Tảo hôn là tình trạng lấy vợ hoặc lấy chồng khi còn quá trẻ, thường dưới 18 tuổi. Hôn nhân cận huyết (HNCH) là hình thức hôn nhân giữa những người có cùng huyết thống trực hệ, có thể là hôn nhân giữa anh chị em họ, giữa con chú và con bác, hay giữa con của anh chị em cùng cha mẹ, thậm chí là giữa anh chị em ruột. Nhiều nghiên cứu khoa học hiện đại chứng minh rằng, tảo hôn và HNCH có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Sơn La là tỉnh biên giới thuộc vùng núi Tây Bắc. Người dân tộc thiểu số (DTTS) đang sinh sống tại Sơn La chiếm tới hơn 83% tổng số dân. Ngoài những dân tộc có dân số lớn như Thái, Mông còn có một số DTTS ít người đặc biệt khó khăn như La Ha, Khơ Mú, Xinh Mun. Hiện tại, ở những vùng khó khăn của tỉnh Sơn La còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập liên quan đến hôn nhân và gia đình của người DTTS. Trong các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình của người DTTS tại tỉnh Sơn La, tình trạng tảo hôn HNCH đã và đang diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nòi giống, kinh tế - xã hội và sự ổn định cuộc sống của người dân. Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện, cụ thể và hệ thống để đưa ra các nội dung định lượng và định tính về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và đề xuất các giải pháp giải quyết một cách có hiệu quả tình trạng tảo hôn và HNCH của người DTTS tại tỉnh Sơn La. Hơn nữa, Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn 2015-2025” đã được Chính phủ đã phê duyệt nhằm phấn đấu đến năm 2025 cơ bản ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và HNCH trong vùng người DTTS, nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững vùng DTTS và miền núi. Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chính phủ, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến HNCH và đề xuất giải pháp nhằm giảm tỉ lệ HNCH của người DTTS tại tỉnh Sơn La là phù hợp và cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu luận văn: "Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn" được chọn để nghiên cứu.
Trang 1NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN
LA NHẰM GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN
VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN
LA NHẰM GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN
VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 80340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS HỒ THỊ HẢI YẾN
Hà Nội - 2021
Trang 4Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021
Học viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5“Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện đào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới TS Hồ Thị Hải Yến, người đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh Sơn La, lãnh đạo các cơ quan, các phòng ban, các xã trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lý luận cũng như thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi có những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô và các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn bài báo cáo sắp tới.
Trang 61.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồngbào dân tộc thiểu số 91.1.2 Ảnh hưởng của tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộcthiểu số đến sự phát triển của cộng đồng dân tộc thiểu số 11
1.2 Tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn
và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 12
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 121.2.2 Bộ máy tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạngtảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh 141.2.3 Nội dung tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tìnhtrạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
Trang 7thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 21
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 24
1.3.1 Nhân tố thuộc về Ban Dân tộc 241.3.2 Nhân tố không thuộc về Ban Dân tộc 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 28 2.1 Khái quát về tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La 28
2.1.1 Khái quát về đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La 282.1.2 Tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộcthiểu số tỉnh Sơn La 292.1.3 Chất lượng cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La 32
2.2 Thực trạng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 36
2.2.1 Bộ máy tuyên truyền của Ban dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 362.2.2 Nội dung tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 432.2.3 Hình thức và công cụ tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thựchiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng
Trang 8thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 65
2.3.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 65
2.3.2 Điểm mạnh của tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 67
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân của tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 72
3.1 Định hướng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đến 2025 72
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đến 2025 76
3.2.1 Giải pháp đối với bộ máy tuyên truyền 76
3.2.2 Giải pháp về nội dung tuyên truyền 79
3.3.3 Giải pháp về hình thức và công cụ tuyên truyền 82
3.3 Khuyến nghị 85
3.3.1 Khuyến nghị đối với Ủy ban Dân tộc 85
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Sơn La 86
KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Từ viết tắt Ý nghĩa
DTTS Dân tộc thiểu sốHNCH Hôn nhân cận huyếtHĐND Hội đồng nhân dânMTQG Mục tiêu quốc giaNSNN Ngân sách nhà nướcPTTH Phát thanh truyền hìnhUBND Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kế hoạch triển khai tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồngbào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 19Bảng 1.2: Theo dõi, đánh gía thực hiện tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện
giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùngđồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 21Bảng 2.1 Dân số và dân số người dân tộc thiểu số tại tỉnh Sơn La 28Bảng 2.2 Thực trạng tảo hôn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số Sơn La 30Bảng 2.3 Thực trạng hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Sơn La 31Bảng 2.4 Chất lượng cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số Sơn La 33Bảng 2.5 Bảng kết quả các câu hỏi về bộ máy tuyên truyền 42Bảng 2.6: Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về đường lối chính sách của
Đảng đối với tảo hôn và hôn nhân cận huyết đối với đồng bào dân tộcthiểu số trên địa bàn tỉnh 44Bảng 2.7: Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về về tác hại của tảo hôn và
hôn nhân cận huyết đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 46Bảng 2.8 Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về về biện pháp phòng ngừa
tảo hôn và hôn nhân cận huyết đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn tỉnh 49Bảng 2.9 Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về về các hình phạt nếu cưỡng
ép người khác tảo hôn và hôn nhân cận huyết đối với đồng bào dân tộcthiểu số trên địa bàn tỉnh 50Bảng 2.10 Bảng kết quả các câu hỏi về nội dung tuyên truyền 53Bảng 2.11: Kế hoạch triển khai tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm
thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng 55
Trang 11đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 -2020 57
Bảng 2.13: Theo dõi, đánh gía thực hiện tuyên truyền của Ban Dân tộc Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh năm 2020 58
Bảng 2.14 Hình thức tuyên truyền trực tiếp của Ban Dân tộc tỉnh 60
Bảng 2.15 Số lượng các công cụ truyền thông 61
Bảng 2.16 Dung lượng tuyên truyền đăng trên báo, website và truyền hình 63
Bảng 2.17 Bảng kết quả các câu hỏi về hình thức và công cụ tuyên truyền 64
Bảng 2.18: Đánh giá thực hiện mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 66
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bộ máy tuyên truyền của Ban dân tộc tỉnh Sơn La 38
Trang 12NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA NHẰM GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN
VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 80340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Tảo hôn là tình trạng lấy vợ hoặc lấy chồng khi còn quá trẻ, thường dưới 18tuổi Hôn nhân cận huyết (HNCH) là hình thức hôn nhân giữa những người có cùnghuyết thống trực hệ, có thể là hôn nhân giữa anh chị em họ, giữa con chú và conbác, hay giữa con của anh chị em cùng cha mẹ, thậm chí là giữa anh chị em ruột.Nhiều nghiên cứu khoa học hiện đại chứng minh rằng, tảo hôn và HNCH có ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
Sơn La là tỉnh biên giới thuộc vùng núi Tây Bắc Người dân tộc thiểu số(DTTS) đang sinh sống tại Sơn La chiếm tới hơn 83% tổng số dân Ngoài nhữngdân tộc có dân số lớn như Thái, Mông còn có một số DTTS ít người đặc biệt khókhăn như La Ha, Khơ Mú, Xinh Mun Hiện tại, ở những vùng khó khăn của tỉnhSơn La còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập liên quan đến hôn nhân và gia đình củangười DTTS Trong các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình của người DTTStại tỉnh Sơn La, tình trạng tảo hôn HNCH đã và đang diễn ra phổ biến, gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nòi giống, kinh tế - xã hội và sự ổn định cuộcsống của người dân
Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện, cụthể và hệ thống để đưa ra các nội dung định lượng và định tính về thực trạng,nguyên nhân, hậu quả và đề xuất các giải pháp giải quyết một cách có hiệu quả tìnhtrạng tảo hôn và HNCH của người DTTS tại tỉnh Sơn La Hơn nữa, Đề án “Giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn2015-2025” đã được Chính phủ đã phê duyệt nhằm phấn đấu đến năm 2025 cơ bảnngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và HNCH trong vùng người DTTS, nâng caochất lượng dân số và nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững vùngDTTS và miền núi Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chính phủ,việc tiến hành nghiên cứu thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởngđến HNCH và đề xuất giải pháp nhằm giảm tỉ lệ HNCH của người DTTS tại tỉnhSơn La là phù hợp và cần thiết
Trang 15Xuất phát từ thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu luận văn: "Tuyên truyền
của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn" được
chọn để nghiên cứu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN
CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1 Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộc thiểu số
Tảo hôn là hai nam nữ kết hôn trước tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật
tức là lấy vợ trước 20 tuổi, lấy chồng trước 18 tuổi Hôn nhân cận huyết được hiểu
là hôn nhân giữa nam và nữ trong cùng họ hàng thân thuộc chưa quá ba thế hệ Đó
là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thốngtrực hệ với nhau; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
1.1.2 Ảnh hưởng của tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộc thiểu số đến sự phát triển của cộng đồng dân tộc thiểu số
Ảnh hưởng về sức khỏe: làm suy giảm sức khỏe, tăng tỷ lệ bệnh tật do kếthợp gen mang lại, gây suy thoái chất lượng giống nòi
Ảnh hưởng về kinh tế và xã hội: Làm mất đi cơ hội về học tập, việc làm tốt,
cơ hội để cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ em, đặcbiệt kết hôn cận huyết thống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số,suy giảm giống nòi và chất lượng nguồn nhân lực
1.2 Tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Trang 161.2.1 Khái niệm và mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn vàhôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh làviệc mà Ban Dân tộc sử dụng các công cụ khác nhau nhằm tuyên truyền đến đồngbào dân tộc thiểu số trên địa bàn 1 tỉnh về các đường lối, chính sách của Đảng, củanhà nước về tảo hôn và hôn nhân cận huyết, nhằm giảm thiểu tình trạng này trongthời gian dài
Mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Giảm tỉ lệ kết hôn khi chưa đủ tuổi: nam dưới 20, nữ dưới 18, đồng thờitrong vòng 3 đời Mục tiêu xa hơn là phát triển bền vững kinh tế, văn hóa, xã hộicủa đồng bào các dân tộc thiểu số
1.2.2 Bộ máy tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Bộ máy tuyên truyền trong Ban Dân tộc tỉnh nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ ủyban dân tộc và ủy ban nhân dân tỉnh Sau khi có quy định của tỉnh về lập ban dântộc, thì thường bộ máy sẽ gồm trưởng ban, các phó trưởng ban Đơn vị thực hiệnchính trong ban dân tộc về về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhâncận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số là Phòng Chính sách dân tộc,kết hợp với các phòng khác như phòng Thanh tra, Văn phòng ban
1.2.3 Nội dung tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
1.2.3.1 Xét theo khía cạnh chuyên môn, nội dung tuyên truyền bao gồm:
Thứ nhất, tuyên truyền về chính sách của Đảng và nhà nước về tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 17Thứ hai, tuyên truyền về tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết
Thứ ba, tuyên truyền về cách thức phòng ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết
Thứ tư, tuyên truyền về các hình thức phạt hành chính và phạt hình sự nếu
ép người khác tảo hôn hoặc kết hôn cận huyết
1.2.3.2 Xét theo quá trình triển khai hoạt động tuyên truyền của Ban dân
tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Bước 1: Lập kế hoạch tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu
tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh
Bước 2: Triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Bước 3: Theo dõi, đánh giá thực hiện tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
1.2.4 Hình thức và công cụ tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Về hình thức tuyên truyền: Ban Dân tộc tỉnh thực hiện tuyên truyền theo cáchình thức trực tiếp và gián tiếp
Về công cụ tuyên truyền, cơ bản khá giống với cách thức tuyên truyền, bởicách thức nào sẽ có những công cụ như thế
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
1.3.1 Nhân tố thuộc về Ban Dân tộc
- Nhận thức của lãnh đạo Ban Dân tộc:
Trang 18- Văn hóa của Ban dân tộc cũng như nguồn tài chính dành cho tuyên truyềnnhằm giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộcthiểu số.
- Trình độ nhân lực
1.3.2 Nhân tố không thuộc về Ban Dân tộc
Nhân tố thuộc về chính sách
Nhân tố thuộc về đối tượng chính sách
Nhân tố thuộc về môi trường
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
2.1 Khái quát về tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La
2.1.1 Khái quát về đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La
Toàn tỉnh Sơn La có 12 dân tộc cùng sinh sống, trong đó nhiều nhất là ngườiThái, sống tập trung ở toàn tỉnh Người Kinh sống chủ yếu ở các thành phố và thịtrấn Một số dân tộc thiểu số như Mường, Xinh Mun, Mông, Khơ mú, Dao, Kháng,
La Ha, Lào, Hoa … sống tập trung thành vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên 800thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn toàn tỉnh Các dân tộc sống xen kẽ, đoàn kết cùnggiúp đỡ nhau phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội
2.1.2 Tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La
- Về Tảo hôn: Tỉnh Sơn La là một trong những tỉnh có tỷ lệ tảo hôn cao sovới cả nước, năm 2020 theo kết quả báo cáo của các huyện, thành phố về thực trạngtảo hôn trên địa bàn toàn tỉnh có: 1.482 cặp tảo hôn, trong đó: Dân tộc Thái 551cặp; Mông: 842 cặp; Mường: 44 cặp; Dao: 17 cặp; Khơ Mú: 05 cặp: Kháng: 04 cặp;Xinh Mun: 09 cặp và dân tộc La Ha 06 cặp, dân tộc khác 04 cặp
Trang 19- Về hôn nhân cận huyết thống: Tình trạng hôn nhân cận huyết thống vẫn cònxảy ra ở một số vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La,Theo kết quả rà soát của UBND các huyện, thành phố về số cặp hôn nhân cận huyếtthống, tính từ năm 2018 đến năm 2020 có 19/10.559 cặp kết hôn cận huyết, chiếm0,40%, trong đó: Sông Mã 6 cặp; Phù Yên 01 cặp; Sốp Cộp 01 cặp; Bắc Yên 03cặp; Yên Châu 04 cặp; Mộc Châu 01 cặp; Thuận Châu 01 cặp; Năm 2018, có 14cặp, trong đó Phù Yên 03 cặp; Sông Mã 04 cặp; Bắc Yên 01 cặp; Sốp Cộp 02 cặp;Mai Sơn 04 cặp, chủ yếu chỉ tập trung ở đồng bào dân tộc Mông và một số đồngbào dân tộc thiểu số khác, làm suy thoái chất lượng giống nòi
2.1.3 Chất lượng cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La
Tỷ lệ hộ nghèo bình quân của các huyện nghèo giảm từ 39,91% vào đầu năm
2016 xuống còn 29,07% vào cuối năm 2019, bình quân giảm 2,7%/năm Các xã,thôn bản đặc biệt khó khăn tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm còn 29,85(%); Tỷ lệ hộcận nghèo giảm còn 12,82% Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số của tỉnh giảm còn26,42% Tỷ lệ hộ cận nghèo dân tộc thiểu số của tỉnh giảm còn 13,4%
2.2 Thực trạng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
2.2.1 Bộ máy tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Trang 20Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban Dân tộc tỉnh Sơn La
Phòng Chính sách dân tộcThanh tra banVăn phòng BanỦy ban nhân dân thành phố Sơn La và các huyệnCác Sở khác trong tỉnh Sơn La
Ủy ban Dân tộc
Hình 2.1 Bộ máy tuyên truyền của Ban dân tộc tỉnh Sơn La
(Nguồn: Ủy ban Dân tộc, 2021)
2.2.2 Nội dung tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện
giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
2.2.2.1 Xét theo khía cạnh chuyên môn
Thứ nhất, tuyên truyền về đường lối chính sách của Đảng đối với tảo hôn và
hôn nhân cận huyết
Chính sách tuyên truyền của Ban dân tộc luôn chú ý đến các vấn đề: (1)
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động, thường xuyên tại các cấp (tỉnh,
huyện, xã): (2) Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động với các hoạt động
giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải tại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị,
sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể, hoạt động ngoại khóa trong trường học, các
câu lạc bộ, các tổ, nhóm; (3) Phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các thiết
chế văn hóa, hương ước, quy ước nếp sống văn hóa vùng dân tộc thiểu số; (4) Chú
trọng các hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi
Trang 21của đồng bào ở địa bàn các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệhoặc nguy cơ cao về tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống Huy động sự tham gia củacác tổ chức chính trị-xã hội, già làng, trưởng bản, người có uy tín thực hiện tuyêntruyền, vận động đồng bào xóa bỏ những hủ tục lạc hậu về hôn nhân trong đồng bàodân tộc thiểu số.
Thứ hai, tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về về tác hại của tảo hôn
và hôn nhân cận huyết đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Quá trình tuyên tuyền của ban dân tộc tỉnh Sơn La cho thấy: trên địa bàn tỉnh
có bao nhiêu cặp kết hôn cận huyết hay tảo hôn đều không thể có con, hoặc có connhưng lại rất hay suy dinh dưỡng
Thứ ba, tuyên truyền về biện pháp phòng ngừa
Các biện pháp phòng ngừa về tảo hôn và hôn nhân cận huyết được đưa ra vớimục tiêu hỗ trợ các trẻ em gái người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sơn La phải đilấy chồng sớm Tuyên truyền về biện pháp phòng ngừa này thường phải gắn với vai tròchỉ đạo của trung ương và của tỉnh Các biện pháp phòng ngừa này được phối hợp thựchiện giữa Ban dân tộc tỉnh với các đơn vị khác trong ngành, nhưng chủ yếu xoay quanh
2 sở là sở giáo dục đào tạo Sơn La và Sở thông tin truyền thông
Thứ tư, tuyên truyền về các hình phạt nếu cưỡng ép người khác tảo hôn hoặc kết hôn cận huyết
- Xử phạt vi phạm hành chính:
- Truy cứu trách nhiệm hình sự:
2.2.2.2 Xét theo quá trình triển khai hoạt động tuyên truyền của Ban dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Bước 1: Lập kế hoạch tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh
Kế hoạch tuyên truyền: kế hoạch tuyên truyền của ban dân tộc được thựchiện theo cả hình thức trực tiếp và gián tiếp trong thời gian không trùng với lịch tết
Trang 22của đồng bào các dân tộc Do vậy, khi tuyên truyền về đường lối của Đảng và của tỉnh,
sẽ do lãnh đạo ban dân tộc tỉnh tiến hành, và thường được tiến hành vào tháng 2 vàtháng 8 Khi triển khai các nhiệm vụ này, ban dân tộc tỉnh sẽ truyền thông trực tiếp đếncác cán bộ (vào tháng 2) và gián tiếp (vào tháng 8 – vì ảnh hưởng của dịch bệnh)
Bước 2: Triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Để có thể triển khai tốt các nhiệm vụ được đề ra thì ban dân tộc tỉnh Sơn La
đã tổ chức các buổi hướng dẫn, tập huấn triển khai các hoạt động tuyên truyền.Trong giai đoạn 2016 – 2020, toàn bộ các hoạt động hướng dẫn này đều làm trựctiếp để có thể triển khai xuống phòng dân tộc của thành phố Sơn La cũng nhưcác huyện trên địa bàn tỉnh Với 18 buổi, ban dân tộc triển khai 5 nội dung (thểhiện trong bảng 2.11), trong đó chủ yếu tập trung vào tuyên truyền tác hại cũngnhư các biện pháp phòng ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cho đồngbào các dân tộc
Bước 3: Theo dõi, đánh giá thực hiện tuyên truyền
Trong quá trình đánh giá của ban dân tộc, lãnh đạo Ban chịu tráchnhiệm giám sát, đánh giá quá trình này Trong tổng số 5 mục nêu ra thì chỉ có mụctuyên truyền về các điển hình tiên tiến không có sai phạm Các vấn đề tuyên truyền
về đường lối của tỉnh khá cứng nhắc, dẫn đến tuyên truyền sai (ví dụ, nếu tảo hônrồi thì cha mẹ sẽ không nhận được hỗ trợ của tỉnh), hoặc các biện pháp phạt nêu raquá nặng hoặc quá nhẹ, khiến người dân vẫn tái phạm hoặc tái phạm ở mức độ tinh
vi hơn Tuy nhiên, tất cả các biện pháp thực hiện đều là nhắc nhở, bởi nếu xử phạt
sẽ không có người làm!
2.2.3 Hình thức và công cụ tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Về hình thức và công cụ thực hiện tuyên truyền trực tiếp: mang tờ rơi, vănbản xuống tận làng bản, trường học để tuyên truyền, tổ chức các cuộc thi
Trang 23Hình thức và công cụ tuyên truyền gián tiếp thông qua báo đài hoặc cộng tácviên của Ban dân tộc
2.3 Đánh giá tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
2.3.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn
La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Về số cặp tảo hôn và hôn nhân cận huyết, năm 2018 có đặt ra mục tiêukhông quá 1.250 vụ nhưng thực hiện thì vẫn là 1.296 vụ, tức là không đạt yêu cầu.Năm 2019, mục tiêu vẫn như thế bởi số cặp kết hôn có giảm Nhưng sang năm 2020thì lại vượt Và trong số tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết, cũng chỉ có năm 2019
là hoàn thành mục tiêu, còn năm 2018 và 2020 lại không hoàn thành
2.3.2 Điểm mạnh của tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Ban Dân tộc tỉnh Sơn La và các phòng ban liên quan đều làm đúng phận sựcủa mình và sát sao với các nhiệm vụ được giao, góp phần thực thi chính sách đúngtiến độ và hiệu quả
Các hình thức tuyên truyền của ban dân tộc tỉnh Sơn La về giảm thiểu tìnhtrạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết của đồng bào dân tộc thiểu số đã đa dạng từtrực tiếp đến gián tiếp, thông qua các công tác như (1) tổ chức hội nghị, chuyên đề;(2) tuyên truyền bằng tư vấn can thiệp trực tiếp tại địa bàn; (3) thông qua truyềnthông của Báo Sơn La, đài phát thanh và truyền hình tỉnh Sơn La đã hỗ trợ rất tốtcho mục tiêu tuyên truyền
Xét theo khía cạnh chuyên môn: Nội dung tuyên truyền – theo đánh giá củangười được khảo sát – đã đảm bảo các quy định của Đảng và Nhà nước, tình hìnhthực tế trên địa bàn tỉnh
Trang 24Xét theo quá trình thực hiện: quá trình chuẩn bị tuyên truyền đã lập được kếhoạch theo yêu cầu đề ra cũng như xác định được nguồn kinh phí Thực hiện tuyêntruyền đã chuẩn bị được gần đủ theo kế hoạch, dù đôi khi còn có vướng mắc trongquá trình thực hiện Quá trình đánh giá tuyên truyền cũng đã thực hiện theo hướngkhách quan.
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân của tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Sự tương tác và hỗ trợ các với đơn vị quản lý và người dân tộc thiểu số trênđịa bàn còn kém, điều đó dẫn đến việc thi công các công trình, tiến độ hoàn thànhmục tiêu còn chưa hiệu quả, ít nhiều bị ảnh hưởng
Mặc dù đã đa dạng về hình thức và công cụ tuyên truyền, nhưng vẫn cònvướng phải một vấn đề lớn: người dân khó có thể hiểu hết bằng tiếng Việt
Xét theo khía cạnh chuyên môn: Nội dung tuyên truyền được đánh giá tốt,nhưng khô cứng, chưa kết hợp được với các biện pháp khác như tránh thai, đảm bảosức khỏe sinh sản cho vị thành niên
Xét theo quá trình thực hiện: quá trình chuẩn bị tuyên truyền tuy lập được kếhoạch, nhưng đang theo hướng của các năm trước, chưa có sự sáng tạo trong lập kếhoạch, nhất là khi dịch bùng phát lên
Nguyên nhân của hạn chế
Trình độ năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm quản lý chính sách nâng caođời sống vật chất và tinh thần, giữ gìn truyền thống văn hóa người dân tộc thiểu số
từ thành phố đến xã chưa đáp ứng được nhu cầu trên thực tế dẫn đến kết quả chưathực sự đột phá
Chính sách tuyên truyền nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cậnhuyết của đồng bào dân tộc thiểu số đôi lúc cứng nhắc, không sát với tình hìnhthành tiên của địa phương đồng thời đôi khi chưa kịp thời, dẫn đến còn xảy ra lúngtúng, bất cập khi thực hiện của các cơ quan liên quan
Trang 25Mục tiêu về tuyên truyền giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cậnhuyết của đồng bào dân tộc thiểu số chưa thực hiện được do thiếu nguồn nhân lực
để triển khai trên thực tế
Việc tuyên truyền thực hiện chính sách còn gặp nhiều khó khăn do; kinh tếcủa phần lớn người dân địa phương còn nhiều khó khăn, đặc biệt là là việc huyđộng đóng góp của người dân chung tay thực hiện chính sách phát triển kinh tế.Người dân tộc thiểu số có cái nhìn khá chủ quan về vấn đề tảo hôn do truyền thốngnghìn đời
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
3.1 Định hướng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đến 2025
Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạngtảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh đến 2025 phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số cùng với sựquan tâm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự chỉ đạo sát sao của Thành ủy sự nỗlực cố gắng của các phòng chuyên môn, UBND các xã, sự đồng thuận của đồng bàocác dân tộc trên địa bàn tỉnh Sơn La
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn
La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đến 2025
3.2.1 Giải pháp đối với bộ máy tuyên truyền
Thứ nhất, giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Thứ hai, giải pháp phối hợp giữa các bộ phận khác nhau trong ban dân tộc và ban dân tộc với các cơ quan khác trong tỉnh
3.2.2 Giải pháp về nội dung tuyên truyền
Trang 263.2.2.1 Xét theo khía cạnh chuyên môn
Thứ nhất, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng về nhằm giảm thiểu hôn nhân cận huyết và tảo hôn:
Thứ hai, tuyên truyền về tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết: hoạt
động này nên tập trung thêm vào vấn đề kết hôn sẽ không được đi học, không đượctham gia các hoạt động đoàn thể cũng như các hoạt động khác của thanh thiếu niên.Thực ra khi đưa ra giải pháp này bởi thời đại này thông tin truyền thông của thanhthiếu niên người dân tộc thiểu số lại bám khá sát với cách mạng công nghiệp 4.0
3.2.2.2 Xét theo quá trình thực hiện
Chuẩn bị tuyên truyền: cần đánh giá lại xem trong thời gian covid19, khiđồng bào bị cách li sẽ tiến hành tuyên truyền qua mạng ra sao
Thực hiện tuyên truyền: quá trình tuyên truyền cần đẩy mạnh tuyên truyềngián tiếp qua già làng, trưởng bản và cha xứ
3.2.3 Giải pháp về hình thức và công cụ tuyên truyền
3.2.3.1 Các giải pháp về hình thức tuyên truyền
Đối với công tác tập huấn tại các hội nghị, hội thảo chuyên đề
Đối với công tác sinh hoạt ngoại khóa tại các trường phổ thông dân tộc
Đối với công tác tuyên truyền tại bản
Đối với công tác tham quan các điển hình tiên tiến
3.2.3.2 Đối với công tác tuyên truyền gián tiếp
3.3 Khuyến nghị
3.3.1 Khuyến nghị đối với ủy ban dân tộc
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Sơn La
Trang 27NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH SƠN LA NHẰM GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN
VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách
Mã ngành: 80340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS HỒ THỊ HẢI YẾN
Hà Nội - 2021
Trang 28LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kếthôn, cụ thể là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên Hôn nhân cậnhuyết (HNCH) là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những ngườicùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha,
mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồngvới con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêngcủa chồng Nhiều nghiên cứu khoa học hiện đại chứng minh rằng, tảo hôn vàHNCH có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Những đứa trẻ sinh ra
từ các cặp vợ chồng kết hôn cận huyết dễ dị dạng hoặc mang các bệnh di truyền,phổ biến như hồng cầu hình liềm, rối loạn chuyển hóa, thiếu enzyme G6PD, tanmáu bẩm sinh, mù màu, bạch tạng, biến dạng xương mặt, bụng phình to và có thểdẫn đến tử vong Ngoài ra, HNCH cũng làm tăng tỷ lệ vô sinh ở cả nam và nữ Tảohôn cũng gây ra những bất bình đẳng về tâm lý cho trẻ em nữ ở các vùng sâu vàvùng xa
Sơn La là tỉnh biên giới thuộc vùng núi Tây Bắc Người dân tộc thiểu số(DTTS) đang sinh sống tại Sơn La chiếm tới hơn 83% tổng số dân Ngoài nhữngdân tộc có dân số lớn như Thái, Mông còn có một số DTTS ít người đặc biệt khókhăn như La Ha, Khơ Mú, Xinh Mun Hiện tại, ở những vùng khó khăn của tỉnhSơn La còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập liên quan đến hôn nhân và gia đình củangười DTTS Trong các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình của người DTTStại tỉnh Sơn La, tình trạng tảo hôn HNCH đã và đang diễn ra phổ biến, gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nòi giống, kinh tế - xã hội và sự ổn định cuộcsống của người dân
Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện, cụthể và hệ thống để đưa ra các nội dung định lượng và định tính về thực trạng,nguyên nhân, hậu quả và đề xuất các giải pháp giải quyết một cách có hiệu quả tìnhtrạng tảo hôn và HNCH của người DTTS tại tỉnh Sơn La Hơn nữa, Đề án “Giảmthiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn2015-2025” đã được Chính phủ đã phê duyệt nhằm phấn đấu đến năm 2025 cơ bảnngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tảo hôn và HNCH trong vùng người DTTS, nâng cao
Trang 29chất lượng dân số và nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững vùngDTTS và miền núi Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu chung của Chính phủ,việc tiến hành nghiên cứu thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởngđến HNCH và đề xuất giải pháp nhằm giảm tỉ lệ HNCH của người DTTS tại tỉnhSơn La là phù hợp và cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn, đề tài "Tuyên truyền của Ban dân tộc tỉnh Sơn La về
thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn" được chọn để nghiên cứu.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Tảo hôn và HNCH đã được nghiên cứu tại một số công trình, có thể kể đếnnhư sau:
Nguyễn Phúc Hưng, Hoàng Kim Thanh và Đào Huy Khuê (2019) với bài
viết “Thực trạng hôn nhân cận huyết và đề xuất giải pháp làm giảm hôn nhân
cận huyết ở người dân tộc thiểu số tại tỉnh Điện Biên” đăng trên Tạp chí Khoa
học của Đại học Sư phạm Hà Nội đã cho thấy Thông tin được thu thập thông qua
762 bảng hỏi hộ gia đình người DTTS trên địa bàn 18 xã, thuộc 6 huyện của tỉnhĐiện Biên Kết quả cho thấy, tỉ lệ HNCH của người DTTS tại tỉnh Điện Biên là2,2%, phân bố không đều giữa các dân tộc khác nhau Các dân tộc có tỉ lệ HNCHcao là Mông, Lào, Kháng và Cống Hiểu biết của người DTTS về HNCH là kháthấp, khi có tới 56,4% người dân không có hiểu biết tốt và 8,1% người dân khôngbiết về HNCH Số người DTTS tại tỉnh Điện Biên coi HNCH là bình thường chiếmtới 11,9% và số người dân ủng hộ việc này chiếm 1,2% Số các trường hợp HNCH
bị chính quyền địa phương xử phạt chỉ chiếm 35,3%, trong khi đó, số trường hợpkhông bị xử phạt chiếm tới 64,7% Xuất phát từ thực trạng về HNCH tại tỉnh ĐiệnBiên, các giải pháp được đề xuất nhằm giảm tình trạng này bao gồm: (1) Giải pháp
về tuyên truyền và vận động để nâng cao hiểu biết và thái độ của người dân, và (2)Giải pháp về nâng cao công tác quản lí của chính quyền địa phương về HNCH
Một số các nghiên cứu khác về vấn đề này có thể nói đến Nguyễn VănMạnh Tác giả này công bố các công trình ở các địa phương khác nhau về vấn đềhôn nhân cận huyết và tảo hôn Cụ thể, năm 2017, tác giả công bố nghiên cứu vềhôn nhân cận huyết tại Huế, năm 2018 nghiên cứu tại Quảng Bình và Quảng Trị.Kết quả cho thấy chỉ tính riêng huyện A Lưới tỷ lệ tảo hôn toàn huyện trong 5 năm,
Trang 30từ 2009-2013 là 10,2%; và tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống toàn huyện trong nămnăm, từ 2009-2013 là 0,4% Đó là chưa kể đến số liệu do Ban Dân số và Kế hoạchhóa gia đình huyện thống kê không thể đầy đủ, vì rằng các cặp tảo hôn không đượcđăng ký kết hôn và vấn nạn hôn nhân cận huyết thống thường do cán bộ thôn/ bảnbáo cáo, nên hiện tượng bỏ sót các cặp tảo hôn và hôn nhận cận huyết thống là điều
dễ hiểu Ngoài ra do chỉ tiêu/ tiêu chí cho việc xây dựng nông thôn mới/ thôn bảnvăn hóa, nên việc thống kê không đầy đủ số liệu các cặp vợ chồng tảo hôn và hônnhân cận huyết thống cũng là điều dễ xảy ra Số liệu các cặp tảo hôn và hôn nhâncận huyết thống tại các xã và số liệu của Ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đìnhhuyện có sự chênh lệch đáng kể; cụ thể: Xã Thượng Nhật huyện Nam Đông số liệu
do cán bộ dân số xã cung cấp, các cặp tảo hôn, năm 2013: 5, 2014: 8, 2015: 6; còn
số liệu của Ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, xã Thượng Nhật: năm 2013: 1,2014: 3, 2015:1; tương tự như vậy ở xã Hồng Hạ huyện A Lưới, các cặp tảo hôn:2013: 11, 2015: 5; còn số liệu của Ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, xã HồngHạ: 2013: 10, 2015: 3 Nguyên nhân của tình trạng trên là Thứ nhất, do ảnh hưởngnặng nề từ những quan niệm, tập tục lạc hậu, như tập tục tảo hôn, thách cưới, gả bántrong hôn nhân, hôn nhân anh em chồng, chị em vợ, hôn nhân con cô con cậu, conchú con bác Trong đó, tập tục tảo hôn như quan niệm sớm có nhân lực lao động,sớm có con cháu cho gia đình, hôn nhân anh em chồng, chị em vợ với quan niệm cótrách nhiệm với con cháu, hôn nhân con cô con cậu, con chú con bác với quan niệm
để trả lễ/ lưu giữ tài sản không mang của cải sang gia đình khác Thứ hai, do đây làvùng kinh tế khó khăn, thiếu công ăn việc làm, hoạt động kinh tế chủ yếu là nươngrẫy nên có nhiều thời gian nhàn rỗi dẫn đến yêu đương sớm và kết hôn sớm Đâycũng là nguyên nhân làm gia tăng tình trạng tảo hôn Theo số liệu của Ban Dân số
và Kế hoạch hóa gia đình huyện Nam Đông, từ 2010- 2015, có 91 cặp tảo hôn;trong đó có 12 cặp do mang thai trước, chiếm 13,1% Thứ ba, do tình trạng lơi lỏngpháp luật, các chế tài xử phạt vi phạm hôn nhân chưa đủ mạnh để ngăn ngừa, răn đetình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống Thêm vào đó, công tác tuyên truyềnvận động người dân về vấn nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tiến hànhkhông thường xuyên và thiếu hiệu quả Theo số liệu điều tra của chúng tôi, có đến69% thanh thiếu niên là con em đồng bào dân tộc Ta Ôi, Cơ Tu, Bru-Vân Kiều ởtỉnh Thừa Thiên Huế không trả lời đúng số tuổi được pháp luật cho phép kết hôn
Trang 31Như vậy, các nghiên cứu trong khối xã hội học có nhiều Tuy nhiên, trongkhối quản lý kinh tế thì mới chỉ có một nghiên cứu về vấn đề này là Lý A Giàng
(2017) với luận văn: “Tổ chức thực hiện đề án giảm thiểu tảo hôn trong vùng dân
tộc thiểu số trên địa bàn huyện Mường Chà, Tỉnh Điện Biên” Tác giả đã nêu ra
một số giải pháp như Một số giải pháp chủ yếu như quy định rõ hơn chức năng củamột số cơ quan có nhiệm vụ phối hợp trong triển khai Đề án như chức năng của ĐàiTruyền Thanh - Truyền hình, Mặt trận và các đoàn thể huyện, UBND các xã, thịtrấn; bố trí, tăng cường các cán bộ hiểu biết xã hội, tập tục của các đồng bào dân tộcthiểu số vào triển khai Đề án; tăng cường phân tích số liệu khảo sát tình hình tảohôn, nguyên nhân, hậu quả của tảo hôn trên địa bàn từng xã để làm căn cư cho xâydựng các kế hoạch triển khai Đề án; ban hành đầy đủ các văn bản công bố các kếhoạch triển khai Đề án hàng năm; công văn cử cán bộ đi tập huấn hàng năm ở TỉnhĐiện Biên; văn bản hướng dẫn và đôn đốc triển khai; đa dạng hóa các đối tượngđược tập huấn triển khai Đề án; phân nhóm các đối tượng cần truyền thông để cócách thức truyền thông hợp lý; các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai tăng cườngquản lý tiến độ và kết quả để thực hiện các kế hoạch triển khai Đề án theo mục tiêu
đề ra; chủ động và ưu tiên ngân sách cho triển khai đề án; thành lập mạng lưới cáccông tác viên và có kế hoạch chủ động phối hợp trong triển khai với các công tácviên; phân loại xung đột về tảo hôn và có giải pháp hợp lý với mỗi loại xung độttrong triển khai Đề án; tăng cường giám sát từ cơ sở thông qua các báo cáo về tảohôn và giám sát trực tiếp của chính quyền Huyện để làm rõ thực trạng tảo hôn vàtriển khai Đề án; triển khai nhanh công tác đánh giá tảo hôn, kết quả triển khai Đề
án và đề xuất kịp thời, đúng đắn các giải pháp triển khai Đề án, đề xuất các điềuchỉnh Đề án như mở rộng phạm vi đối tượng áp dụng của Đề án; Phát triển thêmnhiều hoạt động giảm thiểu tảo hôn; chính sách ưu tiên cho các nhóm dân tộc có tỷ
lệ tảo hôn cao
Như vậy, theo tìm hiểu của tác giả thì hiện tại mới chỉ có đề tài nghiên cứuđến tổ chức thực hiện các dự án giảm hôn nhân cận huyết và tảo hôn Do vậy, đề tài
“Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh” là đề tài mới, không trùng với các nghiên cứu trước đây.
Trang 323 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu nghiên cứu cơ bản như sau:
- Xác định được khung nghiên cứu về Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh vềthực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùngđồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
- Phân tích được thực trạng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La vềthực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùngđồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Từ đó đánh giá được điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân của các điểm yếu về trong thực hiện tuyên truyền giảm thiểutình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số tại tỉnh Sơn La
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnhSơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thốngtrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạngtảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn tỉnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về chủ thể, mục tiêu, nội dung,hình thức, công cụ được sử dụng để tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La vềthực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùngđồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Về thời gian:
Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2017 – 2020;
Số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 4 năm 2021;
Đưa ra giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025
Trang 34Các nhân tố ảnh hưởng đến tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
* Các nhân tố thuộc về Ban dân tộc tỉnh
* Các nhân tố không thuộc về Ban Dân tộc tỉnh
Tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
- Bộ máy
- Mục tiêu
- Hình thức
- Công cụ
- Nội dung tuyên truyền
Thực hiện mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Tảo hôn giảm
- Hôn nhân cận huyết giảm
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết các công trình nghiên cứu có liên quan để xây
dựng khung lý thuyết về tuyên truyền của ban dân tộc đối với hiện giảm thiểu tìnhtrạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Ban Dân tộc tỉnh Sơn
La, để phản ánh thực trạng tuyên truyền trong thực hiện giảm thiểu tình trạng tảohôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn Lagiai đoạn 2017 - 2020
Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra và thu thập số liệu sơ cấp thông qua phát
phiếu điều tra khảo sát và phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra khảo sát:
+ Mục đích điều tra nhằm thu thập thông tin về kết quả công tác công táctuyên truyền trong thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyếtthống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Sơn La
Trang 35+ Đối tượng khảo sát: Gồm 2 nhóm: 1) Cán bộ quản lý và có liên quan đến hoạtđộng truyền thông của ban Dân tộc; 2) Một số đối tác có liên quan như Đài phát thanhtruyền hình, đoàn thanh niên tỉnh và người dân trong tỉnh về công tác này
Cụ thể, tác giả tiến hành phỏng vấn 32 người có làm về vấn đề này, cụ thể:Ban Dân tộc tỉnh: 4 người, 5 Sở (Y tế, Thông tin và truyền thông, Giáo dục và Đàotạo, Tư pháp, Văn hóa – Thể thao và Du lịch) mỗi sở 2 người; Báo Sơn La, Đài Phátthanh và truyền hình tỉnh, Tỉnh đoàn: mỗi đơn vị 2 người, Phòng Dân tộc của cáchuyện và thành phố: 12 (mỗi phòng 1 người)
+ Các câu trả lời được đánh giá theo thang đo Likert với 5 mức từ 1 đến 5.Thời gian tiến hành khảo sát: Từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 6 năm 2021.Các bảng hỏi được phát trực tiếp đến người được hỏi để đánh giá công tác tuyêntruyền về công tác tuyên truyền trong thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hônnhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời có thể nghe ýkiến của người dân để nâng cao khả năng của các cơ quan chính quyền mà điểnhình là ủy ban dân tộc, báo Sơn La, Đài phát thanh truyền hình
Các số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm Excel và được tổng hợp vàocác bảng
Bước 4: Từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phân tích thực trạng tuyên truyền của
Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cậnhuyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Tiến hành đánh giáđiểm mạnh và điểm yếu cũng như nguyên nhân của điểm yếu trong tuyên truyềncủa Ban Dân tộc tỉnh Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhâncận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
Bước 5: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh
Sơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thốngtrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn đến năm 2025
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được kếtcấu thành 3 Chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh về thực hiệngiảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Trang 36Chương 2: Phân tích thực trạng tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La vềthực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùngđồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tuyên truyền của Ban Dân tộc tỉnhSơn La về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thốngtrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Trang 37CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VỀ THỰC HIỆN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Nguyễn Văn Mạnh (2017) cho rằng: “Tảo hôn là trường hợp kết hôn trong
đó cô dâu và chú rể hoặc một trong hai người là trẻ em hoặc là người chưa đến tuổikết hôn (thông thường là chưa đến tuổi dậy thì)” Tập tục tảo hôn trước đây có mặt
ở nhiều nơi trên thế giới, kể cả châu Âu, nay còn tồn tại ở một số vùng thuộc châuPhi, châu Á, châu Đại Dương và Nam Mỹ Nó thường đi kèm với một phong tụckhác là hôn nhân sắp đặt Trong nhiều trường hợp, chỉ một trong hai bên là trẻ em,thường là phụ nữ, vì lý do trinh tiết hoặc vì lý do người phụ nữ ở một cộng đồng xãhội nhất định không được coi có khả năng kiếm tiền và vì khả năng sinh sản củaphụ nữ mau kết thúc hơn so với nam giới
Đối với Việt Nam, quy định về tảo hôn chặt chẽ hơn – trong đó không nhắc
đến tuổi dậy thì mà quy định hẳn về tuổi Cụ thể, luật hôn nhân và gia đình quyđịnh: “Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổikết hôn, cụ thể là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” Như vậy, sovới quan điểm trên thế giới thì quan điểm của Việt Nam chặt chẽ hơn rất nhiều khiđưa ra độ tuổi để kết hôn Trong luận văn này, tác giả dùng quan điểm của Luật đểphát triển các khái niệm tiếp theo
Theo cách hiểu thông thường, hôn nhân cận huyết được hiểu là việc kết hôn
hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữanhững người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữangười đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con
Trang 38rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng Đó là việc kếthôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng huyết thống trực hệ vớinhau; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời Theo quy định của Luật Hônnhân và gia đình năm 2014 thì những người trong phạm vi ba đời được xác địnhnhư sau: đời thứ nhất là cha mẹ; đời thứ hai là anh chị em cùng cha mẹ, cùng chakhác mẹ, cùng mẹ khác cha; đời thứ ba là anh chị em con chú, con bác, con cô, concậu, con dì.
Đối với một số vùng, hôn nhân cận huyết có thể mở rộng sang nhiều đời (ví
dụ, từ 5 đời trở lên; hoặc 5 đời họ cha, ba đời họ mẹ…) Tuy nhiên, trong quan điểmluận văn thì tác giả vẫn tiếp tục dùng quy định của nhà nước để tìm hiểu về kết hôncận huyết
Dân tộc (tộc người, ethnie) là hình thái đặc thù của một tập đoàn người, xuấthiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội, được phân biệt bởi 3 đặctrưng cơ bản là ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bềnvững qua hàng nghìn năm lịch sử; ví dụ: dân tộc (hay tộc người) Việt, dân tộc (haytộc người) Tày, dân tộc (hay tộc người) Khơ Me Hình thức và trình độ phát triểncủa tộc người phụ thuộc vào các thể chế xã hội ứng với các phương thức sản xuất
Về cơ bản thì quan điểm này coi dân tộc dựa trên văn hóa, ngôn ngữ
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số Quan
điểm về dân tộc đa số tại Việt Nam là những dân tộc trên 50% số người Như vậy,ngoài người Kinh thì toàn bộ 53 dân tộc còn lại đều là dân tộc thiểu số Có nhiềudân tộc ít hơn hẳn về số lượng so với các dân tộc khác, đang bị đe dọa cả về văn hóa(bị đồng hóa văn hóa), hoặc bị mai một các phong tục, truyền thống
Như vậy, có thể cho rằng tảo hôn và kết hôn cận huyết trong đồng bào cácdân tộc thiểu số là tình trạng người dân tộc thiểu số ở Việt Nam kết hôn khi nữ chưa
đủ 18 tuổi, nam chưa đủ 20 tuổi, và kết hôn khi vẫn có họ hàng 3 đời với nhau
Đặc điểm tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào các dân tộc thiểu số
ở Việt Nam là một vấn đề phức tạp, mang những đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, tảo hôn và hôn nhận cận huyết là vấn đề hay xảy ra đối với nhữngngười trẻ, và bị ảnh bởi những người có văn hóa thấp Do chưa đủ nhận thức nênnhững người trẻ thường bị ép phải lấy vợ hoặc lấy chồng sớm, hoặc có mối quan hệ
họ hàng
Trang 39Thứ hai, điều kiện kinh tế khó khăn thì gây ra tảo hôn và hôn nhân cận huyếtcàng cao Khi kinh tế khó khăn thì cần lực lượng lao động mới bổ sung, và sẽ làmcho tảo hôn xuất hiện Ngoài ra, kinh tế khó khăn làm cho ý thức bó hẹp trong cộngđồng, gây ra hôn nhân cận huyết.
Thứ ba, tình trạng bao che cho tảo hôn và hôn nhân cận huyết làm cho vấn đềnày càng khó giải quyết Nguyên nhân chính của tình trạng này là, mặc dù đượctuyên truyền, song những người có trách nhiệm lại đều có liên quan đến gia đìnhdiễn ra tảo hôn và hôn nhân cận huyết, và để cho sự việc đến chỗ “đã rồi” Vì lí donày, người dân có xu hướng nhờn luật (hoặc không hiểu luật), mà chính quyền cũngmuốn tăng báo cáo tốt nên tình trạng này còn diễn ra nhiều
Tóm lại, đặc điểm lớn nhất của tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồngbào dân tộc là tình trạng này còn lớn, hay xảy ra ở các vùng nghèo – có dân trí thấp,
đi lại khó khăn, và có sự bao che nhất định từ phía nhiều đơn vị, tổ chức liên quan
1.1.2 Ảnh hưởng của tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong đồng bào dân tộc thiểu số đến sự phát triển của cộng đồng dân tộc thiểu số
Ảnh hưởng về sức khỏe: làm suy giảm sức khỏe, tăng tỷ lệ bệnh tật do kếthợp gen mang lại, gây suy thoái chất lượng giống nòi Những trẻ em được sinh ra từcha mẹ có quan hệ hôn nhân cận huyết thống dễ có nguy cơ mắc các bệnh di truyền,bệnh tật, suy giảm sức khỏe, vì hôn nhân cận huyết chính là điều kiện thuận lợi chonhững gen lặn bệnh lý tương đồng gặp gỡ nhau Thường ở mỗi người ít nhiều gìcũng có mang một số gen bệnh lý ở thể lặn nên không biểu hiện ra ngoài
Ảnh hưởng về kinh tế và xã hội: Làm mất đi cơ hội về học tập, việc làm tốt,
cơ hội để cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ em, đặcbiệt kết hôn cận huyết thống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số,suy giảm giống nòi và chất lượng nguồn nhân lực
Tảo hôn và hôn nhân cận huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân
số, nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam Một số dân tộc thiểu số ởViệt Nam đang đứng trước nguy cơ suy thoái giống nòi; thêm nữa là tăng áp lực vàchi phí của xã hội để chăm sóc, điều trị các bệnh di truyền, bệnh tật… Những cặpkết hôn cận huyết thống dù khoẻ mạnh nhưng khi kết hôn cận huyết làm tăng tỷ lệbệnh tật do kết hợp gen mang lại, gây suy thoái chất lượng giống nòi, họ có thể sinh
Trang 40ra những đứa con bị dị dạng hoặc bệnh tật di truyền mở đầu cho cuộc sống tàn phếsuốt đời mà nhiều chuyên gia Y tế đã cảnh báo như: Bệnh mù màu (Không phânbiệt được màu xanh, màu đỏ) Bệnh bạch tạng, da vẩy cá Bệnh tan máu bẩm sinh
Bên cạnh hậu quả suy giảm sức khoẻ, hôn nhân cận huyết còn ảnh hưởngkhông tốt đến văn hóa, đạo đức gia đình, phá vỡ các mối quan hệ đang tồn tại giữacác dòng tộc, gia đình và làm xói mòn, biến đổi giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹpcủa dân tộc Việt Nam
1.2 Tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tuyên truyền của Ban Dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Khái niệm tuyên truyền của Ban dân tộc về thực hiện giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Tuyên truyền là một trong những bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng,
có nhiệm vụ phổ biến, truyền bá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của nhà nước đến quần chúng nhân dân Tuyên truyền gắn liền với cổ vũ, độngviên, thúc đẩy quần chúng hăng hái tham gia các phong trào; biến nhận thức, niềmtin thành nhiệt huyết của quảng đại quần chúng, thành hành động cách mạng Tuyêntruyền góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức, hình thành và củng cốniềm tin, giáo dục lý luận, đạo đức, lối sống, lẽ sống; bồi dưỡng phương pháp, kỹnăng hành động cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân Đây là quan điểm
mà tác giả sử dụng để nghiên cứu trong luận văn
Công tác tuyên truyền, phổ biến có vai trò quan trọng trong tiến trình pháttriển của xã hội loài người Xã hội càng phát triển thì vai trò của công tác tuyêntruyền, phổ biến càng quan trọng và có những yêu cầu cao hơn Có thể nói rằng,công tác tuyên truyền đã đóng góp đáng kể cho thắng lợi của sự nghiệp cách mạngViệt Nam Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, công tác tuyêntruyền tiếp tục được Đảng và nhà nước ta phát huy, bởi lẽ chúng ta cần huy động