1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Tài Nguyên Đối Với Khoáng Sản Không Kim Loại Trên Địa Bàn Huyện Lâm Thao Của Chi Cục Thuế Khu Vực Lâm Thao – Phù Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn GS.TS. Mai Ngọc Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 478,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá, là của cải vật chất do thiên nhiên ban tặng và giữ vai trọng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người. Trong thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá sâu rộng như hiện nay, nhu cầu dùng tài nguyên cho phát triển nền kinh tế quốc dân ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia trên thế giới. Thu ngân sách trong lĩnh vực này đã góp phần đáng kể vào nguồn thu NSNN. Ngày 28 tháng 12 năm 1989, tại kì họp thứ 6 Quốc hội khóa VIII đã thông qua nghị quyết về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định một số thuế mới. Ngày 30 tháng 3 năm 1990, Pháp lệnh về thuế tài nguyên chính thức được ban hành. Tính đến thời điểm hiện tại, Luật thuế tài nguyên đã trải qua nhiều lần thay thế, bổ sung, sửa đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn. Thuế tài nguyên là thuế gián thu, trong đó NNT là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế. Theo đó, thuế tài nguyên là một công cụ của nhà nước, qua đó nhà nước thực hiện vai trò và chức năng quản lý của mình. Thuế tài nguyên là công cụ để Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và tạo nguồn thu cho NSNN. Huyện Lâm Thao là một huyện thuộc tỉnh Phú Thọ, là tỉnh có tiềm năng khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản không kim loại. Tiềm năng khoáng sản đem đến nhiều lợi ích về mặt kinh tế, nhưng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trong việc quản lý hiệu quả việc khai thác tài nguyên và thu ngân sách nhà nước. Đặc biệt là khi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xuất hiện nhiều điểm khai thác trái phép, gây ảnh hưởng trực tiếp tới tài nguyên thiên, ô nhiễm môi trường và thất thu ngân sách nhà nước. Vì những lý do kể trên, đã giúp tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Qua đó, tôi mong muốn được tiếp tục nghiên cứu các quy định của pháp luật về thuế tài nguyên. Từ đó đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động quản lý thu thuế nhằm tìm ra điểm hạn chế, bất cập và đưa ra giải pháp về quản lý thu tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh

Trang 1

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC

LÂM THAO – PHÙ NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -NGUYỄN THỊ VÂN ANH

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC

LÂM THAO – PHÙ NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng 1 năm 2022

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Quản lý kinh tế, các thầy côViện sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban lãnh đạo Chi cục Thuếkhu vực Lâm Thao – Phù Ninh và các đồng nghiệp đã tạo động lực, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 1 năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Bảng:

Biểu:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu NSNN theo khu vực năm 2018,2020 49

Biểu đồ 2.2: Sự thay đổi số thu NSNN từng khu vực qua các năm 2018-2020 49

Biểu đồ 2.3: Nguồn thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện giai đoạn 2018-2020 50

Hình: Hình 1.1: Quy trình quản lý đăng ký thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại 24

Hình 1.2: Quy trình miễn giảm thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại 30

Hình 1.3: Quy trình kiểm tra thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại tại trụ sở NNT 31

Hình 1.4: Quy trình quản lý nợ thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại 35

Hình 1.1: Quy trình cưỡng chế nợ thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại 22

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh 45

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý thuế Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh 51

Trang 7

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC

LÂM THAO – PHÙ NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI

NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI tác giả luận văn đã nêu ra được một số vấn đề sau:

Thứ nhất, thuế tài nguyên và vai trò của thuế tài nguyên Ở phần này tác giả

đã nêu ra được các khái niệm về thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại vàmột số đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên

Thứ hai, nội dung công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản

không kim loại Ở phần này tác giả luận văn đã nêu ra được một số khái niệm nhưquản lý thuế và quản lý thuế tài nguyên, công tác quản lý thuế tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim loại Còn phần nội dung công tác quản lý thuế tài nguyên tácgiả cũng đã xác định nội dung và quy trình quản lý thuế tài nguyên, phương phápquản lý thuế tài nguyên, tổ chức bộ máy quản lý thuế tài nguyên Cuối cùng là tiêuchí đánh giá công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kimloại tác giả luận văn cũng làm rõ được một số tiêu chí như sau: đảm bảo tuân thủcác quy định về kê khai thuế, đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế tuân thủ quy địnhpháp luật, đảm bảo số lượng, chất lượng công tác kiểm tra thuế tài nguyên, đảm bảochất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Cuối cùng là đánh giá mức

độ hài lòng của người nộp thuế

Thứ ba, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim loại ở phần này tác giả đã nêu được hai nhóm nhân tố như sau:

Một là, các nhân tố chủ quan thuộc Chi cục thuế khu vực bao gồm năng lựccủa bộ máy quản lý, hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế, cơ sở vật chất, nguồnlực tài chính

Hai là, các nhân tố khách quan bên ngoài Chi cục thuế khu vực bao gồm đặcđiểm tự nhiên và địa hình, đặc điểm nguồn tài nguyên khai thác, hệ thống chínhsách, pháp luật về thuế tài nguyên, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT, đặcđiểm kinh tế, văn hóa, truyền thống

Trang 9

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC LÂM THAO - PHÙ NINH tác giả làm rõ được ba điểm như sau:

Thứ nhất, Khái quát chung về Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh

Ở phần này tác giả đã giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuếkhu vực, cơ cấu bộ máy và kết quả thực hiện thu thuế trên địa bàn huyện Lâm Thaogiai đoạn 2018-2020

Thứ hai, thực trạng thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loạicủa Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh Ở phần này tác giả đã làm rõ thựctrạng thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách, quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạtđộng khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao đã đạtđược những kết quả nhất định, đóng góp vào nguồn ngân sách nhà nước Còn vềphần nội dung và quy trình quản lý thuế, bao gồm: kê khai thuế tài nguyên, kiểm trathuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Thứ ba, đánh giá chung về quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sảnkhông kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao Từ mục tiêu quản lý thu thuế tàinguyên, tác giả đánh giá những điểm đạt được và những tồn tại, hạn chế và phântích nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC LÂM THAO - PHÙ NINH tác giả đã làm rõ được hai ý như sau:

Thứ nhất, định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoángsản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục thuế khu vực LâmThao - Phù Ninh đến năm 2025 Ở phần này tác giả làm rõ được quan điểm về côngtác quản lý thuế tài nguyên, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế

Thứ hai, giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sảnkhông kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục thuế khu vực Lâm Thao -

Trang 10

Phù Ninh đến năm 2025 Trong đó, bao gồm các nhóm giải pháp: hoàn thiện tổchức bộ máy thực hiện quản lý thuế tài nguyên; hoàn thiện công tác quản lý đăng kýthuế; hoàn thiện công tác quản lý kê khai, tuyên truyền và nộp thuế; hoàn thiệncông tác quản lý kiểm tra thuế; hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợthuế

Thứ 3, Một số kiến nghị, ở phần kiến nghị, tác giả đã kiến nghị với Chínhphủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh

KẾT LUẬN

Thông qua việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý thu thuế tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục thuế khu vựcLâm Thao - Phù Ninh”, tác giả xin đưa ra một số kết luận như sau:

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được các vấn đề sau:Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý thuế tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim loại Đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng bao gồm:yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan

Luận văn xác định căn cứ thực tiễn về quản lý nhà nước về thuế tài nguyênđối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao và đánh giá thựctrạng hoạt động quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này

Luận văn xây dựng phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý Nhà nước đối với thuế tài nguyên tại Chi cục thuế khu vực LâmThao - Phù Ninh giai đoạn từ nay đến năm 2025

Trang 11

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC

LÂM THAO – PHÙ NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá, là của cải vật chất do thiên nhiên bantặng và giữ vai trọng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người Trongthời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá sâu rộng như hiện nay, nhu cầu dùng tàinguyên cho phát triển nền kinh tế quốc dân ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đốivới mỗi quốc gia trên thế giới Thu ngân sách trong lĩnh vực này đã góp phần đáng

kể vào nguồn thu NSNN

Ngày 28 tháng 12 năm 1989, tại kì họp thứ 6 Quốc hội khóa VIII đã thông quanghị quyết về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định một số thuế mới.Ngày 30 tháng 3 năm 1990, Pháp lệnh về thuế tài nguyên chính thức được banhành Tính đến thời điểm hiện tại, Luật thuế tài nguyên đã trải qua nhiều lần thaythế, bổ sung, sửa đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn

Thuế tài nguyên là thuế gián thu, trong đó NNT là các tổ chức, cá nhân khaithác các loại tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế Theo đó, thuế tài nguyên là mộtcông cụ của nhà nước, qua đó nhà nước thực hiện vai trò và chức năng quản lý củamình Thuế tài nguyên là công cụ để Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sửdụng tài nguyên thiên nhiên, định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo

vệ nguồn tài nguyên và tạo nguồn thu cho NSNN

Huyện Lâm Thao là một huyện thuộc tỉnh Phú Thọ, là tỉnh có tiềm năngkhoáng sản, đặc biệt là khoáng sản không kim loại Tiềm năng khoáng sản đem đếnnhiều lợi ích về mặt kinh tế, nhưng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ trongviệc quản lý hiệu quả việc khai thác tài nguyên và thu ngân sách nhà nước Đặc biệt

là khi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xuất hiện nhiều điểm khai thác trái phép, gây ảnhhưởng trực tiếp tới tài nguyên thiên, ô nhiễm môi trường và thất thu ngân sách nhànước

Vì những lý do kể trên, đã giúp tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý thu thuế

tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của

Trang 13

Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ Qua đó,

tôi mong muốn được tiếp tục nghiên cứu các quy định của pháp luật về thuế tàinguyên Từ đó đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động quản lý thu thuế nhằm tìm

ra điểm hạn chế, bất cập và đưa ra giải pháp về quản lý thu tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim loại của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đềtài nghiên cứu liên quan đến thuế tài nguyên và quản lý thu thuế đã được công bố.Đây là những tài liệu được tôi tiếp cận, tham khảo, làm nền tảng cho việc nghiêncứu về đề tài này như:

Đề tài thạc sĩ: “ Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuếhuyện Hương Sơn – Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị Dung năm 2018 Qua nghiêncứu lý luận và thực tế, đề tài đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý thuthuế thu nhập doanh nghiệp, đánh giá thực trạng, từ đó tác giả đưa ra những nhómgiải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu tại Chi cục Thuế huyện HươngSơn

Báo cáo nghiên cứu “ Thực trạng và cơ hội nâng cao hiệu quả quản lý nguồnthu từ khai thác khoáng sản tại Việt Nam” của nhóm nghiên cứu TS Lê QuangThuận và cộng sự Trong đó, báo cáo đã khái quát hệ thống chính sách thuế, chínhsách thu trong lĩnh vực khai thác tài nguyên và đánh giá việc thực hiện các chínhsách thu trong thực tế Từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả thu và sử dụngngân sách

Đề tài thạc sĩ: “Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Sơn La”của tác giả Lương Việt Hùng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2018 Đề tài

đã đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác tuyêntruyền, hỗ trợ Người nộp thuế của Cục Thuế tỉnh Sơn La

Đề tài thạc sĩ: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đá hoa trắng trênđịa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” của tác giả Hoàng Văn Hùng, Trường Đạihọc Kinh tế quốc dân năm 2019 Đề tài đã khái quát những cơ sở lý luận về thuế tài

Trang 14

nguyên, thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên đá hoa trắng trên địa bàn Từ

đó đưa ra biện pháp, phương hướng để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với đáhoa trắng trên địa bàn cấp huyện

Nhìn chung, về vấn đề quản lý thu thuế, mỗi công trình nghiên cứu ở những mức

độ, khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu về “Quản lý của Chi

cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh về thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên dịa bàn huyện” Vì vậy, đề tài này vẫn mang tính cấp thiết

và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu hình thành khung lý luận cơ bản về thuế tài nguyên và quản lýthuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản không kim loại

Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kimloại tại địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh

Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên vớikhoáng sản không kim loại của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh tronggiai đoạn tiếp theo

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chủ thể nghiên cứu: Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh

- Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản không kim loạitrên địa bàn huyện Lâm Thao

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Lâm Thao

+ Phạm vi thời gian:

Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, được tiến hành từ tháng12/2020 đến hết tháng 2/2021

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Trang 15

Khung nghiên cứu của luận văn được tác giả thể hiện tại sơ đồ 1

Yếu tố ảnh hưởng

đến quản lý của chi

cục về thu thuế tài

nguyên

- Yếu tố từ Chi cục

Thuế khu vực

- Yếu tố bên ngoài

Chi cục Thuế khu

vực

Quản lý của Chi cục Thuế khu vực về thu thuế tài nguyên

Bộ máy quản lý thuế Nội dung quản lý thuế:

- Quản lý đăng ký thuế

- Quản lý kê khai, tuyên truyền, nộp thuế

- Miễn giảm thuế

- Kiểm tra thuế

- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Mục tiêu quản lý của Chi cục Thuế khu vực về thu thuế tài nguyên Đảm bảo thu NSNN

Thực thi pháp luật

về thuế Nâng cao ý thức của NNT

Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn

5.2 Quy trình nghiên cứu

Phương pháp được tác giả sử dụng bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính vàđịnh lượng để thực hiện luận văn và tiến hành nghiên cứu theo các bước sau:

Bước 1: Tiến hành nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung

lý thuyết về quản lý thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

Bước 2: Thực hiện thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp về quản lý thuế tài nguyên

với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao trên các báo cáo,internet, sách, báo, tạp chí, cổng thông tin điện tử của tỉnh Phú Thọ

Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua

phiếu điều tra, khảo sát theo mẫu đã chuẩn bị

Mục đích điều tra, khảo sát: Rút ra được thông tin thực trạng và tham khảo ýkiến về công tác quản lý thu thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại trên địabàn huyện Lâm Thao

Phạm vi đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát được là NNT trên địa bànhuyện Lâm Thao (đại diện cho nhóm NNT là Doanh nghiệp)

Số phiếu dự kiến phát ra là 20 phiếu Số phiếu thu lại là 20 phiếu, số phiếuhợp lệ là 20 phiếu

Trang 16

Bước 4: Xử lý kết quả điều tra, khảo sát

- Kết quả điều tra được xử lý bằng phần mềm Exel

- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu bằng các bảng biểu, từ đó rút ra cáckết luận, các xu hướng để đánh giá

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Sử dụng các số liệu từ báo cáo hàng quý, hàng năm để đưa ra nhận xét

Bước 5: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tài

nguyên với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản khôngkim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù Ninh CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản khôngkim loại trên địa bàn huyện Lâm Thao của Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao – Phù NinhCHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sảnkhông kim loại

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN CỦA CHI CỤC THUẾ KHU VỰC

1.1 Thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện

1.1.1 Khoáng sản không kim loại

Khoáng sản không kim loại là khoáng sản không bao gồm các chất kim loạitồn tại Một số ví dụ về khoáng sản không kim loại là đá vôi, mangan, đá granite,mica, thạch cao, than đá, dolomit, phốt phát, muối, v.v

Khoáng sản không kim loại được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệpkhác nhau để sản xuất các sản phẩm khác nhau; mica được sử dụng trong ngànhđiện, điện tử; đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành xi măng Chúng cũng được sửdụng trong sản xuất phân bón và vật liệu chịu lửa sản xuất

Khoáng sản không kim loại có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, khoáng sản không kim loại là sự kết hợp của các nguyên tố, mà hầuhết trong số chúng thiếu đi thuộc tính kim loại như các bon, phốt pho, lưu huỳnh Thứ hai, khoáng sản không kim loại có khả năng cách điện và cách nhiệt, thườngđược sử dụng nhiều trong ngành điện như cao su, thủy tinh, micac, lưu huỳnh, đất sét.Thứ tư, khoáng sản không kim loại tồn tại nhiều trong tự nhiên, đa dạng vềchủng loại

Thứ năm, khoáng sản không kim loại không dễ uốn, thường gãy hoặc vỡ khigặp các tác động vật lý, trừ kim cương, đá quý, silica

Sự khác biệt giữa khoáng sản kim loại và không kim loại có thể được rút ra rõràng dựa trên các lý do sau:

Thứ nhất, khoáng sản kim loại là các khoáng chất trong đó kim loại có mặt ởdạng ban đầu của chúng Ngược lại, khoáng sản không kim loại là những khoángchất không có hàm lượng kim loại

Trang 18

Thứ hai, về sự nóng chảy của khoáng sản kim loại, người ta thu được một sảnphẩm mới, trong khi không có sản phẩm mới nào thu được từ khoáng sản khôngkim loại khi chúng bị nóng chảy.

Thứ ba, khoáng sản kim loại là tốt trong việc dẫn nhiệt và điện, chẳng hạn nhưđồng Không giống như các khoáng sản không kim loại, cách nhiệt và điện, chẳnghạn như mica

Thứ tư, khoáng chất kim loại không bị vỡ thành từng mảnh khi liên tục bị búa,cũng như chúng có khả năng được kéo thành những sợi dây mỏng Trong khi, cáckhoáng sản không kim loại, thường bị vỡ thành từng mảnh, trên búa và không thểđược rút ra thành dây hoặc tấm

Thứ năm, khoáng sản kim loại có độ bóng riêng, trong khi khoáng sản khôngkim loại không bóng

1.1.2 Thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

a Khái niệm thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

Thuế tài nguyên là một sắc thuế, trong đó NNT khi khai thác tài nguyênthiên nhiên phải nộp thuế cho nhà nước và là thuế gián thu Vậy, thuế tài nguyên làsắc thuế điều tiết thu nhập mà NNT có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, khaithác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại là thuế tài nguyên trong

đó đối tượng quản lý là toàn bộ khoáng sản không kim loại tự nhiên tồn tại trongphạm vi thuộc chủ quyền của nước Việt Nam

b Đặc điểm thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại

Thứ nhất, thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại là loại thuế gián thu.Trong đó NNT là đối tượng sử dụng tài nguyên hoặc những sản phẩm được tạo ra từtài nguyên, được bao gồm trong giá bán mà NNT phải trả để sử dụng tài nguyênhoặc sản phẩm đó

Thứ hai, đây là khoản thu mang tính chất bắt buộc Tất cả các tổ chức, cá nhânkhai thác khoáng sản không kim loại đều phải kê khai và nộp thuế, không phân biệtđối tượng, ngành nghề, mục đích sử dụng tài nguyên, sản phẩm từ tài nguyên

Trang 19

Thứ ba, thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại được thu căn cứ vào sảnlượng, giá trị của tài nguyên thiên nhiên khai thác trong kỳ tính thuế, không phân biệtđối tượng, ngành nghề, mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên Căn cứvào khu giá tính thuế của Bộ Tài chính, UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tàinguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Hàng năm, sau khi xây dựng, lấy ý kiến Dự thảocủa các bên liên quan, bảng giá được điều chỉnh để phù hợp với biến động của thịtrường

c Vai trò của thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại

Ngoài vai trò giống như các sắc thuế khác, thuế tài nguyên với khoáng sảnkhông kim loại có những vai trò riêng Xét theo khía cạnh phát triển kinh tế - xã hội

có hai vai trò chính như sau:

Thứ nhất, đây là một công cụ thể hiện vai trò sở hữu tài và chức năng quản lýnhà nước với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ ViệtNam của toàn bộ các tổ chức, cá nhân Đây là công cụ hữu hiệu để Nhà nước giámsát, đánh giá hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả,tiết kiệm, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia

Thứ hai, là tiền đề thuận lợi và kích thích sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Khoáng sản không kim loại là nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành nghề, tạo ra nhữngsản phẩm phục vụ như ngành điện, xây dựng công trình và nhiều ngành khác

Luật thuế tài nguyên quy định các chính sách đối với tài nguyên nói chung vàkhoáng sản không kim loại nói riêng Luật Quản lý thuế quy định cụ thể việc kêkhai, nộp thuế, áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, thống nhất về thời gian,nguyên tắc, từ đó giảm chi phí hành chính thuế cho NNT

Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất, không phân biệt thành phần kinh tế

sẽ tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng, môi trường đầu tư ổn định, góp phần thu hútvốn đầu tư, nâng cao chất lượng và giá trị khoáng sản không kim loại

Tài nguyên thiên nhiên nói chung và khoáng sản không kim loại nói riêngthường phân bố tại địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệtkhó khăn Vì thế nên việc phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng sẽ tạo điều

Trang 20

kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo thêm thu nhập và việc làm cho người dânbản địa Đồng thời, nguồn thu từ thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loạicũng là một nguồn thu NSNN, góp phần hình thành, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

- xã hội, nâng cao đời sống của người dân tại địa phương

d Phân loại thuế tài nguyên theo nhóm tài nguyên

Ở mỗi quốc gia, đối tượng chịu thuế tài nguyên có nhiều điểm khác biệt.Trong đó, nhóm tài nguyên được nhiều quốc gia áp dụng là: dầu thô, khí thiênnhiên; khoáng sản không kim loại; khoáng sản kim loại; sản phẩm rừng tự nhiên vàcuối cùng là nước thiên nhiên Trong đó, nhóm tài nguyên không tái tạo như khoángsản không kim loại, khoáng sản kim loại, dầu thô khí thiên nhiên là nhóm chịu thuếtài nguyên nhiều

Hiện nay ở Việt Nam, dựa vào sự tương đồng của các các tính chất lý học, hóahọc, tài nguyên được chia thành nhóm: khoáng sản kim loại; sản phẩm từ rừng tựnhiên ; khoáng sản không kim loại; nước thiên nhiên; tài nguyên khác Thuế từ hoạtđộng thăm dò, khai thác dầu khí được thực hiện theo Luật Dầu khí, Luật Quản lýthuế và các Luật sửa đổi, Luật Dầu khí, Luật Quản lý thuế

f Căn cứ tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

Căn cứ tính thuế bao gồm sản lượng khai thác, giá tính thuế và thuế suất

Sản lượng khai thác khoáng sản không kim loại là sản lượng thực tế khai tháctrong kỳ Với các loại khoáng sản có chứa nhiều chất, nhiều tạp chất khác nhau, thìsản lượng tính thuế là lượng từng chất khai thác được sau khi sàng tuyển, phân loại.Với khoáng sản không kim loại sau quá trình khai thác được đưa luôn vào quá trìnhsản xuất mà không trực tiếp bán ra ngoài thị trường, thì sản lượng khai thác đượcxác định căn cứ theo sản lượng sản phẩm làm ra và định mức sử dụng khoáng sản

để tạo ra sản phẩm đó

Với tài nguyên thiên nhiên được khai thác không thường xuyên, phân tán, nhỏ

lẻ, Cơ quan thuế thực hiện khoán sản lượng tài nguyên cho NNT trong trường hợpgiá trị khai thác trong kỳ không vượt quá 200 triệu đồng

UBND cấp tỉnh quy định giá tính thuế cụ thể với tài nguyên khai thác chưa có

Trang 21

giá bán đơn vị sản phẩm Điều này không áp dụng với sản phẩm dùng để sản xuấtđiện trong các nhà máy thủy điện, bao gồm dầu thô, khí than, nước thiện nhiên vàdầu thô.

Biểu khung thuế suất thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại đượcquy định cụ thể cho từng loại khoáng sản tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyênđược Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Thuế suất thuế tài nguyên đối vớikhoáng sản không kim lại dao động từ 6% đến 27%

1.2 Quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện của Chi cục Thuế khu vực

1.2.1 Khái niệm về quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện của Chi cục Thuế khu vực

Quản lý thu thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại là một bộ phậncủa quản lý thuế tài nguyên, trong đó đối tượng quản lý là khoáng sản không kimloại, một trong năm nhóm tài nguyên được phân loại dựa trên những tính chất lý,hóa giống nhau Bao gồm những nội dung theo quy trình quản lý thuế như: đăng kýthuế; kê khai và nộp thuế; miễn giảm thuế; hoàn thuế; kiểm tra thuế; quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế

Quản lý thuế tài nguyên là một bộ phận của quản lý thuế Vì vậy trước khi tìmhiểu về quản lý thuế tài nguyên, cần tiếp cận khái niệm quản lý thuế

Trong quyển giáo trình Quản lý thuế của tác giả Lê Xuân Trường (chủ biên),các tác giả định nghĩa quản lý thuế là “một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộcquản lý hành chính nhà nước” và “quản lý hành chính là sự tác động của cơ quanhành chính nhà nước vào con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được cácmục tiêu của chính phủ”

Trong cuốn “Tài chính công” của Khoa Tài chính Nhà nước Trường Đại họcKinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp

vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN (NSNN) thực hiện”, “Đó là những hoạtđộng thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo

Trang 22

thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”.

Có thể hiểu, quản lý thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại là hoạt động quản lý của cơ quan thuế, nhằm đảm bảo thực thi pháp luật, nâng cao nhận thức của người nộp thuế và tạo nguồn thu cho NSNN Cơ quan thuế căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, sẽ phân công, tổ chức các phòng ban chức năng để đảm bảo thực thi chính sách thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

1.2.2 Bộ máy quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại của Chi cục Thuế khu vực

Bộ máy quản lý thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại nói riêng làtoàn bộ những cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tổ chức thực thi cácluật thuế, điều hành toàn bộ quá trình quản lý thuế Trong đó có sự tham gia củanhiều cơ quan, bao gồm Cơ quan thuế và các bên có liên quan Bộ máy quản lý thuthuế phát triển và hoàn thiện dần từng bước theo sự phát triển của kinh tế, tài chính.Tùy từng thời điểm, bộ máy thu thuế có nhưng cách tổ chức, ưu điểm cũng như hạnchế riêng Tuy nhiên hiện nay, bộ máy thu thuế được tổ chức theo ngành dọc Trong

đó, Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, dưới Tổng cục Thuế là cácCục thuế tỉnh, thành phố

Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương quản lý, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác thu thuế tài nguyên vớikhoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của phápluật về thuế Chi cục Thuế khu vực được hình thành từ việc sát nhập các Chi cụcThuế

Bộ máy quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại tại Chicục Thuế khu vực bao gồm cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và nguyên tắc hoạt động

Cơ cấu tổ chức bao gồm tất cả các phòng ban, bộ phận có tính chuyên mônhóa, chịu trách nhiệm quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kimloại Tại các Chi cục Thuế khu vực, tham gia vào hoạt động quản lý thu bao gồmĐội Nghiệp vụ quản lý thuế, đội Kiểm tra thuế, Đội Hành chính- nhân sự - tài vụ -

Trang 23

quản trị - ấn chỉ, Đội thuế liên xã phường Mỗi bộ phận có phạm vi nhiệm vụ vàquyền hạn của mình, cùng nhau phối hợp, tham gia vào công tác quản lý thu thuế.Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực bao gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cụctrưởng Lãnh đạo Chi cục Thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Cụctrưởng về hoạt động thuộc phạm vi quản lý

Cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý thu thuế địa bàn huyện bao gồm:

Thứ nhất, Chi cục thuế khu vực là cơ quan trực tiếp thực hiện công tác quản lýthu thuế, đồng thời phối hợp quản lý thu, cung cấp thông tin tài liệu cho các cơ quankhác theo quy định của pháp luật Chi cục thuế khu vực bao gồm trụ sở chính và bộphận Một cửa tổ chức tại các địa bàn không có trụ sở chính Bộ phận Một cửa cóchức năng tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hoặc luân chuyển hồ sơ đến bộ phận có nhiệm

vụ, quyền hạn xử lý

Thứ hai, công tác quản lý thu đảm bảo thu đủ, thu đúng, nhanh chóng, kịpthời, công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch, nghiêm túc thực hiện, tránh gâyphiền hà cho NNT

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế tài nguyênđối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện Hướng tới hệ thống quản lýthuế điện tử, tự động, nhanh chóng, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, phù hợp

với sự phát triển chung của đất nước

Thứ tư, trong quá trình công tác, thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức cóthái độ thân thiện, ân cần, lịch sự, hòa nhã, không tiêu cực hoặc có những hành vi viphạm pháp luật Đối với trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm sẽ có nhữngbiện pháp xử lý theo quy định của pháp luật

1.2.3 Mục tiêu của quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại của Chi cục Thuế khu vực

Mục tiêu chính của công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sảnkhông kim loại nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nộp đúng, đủ vàkịp thời tiền thuế vào NSNN, đảm bảo thực hiện kế hoạch thu NSNN Thu NSNNbao gồm một số nguồn chính sau: Thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản có tính chất

Trang 24

phí lệ phí, sau đây gọi chung là thuế; hoạt động sự nghiệp có thu; vay, viện trợkhông hoàn lại; nguồn thu khác Trong đó nguồn thu từ thuế luôn chiếm tỉ trọng caonhất trong tổng thu NSNN Nếu NNT không nộp hoặc nộp chậm tiền thuế sẽ gâyảnh hưởng trực tiếp đến nguồn NSNN, chức năng thực hiện nhiệm vụ công của Nhànước không được đảm bảo

Thứ hai, nhằm đảm bảo thực thi pháp luật về thuế tài nguyên đối với khoángsản không kim loại trên địa bàn huyện

Ngoài ra, công tác quản lý thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại cònnhằm mục tiêu nâng cao ý thức chấp hành của NNT, tránh xảy ra tình trạng không

kê khai hoặc chậm nộp tiền thuế vào NSNN

1.2.4 Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện của Chi cục Thuế khu vực

a Quản lý đăng ký thuế tại Chi cục Thuế khu vực

Đăng ký thuế là bước đầu tiên khi tham gia vào quy trình quản lý thuế Mụctiêu của quản lý đăng ký thuế là để đảm bảo NNT được cấp mã số thuế kịp thời vàđúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc mỗi NNT chỉ có một mã sốthuế duy nhất, sử dụng được trên toàn lãnh thổ Việt Nam Mã số thuế được dùng khigiao dịch với Cơ quan thuế và các bên liên quan, là căn cứ để xác định và quản lýNNT

Hình 1.2: Quy trình quản lý đăng ký thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại

Chi cục Thuế khu vực cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế khác nhau để thuận

Trang 25

lợi cho công tác quản lý thông tin NNT Ví dụ như NNT đăng ký mã số thuế cánhân sử dụng mẫu số 05-ĐKT, trong khi NNT đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh cáthể thì sử dụng mẫu 03-ĐKT, với các tổ chức thì sử dụng mẫu số 01/ĐKT Đối vớimẫu số 05-ĐKT dành cho cá nhân chỉ yêu cầu những thông tin cơ bản như họ tên,ngày tháng năm sinh, quốc tịch; thông tin giấy tờ tùy thân như chứng minh nhândân, thẻ căn cước, thẻ qân nhân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác; địa chỉ hộ khẩu,địa chỉ cư trú; số điện thoại hoặc email nếu có Trong khi đối với hộ kinh doanhdùng mẫu 03/ĐKT cần bổ sung thêm các thông tin như ngành nghề kinh doanh, vốnkinh doanh và các thông tin khác Như vậy, tùy vào mục tiêu quản lý của cơ quanThuế, NNT cần cung cấp các thông tin khác nhau

Đối với hồ sơ đăng ký thuế được gửi trực tiếp đến cơ quan thuế, hoặc hồ sơđược gửi qua hệ thống ETAX, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đảm bảo các chỉ tiêutrên tờ khai được khai đầy đủ và khớp đúng với giấy tờ kèm theo Sau khi kiểm tra,nếu khớp đúng, cán bộ thuế hẹn ngày trả kết quả Trong đó, để đảm bảo kịp thời cấp

mã số thuế để NNT thực hiện nghĩa vụ, cơ quan thuế thông báo MST cho NNTtrong vòng ba ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ Đồngthời, toàn bộ tờ khai đăng ký thuế được tập hợp và lưu trữ theo quy định

Hiện nay, phân hệ đăng ký thuế được tích hợp trên hệ thống TMS Trong đó,

hệ thống ra cảnh báo, đồng thời không cho phép lưu hồ sơ đối với trường hợp thôngtin giấy tờ tùy thân của NNT đã có trên hệ thống TMS Đặc biệt, phân hệ đăng kýthuế cho phép truy cập thông tin đăng ký thuế trên cả nước, điều này đảm bảonguyên tắc mỗi NNT chỉ có một MST duy nhất

Đối với hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo cơ chế liên thông với cơ quan đăng

ký kinh doanh, mã số thuế được cấp chính là mã đăng kí kinh doanh, và đượctruyền trực tiếp toàn bộ thông tin theo cơ chế liên thông

Bằng cách sử dụng mã số thuế, Chi cục Thuế khu vực quản lý, giám sát hoạtđộng tuân thủ pháp luật về thuế của NNT, đồng thời, theo dõi và ngăn chặn kịp thờicác hành vi vi phạm

b Quản lý kê khai, tuyên truyền và nộp thuế thuế tài nguyên đối với khoáng

Trang 26

sản không kim loại tại Chi cục Thuế khu vực

Với sự ra đời của Luật quản lý thuế, ngành Thuế chuyển từ phương thức

“chuyên quản” sang phương thức “tự khai, tự nộp” Theo đó, NNT kê khai, tính sốthuế phải nộp vào NSNN, đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu

đã kê khai.Cơ quan thuế tập trung vào việc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở của cơquan Thuế thay vì tính thuế thay cho NNT như trước đây

Hồ sơ khai thuế được gửi qua hệ thống ETAX và chỉ có tờ khai định dạng cấutrúc XML mới được coi là hợp lệ, đối với các định dạng khác, hệ thống ETAX báolỗi, và không thể gửi đi được Các file cấu trúc XML thường được sử dụng để traođổi dữ liệu giữa các hệ thống mạng, với đặc điểm nhỏ gọn, đảm bảo chia sẻ nhanhchóng, không tốn dung lượng lưu trữ trên hệ thống

NNT có thể lựa chọn việc kê khai trực tuyến, hoặc lập tờ khai thông qua ứngdụng hỗ trợ kê khai, viết tắt là HTKK và được cập nhật liên tục trên trang thông tincủa Tổng cục Thuế Dù sử dụng cách nào, kết quả xuất ra tờ khai đều ở định dạngchuẩn XML, đồng thời đều hỗ trợ tính năng tự xác định thuế suất và tính thuế saukhi nhập các thông tin như loại tài nguyên, sản lượng phát sinh trong kỳ Điều nàygiúp giảm bớt các lỗi sai số tính toán Trên tờ khai thuế thể hiện đầy đủ các thôngtin, số thuế phải nộp, chữ ký số của doanh nghiệp và không thể chỉnh sửa trực tiếptrên tờ khai sau khi đã gửi đến cơ quan thuế

Đối với tờ khai được gửi qua hệ thống ETAX, sau khi được hạch toán vàophân hệ tờ khai trên hệ thống TMS, hệ thống tự động gửi Thông báo chấp nhận hồ

sơ khai thuế cho NNT thông qua địa chỉ email được cung cấp Phân hệ tờ khai trên

hệ thống TMS có các chức năng phục vụ công tác đôn đốc, kiểm tra, tính số ngàychậm nộp hồ sơ khai thuế Bằng cách khai thác dữ liệu trên hệ thống TMS, cán bộthuế xác định được số hồ sơ khai thuế phải nộp, số đã nộp và số chưa nộp, từ đó cóbiện pháp đôn đốc phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo NNT thực hiện đầy đủnghĩa vụ kê khai thuế theo quy định của pháp luật Ngoài ra, phân hệ tờ khai chophép cán bộ thuế kiểm tra lỗi sai số trên tờ khai, ra cảnh báo đối với các tờ khai sai

Trang 27

số, có sự chênh lệch giữa thông tin trên hồ sơ khai thuế và thông tin trên hệ thốngTMS.

Trường hợp phát hiện ra sai sót trong quá trình kê khai, NNT gửi hồ sơ bổsung trước khi có quyết định của cơ quan Thuế

Bộ phận Nghiệp vụ quản lý thuế thực hiện ấn định thuế với các trường hợpquá 90 ngày nhưng NNT không nộp hồ sơ khai thuế, Bộ phận Nghiệp vụ quản lýthuế lập Danh sách Mẫu số 04c/QTr-KK gồm những NNT không nộp hồ sơ khaithuế để chuyển bộ phận Kiểm tra thuế thực hiện xử lý theo quy định

Quy trình quản lý kê khai thuế nói chung và quản lý kê khai thuế tài nguyênnói riêng được thực hiện theo Quyết định số 879/QĐ- TCT ngày 15/5/2015 củaTổng Cục thuế, và theo quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

Quản lý tuyên tuyền, hỗ trợ NNT

Bộ phận Nghiệp vụ quản lý thuế chịu trách nhiệm tuyên truyền và hỗ trợ NNT

về thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại Cán bộ hỗ trợ NNT thựchiện cung cấp thông tin, biểu mẫu kê khai thuế và hướng dẫn NNT thực hiện kêkhai, tính thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp tiền và điều chỉnh chứng từ nộp tiền qua hệthống thuế điện tử Đồng thời, phụ trách giải đáp vướng mắc, trả lời vướng mắcbằng văn bản khi có phát sinh Cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền thuế tàinguyên đối với khoáng sản không kim loại chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu tuyêntruyền, tài liệu tập huấn, trả lời đơn thư, hướng dẫn chính sách cho NNT

Chi cục Thuế khu vực tập trung tuyên truyền, hướng dẫn cho NNT về chính sách

và thủ tục thuế; đồng thời cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng caonghiệp vụ, phục vụ cho công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNN Chi cục Thuế khu vựccũng tăng cường giải đáp, hướng dẫn bằng văn bản, qua thư điện tử và các phương tiệnkhác Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền cao hơn cũng được Chi cục Thuế khuvực tiếp thu, phản ánh kịp thời với cơ quan cấp trên để trả lời, giải quyết cho NNT.Hàng tháng, hàng quý, cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT có tráchnhiệm báo cáo kết quả công việc, khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thựchiện để kịp thời giải quyết Đồng thời, kết quả hoàn thành công việc là một trong

Trang 28

những chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành của cá nhân và tập thể

c Quản lý miễn giảm thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loạiMiễn giảm thuế tài nguyên thực hiện theo quy trình miễn giảm thuế được banhành kèm theo Quyết định số 749/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng Cục thuế.Việc thực hiện theo quy trình miễn giảm thuế đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiệncho cơ quan thuế quản lý công tác miễn giảm thuế tài nguyên đối với khoáng sảnkhông kim loại:

Nội dung của quy trình được khái quát thông qua hình sau:

Trang 30

kiểm tra hồ sơ miễn giảm thuế Đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ sẽ đượcthông báo điều chỉnh, bổ sung ngay tại bước tiếp nhận hồ sơ, tránh việc kéo dài thờigian giải quyết hồ sơ Hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục được chuyển đến bộ phận giảiquyết hồ sơ ngay trong ngày làm việc, hoặc chậm nhất là đầu giờ sáng ngày tiếptheo ngày tiếp nhận hồ sơ

Tại bước giải quyết hồ sơ, cán bộ thực hiện các bước phân tích, phân loại, đềxuất giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế

Tiếp theo, lập dự thảo quyết định miễn giảm thuế, chuyển bộ phận thẩm định

để tiến hành thẩm định hồ sơ miễn giảm theo đúng quy định của pháp luật Sau khiđược thẩm định, ban hành quyết định miễn giảm thuế, chuyển bộ phận văn thư đểlưu hành quyết định

d Quản lý kiểm tra thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại

Kiểm tra thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại là một bộ phận củakiểm tra thuế nói chung Mục tiêu của kiểm tra thuế nhằm xác định tính đúng đắn,trung thực của hồ sơ khai thuế, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh hành vi viphạm nếu có Chính vì thế có thể hiểu rằng Cơ quan thuế sử dụng chức năng kiểmtra thuế nhằm phát hiện những sai sót của NNT, để ngăn chặn hành vi vi phạm phápluật về thuế, qua đó nâng cao nhận thức, trình độ của NNT

Kiểm tra thuế được thực hiện theo hai hình thức là kiểm tra tại trụ sở của NNT

và kiểm tra tại trụ sở Chi cục Thuế khu vực

Kiểm tra tại trụ sở Chi cục Thuế khu vực: Cán bộ thuế thực hiện kiểm tra hồ

sơ khai thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại tại trụ sở của cơ quanthuế quản lý Thông qua đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế được gửiđến, đồng thời so sánh với dữ liệu của NNT cùng ngành hoặc cùng loại tài nguyên

để phân tích, đánh giá tình hình, phát hiện kịp thời những trường hợp kê khai khôngđầy đủ, chính xác Ngoài ra, kịp thời phát hiện những trường hợp kê khai sai số học,dẫn đến tăng số tiền phải nộp để báo cho NNT kịp thời điều chỉnh, tránh phát sinh

Trang 31

những khoản phải nộp không đúng với thực tế

Đối với kiểm tra tại trụ sở của NNT, Chi cục Thuế khu vực thực hiện trong cáctrường hợp sau: kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểmtra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; kiểm tra khác theo quy định củapháp luật

Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo quyết định 746/QĐ-TCT ngày20/4/2015 và Quyết định số 1215/QĐ-TCT ngày 03/9/2020 về việc sửa đổi, bổ sungquy trình kiểm tra thuế Quy trình kiểm tra tại trụ sở của NNT được chia làm 7 bước

và được khái quát trong hình dưới đây:

Hình 1.4: Quy trình kiểm tra thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại tại trụ sở NNT

Trang 32

Sau khi quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT được nhập vào hệ thốngThanh tra – kiểm tra, NNT sẽ không thể gửi hồ sơ bổ sung cho các hồ sơ trong kỳkiểm tra Điều này hạn chế việc NNT cố tình vi phạm và chỉ sửa khi cơ quan Thuếtiến hành kiểm tra

Cán bộ trong đoàn kiểm tra có trách nhiệm nhập vào Nhật kí thanh tra kiểm tra, đảm bảo tiến độ của cuộc kiểm tra trong thời hạn quy định Tránh trường hợp kéo dài thời gian kiểm tra tại trụ sở của NNT, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT

e Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kimloại

Tại các Chi cục Thuế khu vực, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tài nguyên đốivới khoáng sản không kim loại do Đội kiểm tra trực tiếp đảm nhiệm Và được thựchiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, đồng thời cũng đảm bảo tính công khai, minhbạch, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT Gồm 2 nội dung chính sau đây:

Thứ nhất, theo dõi tiền nợ thuế: Chi cục Thuế khu vực thuế tiến hành theodõi thông qua các báo cáo tổng hợp tiền thuế phải nộp, đã nộp và còn nợ đến thờiđiểm khóa sổ nợ Căn cứ vào số tiền thuế nợ năm hiện hành, Chi cục Thuế khu vựclập chỉ tiêu thu nợ năm kế hoạch và các biện pháp để thực hiện kế hoạch được giao

Thứ hai, Chi cục Thuế khu vực phân công cán bộ quản lý nợ thuế, phân loại

nợ thuế theo các tiêu chí khác nhau như: tuổi nợ, khu vực kinh tế, sắc thuế, đồngthời theo dõi, đối chiếu và báo cáo số liệu thường xuyên Cán bộ quản lý nợ đôn đốcthu nộp, xử lý, giải quyết các hồ sơ đê nghị xóa nợ, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hoãnnộp thuế Đối với trường hợp tiền thuế nợ phát sinh do những nguyên nhân khôngthuộc về NNT, cán bộ quản lý nợ thực hiện điều chỉnh theo đề nghị của NNT hoặc

đề nghị của Bộ phận liên quan Toàn bộ dữ liệu về nợ thuế được theo dõi trên TMS,định kỳ cán bộ kết xuất báo cáo gửi các Bộ phận liên quan và lưu trữ các tài liệu, hồ

sơ quản lý nợ theo yêu cầu

Thứ ba, Chi cục Thuế khu vực thực hiện tập hợp, phân tích, tổng hợp tình hình

nợ thuế theo từng thời kỳ Căn cứ vào số liệu báo cáo và đánh giá thực trạng nợ

Trang 33

thuế trên địa bàn huyện, và tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục tình trạng nợđọng thuế trên địa bàn huyện

Quy trình quản lý nợ hiện nay được thực hiện thống nhất theo Quyết định số1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng Cục thuế, được khái quát trong hình sau:

Trang 35

thuế điện tử đối với các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng chữ ký số, và qua hệthống ngân hàng, tổ chức tín dụng, KBNN với các đối tượng khác Nếu quá thờihạn mà NNT không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì trở thành tiền thuế nợ, và đượcphân loại theo thời gian Tùy theo tiền thuế nợ thuộc nhóm nào, sẽ có biện pháp đônđốc, cưỡng chế Tiền thuế nợ phải chịu tiền chậm nộp với mức là 0,03%/ngày kể từngày phát sinh.

Hiện nay công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nói chung và thuế tàinguyên nói riêng được thực hiện qua ứng dụng phần mềm quản lý nợ để đảm bảotính chính xác và nhanh chóng Trong đó các khoản nợ thuế được phân loại sắcthuế, người nộp thuế, ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, thời gian nợthuế Đặc biệt các khoản nợ thuế được phân loại theo thời gian nợ thuế, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác quản lý nợ

Đồng thời, Chi cục Thuế khu vực phối hợp với các ban ngành có liên quanthực hiện biện các pháp cưỡng chế nợ thuế để thu tiền thuế vào NSNN Công tácphối hợp đã phát huy hiệu quả, đặc biệt là với những đối tượng chây ỳ, cố tìnhkhông nộp thuế dù Chi cục Thuế khu vực đã có nhiều biện pháp đôn đốc

Quy trình chưỡng chế nợ thuế chung được tóm tắt trong hình sau:

Trang 37

Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuếđược thực hiện căn cứ theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày31/12/2013 và Thông tư số 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 sửa đổi bổ sung một

số điều của Thông tư số 215/2013/TT-BTC Trong đó, các trường hợp bị cưỡng chế

- Thứ năm, tổ chức bảo lãnh nộp tiền thuế cho NNT thuộc trường hợp đầu tiên

đã nêu bên trên

- Thứ sáu, KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện khi nhập được yêu cầucưỡng chế, trích tiền từ tài khoản của NNT bị cưỡng chế để nộp vào NSNN nhưngkhông thực hiện

- Thứ bảy, các cá nhân, tổ chức có liên quan nhưng không chấp hành các quyếtđịnh xử phạt về thuế của cơ quan có thẩm quyền

Các biện pháp thực hiện cưỡng chế nợ thuế được sử dụng bao gồm:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại KBNN, tổ chức tíndụng;

- Yêu cầu Ngân hàng, kho bạc, cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ, phongtỏa tài khoản;

- Không cho đối tượng tiếp tục sử dụng hóa đơn;

Trang 38

- Kê biên tài sản, tịch thu tiền, tài sản khác của NNT bị cưỡng chế do tổ chức,

cá nhân khác đang giữ;

- Phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập vàhoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý thu thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn huyện của Chi cục Thuế khu vực

1.3.1 Các nhân tố thuộc Chi cục Thuế

a Năng lực của bộ máy quản lý thu thuế

Để đảm bảo thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế, cần có rất nhiều yếu tố,trong đó bộ máy quản lý thu thuế là một yếu tố quan trọng, đóng vai trò quyết định

Bộ máy quản lý thuế tài nguyên phải đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chức năng,nhiệm vụ của cả hệ thống thuế Theo đó, bộ máy quản lý thuế được thống nhất từtrung ương đến địa phương, đảm bảo hiệu lực trong quá trình triển khai hệ thốngchính sách thuế mới

Bộ máy quản lý điều khiển mọi hoạt động của Chi cục Thuế khu vực, phối hợphoạt động giữa các bộ phận, tác động tới toàn thể cán bộ, công chức và hiệu quả hoạtđộng của Chi cục Thuế khu vực

Trong đó yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy quản lý thu thuế là đội ngũ cán

bộ, công chức Năng lực, trình độ và phẩm chất của công chức quản lý thuế cần phảiluôn được nâng cao Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh

tế Việt Nam có nhiều biến động, xuất hiện nhiều cách thức trốn thuế mới Ngoàitrình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ và tin học cũng ngàycàng được nâng cao để phù hợp với sự phát triển của ngành

b Hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế

Quá trình phát triển hệ thống thông tin ngành thuế được chia thành 5 giaiđoạn, trong đó giai đoạn 5 (từ năm 2011 đến năm 2020) là giai đoạn ứng dụngCNTT trở thành một công cụ hỗ trợ quan trọng, là yếu tố cần dược đặc biệt quantâm trong quá trình hiện đại hóa ngành thuế

Hệ thống mạng máy tính của mỗi Cục thuế gồm các máy chủ chức năng vàhàng trăm máy trạm, các thiết bị mạng đi kèm cùng hệ thống hỗ trợ vận hành, đảm

Trang 39

bảo vận hành hệ thống truyền dữ liệu, trao đổi thông tin; chứa toàn bộ CSDL vềquản lý thuế, quản lý nội bộ; đảm bảo an toàn nội bộ, bảo mật toàn hệ thống vàquản lý toàn bộ tài nguyên thuộc mạng

Tổng cục Thuế đã xây dựng hệ thống trục tích hợp truyền tin EBS, có nhiệm

vụ kết nối và truyền nhận thông tin với các hệ thống trong nội bộ ngành thuế cũngnhư thông tin liên quan với các Bộ ngành: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Hải quan, Khobạc, Ngân hàng, Thống kê

Tập hợp các ứng dụng dùng để phục vụ công tác quản lý thuế nói chung đượcchia thành 4 hệ thống ứng dụng chính, trong đó, hệ thống ứng dụng hỗ trợ NNT đãgóp phần đơn giản hóa thủ tục, đem lại hiệu quả thiết thực như: cắt giảm chi phí,thời gian, nhân lực, giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai

Hệ thống này tăng tốc độ tiếp nhận, phân tích và xử lý thông tin, đặc biệt hỗtrợ cho Lãnh đạo Thuế trong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý tại đơn vị

c Cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính

Cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính được dùng để phục vụ cho công tác quản

lý của Chi cục Thuế khu vực bao gồm:

Trụ sở làm việc của Chi cục Thuế khu vực bao gồm trụ sở chính; bộ phận Mộtcửa và Đội thuế liên xã phường Trong đó, đội thuế liên xã phường được đặt tại địabàn quản lý của đội, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thuế bám sát địa bàn

Trang 40

Hệ thống thiết bị máy tính được kết nối thông qua mạng nội bộ, toàn bộ dữliệu được xử lý bằng hệ thống máy chủ và các máy trạm, đảm bảo kết nối 24/7, tạođiều kiện cho cán bộ thuế thực hiện nhiệm vụ trong bất cứ thời gian nào Tại trụ sởcủa Chi cục Thuế khu vực, máy chủ được đặt tại phòng riêng, đảm bảo điều kiện vềkhông gian, nhiệt độ và nguồn điện cung cấp cho máy chủ Đồng thời mỗi cán bộthuế được cấp một máy tính để bàn phục vụ công tác chuyên môn; mỗi Đội thuếđều được cấp máy in và hàng tháng được cấp văn phòng phẩm để phục vụ công tácchuyên môn

Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Chi cục Thuế khu vực được phân bổ theo

dự toán chi NSNN được Cục Thuế tỉnh phê duyệt hàng năm Chi cục Thuế khu vựcchủ động theo dõi, phân bổ, chi tiêu theo quy định tại Quy chế chi tiêu và định mứcchi nội bộ do Cục Thuế tỉnh ban hành Bao gồm các khoản chi tiền lương, tiền công,thưởng cho cán bộ, công chức; chi hội nghị, tập huấn, chi sửa chữa cơ sở vật chất,máy móc thiết bị; chi văn phòng phẩm và các khoản chi khác theo quy định

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế

a Đặc điểm tự nhiên và địa hình

Cơ sở tính thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại là sản lượng khaithác, giá tính thuế và thuế suất Trong khi giá tính thuế và thuế suất được quy định

cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định ban hành bảng giá tínhthuế tài nguyên trên địa bàn của UBND tỉnh thì để kiểm soát được sản lượng khaithác của NNT vẫn cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan Đặc biệt làviệc kiểm tra thực tế địa điểm khai thác phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chủ quannhư: năng lực của cán bộ công chức, quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đặc điểmđịa hình của địa điểm khai thác Trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình hiểmtrở sẽ gây khó khăn không nhỏ cho việc kiểm tra thực địa, ảnh hưởng đến công tácquản lý thu thuế tài nguyên với khoáng sản không kim loại

b Đặc điểm nguồn tài nguyên khai thác

Ngoài đặc điểm tự nhiên và địa hình, thì đặc điểm của nguồn tài nguyên khai

Ngày đăng: 08/08/2022, 05:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Tổng cục Thuế, Tham luận “Thu Ngân sách Nhà nước về thuế tài nguyên trong khai thác khoáng sản, những tồn tại và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu Ngân sách Nhà nước về thuế tài nguyên trong khaithác khoáng sản, những tồn tại và giải pháp
16. Tổng cục Thuế (2015) Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra Khác
17. Tổng cục Thuế (2019) Công văn số 2554/TCT-CS ngày 24/6/2019 trả lời chính sách kê khai thuế tài nguyên Khác
18. Tổng cục Thuế (2019) Quyết định 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế Khác
19. Tổng cục Thuế (2020) Quyết định số 1215/QĐ-TCT ngày 03/9/2020 về việc sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm tra thuế Khác
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2020), Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 202022. www. mof.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w