiệm sức bền bánh răng khi chịu quá tải đột ngột
Trường hợp bánh răng chịu quá tải (thí dụ lúc mở máy, hãm máy, v.v…) với hệ
số quá tải = 2,3
3.1.9.1 Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc
Công thức kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc công thức 3-41 [1]:
Trang 31- : ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải.
Ứng suất tiếp xúc tính theo công thức 3-14 [1]:
= 489,9991 (N/mm2)Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải tính theo công thức 3-43 [1]:
Đối với bánh răng nhỏ:
= 2,5 = 2,5.598 = 1495 (N/mm2)Đối với bánh răng lớn:
= 2,5 = 2,5.520 = 1300 (N/mm2)Kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc:
Suy ra: 489,9991.√2,3= ¿ 743 (N/mm2) 1300 (N/mm2) (thỏa mãn điều kiện)
3.1.9.2 Kiểm nghiệm ứng suất uốn
Công thức kiểm nghiệm ứng suất uốn công thức 3-42 [1]:
= Kqt Trong đó:
Trang 32Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
Đối với bánh răng lớn tính theo công thức 3-40 [1]:
= = 51,8599. = 45,7410 (N/mm2)Ứng suất uốn cho phép khi quá tải tính theo công thức 3-46 [1]:
Đối với bánh răng nhỏ:
= 0,8 = 0,8.230 = 256 (N/mm2)Đối với bánh răng lớn:
= 0,8 = 0,8.280 = 224 (N/mm2)Kiểm nghiệm ứng suất uốn :
Đối với bánh răng nhỏ:
= Kqt Suy ra: 51,8599.2,3 = 119,2778 (N/mm2) 256 (N/mm2) (thỏa mãn điều kiện)Đối với bánh răng lớn:
= Kqt Suy ra: 45,7410.2,3 = 105,2043 (N/mm2) 224 (N/mm2) (thỏa mãn điều kiện)
Trang 333.1.11 Định các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền
Bảng 3.2: Các thông số hình học bộ truyền cấp nhanh
Khoảng cách trụcModun phápGóc ăn khớpGóc nghiêng β
Số răng bánh nhỏ
Số răng bánh lớnChiều cao răng
3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng cấp chậm
3.2.1 Chọn vật liệu bánh răng và cách nhiệt luyện
Trang 34Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
Vì đây là bộ truyền chịu tải trọng trung bình nên chọn độ rắn bề mặt của răng
HB < 350, để có thể chạy mòn tốt ta lấy độ rắn của bánh răng nhỏ lớn hơn độ rắn của
hóa
3.2.2 Định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng xuất mỏi uốn cho phép
2.4.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép
Ta có công thức 3-1 [1]:
= k’NTrong đó:
- : là ứng suất mỏi tiếp xúc cho phép khi bánh răng làm việc lâu dài theo bảng 3-9 [1]
- k’N: hệ số chu kỳ ứng suất tiếp xúc, tính theo công thức 3-2 [1]
k’N = Với:
- No: số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi tiếp xúc bảng 3-9 [1]
- Ntđ: số chu kỳ tương đương, trường hợp bánh răng chịu tải trọng thay đổi
Ntđ = 60 uTrong đó:
- Mi, ni, Ti: lần lượt là moment xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số
giờ bánh răng làm việc ở chế độ i
Trang 36Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
- Mmax: là moment xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng (không tính đến
moment xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)
- u: số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay một vòng
Nếu Ntđ No thì lấy k’N = 1Bánh răng nhỏ
3.1.2.2 Ứng suất uốn cho phép
Răng làm việc hai mặt (răng chịu ứng suất thay đổi đổi chiều), nên theo công
thức 3-6 [1] ta có:
= Trong đó :
- là giới hạn mỏi uốn trong chu kỳ đối xứng với thép thì ứng với = (0,4 ÷
0,45)
- : giới hạn bền kéo của một số loại thép cho trong bảng 3-8 [1] ta được
= 620 (N/mm2) đối với bánh nhỏ và = 560 (N/mm2) đối với bánh lớn
SVTH: - n: là hệ số an toàn đối với thép cán thường hóa n 1,5.
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 37- : hệ số tập trung ứng suất chân răng, đối với bánh răng thép thường hóa ta được =1,8.
K’’N =
- NO: là số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi uốn, có thể lấy No ≈ 5.106
- Ntd: số chu kỳ tương đương khi tải trọng thay đổi và Ntd = 60.u
- m: là bậc đường cong mỏi có thể lấy m ≈ 6 đối với thép thường hóa Bánh răngnhỏ:
= 0,4.620 = 248 (N/mm2)
Ntđ = 60.1 (0,86 +16 +0,96 ).8.300.5.102,8169 = 6,2.107
Vì No = 5.106 nên Ntđ > No suy ra = 1
= = 91,8519 (N/mm2)Bánh răng lớn:
3.2.4 Xác định khoảng cách trục A
Trang 38Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
Chọn hệ số chiều rộng bánh răng, đối với bánh răng trụ có thể định =
Bộ truyền chịu tải trung bình = 0,3 0,45, ta lấy = 0,4
Dùng các công thức trong bảng 3-10 [1] để tính khoảng cách trục A Ta
chọn bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng nên theo công thức 3-9 [1]
A ( i 1 ) Với ứng suất tiếp xúc cho phép:
= 2,6.HB = 2,6.200 = 520 (N/mm2) lấy của bánh lớn, của bánh lớnnhỏ hơn của bánh nhỏ nên nếu thỏa của bánh lớn thì chấp nhận
- Ktt: là hệ số tập trung tải trọng
Nguyễn Quốc Đạt
Trang 39Ktt = Tra bảng 3-12 [1] với:
3.2.7 Xác định modun, số răng, chiều rộng bánh răng
Modun được chọn theo khoảng cách trục A
mn = (0,01 0,02).A = (0,01 0,02).265 = 2,65 5,3Bánh răng thẳng mn = m lấy theo tiêu chuẩn bảng 3-1 [1] m = 4 Số
Trang 40Chương III: Thiết kế bộ truyền trong
b = A = 0,4 265 = 106 (mm)
Ta lấy b2 của bánh lớn = 110 (mm)
Vì là bánh răng trụ nên ta lấy b1 = 115 (mm) lớn hơn b2 5 (mm)
3.2.8 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
Để kiểm nghiệm ứng suất uốn sinh ra trong chân răng, ta tính theo công thức
3-33 [1]
σ
Trong đó:
- : là ứng suất uốn sinh ra tại chân răng (N/mm2)
- y: là hệ số dạng răng được chọn theo số răng tương đương Ztđ của mỗi bánh răng theo bảng 3-18 [1]
Đối với bánh răng trụ răng thẳng Ztđ = Z
Bánh răng lớn:
y2 = 0,517theo công thức 3-40 [1]
= = 65,0859 = 50,4321 (N/mm2)
50,4321 (N/mm2) 82,9622 (N/mm2)(Thỏa mãn điều kiện)
Nguyễn Quốc Đạt