1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án hình học 12 học kì 1 theo phương pháp mới

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm về Khối đa diện
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Hình học 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,09 MB
File đính kèm HÌNH HỌC 12.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học 12 theo phương pháp mới gồm 4 bước: khởi động, hình thành kiến thức, rèn luyện, vận dụng và tìm tòi. đây là giáo án chuẩn theo phương pháp mới đầy đủ học kì 1 rất chi tiết giáo viên chỉ việc dạy không mất thời gian soạn giáo án, đỡ vất vả, mà tốn không bao nhiêu.

Trang 1

Tuần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

 Biết khái niệm khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt, khối đa diện

 Biết phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của hai khối đa diện

 Nhận biết được khối đa diện

2 Kĩ năng

 Vẽ thành thạo các khối đa diện đơn giản

 Phân loại được các khối tứ diện đều, lập phương, bát diện đều

 Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện đơn giản

3 Thái độ

 Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với khối đa diện

 Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập

4 Nội dung trọng tâm của bài: Khối đa diện

5 Định hướng phát triển năng lực:

 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác

 Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực vẽ hình

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…

Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn

MĐ1

Thông hiểuMĐ2

Vận dụng MĐ3

Vận dụng caoMĐ4Khái niệm

khối đa diện

Nhận biết được khối chóp, khối lăng trụ

Hiểu được điều kiện của một hình

đa diện

Nhận biết được khối nào là khối

đa diện

Tính được mối liên hệ cạnh-mặt-đỉnh

Hai hình bằng

nhau Biết được một sốphép dời hình

trong không gian

Định nghĩa hai hình bằng nhau và cách chứng minh hai hình bằng nhau

Chứng minh hai hình bằng nhau

Biết phân chia khối chóp, khối lăng trụ thành các khối tứ diện

Biết phân chia khối hộp thành các khối tứ diện

Hai hình bằng Nêu một số phép Để chứng minh Ví dụ 1

Trang 2

nhau dời hình đã biết? hai hình bằng nhau

ta cần làm gì?

Khái niệm

khối đa diện

Nhận biết được khối chóp, khối lăng trụ

Hiểu được điều kiện của một hình

đa diện

Nhận biết được khối nào là khối

đa diện

Tính được mối liên hệ cạnh-mặt-đỉnh

Hai hình bằng

nhau

Biết được một sốphép dời hình trong không gian

Định nghĩa hai hình bằng nhau và cách chứng minh hai hình bằng nhau

Chứng minh hai hình bằng nhau

Biết phân chia khối chóp, khối lăng trụ thành các khối tứ diện

Biết phân chia khối hộp thành các khối tứ diện

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu khối đa diện, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Vẽ được khối đa diện

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu khái niệm khối lăng trụ và khối chóp

(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là một khối lăng trụ, khối chóp

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Nhận biết được khối lăng trụ, khối chóp

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP

 Khối lăng trụ (khối chóp, khối chóp cụt)

là phần không gian được giới hạn bởi một hình lăng trụ (hình chóp, hình chóp cụt) kể

cả hình lăng trụ (hình chóp, hình chóp cụt) ấy.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu khái niệm hình đa diện và khối đa diện

(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu về hình đa diện và khối đa diện.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Vẽ, chỉ ra các hình là khồi đa diện, không phải là khối đa diện

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

hình nào là hình đa diện,

không là hình đa diện

 GV hướng dẫn HS nhận

 Các nhóm thảo luận vàtrình bày

 HS quan sát và trả lời

– Hình đa diện

– Không là hình đa diện

II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN

VÀ KHỐI ĐA DIỆN

1 Khái niệm về hình đa diện

Hình đa diện là hình được tạo bởi một số

hữu hạn các miền đa giác thoả mãn hai tính chất:

a) Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không có điểm chung, hoặc chỉ có một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh chung b) Mỗi cạnh của một miền đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai miền đa giác.

2 Khái niệm về khối đa diện

 Khối đa diện là phần không gian được

giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình

đa diện đó.

 Tên gọi và các thành phần: đỉnh, cạnh,

mặt bên, … được đặt tương ứng với hình

đa diện tương ứng.

 Điểm trong – Điểm ngoài

Miền trong – Miền ngoài

 Mỗi hình đa diện chia các điểm còn lại

của không gian thành hai miền không giao nhau là miền trong và miền ngoài của hình

đa diện, trong đó chỉ có miền ngoài là chứa hoàn toàn một đường thẳng nào đấy.

Trang 4

H1 Nêu một số vật thể

thực tế là những khối đa

diện?

Đ1 Viên kim cương, …

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu một số phép dời hình trong không gian

(1) Mục tiêu: Nghiên cứu hai đa diện bằng nhau, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu hoặc Bảng phụ và phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Các phép dời hình trong không gian.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU

1 Phép dời hình trong không gian

 Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng

mỗi điểm M với điểm M  xác định duy

nhất đgl một phép biến hình trong không gian.

 Phép biến hình trong không gian đgl

phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý.

a) Phép tịnh tiến theo vectơ v r

Trang 5

 Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có

một phép dời hình biến hình này thành hình kia.

 Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu

có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia.

– (H1), (H2) không cóchung điểm trong nào

– (H1), (H2) ghép lạithành (H)

IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối

đa diện (H 1 ) và (H 2 ) sao cho (H 1 ) và (H 2 ) không có chung điểm trong nào thì ta nói

có thể chia được khối đa diện (H) thành hai khối đa diện (H 1 ) và (H 2 ), hay có thể lắp ghép hai khối đa diện (H 1 ) và (H 2 ) với nhau để được khối đa diện (H).

 GV hướng dẫn HS chia

các khối đa diện

 Các nhóm thảo luận vàtrình bày

VD3 Cho khối lập phươngABCD.ABCD

a) Chia khối lập phương thành 2 khối lăngtrụ

b) Chia khối lăng trụ ABD.ABD thành 3khối tứ diện

Nhận xét

Một khối đa diện bất kì luôn có thể phân chia được thành những khối tứ diện.

Trang 6

C LUYỆN TẬP

(1) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức dã học để giải các bài tập

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu hoặc Bảng phụ và phiếu học tập

Chia lăng trụ thành 5 tứdiện AA’BD, B’A’BC’,CBC’D, D’C’DA’ vàDA’BC’

Bài tập 3 Chia một khối lập phương thành

5 khối tứ diện

C B

A D

+ Chia lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện BA’B’D’, AA’BD’

và ADBD’

+ Chứng minh 3 khối tứ diện bằng nhau:

A BD

D( ' '):BA B D' ' 'AA BD' '

ABD

D( '):AA BD' 'ADBD'+ Làm tương tự đối với lăng trụ BCD.B’C’D’

 Chia được hình lậpphương thành 6 tứ diệnbằng nhau

Bài tập 4 Chia một khối lập phương thành

6 khối tứ diện bằng nhau

C B

A

D

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

(1) Mục tiêu: Tìm tòi một số bài toán về hình đa diện và khối đa diện

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu hoặc Bảng phụ và phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Các ứng dụng hình đa diện, khối đa diện

Trang 7

Câu hỏi và bài tập:

Câu 1: Cho VD về khối đa diện, không là khối đa diện?

Câu 2 Hình nào dưới đây không phải là khối đa diện?

Câu 3 Mỗi đỉnh của hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất:

A Hai mặt B Ba mặt C Bốn mặt D Năm mặt

Câu 4: Phân chia khối hộp chữ nhật thành 5 và 6 khối tứ diện

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Làm bài tập 1, 2 SGK, Đọc tiếp bài

Đọc trước bài "Khối đa diện lồi và khối đa diện đều"

F NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ RÚT KINH NGHIỆM

………o0o………

Trang 8

Tuần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

 Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với khối đa diện

 Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập

4 Nội dung trọng tâm của bài: Khối đa diện đều

5 Định hướng phát triển năng lực:

 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác

 Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực vẽ hình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…

Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan hàm số mũ

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tàiliệu, bảng phụ

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung

Mức độ nhận thứcNhận biết

Khối đa diện

lồi, khối đa

Biết được các loại khối đa diện đều

Chứng minh khối diện đều

Khối đa diện

lồi, khối đa

Biết được các loại khối đa diện đều

Chứng minh khối diện đều

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên khối đa diện lồi và khối đa diện đều, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Các loại khối đa diện đều

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu khái niệm khối đa diện lồi

Trang 9

(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là một khối đa diện lồi.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Nhận biết được khổi đa diện lồi

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

 GV cho HS quan sát

một số khối đa diện,

hướng dẫn HS nhận xét,

từ đó giới thiệu khái niệm

khối đa diện lồi

H1 Cho VD về khối đa

diện lồi, không lồi?

Khối đa diện lồi

Khối đa diện không lồi

Đ1 Khối lăng trụ, khối

chóp, …

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

Khối đa diện (H) đgl khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của (H) Khi đó đa diện xác định (H) đgl đa diện lồi.

Nhận xét

Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi

và chỉ khi miền trong của nó luôn nằm

về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó.

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu khái niệm khối đa diện đều

(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là một khối đa diện đều

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Nhận biết được khổi đa diện đều

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

 Cho HS quan sát khối tứ

diện đều, khối lập

phương Từ đó giới thiệu

khái niệm khối đa diện

đều

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU

Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có các tính chất sau:

a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh.

b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt.

Khối đa diện đều như vậy đgl khối đa diện đều loại (p; q).

Định lí

Trang 10

 GV giới thiệu 5 loại

khối đa diện đều

Chỉ có 5 loại khối đa diện Đó là các loại [3; 3], [4; 3], [3; 4], [5; 3], [3; 5].

C LUYỆN TẬP

(1) Mục tiêu: Luyện tập vận dụng tính chất của khối đa diện đều

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp và nêu tình huống có vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

3 Chứng minh rằng tâm các mặt của hình

tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứdiện đều

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

(1) Mục tiêu: Tìm tòi một số bài toán về đa diện đều

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu hoặc Bảng phụ và phiếu học tập

Trang 11

(5) Sản phẩm: Các ứng dụng hình đa diện đều.

Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Kể tên và số cạnh, đỉnh, mặt của mỗi loại đa diện đều.

Câu 2 Chứng minh trung điểm của các cạnh của tứ diện đều là các đỉnh của bát diện đều Câu 3 Khối chóp đều S.ABCD có mặt đáy là:

A Hình bình hành B Hình chữ nhật C Hình thoi D Hình vuông

Câu 4 Số mặt phẳng đối xứng của hình lập phương là:

Câu 5 Số mặt phẳng đối xứng của hình bát diện đều là:

Câu 6 Số mặt phẳng đối xứng của khối tứ diện đều là:

Câu 24 Hình chóp S.ABCD có SA  (ABCD), ABCD là hình vuông, số mặt phẳng đối xứng của hình chóp bằng:

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Câu 1: Kể tên và số cạnh, đỉnh, mặt của mỗi loại đa diện đều

Câu 2: Chứng minh trung điểm của các cạnh của tứ diện đều là các đỉnh của bát diện đều

Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK

F NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tuần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

 Biết khái niệm thể tích của khối đa diện

 Biết công thức tính thể tích của khối lăng trụ và khối chóp

2 Kĩ năng

 Tính được thể tích của khối lăng trụ, khối chóp

 Tính được tỉ số thể tích các khối đa diện được tách ra từ một khối đa diện

3 Thái độ

 Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với khối đa diện

 Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập

4 Nội dung trọng tâm của bài: Thể tích khối đa diện

5 Định hướng phát triển năng lực:

 Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác

 Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực vẽ hình

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…

Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn

bị tài liệu, bảng phụ

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung

Mức độ nhận thứcNhận biết

Thể tích khối

chóp

Công thức tính thể tích khối chóp

Khái niệm chiều cao của khối chóp

Tính thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc vớiđáy

Tính thể tích khối chóp giác đều

Tính thể tích khối chóp tứ giácđều, có sử dụng góc giữa hai mặt phẳng

Tính thể tích khối chóp có sử dụng quan hệ vuông góc

Thể tích khối

lăng trụ

Công thức tính thể tích khối lăngtrụ nói chung

Khái niệm chiều cao của khối lăngtrụ Công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật,

Tính thể tích hình hộp đứng

Tính thể tích khối hộp liên quan đến khối tứdiện đều

Tính thể tích khối lăng trụ đứng, có sử dụnggóc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trang 13

Tính thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc vớiđáy.

Tính thể tích khối chóp giác đều

Tính thể tích khối chóp tứ giácđều, có sử dụng góc giữa hai mặt phẳng

Tính thể tích khối chóp có sử dụng quan hệ vuông góc

Tính thể tích hình hộp đứng Tính thể tích khối hộp liên

quan đến khối tứdiện đều

Tính thể tích khối lăng trụ đứng, có sử dụnggóc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Tỉ số thể tích Công thức tính tỉ

số thể tích

Tính tỉ số thể tích hai khối đa diện

Chứng minh công thức tỉ số thể tích

Tính thể tích khối chóp bằng cách phân chia thành các khối tứdiện, sử dụng công thức tỉ số thể tích

Tính thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc vớiđáy

Tính thể tích khối chóp giác đều

Tính thể tích khối chóp tứ giácđều, có sử dụng góc giữa hai mặt phẳng

Tính thể tích khối chóp có sử dụng quan hệ vuông góc

Thể tích khối

lăng trụ

Công thức tính thể tích khối lăngtrụ nói chung

Khái niệm chiều cao của khối lăngtrụ Công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật,

Tính thể tích hình hộp đứng

Tính thể tích khối hộp liên quan đến khối tứdiện đều

Tính thể tích khối lăng trụ đứng, có sử dụnggóc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trang 14

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu thể tích khối đa diện, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Mô hình xây dựng thể tích khối đa diện

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu khái niệm thể tích khối đa diện

(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là thể tích khối đa diện

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Thể tích khối đa diện

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

 GV giới thiệu khái niệm

thể tích khối đa diện

 HS tham gia thảo luận

Nêu một công thức tính thể tích đã biết

I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

 Thể tích của khối đa diện (H) là một số

dương duy nhất V (H) thoả mãn các tính chất sau:

a) Nếu (H) là khối lập phương có cạnh bằng 1 thì V (H) = 1.

b) Nếu hai khối đa diện (H 1 ), (H 2 ) bằng nhau thì V (H1) =V( H2 ).

c) Nếu khối đa diện (H) được phan chia thành hai khối đa diện (H 1 ), (H 2 ) thì

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu cách thiết lập công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật

(1) Mục tiêu: Hiểu được cách tính thể tích khối hộp chữ nhật

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

Trang 15

Đ3 3  V(H) = 3V(H2) =

3.20

=60

Định lí

Thể tích của một khối hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước của nó.

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu công thức tính thể tích khối lăng trụ

(1) Mục tiêu: Hiểu được cách tính thể tích khối lăng trụ

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Công thức tính thể tích khối lăng trụ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

H1 Khối hộp chữ nhật có

phải là khối lăng trụ

không?

Đ1 Là khối lăng trụ

đứng II THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ Định lí

Thể tích khối lăng trụ bằng diện tích đáy B

Trang 16

 GV giới thiệu công thức

tính thể tích khối lăng trụ

nhân với chiều cao h.

V = Bh

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu công thức tính thể tích khối chóp

(1) Mục tiêu: Hiểu được cách tính thể tích khối chóp

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Công thức tính thể tích khối chóp

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

 GV giới thiệu công thức

tính thể tích khối chóp

H1 Nhắc lại khái niệm

đường cao của hình chóp?

Đ1 Đoạn vuông góc hạ

từ đỉnh đến đáy của hìnhchóp

III THỂ TÍCH KHỐI CHÓP Định lí

2

H

C E F C

V V

( ) ' ' '

Vd (SGK trang 24)

Trang 17

C LUYỆN TẬP

(1) Mục tiêu: Luyện tập vận dụng các công thức tính thể tích

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp và nêu tình huống có vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ

(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi

(5) Sản phẩm: Kết quả các bài tập.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Giao nhiệm vụ cho các

nhóm Thực hiện giải theonhóm 1 Tính thể tích khối tứ diện đều cạnh a. 2 Tính thể tích khối bát diện đều cạnh a H1 Xác định đường cao

3 Cho tam giác ABC vuông cân ở A và

AB = a Trên đường thẳng qua C và vuônggóc với mp(ABC) lấy điểm D sao cho CD

= a Mặt phẳng qua C vuông góc với BDcắt BD tại F và cắt AD tại E Tính thể tíchkhối tứ diện CDFE theo a

4 Cho hình chóp S.ABC Trên các đoạn

thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy 3 điểm A,B, C khác S Chứng minh:

Trang 18

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân và hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu hoặc Bảng phụ và phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Tính thể tích một số hình đa diện trong thực tế

Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Tính thể tích hình chóp tứ giác đều cạnh a, mặt bên hợp với đáy góc 30 0

Câu 2 Tính thể tích khối chóp đều S.ABCD biết cạnh đáy bằng a và mặt bên hợp với đáy một góc 300

Câu 3 Cho hình chóp S.ABCD có mặt đáy ABCD là hình thang tại A và B Biết AD = 2a, BC

Bài tập về nhà: Bài 23, 24 SGK trang 29.

Làm các bài tập ôn chương I

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho khối chóp tứ giác đều S ABCD , gọi M là trung điểm SC , mặt phẳng (ABM) cắt SD tại

N Tính tỉ số thể tích giữa khối chóp S ABMN và thể tích khối đa diện ABCDNM

A 3

2

5

3.5

Câu 2: Khối đa diện cho trong hình bên có số đỉnh và số mặt lần lượt là

Câu 7: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh C và SA vuông góc với mặt

đáy ABC Giả sửSC  Gọi a  là góc giữa hai mặt phẳng SBC và  ABD Tìm sin  saocho thể tích khối chóp S ABC là lớn nhất ?

a

4

a

Trang 19

Câu 9: Phân chia khối lập phương ABCD A B C D bởi ba mặt phẳng ' ' ' ' ( 'A BD), (BDD B' '), ( 'B CD')

ta được những khối đa diện nào ?

A Hai khối tứ diện và một khối lăng trụ tứ giác

B Ba khối tứ diện và một khối lăng trụ tam giác

C Hai khối tứ diện và một khối lăng trụ tam giác

D Hai khối tứ diện và hai khối chóp tứ giác

Câu 10: Khối nào sau đây có các mặt là hình vuông ?

A Tứ diện đều B Hình lăng trụ tứ giác đều

1

1 4

Câu 12: Tổng diện tích các mặt của một hình lập phương bằng 54 Tính thể tích của khối lập phươngđó

a

Câu 16: Mỗi cạnh của hình đa diện là cạnh chung của

A Ít nhất ba mặt của đa diện B Đúng một mặt của đa diện

C Ít nhất bốn mặt của đa diện D Đúng hai mặt của đa diện

Câu 17: Kim Tự Tháp ở Ai Cập có hình dáng của khối đa diện nào sau đây ?

A Khối chóp tam giác B Khối chóp tứ giác đều

C Khối chóp tứ giác D Khối chóp tam giác đều

Câu 18: Số mặt của khối đa diện đều loại {3; 4} là

Câu 19: Khối tứ diện đều có tính chất

A Mỗi mặt của nó là một tam giác đều và mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của 3 mặt

B Mỗi mặt của nó là một tam giác đều và mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của 4 mặt

C Mỗi mặt của nó là một tứ giác đều và mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của 3 mặt

D Mỗi mặt của nó là một tứ giác đều và mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của 4 mặt

Câu 20: Cho hình chóp có diện tích đáy là B , chiều cao h Thể tích khối chóp đó bằng

.6

.12

a

Câu 22: Cho hình chóp S ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC a 2 , SA vuông góc mặt

phẳng (ABC), SA a 3 Tính thể tích của khối chóp S ABC

Trang 20

A

3

3

3

3 6

2 3

3 2

a

Câu 23: Với một tấm bìa hình vuông, người ta cắt bỏ ở mỗi góc tấm bìa một hình vuông cạnh 12cm

rồi gấp lại thành một hình hộp chữ nhật không có nắp Nếu thể tích của cái hộp đó là 4800cm3hãy tính cạnh tấm bìa đó

Câu 24: Tính thể tích khối tứ diện đều có cạnh bằng 2 a

A

3

3

2 12

6 12

3

a

Câu 25: Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD A B C D có ' ' ' ' AB a 2,BC'a 3 Tính thể tích khối lăng

trụ ABCD A B C D ' ' ' '

A 3 2 a B 3 2 3 a C 2 3 3 3 a D 2a3 3

- HẾT

-F NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Tuần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

CHỦ ĐỀ 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 1Thời lượng dự kiến: 01 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức Củng cố:

- Nắm được khái niệm hình đa diện, khối đa diện Hai khối đa diện bằng nhau

Phân chia và lắp ghép khối đa diện

- Đa điện đều và các loại đa diện đều

- Thể tích các khối đa diện

2 Kĩ năng

- Nhận biết được các đa diện và khối đa diện

- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện để giải các bài toán thể tích

- Vận dụng các công thức tính thể tích khối đa diện vào việc giải toán

3.Về tư duy, thái độ

- Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với khối đa diện

- Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập

-Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thầnhợp tác xây dựng cao

4.Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

+Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu,

2 Học sinh

+ Đọc trước bài

+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiêu: Nắm được khái niêm khối đa diện.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của

Câu 1: Hình nào KHÔNG là khối đa diện lồi?

Nhắc lại khối đa diện lồi?

Đáp án: C Hình 3

Nhắc lại: Khối đa diện lồi

(H) là khối đa diện thoả

HOẠ

T Đ ỘNG KH

ỞI ĐỘN

G

A

Trang 22

Phương thức tổ chức: Cá nhân – Tại lớp. tính chất: Đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H)

luôn thuộc (H)

Mục tiêu: Nắm được công thức tính thể tích khối đa diện.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

Câu 1: Khối đa diện đều loại {3; 3} đó là?

Phương thức tổ chức: Cá nhân – Tại lớp.

Khối tứ diện đều

Câu 2: + Thể thể tích khối chóp có diện tích đáy là B

Đường cao h được tính theo công thức?

+ Khối tứ diện đều cạnh a có thể tích là?

Phương thức tổ chức: Cá nhân – Tại lớp.

1.3

VB h

3 312

a

V

Câu 4: Thể tích khối lập phương có cạnh 7 m là?

Phương thức tổ chức: Cá nhân – Tại lớp.

Mục tiêu:Thực hiện được cơ bản các dạng bài tập trong SGK

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Bài tập : Cho chóp tam giác S.ABC

có đáy là tam giác vuông tại B Cạnh

SA vuông góc với đáy, biết rằng SA=

2a, AB=a , BC=b Gọi M là điểm trên

H T HÀ NH K IẾ

N T HỨ

C

B

HOẠ

T Đ ỘNG LU YỆ

N T

ẬP

C

Trang 23

c: Mặt phẳng (AMN) chia khối chóp

thành hai khối đa diện Tính tỉ số thể

tích giữa hai khối đa diện đó?

Phương thức tổ chức: Cá nhân –

Tại lớp.

.

.1

V

Mục tiêu: Sử dụng trực quan để giải toán.

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Một nhóm học sinh dựng lều khi

đi dã ngoại bằng cách gấp đôi

tấm bạt hình chữ nhật có chiều

dài 12m, chiều rộng 6m (gấp theo

đường trong hình minh họa) sau

đó dùng hai cái gậy có chiều dài

bằng nhau chống theo phương

thẳng đứng vào hai mép gấp Hãy

tính xem khi dùng chiếc gậy có

chiều dài bằng bao nhiêu thì

không gian trong lều là lớn nhất.

Không gian trong lều lớn nhất khi diện tích tam giác ABC lớn nhất.

N DỤ

NG, TÌM T

ÒI M

RỘNG

D,E

Trang 24

Bài 3. Cho khối lăng trụ tam giác ABC A B C    Gọi M , N lần lượt là trung điểm của

BB và CC Mặt phẳng AMN chia khối lăng trụ thành hai phần Gọi V1 là thể tích của khối đa diện chứa đỉnh B và V2 là thể tích khối đa diện còn lại Tính tỉ số1

V

22

V

2

13

V

2

52

NH ẬN B IẾ T

1

TH ÔNG HIỂ U

2

VẬ

N DỤ NG

3

VẬ

N DỤ NG C AO

4

Trang 25

TRẢ BÀI THI GIỮA KÌ I

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 KHỐI 12

Câu: 7, 20, 21,27 1 0,25 2 0,5 1 0,25 1b

1.0

4 1.0

Trang 26

Câu:

1,5,6,8,24,25,28,32 1.0 0,5 1,0 0,25 0,25

2.0Khái niệm khối đa

30,75

1 0,25

61,5

13 3.25

1 1.0

5 1.25

1 1,0

2 0,5

32+2 10

2 Bảng mô tả

Câu 1(NB): Hàm số bậc 3 bậc 4 ( Cho đồ thị, dựa vào hình dáng loại được ít nhất 1 ĐA)Câu 2(NB): Cho bảng biến thiên hỏi đồng biến, nghịch biến

Câu 3 (NB): Cho hàm phân thức (bậc nhất/ bậc nhất)tìm min, max trên đoạn

Câu 4 (NB): Tiệm cận ( Hàm phân thức bậc nhất/ bậc nhất)

Câu 5( NB): Điểm thuộc đồ thị

Câu 6 (NB): Giao với Ox, Oy ( Hàm phân thức bậc nhất/ bậc nhất)

Câu 7 ( NB): Cho đồ thị hoặc bảng biến thiên -> hỏi về cực trị

Câu 8 (NB): Số giao điểm của hàm số bậc nhất với hàm phân thức bậc nhất/bậc nhất

Câu 9 (NB): số mặt, số đỉnh

Câu 10( NB): Cho khối chóp ( có yếu tố vuông góc với đáy ) Hỏi đường cao

Câu 11 ( NB): Công thức thể tích khối chóp ( Cho đường cao và diện tích mặt đáy -> hỏi thể

tích)

Câu 12 (NB): Công thức thể tích khối lăng trụ ( hỏi công thức )

Câu 13( TH): Thể tích ( chóp tam giác, tứ giác có đủ các yếu tố )

Câu 14 (TH): Cho khối chóp tam giác/ tứ giác đều ( cho cạnh đáy, cạnh bên) tính thể tích.Câu 15(TH): Cho khối chóp tứ giác đều ( cạnh đáy, góc giữa cạnh bên hoặc mặt bên với mặt

đáy) tính thể tích

Câu 16(TH): Cho lăng trụ đứng tam giác/ tứ giác ( tất cả các cạnh bằng nhau) tính thể tíchCâu 17(TH): Cho lăng trụ đứng ( đáy tam giác, góc hợp bởi một đường thẳng với mặt ) tính thể tích

Câu 18 (TH): Cho thể tích lăng trụ đều có cạnh đáy Tìm cạnh bên

Câu 19(TH): Tìm m để hàm số đồng biến/ nghịch biến trên R

Câu 20(TH): Tìm m để hàm số có 2 cực trị

Câu 21(TH): Hàm số nào có cực trị

Câu 22(TH): Tìm min, max trên đoạn ( Hàm đa thức)

Câu 23(TH): Tìm tiệm cận cho hàm bậc 2/ bậc 2 ( tử và mẫu có nghiệm chung)

Câu 24(TH): Giao điểm của 2 đồ thị ( phương trình hđgđ giải được bằng cách thông thường

Chú ý câu 8).

Câu 25(TH): Số nghiệm của phương trình theo m ( Cho trước đồ thị )

Câu 26(VDT): Tìm m để hàm số đồng biến ( Nghịch biến) trên khoảng cho trước ( Cô lập m theo hàm đa thức hoặc nghiệm của phương trình đạo hàm có nghiệm đẹp theo m).

Trang 27

Câu 27(VDT): Tìm m để hàm số đạt cực đại ( cực tiểu) tại x nào đó.

Cau 28(VDT): Viết phương trình tiếp tuyến ( Cho hệ số góc)

Câu 29(VDT): Cho hình chóp tứ giác ( có hình chiếu vuông góc của đỉnh xuống trung điểm cạnh đáy) Tính thể tích.

Câu 30(VDT): Cho lăng trụ xiên ( Có hình chiếu vuông góc xuống đáy thuộc cạnh đáy, tâm

đáy ) tính thể tích

Câu 31 ( VDC) Bài toán thực tế Min, Max ( Tìm giá trị )

Câu 32( VDC): Tìm m để hàm phân thức giao với đường thẳng tại 2 điểm A,B sao cho AB = ?

TỰ LUẬN

Câu 1: Cho hàm số bậc 4 có chứa tham số m

a Khảo sát khi m = ?

b Tìm m để hàm số có 3 cực trị là 3 đỉnh của một tam giác đều hoặc vuông cân

III NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ RÚT KINH NGHIỆM

………o0o………

Trang 28

Tuần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

Trang 29

uần PPCT Ngày soạn Lớp Tiết Ngày dạy

CHỦ ĐỀ 5: KHÁI NIỆM MẶT TRÒN XOAY

Thời lượng dự kiến: 04 tiết

I Mục tiêu của bài (chủ đề)

- Kỹ năng vẽ hình, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích

- Dựng thiết diện qua đỉnh hình nón, qua trục hình trụ, thiết diện song song với trục hình trụ.

3 Thái độ:

- Tư duy sáng tạo;

- Tích cực, chủ động sáng tạo, tự giác chiếm lĩnh tri thức, trả lời các câu hỏi.

4 Đinh hướng phát triển năng lực:

(Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống )

Trang 30

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và

điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót

+ Năng lực giải quyết vấn đề : Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu

hỏi Phân tích được các tình huống trong học tập.

+ Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.

+ Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.

+ Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán

học

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tự học: Đọc trước và nghiên cứu chủ đề qua nội dung bài trong sách giáo khoa Hình học 12 ( Ban cơ bản)

+ Năng lực giải quyết vấn đề.

+/ Kê bàn để ngồi học theo nhóm

+/ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …

III Chuỗi các hoạt động học

1. GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (5 phút)

- GV trình chiếu hình ảnh:

Trang 31

Trong thực tế cuộc sống hàng ngày, chúng ta đã thấy và gặp nhiều vật thể có hình dạng như ấm chén, bình hoa, tòa nhà hình trụ, cái nón, quả bóng, đinh óc, các chi tiết máy…Vậy theo các em cần có những yếu tố nào để tạo nên những đồ gốm bằng phương pháp truyền thống?

Hãy quan sát video về nghệ nhân làm gốm và trả lời câu hỏi trên.

HS: Đất sét, tay của nghệ nhân, bàn xoay, nước.

GV: Các em trả lời hoàn toàn đúng và để hiểu chính xác hơn về sự tạo thành của các vật

nói trên thì hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài Khái niệm về mặt tròn xoay.

2 NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)

2.1 Đơn vị kiến thức 1: Sự tạo thành mặt tròn xoay (15 phút)

Trang 32

- Thực hiện: HS quan sát cho nhận xét về các mặt ngoài của nó.

- Báo cáo và thảo luận: Một học sinh đứng tại chỗ trả lời và GV cử một học sinh khác

nhận xét trả lời của bạn.

- Đánh giá, nhận xét và tổng kết: GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện: Như vậy khi quay mp(P) quanh  thì đường (C) sẽ tạo nên một hình được gọi là mặt tròn xoay (C): đường sinh : trục của mặt tròn xoay

b) Hình thành

Trong không gian, cho mp (P) chứa đường thẳng  và một đường (C) Khi quay mp(P) xung quanh  một góc 3600 thì mỗi điểm M trên (C) vạch ra một đường tròn có tâm O thuộc  và nằm trên mp vuông góc với 

Trang 33

Như vậy khi quay mp(P) quanh  thì đường (C) sẽ tạo nên một hình được gọi là mặt tròn xoay

(C): đường sinh ; : trục của mặt tròn xoay

c) Củng cố

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

Hình ảnh nào có dạng mặt tròn xoay?

Trang 34

- Thực hiện: HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời

- Báo cáo và thảo luận: GV cử một học sinh đứng tại chỗ trả lời và một học sinh khác

nhận xét.

- Đánh giá, nhận xét, tổng kết: GV đánh giá, nhận xét và hoàn thiện.

2.2 Đơn vị kiến thức 2: Mặt nón tròn xoay (10 phút)

Trang 35

- Thực hiện: HS quan sát cho nhận xét về các mặt ngoài của nó.

- Báo cáo và thảo luận: Một học sinh đứng tại chỗ trả lời và GV cử một học sinh khác

nhận xét trả lời của bạn.

- Đánh giá, nhận xét và tổng kết: GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện:

b) Hình thành

Trong mp (P) hai đường thẳng d và  cắt nhau tại điểm O và tạo thành góc  với

00 <  < 900 Khi quay mp(P) xung quanh  thì đường thẳng d sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt nón tròn xoay đỉnh O Và đây là hình ảnh biểu diễn mặt nón lên

Ngày đăng: 07/08/2022, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w