Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi.. H
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NG Đ I H C HÀNG H I VI T NAM ẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM ỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM ẢI VIỆT NAM ỆT NAM
KHOA: KINH TẾ
H C PH N: KINH T VI MÔ ỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM ẦN: KINH TẾ VI MÔ Ế
BÀI TH O LU N NHÓM ẢI VIỆT NAM ẬN NHÓM
KINH TÉ VI MÔ – N02
Đ : TH C TR NG NGÀNH Ề: THỰC TRẠNG NGÀNH ỰC TRẠNG NGÀNH ẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Trang 2Mục lục:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết Cung – Cầu
I Cầu
1.1 Cầu hàng hóa (Demand-D)
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
1.2.1 Giá của chính hàng hóa đó (Px)
1.2.2 Thu nhập của người tiêu dùng (I)
1.2.3 Giá của hàng hóa có liên quan (Py)
1.2.4 Sở thích hay thị hiếu (T)
1.2.5 Quy mô thị trường hay dân số (N)
1.2.6 Kỳ vọng của người tiêu dùng (E)
II Cung
2.1 Cung hàng hóa (Supply-S)
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
2.2.1 Giá của chính hàng hóa đó (Px)
2.2.2 Công nghệ sản xuất (T)
2.2.3 Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pi)
2.2.4 Chính sách thuế và trợ cấp (Tax)
2.2.5 Số lượng nhà sản xuất (N)
2.2.6 K vọng của người sản xuất (E)
III Cơ chế hình thành giá cả thị trường
cân bằng.
Trang444444455
55555666
6
Trang 3Chương 2: Thực trạng thị trường cà phê
ở Việt Nam
I Tình hình cầu cà phê ở Việt Nam
1.1 Trong nước
1.1.1 Thói quen sử dụng cà phê ở Việt Nam
1.1.2 Lượng tiệu thụ cà phê ở Việt Nam
1.1.3 Mức độ nhận biết nhãn hiệu – phân theo
2.2 Diện tích và sản lượng cà phê trong nước
III Tổng quan thị trường cà phê ở Việt Nam
3.1 Sản lượng cà phê trong nước
3.2 Tình hình cà phê trong nước
3.2.1 Thị trường phân khúc
3.2.2 Hiện Trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam
IV Đánh giá chung
* Tài liệu tham khảo
Trang
111212121415
181919202121
26272828303335
Trang 4Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG – CẦU
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG – CẦU
I Cầu
1.1 Cầu hàng hóa (Demand-D)
Cầu hàng hóa là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵnsàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Điều kiện xuất hiện cầu:
Nhu cầu dành cho hàng hoá + khả năng thanh toán hàng hoá đó
Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định
Cầu là tập hợp của các lượng cầu
Luật cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
1.2.1 Giá của chính hàng hóa đó (Px)
Theo luật cầu, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm và ngược lại Giá Px được coi là yếu tố nội sinh duy nhất làm di chuyển đường cầu
1.2.2 Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Đối với hàng hóa xa xỉ, tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập, giá của hàng hoá xa xỉ biến thiên cùng chiều với lượng cầu
Đối với hàng hóa thiết yếu, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ thuận
Đối với hàng hóa thứ cấp, sau khi tăng đến một mức nhất định, thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ nghịch
1.2.3 Giá của hàng hóa có liên quan (Py)
Hàng hóa bổ sung: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hàng hóa kia giảm xuống và ngược lại, với giả định các yếu tố khác là không đổi
Trang 6 Hàng hóa thay thế: Khi giá của hàng hóa này tăng lên thì cầu về hang hóa kia cũng tănglên và ngược lại., với giả định các yếu tố khác là không đổi.
.2.4 Sở thích hay thị hiếu (T)
Sở thích và cầu có mối quan hệ thuận chiều
1.2.5 Quy mô thị trường hay dân số (N)
Quy mô thị trường và cầu có mối quan hệ thuận chiều
1.2.6 Kỳ vọng của người tiêu dùng (E)
Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cầu hiện tại Ví dụ, nếu người tiêu dùng dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cầu về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại
II Cung
2.1 Cung hàng hóa (Supply-S)
Cung hàng hóa là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Điều kiện xuất hiện cung: Khả năng bán + Mong muốn bán
Lượng cung là khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá đã cho trong một thời điểm nhất định
Cung là tập hợp của các lượng cung
Luật cung: Luật cung được phát biểu như sau: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi
1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
2.2.1 Giá của chính hàng hóa đó (Px)
Theo luật cung, khi giá của hàng hóa tăng thì lượng cung của hàng hóa đó tăng và ngược lại, khi giá của hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi
2.2.2 Công nghệ sản xuất (T)
Công nghệ góp phần làm giảm chi phí sản xuất từ đó lợi nhuận tăng và doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất Công nghệ thêm vào đó làm tăng năng suất
4
Trang 7 Từ hai nguyên do trên, khi công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng cung hàng hóa càng tăng.
2.2.3 Giá cả của các yếu tố đầu vào (Pi)
Giá của các yếu tố đầu vào tăng thì lượng cung của hàng hóa đó giảm và ngược lại, nếu giá yếu tố đầu vào giảm thì lượng cung hàng hoá đó tăng
2.2.6 Kz vọng của người sản xuất (E)
Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người sản xuất về sự thay đổi
trong tương lai các nhân tố ảnh hưởng tới cung hiện tại
Ví dụ, nếu người sản xuất dự đoán giá của hàng hóa nào đó trong tương lai sẽ tăng lên thì cung về hàng hóa đó ở hiện tại sẽ tăng và ngược lại
III Cơ chế hình thành giá cả thị trường cân bằng.
5
6
Trang 8 Mức giá cân bằng của thị trường là mức giá mà tại đó khi cung và cầu không đổi, lượng cung sẽ bằng lượng cầu.
Khi mức giá thực tế thấp hơn mức giá cân bằng, người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn còn người sản xuất sẽ bán ít hơn Trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cầu hàng hóa (thiếu hụt) Do hàng hóakhan hiếm nên giá của hàng hóa có xu hướng tăng lên
Khi mức giá thực tế tăng cao hơn mức giá cân bằng, tại mức giá đó, người sản xuất muốn bán nhiêu hơn còn người tiêu dùng sẽ mua ít đi Khi đó trên thị trường xuất hiện tình trạng dư cung hàng hóa (dư thừa) Do hàng hóa dư thừa nên giá của hàng hóa có xu hướng giảm xuống
Hai quá trình này lặp lại cho đến khi mức giá thực tế bằng với mức giá cân bằng
Khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng Nếu cầu hàng hóa trên thị trường tăng, tức là người tiêu dùng muốn mua nhiều sản phẩm hơn Mà lượng cung trên thị trường chưa kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá của hàng hóa tăng
Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0 Khi cầu về hàng hóa tăng, trên đồ thị đường D0 dịch chuyển lên trên và sang phải thành đường D1 Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lương Q1 (với P1>P0 và Q1>Q0)
Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cầu hàng hóa giảm
Tương tự, khi thị trường đang ở trạng thái cân bằng Nếu cung hàng hóa trên thị trường giảm, tức là người sản xuất không muốn bán sản phẩm ra thị trường Mà lượng cầu hàng hóa trên thị trường chưa7
Trang 9kịp thay đổi, thị trường xuất hiện trạng thái dư cầu (thiếu hụt) Do hàng hóa khan hiếm nên giá hàng hóa tăng.
Trên đồ thị ta thấy: Ban đầu thị trường ở trạng thái cân bằng E0 với mức giá P0 và sản lượng Q0 Khi cung về hàng hóa giảm, trên đồ thị đướng S0 dịch chuyển lên trên và sang trái thành đường S1 Khi đó thị trường cân bằng tại điểm E1 với mức giá P1 và sản lượng Q1 (với P1>P0 và Q1<Q0)
Tương tự, ta có thể giải thích cho trường hợp cung hàng hóa tăng
8
Trang 10BÁO CÁO
THỰC TRẠNG NGÀNH
CÀ PHÊ VIỆT NAM
Trang 11TÌNH HÌNH CẦU CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM
Trang 121.1 Trong nước
1.1.1 Thói quen sử dụng cà phê ở Việt Nam
- Ở Việt Nam cà phê sạch nguyên chất là một thức uống được ưa
chuộng, đặc biệt vào buổi sáng (nhưng hàm lượng cafein rất cao
chỉ thích hợp với những người quen dùng hoặc nghiện cà phê):
+ Tần suất uống cà phê trung bình là: 1 cốc cà phê /ngày
+ Cà phê có bổ sung thêm đường sữa được người tiêu dỳng sử dụng
phổ biến hơn so với cà phê đen
+ Nhóm đối tượng thường sử dụng cà phê đen nhiều hơn
so
với nhóm đối tượng trẻ
+ Cà phê rang xay dạng bột là loại phổ biến hơn so với
dạng hạt
1.1.2 Lượng tiêu thụ cà phê ở Việt Nam
- Thị trường cà phê tiêu thụ ở Việt Nam phân chia rõ ràng, cà phê rang xay chiếm 2/3 tổng lượng cà phê được tiêu thụ, còn lại là cà phê hòa tan
45.7%
>55 tuổi
90.2%
Thị trường tiêu thụ cà phê Việt Nam
Cà phê rang xay
Niên vụ 2016/2017, sản
lượng tiêu thụ cà phê
lượng tiêu thụ cà phê rang xay
Trang 13Lượng tiêu thụ nội địa
Lượng tiêu thụ nội địa (Nghìn tấn)
- Theo các nhà sản xuất cà phê trong nước, tiêu thụ nội địa của Việt Nam đã tăng trưởng đáng kể trong thời gian gần đây:
+ Mức tiêu thụ nội địa trong kỳ
2011/2012:
+ Mức tiêu thụ nội địa trong kỳ
2012/2013
+ Mức tiêu thụ nội địa trong kỳ 2013/2014
+ Mức tiêu thụ nội địa trong kỳ
Trang 14+ Mức tiêu thụ nội địa trong kỳ 2015
- Việc mở rộng là do sự phát triển liên tục của các cửa hàng cà phê và quán cà phê từ nhượng quyền thương mại quốc tế và thương hiệu Việt Nam địa phương Nên thị trường cà phê trong nước cạnh tranh rất khốc liệt
1.1.3 Mức độ nhận biết các nhãn hiệu – Phân theo thu nhập
13
Trang 15- Theo nghiên cứu của IAM về thói quen sử dụng cà phê
+65% người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việt Nam uống cà phê bảy lần trong tuần
+Riêng về cà phê hòa tan thì có 21% người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần
1.2 Tiêu thụ ngoài nước
- Việt Nam cung cấp khoảng 19% tổng lượng cà phê xuất khẩu và khoảng 70% lượng cà phêRobusta giao dịch trên toàn cầu
Trang 16- Kỳ 2011 / 12 do mưa trước mùa trong thời kỳ hoa nở cà phê trong cà phê chính giá trị
cà phê là 3,041 tỷ USD giảm 10%
- Theo dữ liệu chính thức từ Tổng cục Hải quan Việt Nam (GCO), Tổng cục Thống kê(GSO) và Bộ NN & PTNT, trong kỳ 2013/14, Việt Nam đã xuất khẩu 1,65 MMT (tất cả các loại sản phẩm cà phê, bao gồm đậu xanh, rang và xay, và cà phê hòa tan) trị giá khoảng 3,35 tỷ USD
- Tổng xuất khẩu cho MY 2017/18 được sửa đổi từ khoảng 26,65 triệu bao đến 28,15 triệu bao, chủ yếu là do sản xuất tại địa phương tăng
Trang 17- Biểu đồ cho thấy xuất khẩu cà phê trong nửa đầu năm tiếp thị, từ kỳ 15/16 đến kỳ 18/19.Cà phê Việt Nam được xuất khẩu hơn 84 nước trên thế giới Mỹ và Đức là hai thị trường tiêu thụ
cà phê truyền thống lớn nhất của Việt Nam với thị phần lần lượt là 15,4% và 13,9%
- Tổng số khối lượng xuất khẩu giảm 5% xuống còn khoảng 13,8 triệu bao trong nửa đầu kỳ 18/19, so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy giá xuất khẩu giảm khiến nông dân và thương
nhân địa phương nản long
Nhận xét:
- Cục Xuất nhập khẩu nhận định: "Mỹ đang có xu hướng gia tăng nhập khẩu cà phê từ các thị trường như Brazil, Guatemala, Mexico và Canada, trong khi lại giảm nhập
khẩu từ Việt Nam
- Do đó, ngành cà phê Việt Nam cần nỗ lực đẩy nhanh tốc độ xuất khẩu cà phê sang
Mỹ, đồng thời tìm ra điểm mạnh cần phát huy và hạn chế để khắc phục thì mới có khảnăng giữ thị phần tại thị trường tiềm năng lớn này"
Đức Mĩ Ý Nhật Bản Tây Ban Nha Nga
An-giê-ri Bỉ Tổng sản lượng
Trang 18Tình hình cung cà phê ở Việt Nam
Trang 19Cà phê hòa tan Trung Nguyên
Cà phê rang xay Trung Nguyên
Cà phê tươi Trung Nguyên
Cà phê chồn Trung Nguyên
19
Trang 202.1.2 Quy mô
Cả nước có khoảng 113 doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cà phê trong đó có 13 doanh nghiệp FDI Chỉ 1/3 doanh nghiệp có nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu, còn lại vẫn phải mua cà phê thông qua hệ thống thương lái, đại lí
Đối với chế biến cà phê nhân, hiện cả nước có 100 cơ sở cà phê chế biến với tổng công suất thiết kế 1,5 triệu tấn/năm Đối với cà phê bột, có khoảng 600 cơ sở với tổng công suất đạt hơn73.000 tấn/năm Trong đó, có tới 50% dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình Chế biến cà phê hòa tan, cả nước có 7 nhà máy với công suất 52.000 tấn/năm
113
Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cà phê
7 600
100 Cơ sở chế biến cà
phê bột
Nhà máy chế biến cà phê hòa tan
Cơ sở chế biến cà
phê nhân
1.5 Triệu tấn/ năm 73Nghìn tấn/ năm 52 Nghìn tấn/ năm
20
Trang 212.1.3 Công nghệ
12.70%
54.00%
33.30%
Trình độ công nghệ chế biến cà phê
Công nghệ tiên tiến
Công nghệ trung bình tiên tiến
Công nghệ trung bình
Về trình độ công nghệ chế biến cà phê, đối với nhóm công nghệ tiên tiến chiếm khoảng
12,7% tương đương 8 doanh nghiệp Công nghệ trung bình tiên tiến chiếm 54%, tương đương 34 doanh nghiệp chủ yếu là các công ty nhà nước, TNHH Công nghệ trung bình chiếm 33.3% khoảng 21 doanh nghiệp, quy mô nhỏ
2.2 Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam
21
Trang 222011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 0
Sản lượng cà phê (nghìn tấn) Diện tích gieo trồng cà phê (nghìn hecta)
Axis Title
- 2014/2015 và 2015/2016 sản lượng cà phê giảm từ 1,79 nghìn tấn xuống 1,72
nghìn tấn trong bối cảnh giá giảm, giá hồ tiêu đen tăng mạnh khiến người dân không chú trọng việc chăm sóc cây cà phê
- Đặc biệt niên vụ 2016/2017 sản lượng cà phê giảm mạnh còn 1,55 nghìn tấn do ảnh hưởng thời tiết cực đoan và hạn hán đầu 2017
- Đến niên vụ 2017/2018 sản lượng tăng trở lại do điều kiên thời tiết thuận lợi đạt
1,76 nghìn tấn Và niên vụ 2018/2019 sản lượng cà phê đạt mức kỉ lục trên 1,8
nghìn tấn
22
Trang 23Diện tích (%) Sản lượng (%) 88
Tỷ phần Robusta/Arabica ở Việt NAm, 2018
- Có 2 loại cà phê được trồng chủ yếu ở Việt Nam là Robusta và Arabica Tuy nhiên diện tích canh tác cà phê robusta chiếm trên 90% do có đặc tính dễ trồng, khángsâu bệnh tốt hơn và năng suất cao hơn cà phê arabica
- Năm 2018 diên tich Robusta khoảng 670.000ha ( chiếm 93% diện tích) đạt khoảng 1.71 triệu tấn (96% sản lượng) cà phê Arabica diện tích 50.000ha
sản lượng gần 67.000 tấn (chỉ 4%)
23
Trang 2517.6 7.9
7.4
4.4 3.6 3.6 2.4 2.5 2.3
Tỷ lệ % sản lượng cà phê của top 10 nước trên thế giới (2011-2017)
Brazil Việt Nam Colombia Indonesia Ethiopia
Ấn Độ Honduras Uganda Mexico Guatemal a
- Mặc dù trên thế giới có 75 nước trồng cà phê, song sản lượng tập trung ở 10 nước có sản lượng >3.400.000 bao (chiếm 90% sản lượng café toàn cầu) Đó là: Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia, Ethiopia, Ấn Độ, Honduras, Uganda, Mexico, Guatemala.Trung bình 6 niên vụ gần nhất kể từ năm 2017, Brazil là nước có tỉ lệ sản lượng cafe cao nhất chiếm 35,3% tổng sản lượng cafe toàn cầu, tiếp đến là Viêt Nam với tỉ lệ 17,6%, Colombia và Indonesia…
- Sản lượng cà phê 10 nước có xu hướng biến động phụ thuộc vào điều kiên thời tiết, khí hậu Trong đó rõ ràng nhất là 2 nước có sản lượng cà phê lớn nhất là Việt Nam và Brazil
Trang 26Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam
III
Trang 273.1 Sản lượng cà phê trong nước
- Việt Nam vẫn là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới sau Brazil
- Theo ước tính của USDA, sản lượng cà phê niên vụ 2017 – 2018 của Việt Nam sẽ đạt 29,3 triệu bao, mức cao nhất trong 4 niên vụ gần nhất Trong đó, sản lượng robusta ước đạt 28 triệu bao và arabica đạt 1,3 triệu bao
- Việt Nam sẽ trở thành nước sản xuất robusta lớn nhất thế giới và nước sản xuất
triệu bao 60 kg
Cà phê Arabica A
Tổng thư ký Hiệp hội Cà
phê và Ca cao Việt Nam
Nguyễn Viết Vinh
27
Trang 28- Hiện nay ngành cà phê Việt Nam mới chỉ có 5 doanh nghiệp chế biến cà phê hòa tan với công suất khoảng 35.000 – 40.000 tấn tương đương 100.000 tấn cà phê nhân (chiếm khoảng 5% sản lượng cà phê nhân hằng năm).
-Nhà máy Số nhà máy Công suất rang say (tấn/năm) Công suất hòa tan (tấn/năm)
Bảng: Công suất thiết kế của một số nhà máy sản xuất cà phê sản phẩm
- Nhận xét :
+ Nhìn chung đa số các công ty chỉ tập trung sản xuất cà phê hòa tan , duy chỉ có hai công ti là Trung Nguyên và Nestle duy trì sản xuất cùng lúc hai loại cà phê nhưng lại đẩy mạnh sản xuất cà phê rang xay hơn
+ Mặc dù là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới nhưng nước ta trung bình mỗi năm vẫn phải nhập khoảng 6000 tấn cà phê bán thành phẩm vì công suất của một số nhà máy cà phê chỉ đáp ứng được 50%nhu cầu nguyên liệu cho việc sản xuất
3.2 Tình hình cà phê trong nước
3.2.1 Thị trường phân khúc:
28
Cà phê đặc biệt
Cà phê đại trà