1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo NGHIÊN cứu THỊ TRƯỜNG SMS MARKETING

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 241,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông tin Chăm sóc Khách hàng bao gồm:  Thông báo các thông tin nội bộ: lịch làm việc, thời gian họp, thông báo từ công ty tới các nhân viên, đại lý, báo cáo nội bộ…;  Thông báo tha

Trang 1

BÁO CÁO

-

Trong th ời đại kinh tế thị trường như hiện nay, các Doanh nghiệp được tự do cạnh tranh,

và cơ hội trên thị trường gần như được chia đều cho tất cả các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ,

m ột Doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển cần phải huy động mọi nguồn lực, tổng hợp và điều hành các yếu tố để hướng tới mục tiêu đề ra Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt như

v ậy, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Doanh nghiệp là làm hài lòng, thỏa mãn nhu

c ầu của Người dùng, đây là yếu tố quyết định sự sống còn của Doanh nghiệp Vì vậy, mọi hoạt động kinh doanh của một Doanh nghiệp ngày nay không thể tách khỏi thị trường, điều này đã khi ến cho hoạt động Marketing – có chức năng kết nối hoạt động của Doanh nghiệp với thị trường, tham gia xuyên suốt từ việc nghiên cứu thị trường, lập danh mục hàng hoá đến việc thực

hi ện sản xuất, phân phối và khi hàng hoá được bán, trở thành một yếu tố then chốt quyết định vị trí c ủa Doanh nghiệp trên thị trường và sự thành công của Doanh nghiệp Và một trong những kênh Marketing quan tr ọng và hiệu quả nhất được sử dụng trong các chiến dịch Marketing, đó

là Mobile Marketing, m ột công cụ tuyệt vời giúp thúc đẩy sự tương tác, sự trung thành và tăng tỷ

lệ chuyển đổi Người dùng của Doanh nghiệp

Trang 2

N ỘI DUNG

1 GIẢI THÍCH CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

- Thị trường: bao gồm tất cả các Người dùng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay

mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong

muốn đó Như vậy quy mô của thị trường phụ thuộc vào một số người có nhu cầu và có những tài nguyên được người khác quan tâm, và sẵn sàng đem lại những tài nguyên đó để đổi

lấy cái mà họ mong muốn

- Marketing: Là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch

định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của

thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức (theo Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA)

- SMS: (Short Message Services - tạm dịch Dịch vụ tin nhắn ngắn) - Là một giao thức viễn

thông cho phép gửi các thông điệp dạng text ngắn (không quá 160 chữ cái) SMS hoạt động

dựa trên 3 công nghệ mạng lớn đó là GSM, CDMA và TDMA

- Telcos: (Telecommunications Companies – Công ty cung cấp Dịch vụ Viễn thông) - Là các

Công ty cung cấp các dịch vụ cho phép Người dùng có khả năng trao đổi thông tin với nhau

hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông (thường là mạng công cộng như mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, mạng điện thoại di động, mạng internet, mạng truyền hình cáp…) của các nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng

- Người dùng: Là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung

cấp Dịch vụ Viễn thông để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ mà Công ty cung cấp Dịch vụ

Viễn thông cung cấp

- Bên sử dụng dịch vụ: Là Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng dịch vụ của Bên cung ứng dịch vụ

SMS Markeing thông qua việc thỏa thuận và giao kết Hợp đồng dịch vụ giữa các bên, theo

đó Bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho Bên sử dụng dịch vụ, còn Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho Bên cung ứng dịch vụ

- Thông tin Chăm sóc Khách hàng bao gồm:

 Thông báo các thông tin nội bộ: lịch làm việc, thời gian họp, thông báo từ công ty tới các nhân viên, đại lý, báo cáo nội bộ…;

 Thông báo thay đổi: di dời địa điểm, thời gian khai trương, thay đổi lịch học, lịch họp, thay đổi thời gian bay, thay đổi thời gian giao hàng ;

 Thông tin xác nhận: xác nhận đăng ký, tiếp nhận thông tin, xác nhận đặt hàng, xác nhận tham gia chương trình ;

 Thông tin liên quan đến tài khoản: Biến động tài khoản, số dư tài khoản của Người dùng, mật khẩu, OTP, ODP, xác minh tài khoản, đăng ký, đăng nhập ;

 Thông tin nhắc nhở: nhắc lịch đặt hẹn, nhắc đóng tiền, nhắc uống thuốc ;

 Thông tin từ các công ty điện lực, công ty nước sạch: thông báo hóa đơn tiền điện hàng tháng, thời gian phải thanh toán, thông báo tiền điện Người dùng đã thanh toán, lịch cắt điện ;

Trang 3

 Thông tin trường học: thông báo lịch học, thông báo đóng học phí, thông báo điểm thi,

kết quả học, sổ liên lạc điện tử;

 Gửi lời cảm ơn, tri ân, lời chúc mừng đến Khách hàng vào các dịp đặc biệt như sinh nhật, ngày lễ (không bao gồm thông tin giảm giá, khuyến mãi);

 Thông báo thay cho giấy mời: mời họp, mời tham dự hội thảo, gặp mặt ;

 Các tin nhắn phát sinh từ sự tương tác giữa Khách hàng và web/ứng dụng;

 Các nội dung dịch vụ khác không phải là quảng cáo

- Thông tin Quảng cáo bao gồm:

 Chương trình khuyến mãi, giảm giá, tặng quà;

 Các chính sách ưu đãi khi sử dụng sản phẩm;

 Thông tin chương trình bình chọn, bốc thăm trúng thưởng;

 Thông tin rao bán/giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ;

 Thông tin tuyển sinh, tuyển dụng;

 Thông tin quảng cáo, tiếp thị về sản phẩm/dịch vụ khác…

2 HOẠT ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ SMS MARKETING

2.1 Gi ới thiệu chung về dịch vụ SMS Marketing

SMS Marketing là một phần thuộc Mobile Marketing, là các hoạt động Marketing thông qua việc gửi SMS đến cho người dùng điện thoại Từ đó, đạt được các mục đích về quảng cáo,

giới thiệu sản phẩm, cảm ơn và tri ân Người dùng và đáp ứng mục tiêu Marketing là tiếp cận và tương tác với nhiều đối tượng

Ra đời tại Mỹ năm 2004, tuy nhiên đến năm 2006 SMS Marketing mới được các Doanh nghiệp Việt Nam biết đến dưới hình thức phổ biến đó là gửi tin nhắn có chứa thông tin đến Người dùng Tại Việt Nam, SMS Marketing được dự đoán sẽ là xu hướng Marketing tất yếu trong tương lai, bằng việc sử dụng các Phần Mềm gửi SMS chuyên nghiệp sẽ vượt ra khỏi lối mòn bằng các chiến lược kinh doanh hiệu quả

Hiện Việt Nam có hơn 80 triệu thuê bao di động, đồng nghĩa với 80 triệu thiết bị rất gắn

bó và có khả năng truyền tải thông tin rất cao đến người tiêu dùng Theo thống kê sơ bộ, 91,5% dân số Việt Nam sử dụng điện thoại di động, trong đó, 93% dùng chức năng nhắn tin Điều này giúp SMS trở thành công cụ hàng đầu để tiếp cận Người dùng

Các số liệu trên cho thấy tiềm năng phát triển của loại hình Marketing này ở Việt Nam là

rất lớn Dịch vụ SMS Marketing hiện cũng đang được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như Ngân hàng, Bảo hiểm, Bất động sản, Giáo dục, Chăm sóc sức khỏe, Bán lẻ…

2.2 L ợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng SMS Marketing

Từ khi xuất hiện, SMS Marketing đã được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực: Tài chính – Ngân hàng, Bất động sản, Du lịch, Nhà hàng, Giáo dục…Các ứng dụng của nó không chỉ đơn

Trang 4

thuần là việc gửi tin nhắn quảng cáo, trên thực tế kênh truyền thông này còn được ứng dụng trong rất nhiều hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như cung cấp thông tin về sản phầm, dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi, giảm giá…theo yêu cầu của Khách hàng; tổ chức chương trình bình chọn; gửi tin nhắn tham gia chương trình trúng thưởng; bưu điện ảo hoặc tải các các ứng dụng giải trí trên di động Thông qua kênh SMS Marketing, Bên sử dụng dịch vụ và Người dùng có thể tương tác một cách thuận tiện, hiệu quả cao

SMS Marketing là xu hướng tất yếu giúp Doanh nghiệp Việt Nam có được các chiến lược kinh doanh hiệu quả Giờ đây, quảng cáo trên báo chí, truyền hình không còn giữ vai trò độc tôn nữa, SMS Marketing đang ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trong tâm trí người sử

dụng Với những ưu điểm và tính năng vượt trội, Dịch vụ SMS Marketing chuyên nghiệp chắc

chắn sẽ là sự lựa chọn thông minh của nhiều Doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế cạnh tranh

khốc liệt Dưới đây là các lý do chính cho thấy tại sao Doanh nghiệp nên sử dụng SMS

Marketing trong các chiến dịch Marketing của mình:

- Tỷ lệ mở tin nhắn rất cao

Theo thống kê, tỷ lệ Người dùng mở tin nhắn đối với hình thức SMS Marketing lên tới 95%

- 98%, đây là một tỷ lệ tương tác rất cao mà gần như không có phương thức tiếp thị nào có thể đạt được (thông thường tỷ lệ tiếp cận của các phương thức truyền thông hiện đại khác chỉ từ 60%

- 80%) Tin nhắn SMS là phương thức có tỷ lệ mở cao nhất trong các phương tiện truyền thông

hiện đại

- Tin nhắn SMS được đọc trung bình trong vòng 3 phút sau khi nhận được

Ngoài tỷ lệ mở tin nhắn rất cao, 98% các tin nhắn SMS sẽ được Người dùng đọc trong vòng

3 phút kể từ khi nhận được Đây là một chỉ số rất có ý nhĩa đối với việc tiếp thị vì người gửi tin

nhắn có thể truyền tải thông điệp tới Người dùng vào thời điểm họ mong muốn, hiệu quả của thông điệp truyền tải sẽ tăng lên

- Người dùng có khả năng sử dụng phiếu giảm giá trên điện thoại di động nhiều hơn

Khi so sánh với email hoặc phát tờ rơi trực tiếp, các phiếu giảm giá trên điện thoại di động

có thể được sử dụng gấp 10 lần Bởi vì khi nhận được tin nhắn qua điện thoại di động Người dùng sẽ cảm thấy được trân trọng hơn, cá nhân hơn, thay vì các hình thức gửi email hoặc phát tờ rơi trực tiếp làm Người dùng có cảm giác chương trình khuyến mãi đó dành cho tất cả mọi người

và có không để ý sử dụng

- Tiếp thị qua SMS dễ dàng tiếp nhận nội dung hơn

Hiện nay, Người dùng nhận được rất nhiều thông tin quảng cáo mỗi ngày, từ rất nhiều nguồn như email, gọi điện thoại, tờ rơi… do đó thời gian dành cho quảng cáo của Người dùng cũng rất hạn chế Để tiếp thị được hiệu quả nhất, Doanh nghiệp, tổ chức cần phải lựa chọn một phương thức Marketing vừa dễ tiếp cận với Người dùng đồng thời phải có nội dung xúc tích, hướng trực tiếp tới nhu cầu của Người dùng Phương thức tiếp thị qua SMS là ngay lập tức, ngắn

gọn và dễ dàng để xử lý, đáp ứng được các nhu cầu này

Trang 5

- Hơn 90% người lớn sở hữu một chiếc điện thoại di động

Khoảng 90% người lớn có điện thoại di động hoặc điện thoại thông minh Bao gồm 74% số người cao niên, 88% trong số đó từ 50 đến 64 tuổi, và 97% những người dưới 49 tuổi Như vậy, tin nhắn SMS không chỉ dành cho thế hệ trẻ, Bên sử dụng dịch vụ gần như có thể tiếp cận bất kỳ nhóm Người dùng theo độ tuổi thông qua tiếp thị qua SMS

2.3 Các lo ại hình dịch vụ SMS Marketing

Trong phạm vi hoạt động Marketing của Doanh nghiệp, tổ chức hiện nay, SMS

Marketing cũng có nhiều hình thức, sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau để phù hợp với các nhu cầu của Bên sử dụng dịch vụ Dịch vụ SMS Marketing gồm có các hình thức sau:

2.3.1 SMS BrandName (Tin nhắn thương hiệu)

SMS BrandName là tin nh ắn có tên thương hiệu ở phần người gửi, có giá trị định danh cao n hưng chỉ hỗ trợ tin nhắn một chiều (chỉ gửi) SMS BrandName là hình thức duy nhất cho phép g ửi tin nhắn quảng cáo

- Đặc điểm:

 Tên thương hiệu ở phần người gửi (From/Sender), Người dùng sẽ dễ dàng nhận biết và làm tăng giá trị thương hiệu của Bên sử dụng dịch vụ sử dụng hình thức này

 Tin nhắn chỉ hỗ trợ chiều gửi, không có sự tương tác với Người dùng, nếu Bên sử dụng

dịch vụ muốn có sự tương tác với Người dùng thì sử dụng các hình thức SMS Marketing khác

 Là hình thức duy nhất cho phép gửi tin nhắn quảng cáo, các hình thức khác chỉ được gửi các thông tin liên quan tới Người dùng

- Lợi ích:

 Làm tăng giá trị thương hiệu công ty/nhãn hàng/sản phẩm

 Chi phí thấp, thời gian gửi nhanh

 Đảm bảo 100% thông điệp đến với Người dùng

 Là kênh Direct Marketing hiệu quả hàng đầu hiện nay

 Thông điệp đến trực tiếp tới đối tượng Khách hàng mục tiêu

 Tỷ lệ đọc và lưu giữ tin nhắn cao, tăng mức độ nhận diện thương hiệu

 Kênh chăm sóc Khách hàng tự động, chuyên nghiệp và đo lường được phản ứng Khách hàng

- Ứng dụng:

 Ngân hàng gửi tin nhắn chăm sóc Khách hàng, chúc mừng sinh nhật, thông báo số dư tài khoản của Khách hàng, thông báo đến kỳ thanh toán lãi, thông báo nợ quá hạn, thông báo các gói dịch vụ mới…;

 Doanh nghiệp gửi thông báo đến các hệ thống đại lý của mình;

Trang 6

 Các cửa hàng, siêu thị có nhu cầu gửi tin nhắn coupon tặng quà, thông báo khuyến mại,

giảm giá đến các Khách hàng thân thiết;

 Các Doanh nghiệp kinh doanh Nước, Ðiện lực, Ðiện thoại, Internet… có thể gửi thông báo cước, nhắn nợ cước cho Khách hàng;

 Các Công ty Bưu chính, chuyển phát nhanh báo phát, báo nhận bưu phẩm;

 Các hãng Hàng không thông báo mã số ticket điện tử, báo trễ giờ bay

2.3.2 SMS Gateway (Tin nhắn đầu số ngắn)

SMS Gateway là d ịch vụ tổng đài tin nhắn đầu số ngắn, phản hồi cùng lúc số lượng tin

nh ắn lớn, tra cứu thông tin tự động không cần nhân sự thao tác Người dùng chỉ dùng 1 tin nhắn

v ới cú pháp cho trước để nhận được lợi ích mong muốn Khi sử dụng SMS Gateway, tin nhắn được phản hồi gần như ngay lập tức

- Đặc điểm:

 Người dùng sử dụng 1 tin nhắn với cú pháp cho trước để nhận được thông tin mong

muốn từ Bên sử dụng dịch vụ

 Tin nhắn được phản hồi gần như ngay lập tức, tự động từ hệ thống của nhà cung cấp dịch

vụ

 Không được cung cấp dịch vụ theo cách chủ động gửi nội dung như nhắn tin quảng cáo, nhắn tin mời chào, nhắn tin nội dung mẫu…đến máy di động của Người dùng khi không

có yêu cầu của Người dùng bằng tin nhắn SMS Các hình thức yêu cầu khác của Bên sử

dụng dịch vụ nếu muốn áp dụng phải được sự chấp thuận của nhà mạng trước khi thực

hiện

- Lợi ích:

 Phản hồi số lượng tin nhắn lớn trong cùng một thời điểm, phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của Người dùng mà không cần nhân sự thao tác

 Tính tiện ích cao với chi phí cực thấp

 Phù hợp với mô hình thanh toán nhỏ, người dùng sẵn sàng chấp nhận bỏ ra một chi phí

nhỏ để có được nội dung cần thiết, nội dung mong muốn

 Hiệu quả tức thì với việc phản hồi tin nhắn (Người dùng có thể chỉ mất vài giây để nhận tin nhắn phản hồi)

- Ứng dụng:

 Nhận quà khuyến mãi, đăng kí nhận mã dự thưởng, bốc thăm trúng thưởng, tích lũy điểm

 Nhận thông tin biến động như chứng khoán, tiền tệ, vàng, giá cả thị trường…;

 Thực hiện các chương trình sự kiện bình chọn, ủng hộ;

 Xác thực hàng hóa, bảo hành điện tử SMS, tem chống giả SMS;

 Tổ chức cuộc thi, trò chơi trên SMS (đấu giá, thi trí tuệ, hỏi đáp nhanh, trò chơi tương tác…);

 Cung cấp dữ liệu nội dung số (nhạc chuông, nhạc chờ );

 Nhận thông tin kết quả bài thi, đáp án bài kiểm tra, lịch thi…;

Trang 7

 Cập nhật thông tin chăm sóc Khách hàng, chính sách ưu đãi cho Khách hàng thân thiết (tích lũy điểm, tặng tiền, tặng voucher );

 Tổ chức, quản lý các sự kiện, công cụ quản lý bán hàng;

 Đặt mua hàng đặc biệt, số lượng hạn chế;

 Đăng kí thành viên, xác thực / kích hoạt tài khoản;

 Nâng cấp account vip / super vip;

 Nạp tiền tài khoản tải tài liệu, nội dung, game…

2.3.3 SMS LongCode (Tin nhắn đầu số dài)

SMS LongCode là d ịch vụ cho phép bạn gửi tin nhắn tới Khách hàng của mình mà khi người dùng nhận được tin nhắn thì ở mục người gửi sẽ hiển thị số điện thoại có đầu số dài (như thuê bao thông thường), đầu số được sử dụng có thể là đầu số cố định hoặc ngẫu nhiên Dựa trên phương thức tương tác với Người dùng, có thể chia SMS LongCode ra làm 2 hình thức:

SMS LongCode 1- way (tương tác 1 chiều) và SMS LongCode 2-ways (tương tác 2 chiều)

- Đặc điểm:

 Tin nhắn có đầu số dài (như thuê bao thông thường)

 Giá trị định danh, độ nhận dạng thương hiệu thấp

 Độ dài tối đa 160 ký tự/tin nhắn

 Tốc độ gửi tin nhắn nhanh (lên đến 3000 SMS/h)

 Nội dung gửi tin sẽ được tự do, bên sử dụng dịch vụ chủ động soạn nội dung gửi tin, không bị ràng buộc bởi Telcos (Nhưng lưu ý nội dung tin nhắn phải đúng mục đích kinh doanh, không có những từ ngữ phản động, đồi trụy v.v )

 Ứng dụng công nghệ eSIM, có thể gửi tin nhắn toàn cầu

SMS 2-ways: Khi thuê bao di động gửi tin nhắn đến doanh nghiệp (SMS MO) thì ngay

lập tức sẽ nhận được tin nhắn phản hồi (SMS MT)

- Lợi ích:

 Chi phí thấp – Hiệu quả cao (chỉ bằng khoảng 1/2 so với dịch vụ SMS BrandName)

 Gửi tin nhắn đầu số số lượng lớn, tốc độ gửi tin nhanh

 Có thể gửi tin nhắn với nhiều mục đích, nội dung tin nhắn không bị ràng buộc bởi Telcos

 Nâng cao công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh

 Không tốn nhiều thời gian để set up/khai báo nội dung như SMS BrandName

 Hệ thống báo cáo trực quan, chi tiết

- Ứng dụng:

 SMS LongCode 1-way

 Thông tin chúc mừng sinh nhật, lễ tết…;

 Thông tin từ các Ngân hàng, Công ty Chứng khoán (Biến động tài khoản, số dư tài khoản của người dùng…);

 Công ty Điện lực, công ty nước sạch (thông báo hóa đơn tiền điện, nước hàng tháng,

thời gian phải thanh toán, thông báo tiền điện Khách hàng đã thanh toán…);

 Trường học (thông báo lịch học, thông báo đóng học phí, sổ liên lạc điện tử…);

Trang 8

 Bệnh viện (thông báo lịch khám sức khỏe, thời gian tái khám định kỳ…);

 Các hãng Hàng không (thông báo thay đổi lịch bay, giờ khởi hành…)

 SMS LongCode 2-ways

 Trong những cuộc bình chọn trong các chương trình truyền hình;

 Đấu giá, đấu giá ngược;

 Tra cứu thông tin;

 Nạp tiền game online;

 Cập nhật những thông tin nóng trong ngày (Xổ số, Giá vàng, Chứng khoán…);

 Giải pháp cho Doanh nghiệp với lượng Khách hàng lớn, cần sự chăm sóc tự động;

 Thanh toán đơn hàng chi phí nhỏ, tiện cho người sử dụng;

 Cần đảm bảo an toàn giao dịch

2.3.4 SMS Location Based – Quảng cáo theo địa điểm

Tin nh ắn dựa trên địa điểm (Location Based SMS) là tin nhắn được gửi đến Người

dùng theo th ời gian thực, khi họ đang có mặt tại một vị trí địa lý thích hợp – thông qua việc phân tích dữ liệu người dùng trước đó: sở thích, khả năng chi trả, độ tuổi, giới tính, v.v… để chuyển

t ải thông điệp Marketing

Đây là hình thức gửi tin nhắn quảng cáo (là một trong những hình thức gửi tin nhắn thương hiệu – SMS BrandName), dựa trên dữ liệu người dùng có kết nối mạng 3G để lấy thông tin Người dùng một cách chính xác Từ đó, có thể gửi thông điệp quảng cáo tới đúng Người dùng mục tiêu tại đúng vị trí mà họ đang di chuyển hoặc di chuyển gần với khu vực mà bạn đã khoanh vùng

- Đặc điểm:

 Là hình thức quảng cáo trong đó dữ liệu vị trí người dùng được sử dụng làm trung tâm để phân tích và tối ưu các hoạt động truyền thông, giúp chuyển thông điệp tới đối tượng khi

họ đang ở một không gian và thời gian phù hợp nhất

 Là tin nhắn được gửi đến Người dùng theo thời gian thực, có chọn lọc và đúng thời điểm, khi họ đang có mặt tại một vị trí địa lý thích hợp – thông qua việc phân tích dữ liệu người dùng trước đó: sở thích, khả năng chi trả, độ tuổi, giới tính, v.v… để chuyển tải thông điệp Marketing

 Khi sử dụng dịch vụ Tin nhắn theo địa điểm, bên sử dụng dịch vụ không cần phải có sẵn data Người dùng Data Người dùng sẽ được nhà mạng chọn lọc dựa theo các tiêu chí mà bên sử dụng dịch vụ xác định trước đó Các tiêu chí có thể được sử dụng để chọn lọc Người dùng khá đa dạng, ví dụ như:

Khu vực địa lý mà người dùng đang có mặt;

Giới tính của người dùng;

Độ tuổi của người dùng;

Mức cước sử dụng điện thoại hàng tháng

Trang 9

 Tin nhắn gửi đến người dùng dưới 2 hình thức:

GeoTargeting SMS:

Là hình thức trong đó hệ thống Dịch vụ sẽ thực hiện khoanh vùng khu vực Bên sử

dụng dịch vụ muốn thực hiện quảng cáo và gửi tin nhắn quảng cáo đến các thuê bao

có mặt trong khu vực được khoanh vùng theo kịch bản về nội dung và thời gian đã được thiết kế sẵn

GeoFencing SMS:

Là hình thức trong đó hệ thống Dịch vụ sẽ thực hiện khoanh vùng khu vực Bên sử

dụng dịch vụ muốn thực hiện quảng cáo và tự động gửi tin nhắn quảng cáo (theo nội dung được thiết kế sẵn) đến các thuê bao khi họ di chuyển vào hoặc ra khỏi khu vực được khoanh vùng

- Lợi ích:

GeoTargeting SMS:

 Truyền thông đến đối tượng mục tiêu đang ở vị trí mà Bên sử dụng dịch vụ muốn

nhắm đến

 Đối tượng truyền thông sẽ là những người dùng tiềm năng sinh sống ở khu vực mà nhà cung cấp dịch vụ có trụ sở bán hàng tại khu vực đó

 Tạo một ghi nhớ cho người ở khu vực đó nhớ về một sản phẩm, dịch vụ mà tại địa chỉ gần họ có đơn vị cung cấp và họ có thể lựa chọn đến mua hàng

 Đánh đến đối tượng sinh sống và làm việc tại vị trí đó tạo khách hàng quen thuộc

GeoFencing SMS:

 Truyền thông đến đối tượng rộng và những khách hàng Đó có thể không phải là cư dân khu vực truyền thông mà có thể là đối tượng vãng lai đi qua khu vực đó

 Thu hút những khách hàng ở khu vực ngoài địa bàn để mở rộng đối tượng khách hàng, quảng bá sản phẩm dịch vụ cho đối tượng diện rộng mà tỷ lệ trùng lặp thấp

 Đánh vào tâm lý cho những khách hàng đi ngang qua nhưng chưa có thông tin Khách hàng sẽ có cơ hội tiếp cận những chương trình khuyến mãi hấp dẫn, hay biết đến một

sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của người đi đường tại thời điểm đi qua

- Ứng dụng:

Công ngh ệ này nhìn chung vẫn còn mới mẻ với đại đa số Marketer ở Việt Nam, nhưng

hi ện nay cũng đã có một số ngành hàng, dịch vụ sử dụng và có những hiệu quả bước đầu, ví

dụ như:

 Tài chính – Ngân hàng;

 Trung tâm thương mại;

 Nhà hàng, khách sạn;

 Bất động sản;

 Chuỗi cửa hàng bán lẻ

Trang 10

3 TỈNH HÌNH THỊ TRƯỜNG SMS MARKETING TẠI VIỆT NAM

3.1.M ột số quy định về dịch vụ tin nhắn thương hiệu – SMS BrandName:

Quy định về tên thương hiệu - Brandname:

 Tối đa 11 kí tự - Bao gồm:

- Chữ, phân biệt hoa thường (A-Z), Số (0-9)

- Khoảng trắng

- Dãy số không chấp nhận

 Không chứa các kí tự đặc biệt: % # & [] {} \ < @

 Phải có mối liên hệ với ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đăng kí: tên miền, thương hiệu công ty, thương hiệu sản phẩm…

Quy định về nội dung tin nhắn:

 Mỗi tin nhắn SMS chứa tối đa 140 bytes dữ liệu, vì vậy mỗi tin nhắn chứa:

- 160 kí tự 7-bit GSM được sử dụng (viết tin nhắn tiếng Viê ̣t không dấu – Bảng mã GSM Default Alphabet)

- 70 kí tự 16-bit Unicode UCS-2 được sử dụng (viết tin nhắn tiếng Việt có dấu – Bảng mã Unicode UCS-2)

 Nội dung gửi không dấu, không viết tắt các nội dung không phổ biến, thông dụng, đính kèm thông tin liên hệ

 Nội dung quảng cáo khi kết thúc câu luôn luôn phải có dấu chấm câu để phân biệt với

cú pháp từ chối

 Độ dài tin nhắn SMS BrandName: 160 ký tự/bản tin SMS tiêu chuẩn Các bản tin lớn hơn 160 ký tự sẽ được tách thành nhiều bản tin SMS để tính cước

Quy định về SMS Brandname quảng cáo:

Tuân thủ quy định về nội dung tin nhắn quảng cáo tại nghị định số 90/2008/NĐ-CP & 77/2012/NĐ-CP của Bộ Thông tin & Truyền thông về quản lý tin nhắn rác, tin nhắn spam:

- Chỉ gửi tin đến người nhận khi có sự đồng ý rõ ràng trước đó của người nhận (đã đăng ký

nhận tin quảng cáo)

- Với mỗi khách hàng: không được gửi quá 5 tin quảng cáo/ngày

Nội dung QC phải phù hợp với quy định của pháp luật về Quảng cáo: các tin nhắn không có

nội dung vi phạm các quy định của Pháp luật về bản quyền, sở hữu trí tuệ, vi phạm thuần phong mỹ tục, chuẩn mực đạo đức, dùng từ ngữ hình ảnh không lành mạnh, quảng cáo rượu bia thuốc lá…

- Có chức năng từ chối và hướng dẫn người dùng từ chối nhận QC ở cuối tin nhắn QC

+ M ạng Viettel: soan TC gui 1313

+ M ạng Vinaphone: soan TC gui 1551

+ M ạng MobiFone: soan NO gui 9241

- Thời gian gửi tin nhắn QC: trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với thuê bao, Doanh

Ngày đăng: 07/08/2022, 20:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w