“Hoạt động của Kiểm sát viên khi kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự” MỤC LỤC 1 A Đặt vấn đề 1 B Nội dung 2 I Khái quát chung về kiểm sát trả lại đơn khởi kiện 2 1 Khái niệm 2 2 Ý nghĩa 2.
Trang 1“Hoạt động của Kiểm sát viên khi kiểm sát việc trả lại đơn
khởi kiện vụ án dân sự”
Trang 2MỤC LỤC
1
A Đặt vấn đề 1
B Nội dung 2
I Khái quát chung về kiểm sát trả lại đơn khởi kiện 2
1 Khái niệm 2
2 Ý nghĩa 2
II Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự 2
1.Thụ lý việc trả lại đơn khởi kiện vụ án 3
2 Kiểm tra việc trả lại đơn khởi kiện 3
3 Lập phiếu kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện 6
4 Lập hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn 7
5 Báo cáo lãnh đạo và đề xuất phương hướng giải quyết 8
6 Thực hiện quyền kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện 9
II Khó khăn vướng mắc và một số đề xuất nâng cao trong kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện 14
1 Khó khăn và vướng mắc trong kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện 14
2 Đề xuất kiến nghị 16
C.Kết luận 19
Trang 3Danh mục từ viết tắt
Trang 4A Đặt vấn đề
Để bảo đảm cho quá trình Tòa án trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự chongười khởi kiện đúng quy định của pháp luật, góp phần bảo vệ hiệu quả quyềnkhởi kiện của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân, pháp luật đã quy định Việnkiểm sát nhân dân thực hiện các chức năng kiểm sát trong giai đoạn này Việnkiểm sát nhân dân sẽ có những chức năng, nhiệm vụ quyền hạn để kiểm sát việctuân theo pháp luật trong quá trình Tòa án tiến hành từ chối thụ lý vụ án dân sự
và trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự cho người khởi kiện
Sau khi nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện của Tòa án cùng cấp,Viện trưởng Viện kiểm sát sẽ tiến hành phân công KSV tiến hành công tác kiểmsát việ trả lại đơn khởi kiện Để thực hiện tốt các chức năng của mình sau khiđược phân công, Kiểm sát viên phải nắm rõ các quy định của pháp luật tố tụngdân sự về trả lại đơn khởi kiện cũng như kỹ năng kiểm sát việc trả lại đơn khởikiện vụ án dân sự Vì lí do này, sau đây em xin phép được trình bày về đề tài
“Hoạt động của Kiểm sát viên khi kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự”
1
Trang 5Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự là việc Kiểm sát viênthực hiện công tác kiểm sát theo một trình tự nhất định dựa trên quy định củapháp luật nhằm phát hiện vi phạm của Tòa án trong việc trả lại đơn khởi kiện vàkiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm, thực hiện đúng quy định của pháp luật.1
2 Ý nghĩa
Việc kiểm sát trả lại đơn khởi kiện là một trong những hoạt động thựchiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát Hoạt động nàygiúp bảo dẩm hoạt động tố tụng dân sự trả lại đơn khởi kiện được thực hiệnđúng pháp luật cũng như bảo đảm quyền của người khởi kiện theo quy định củapháp luật Ngoài ra, hoạt động này còn có ý nghĩa đấu tranh với hành vi lợi dụngquyền con người, quyền công dân, quyền khởi kiện để gây mất trật tự xã hội
II Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự
Hoạt động kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự của Kiểm sátviên được thực hiện dựa trên quy định của BLTTDS năm 2015 và Điều 8 Quychế ban hành kèm theo Quyết định số 364/QĐ-VKSTC Để kiểm sát việc trả lạiđơn khởi kiện, KSV thực hiện các hoạt động: Thụ lý việc trả lại đơn khởi kiện;kiểm tra việc trả lại đơn khởi kiện; lập phiếu kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện;lập hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn; báo cáo lãnh đọa và đề xuất phương hướnggiải quyết;thực hiện quyền kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện
1 Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2019), Giáo trình Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự và việc khác theo
quy định của pháp luật, Nxb Tư pháp, Tr68.
2
Trang 61.Thụ lý việc trả lại đơn khởi kiện vụ án
Thụ lý việc trả lại đơn khởi kiện là việc xác định trách nhiệm của VKStrong việc kiểm sát tuân theo pháp luật đối với việc trả lại đơn khởi kiện của Tòaán
Sau khi nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện của Tòa án cùng cấp,Viện trưởng Viện kiểm sát phân công Kiểm sát viên tiến hành công tác kiểm sátviệc trả lại đơn khởi kiện Việc phân công này phải được ghi rõ rằng bằng vănbản Quyết định phân công thực hiện công tác kiểm sát phải bảo đảm theo Mẫu
số 01/DS ban hành kèm theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC
Sau khi nhận được quyết định phân công, KSV phụ trách thực hiện thụ lýviệc trả lại đơn khởi kiện, khi thụ lý kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân
sự, KSV phải ghi vào sổ thụ lý rõ ràng những thông tin liên quan đến vụ án vàcác thông tin liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện KSV phải sử dụng đúngloại sổ thụ lý kiểm sát việc trả lại đơn, tránh nhầm sang loại sổ thụ lý khác như
sổ kiểm sát thụ lý vụ án dân sự, sổ theo dõi,… Trước khi ghi các thông tin vào
sổ thụ lý kiểm sát cần phải kiểm tra số văn bản, lý do trả lại đơn, loại vụ ánthuộc vào dân sự, kinh doanh, lao động hay thương mại,… Khi ghi thông tin vào
sổ thụ lý cần ghi đúng ngày, tháng, năm, mục, cột, vị trí như đã hướng dẫn
2 Kiểm tra việc trả lại đơn khởi kiện
Khi kiểm tra việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự, KSV kiểm tra nhữngnội dung sau
- Trước hết, cần kiểm tra hình thức văn bản trả lại đơn khởi kiện
KSV kiểm tra văn bản trả lại đơn khởi kiện để xác định hình thức mẫu văn bảntrả lại đơn khởi kiện có được Tòa án thực hiện đúng theo Mẫu số 27-DS banhành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP Hội đồng Thẩm phánTANDTC ngày 13/01/2017 ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự(sau đây xin phép được gọi là Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) hay không
3
Trang 7- Kiểm tra nội dung văn bản trả lại đơn khởi kiện
Ở bước này, KSV phải kiểm tra, đối chiếu với các quy định của pháp luật
để phát hiện ra liệu có vi phạm trong việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện haykhông KSV cần đặc biệt quan tâm đến nội dung về lý do trả lại đơn khởi kiện
Để kiểm tra nội dung này, KSV đối chiếu với quy định của pháp luật về trả lạiđơn khởi kiện KSV xem xét lý do trả lại đơn có thuộc vào một trong nhữngtrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 và khoản 2 Điều 193 BLTTDS năm
2015 hoặc các trường hợp đã được hướng dẫn trong Nghị quyết số04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán TANDTChướng dẫn một số quy định tại khoàn 1 và khoản 3 Điều 192 BLTTDS số92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án (Sauđây xin phép được gọi là Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017)hay không? Ngoài ra, cũng cần xem xét xem lý do đã quy định cụ thể tại điểmnào, khoản nào của Điều 192 BLTTDS năm 2015
- Kiểm tra thẩm quyền xử lý đơn khởi kiện
Để kiểm tra thẩm quyền của Tòa án trong việc xem xét, xử lý đơn khởikiện vụ án dân sự, KSV phải đối chiếu với các quy định của pháp luật tố tụngdân sự với văn bản trả lại đơn khởi kiện để tiến hành kiểm tra thẩm quyền Tòa
án xử lý đã đúng hay chưa KSV phải xác định được tranh chấp đó là tranhchấp thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam, đó là những tranh chấp không cóyếu tố nước ngoài Trong trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì KSVxác định tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong các quyđịnh thuộc trong các trường hợp quy định tại Điều 469 và Điều 470 BLTTDSnăm 2015
Trên cơ sở xác định thẩm quyền xử lý đơn khởi kiện của Tòa án, KSVthực hiện ba bước để xác định đúng thẩm quyền của Tòa án theo quy định địnhtại BLTTDS năm 2015:
Một là, xác định thẩm quyền chung của Tòa án KSV xem xét, làm rõ nội
dung yêu cầu của đương sự có tranh chấp hay đơn giản chỉ là yêu cầu Xác
4
Trang 8định tranh chấp thuộc lĩnh vực nào, được pháp luật tố tụng dân sự quy định rasao Theo quy định của BLTTDS năm 2015, các lĩnh vực tranh chấp được quyđịnh cụ thể như sau: lĩnh vực dân sự được quy định tại Điều 26, lĩnh vực hônnhân và gia đình được quy định tại Điều 28, lĩnh vực kinh doanh, thương mạiđược quy định tại Điều 30, lĩnh vực lao động được quy định tại Điều 32 Trên
cơ sở pháp luật tố tụng dân sự quy định như vậy, KSV tiến hành xem xét, đốichiếu để xác định đúng thẩm quyền của Tòa án
Hai là, xác định thẩm quyền của Tòa án theo cấp, xác định rõ xem vụ án
dân sự đó thuộc thẩm quyền của TAND cấp nào Từ đó chỉ ra vi phạm về thẩmquyền của TAND (nếu có) Để xác định thẩm quyền của theo cấp, KSV cần căn
cứ từ Điều 35 đến điều 38 BLTTDS năm 2015 xác định thuộc vào thẩm quyền
từ TAND cấp huyện hay cấp tỉnh
Trong quá trình xác định, KSV lưu ý rằng đối với một số tranh chấp, yêucầu nhất định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 BLTTDS năm 2015theo nguyên tắc thông thường vẫn sẽ xác định thuộc thẩm quyền giải quyết củaTAND cấp huyện Tuy nhiên, nếu có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặccần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàikhông thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện mà sẽ thuộc thẩmquyền của TAND cấp tỉnh, trừ trường hợp sau:
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việckết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa
vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám
hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nướcláng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộluật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.2 Theo quy định này,mặc dù đây là vụ án có yếu tố nước ngoài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền củaTAND cấp huyện
Ba là, xác định thẩm quyền theo lãnh thổ Theo quy định, sẽ có ba trường
hợp để xác định thẩm quyền theo lãnh thổ mà KSV cần lưu ý:
2 Khoản 4 Điều 35 BLTTDS năm 2015.
5
Trang 9Trường hợp thứ nhất, trong trường hợp đối tượng tranh chấp là bất độngsản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp thứ hai, các đương sự có quyền tự thỏa thuận bằng văn bảnyêu cầu Tòa án nơi cư trú làm việc của nguyên đơn Lưu ý đến một số ngoại lệkhác tại Điều 40 BLTTDS năm 2015 Theo đó, nguyên đơn có quyền tự mìnhlựa chọn Tòa án trong một số trường hợp đặc biệt
Trường hợp thứ ba, trong trường hợp đối tượng tranh chấp không là bấtđộng sản và nguyên đơn, bị đơn không có thỏa thuận hoặc nguyên đơn không
có quyền lựa chọn Tòa án theo Điều 40 BLTTDS năm 2015 thì trường hợp nàyTòa án nơi bị đơn cư trú sẽ có quyền giải quyết
Như vậy, sau khi xem xét ba vấn đề cần xác định trên, KSV sẽ xác địnhđược vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cụ thể nào Khi đó, đây sẽtrở thành căn cứ giúp KSV kiểm sát hoạt động trả lại đơn hoặc thụ lý vụ án dân
sự nói chung của Tòa án được chính xác, hạn chế phải mất thời gian do phải trảlại đơn hoặc chuyển đơn trong trường hợp xác định sai thẩm quyền
- Kiểm tra thẩm quyền ban hành văn bản trả lại đơn
Khi kiểm tra vấn đề này, KSV xác định, làm rõ chữ ký để xác định thẩmquyền của người ký văn bản đảm bảo đúng là Thẩm phán được Chánh án phâncông xem xét, xử lý đơn khởi kiện hay chưa Khi kiểm tra việc trả lại đơn khởikiện, KSV cần xác định và tập hợp các vi phạm pháp luật của Tòa án trong việctrả lại đơn khởi kiện để ghi vào phiếu kiểm sát
3 Lập phiếu kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện.
Lập phiếu kiểm sát về việc trả lại đơn khởi kiện là hoạt động nghiệp vụcủa VKS nhằm theo dõi các vi phạm pháp luật của Tòa án trong việc trả lại đơnkhởi kiện, cũng như đề xuất giải quyết của KSV đối với các vi phạm đó Việc
6
Trang 10lập phiếu kiểm sát là hoạt động bắt buộc khi tiến hành kiểm sát thông báo trả lạiđơn khởi kiện, qua đó xác định các vi phạm như sau:3
- Vi phạm về thời hạn gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện hay không vi phạm.Nếu có vi phạm thì KSV sẽ đánh giá vi phạm thời hạn một cách cụ thểnhư vi phạm quá bao nhiêu ngày Nếu Tòa án không vi phạm thì phảiđánh giá: bảo đảm đúng thời hạn gửi thông báo
- Vi phạm về hình thức văn bản trả lại đơn khởi kiện Với vi phạm này,KSV phải ghi rõ có vi phạm về hình thức thông báo hay không? Nếu có viphạm thì ghi chú: Không theo Mẫu số 27-DS ban hành kèm theo Nghịquyết số 01/2017/NQ-HĐTP; còn không vi phạm thì sẽ ghi: bảo đảm theođúng quy định của pháp luật
- Vi phạm về nội dung thông báo trả lại đơn khởi kiện Đối với vi phạmnày, KSV phải ghi rõ có căn cứ trả lại đơn khởi kiện hoặc không có căn cứtrả lại đơn khởi kiện, cụ thể điều, khoản điểm, các văn bản hướng dẫn cóliên quan,… làm căn cứ chứng minh việc Tòa án nêu lý do trả lại đơnkhởi kiện không đúng quy định
- Vi phạm khác như thẩm quyền của Tòa án xem xét, xử lý đơn khởi kiện,thẩm quyền của Thẩm phán được phân công xem xét, xử lý đơn,… KSVxem xét có vi phạm hay không và ghi cụ thể
- Những đề xuất giải quyết của KSV trong phiếu kiểm sát phải ghi cụ thể:kiến nghị hoặc không kiến nghị Nếu kiến nghị thì kiến nghị những nộidung nào, ghi rõ yêu cầu,… KSV phải sử dụng Mẫu số 22/DS ban hànhtheo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC
4 Lập hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn
Lập hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện là hoạt động nghiệp vụ củaVKS nhằm xây dựng cấu trúc hò sơ kiểm sát trả lại đơn khởi kiện, phục vụ quátrình kiểm sát trả lại đơn khởi kiện và kiểm sát phiên họp giải quyết khiếu nại,kiến nghị về việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện (nếu có).4
3 Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2019), Giáo trình Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự và việc khác theo
quy định của pháp luật, Nxb Tư pháp, Tr72-73.
4 Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2019), Giáo trình Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự và việc khác theo
quy định của pháp luật, Nxb Tư pháp, Tr74.
7
Trang 11Mục đích của việc lập hồ sơ kiểm sát là tạo sự khoa học trong quản lýtoàn bộ các văn bản, các tài liệu có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện Sắpxếp các tài liệu này thành tệp văn bản một cách khoa học, có trật tự.
Theo quy định tại Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số364/QĐ-VKSTC: Hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện phải được trích cứuđầy đủ, trung thực từ những lời trình bày của người khởi kiện trong đơn khởikiện, lưu và sắp xếp các tài liệu đã sao chụp đầu đủ, khoa học và thể hiện rõnguồn tài liệu, chứng cứ được thu thập kể cả các tài liệu thể hiện hoạt độngnghiệp vụ của KSV; ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo VKS cùng cấp; ý kiến chỉ đạođường lối giải quyết vụ án của VKS cấp trên nếu có, các văn bản sau khi đãtham gia phiên họp giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc thông báo trả lại đơnkhởi kiện như bài phát biểu của KSV, quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghịcủa Tòa án cùng cấp, trả lời của Chánh án Tòa án cấp trên hoặc Chánh ánTANDTC hoặc Chánh án TAND cấp cao
Hồ sơ kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự phải được ghi cụthể, rõ ràng, số hồ sơ quản lý, loại vụ, lý do trả lại đơn khởi kiện, ngoài ra cònphải được lập, đánh số bút lục một cách cụ thể theo thời gian và lập bảng kêdanh mục tài liệu theo quy định của VKSNDTC Lưu ý, mỗi vụ án lập bằng một
hồ sơ kiểm sát, không để chung với các văn bản của vụ án khác, tránh nhầm lẫn,khó quản lý
5 Báo cáo lãnh đạo và đề xuất phương hướng giải quyết
KSV chuẩn bị những đề xuất phương hướng giải quyết để báo cáo vềnhững vi phạm của Tòa án cho lãnh đạo Từ đó đề xuất phương hướng giảiquyết Việc báo cáo kết quả kiểm sát trả lại đơn khởi kiện phải bằng văn bảntheo Mẫu số 13/DS kèm theo Quyết định số 204/QĐ-VKSTC Theo mẫu này,các nội dung báo cáo đề xuất phải được cụ thể như sau
- Ngày nhận được văn bản nêu lý do trả lại đơn khởi kiện;
8
Trang 12- Thời hạn gửi văn bản thông báo về việc trả lại đơn khởi kiện, lý dotrả lại đơn khởi kiện
- Những vi phạm của Tòa án trong việc trả lại đơn khởi kiện;
- Quan điểm của KSV về việc trả lại đơn khởi kiện;
- Đề xuất lãnh đạo ra văn bản kiến nghị đối với việc trả lại đơn khởikiện của Tòa án không đúng quy định của pháp luật Hoặc đề xuất khôngkiến nghị với lý do không phát hiện vi phạm hoặc vi phạm không đáng kể
6 Thực hiện quyền kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện.
Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong việc trả lại đơn khởi kiện, VKS sẽphải thực hiện quyền kiến nghị Tòa án khắc phục vi phạm và kiểm sát việc giảiquyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện Việc ban hành văn bảnkiến nghị có thể do Viện trưởng VKS hoặc do chính KSV đang phụ trách thựchiện
Để thực hiện việc kiến nghị, theo quy định tại Điều 21 Thông tư liên tịch
số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC thì VKS phải sao chụp một số hoặctoàn bộ bản sao đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã được Tòa
án sao và lưu để nghiên cứu và là cơ sở chắc chắn để tiền hành kiến nghị
6.1 Kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện với Tòa án cùng cấp
Thực hiện quyền kiến nghị việc trả lại đơn với Tòa án cùng cấp được tiếnhành như sau
Thứ nhất, lưu ý về thời hạn kiến nghị Theo quy định tại khoản 1 Điều
194 BLTTDS năm 2015, VKS phải thực hiện quyền kiến nghị đúng thời hạn luậtđịnh, thời hạn kiến nghị được luật định là 10 ngày kể từ ngày VKS nhận đượcvăn bản trả lại đơn khởi kiện của Tòa án gửi đến Do đó, sau khi tiến hành kiểmsát phát hiện vi phạm để kiến nghị thì VKS tiến hành kiến nghị tránh việc quáhạn mới tiến hành kiến nghị
Thứ hai, hình thức kiến nghị phải được thực hiện bằng văn bản, văn bản
này phải đảm bảo theo Mẫu số 20/DS ban hành kèm theo Quyết định số
9