TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG CẦU LAO ĐỘNG 3
I LAO ĐỘNG, VAI TRÒ VÀ AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG 4
1 KHÁI NIỆM: 4
2 VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG: 4
3 AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG: 4
II CẦU LAO ĐỘNG 4
1 KHÁI NIỆM 4
2 ĐƯỜNG CẦU LAO ĐỘNG( DL) 5
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động 5
III CUNG VỀ LAO ĐỘNG 6
1 KHÁI NIỆM CUNG VỀ LAO ĐỘNG 6
2 CUNG LAO ĐỘNG CÁ NHÂN 6
3 CUNG LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH 7
IV CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 8
1 TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG 8
2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 9
V CÁC VẤN ĐỀ VỀ TIỀN LƯƠNG 9
1 LƯƠNG TỐI THIỂU 9
2 LƯƠNG THỜI GIAN 10
3 SỰ CHÊNH LỆCH VỀ LƯƠNG TRONG XÃ HỘI 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG CUNG CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ 12
I CUNG LAO ĐỘNG 12
1 MỨC ĐỘ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC 12
2 TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG 12
Trang 33 ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG 13
4 KINH NGHIỆM VÀ THÂM NIÊN 15
5 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 15
II TIỀN LƯƠNG 16
1 DIỄN BIẾN TIỀN LƯƠNG 16
2 TÁC ĐỘNG CỦA TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU THAY ĐỔI 16
3 CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 17
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 18
I GIẢI PHÁP VỀ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC 18
1 ĐỐI VỚI KHAN HIẾM NGUỒN LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG 18
2 ĐỐI VỚI KHAN HIẾM NGUỒN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN 18
II GIẢI PHÁP VỀ KHÓ KHĂN TRONG TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NGÀNH ĐIỆN TỬ 19
III GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN SỨC KHỎE VÀ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN AN TOÀN SỨC KHỎE KHÔNG PHÙ HỢP 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thời đại 4.0 đã chứng kiến những thành tựu vượt bậc của con người trong các lĩnh vực về khoa học - kỹ thuật Chính những tiến bộ ấy đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, xã hội đồng thời giúp nâng cao đời sống con người lên một tầm cao mới
Việc đẩy mạnh ngành công nghiệp điện tử chính là cách để nước ta cũng như nhiều nước đang phát triển khác dễ dàng hội nhập và theo kịp sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của thế giới Với xu hướng đó, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đang tạo được những bước đột phá trong quá trình thay đổi và hội nhập Nếu theo dõi các thông tin kinh
tế, có thể thấy rõ một điều rằng hiện Việt Nam là quốc gia xuất khẩu mặt hàng điện tử lớn thứ 12 thế giới và thứ 3 trong khối ASEAN với hàng chục tỷ USD mỗi năm Số lượng việc làm ngành công nghiệp điện tử cũng đang tăng mạnh qua các năm Tuy nhiên một điều đáng buồn là 95% kim ngạch xuất khẩu của ngành lại đến từ các doanh nghiệp nước ngoài Điều đó cho thấy, vai trò của các doanh nghiệp trong nước rất mờ nhạt, thiếu sức sống Phần lớn các doanh nghiệp nội địa vẫn chủ yếu tham gia vào những công đoạn lắp ráp, cung cấp dịch vụ và linh kiện đơn giản nên giá trị gia tăng thấp, thiếu sức cạnh tranh trên thi trường hoặc thiếu định hướng chiến lược rõ ràng
Ngành điện tử đã trở thành một ngành nghề quan trọng và nhu cầu xã hội trong ngành này ngày càng cao Vì vậy nguồn cung, nguồn cầu của nó luôn là chủ đề nóng hổi
của đất nước Nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Cung – cầu lao động trong ngành công
nghiệp điện tử” với mong muốn hiểu rõ hơn tình hình cung – cầu trong lao động cả của
ngành điện tử trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CUNG CẦU LAO ĐỘNG
I Lao động, vai trò và an toàn trong lao động
1 Khái niệm:
Khái niệm: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi
các vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người Nói đơn giản hơn, lao động chính là việc sử dụng sức lao động
2 Vai trò của lao động:
- Điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển của xã hội
- Quyết định sự phồn thịnh của xã hội
- Là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất
- Hoàn thiện giá trị con người
3 An toàn trong lao động:
- Là các biện pháp, kiến thức cần thiết được trang bị, hướng dẫn cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất
- Trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa thì an toàn lao động càng đặc biệt quan trọng Để có thể nâng cao hiệu quả, năng lực sản xuất thì điều cơ bản là phải đảm bảo an toàn cho người lao động
- Để đảm bảo an toàn trong lao động, chúng ta cần phải trang bị cho người lao động các quy tắc an toàn, doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình về máy móc và kho bãi, đồ bảo hộ chuyên ngành
II Cầu lao động
1 Khái niệm
Khái niệm: Cầu về lao động là số lượng lao động mà doanh nghiệp muốn thuê và có
khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)
Cụ thể hơn:
- Cầu về lao động của doanh nghiệp: Là lượng lao động mà doanh nghiệp sẵn lòng và
mong muốn thuê mướn tương ứng với mỗi mức lương nhất định
- Cầu về lao động của ngành: Là tổng hợp các đường cầu riêng rẽ về loại lao động đó
của các doanh nghiệp
Cầu thị trường về một loại lao động thể hiện mức cầu trong toàn bộ thị trường (trong
toàn bộ nền kinh tế) về loại lao động nói trên tương ứng với từng mức lương
Trang 62 Đường cầu lao động( D L )
Khái niệm: Đường cầu về lao động của một doanh nghiệp cho biết doanh nghiệp cần
bao nhiêu lao động tương ứng với mức tiền lương thực tế trong điều kiện khác nhau về vốn, tài nguyên… không đổi
DL chính là đường sản phẩm doanh thu cận biên của lao động ( MRPL)
Đặc điểm của đường cầu lao động:
- Độ dốc âm và tuân theo luật cầu
- Là một đường dốc xuống (phản ánh: khi tiền lương giảm, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẵn sàng thuê mướn lượng lao động nhiều hơn và ngược lại)
- Tiền lương thực tế (Wr) nghịch biến với cầu lao động
- Đường cầu trong lao động dài hạn thoải hơn trong lao động ngắn hạn
Sự dịch chuyển của đường cầu lao động:
- Nếu tiền lương thực tế thay đổi đường DL dịch chuyển dọc
- Nếu các yếu tố khác thay đổi (quy mô, sở thích người lao động…) đường DL sẽ dịch sang trái hoặc phải
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động
- Giá của sản phầm đầu ra: Khi giá của sản phẩm tăng lên, dẫn đến doanh thu sản
phẩm cận biên của lao động tăng lên, kết quả là thu hút được nhiều lao động tham gia ngành hơn
Trang 7- Năng suất lao động: Khi năng suất lao động tăng, sản phẩm cận biên của lao động
tăng, nhiều lao động sẽ tham gia ngành hơn
- Quỹ máy móc, thiết bị và các yếu tố sản xuất khác trong suốt quá trình sản xuất:
Khi quỹ tăng, mỗi lao động trung bình sẽ sử dụng nhiều vốn hiện vật hơn, dẫn đến sản phẩm biên tăng Do đó cầu lao động cũng sẽ tăng
- Trình độ công nghệ: khi thay đổi công nghệ làm tăng sản phẩm cận biên của lao động,
tăng sản phầm doanh thu cận biên thì cầu lao động cũng tăng (thậm chí khi quỹ vốn hiện vật như cũ)
- Cầu về hàng hóa trên thị trường: Nếu người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng dịch vụ
hoặc sản phẩm nhiều hơn, thì doanh nghiệp cũng sẽ tuyển nhiều lao động hơn để gia
tăng số lượng (giả sử các điều kiện khác không đổi)
- Mức tiền doanh nghiệp trả cho người lao động: Khi giá của việc thuê lao động là
cao thì các doanh nghiệp sản xuất sẽ có lượng cầu đối với lao động thấp và ngược lại
(Hình bên phải)
III Cung về lao động
1 Khái niệm cung về lao động
Khái niệm: Cung lao động là lượng lao động mà người lao động sẵn sàng và có khả
năng cung ứng tại các mức tiền công khác nhau trong một giai đoạn nhất định (giả định tất
cả các yếu tố đầu vào khác không đổi)
2 Cung lao động cá nhân
Mỗi người lao động là một chủ thể cung ứng sức lao động trên thị trường Cung về lao động cá nhân phụ thuộc vào các yếu tố:
- Các áp lực về mặt tâm lý, xã hội: Làm cho con người cần lao động, đấu tranh đòi
quyền được lao động
- Áp lực về mặt kinh tế: Buộc con người phải lao động để có tiền trang trải cho những
nhu cầu mà họ cần
- Phạm vi thời gian: Chia thời gian trong ngày thành giờ nghỉ ngơi và lao động
- Lợi ích cận biên của lao động: Lợi ích cận biên của người lao động là lợi ích của các
hàng hóa, dịch vụ mua được bằng tiền của một thời gian lao động thêm
- Tiền công: Tiền công là giá cả của sức lao động, là giá trị thu nhập trả cho một thời
gian lao động Tiền công quyết định đến thời gian lao động, do đó nó ảnh hưởng đến quyết định cung ứng sức lao động của mỗi người lao động
Trang 8Tiền công tăng lên gây ra 2 hiệu ứng đối với người lao động và làm cho đường cung lao động có dạng hình cong vòng ra đằng sau:
- Hiệu ứng thay thế: Khi tiền công ở mức thấp và bắt đầu có sự tăng lên sẽ thúc đẩy
người lao động làm việc nhiều hơn vì mỗi giờ làm việc thêm họ sẽ được trả nhiều hơn Điều này có nghĩa là mỗi giờ nghỉ ngơi sẽ trở nên đắt hơn, người lao động có động cơ làm việc thay cho nghỉ ngơi, tương ứng với đoạn AB trên đoạn cung lao động
- Hiệu ứng thu nhập: Với mức tiền công cao hơn, thu nhập của người lao động cũng
cao hơn làm cho họ muốn tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn như đi mua sắm,
du lịch, giải trí,… Điều này làm cho cung lao động giảm, tương ứng với đoạn BC trên đường cung lao động
Đường cung lao động cá nhân của người lao động
3 Cung lao động của ngành
Khái niệm: Cung lao động của ngành là sự cộng theo chiều ngang đường cung lao động
của các cá nhân
- Trên thị trường lao động hiệu ứng thay thế lấn át hiệu ứng thu nhập
- Đường cung lao động của ngành là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương
- Tùy thuộc vào ngành yêu cầu trình độ của người lao động như thế nào và tùy thuộc vào thời gian mà cung lao động của ngành là khác nhau
+ Đối với ngành yêu cầu lao động trình độ phổ thông: Khi mức lương được trả tăng lên thì sẽ có 1 lượng lớn lao động muốn tham gia lao động Vì vậy đường cung về lao động của ngành là đường tương đối thoải
+ Đối với ngành yêu cầu lao động trình độ cao: Khi có một sự thay đổi nhỏ trong mức lương nhưng không làm tăng đáng kể lượng lao động muốn tham gia cung ứng Vì vậy đường cung lao động của ngành là tương đối dốc
Trang 9Đường cung lao động của các ngành
- Cung trong ngắn hạn và dài hạn
+ Trong ngắn hạn: Cung về lao động cho một ngành là tương đối ổn định, đường
cung có chiều dốc hơn
+ Trong dài hạn: Nguồn cung của một nghề kỹ thuật nào đó có thể thay đổi và có
sự dịch chuyển về lao động giữa các ngành khiến cung về lao động cho một ngành thay đổi, đường cung dài hạn có chiều hướng thoải hơn
Cung về lao động cho một ngành phụ thuộc chủ yếu vào tiền lương thực tế của ngành đó
IV Cân bằng thị trường lao động
1 Trạng thái cân bằng cung cầu lao động
Khái niệm: Cân bằng trên thị trường lao động được xác định tại giao điểm giữa đường
cung và cầu lao động
Cân bằng cung cầu trên thị trường lao động
Tương tự thị trường về hàng hóa và dịch vụ, giá của lao động phụ thuộc vào cung và cầu về lao động Khi thị trường ở trạng thái cân bằng, doanh nghiệp sẽ thuê số lao động
mà họ cho rằng sẽ đem lại lợi nhuận tại mức tiền công cân bằng Nghĩa là, doanh nghiệp
Trang 10sẽ thuê lao động theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, họ sẽ thuê cho đến khi doanh thu cận biên của lao động bằng với tiền lương thị trường
Khi cung, cầu thay đổi sẽ làm cho điểm cân bằng trên thị trường lao động thay đổi,
và tiền lương cũng như mức lao động được thuê cũng thay đổi
2 Các yếu tố ảnh hướng đến cân bằng thị trường lao động
Khái niệm: Thị trường lao động là một loại thị trường đặc biệt, không phải lúc nào thị
trường cũng có thể tự điều chỉnh để đạt đến trạng thái cân bằng của nó Ở đây tồn tại những yếu tố cản trở khả năng hội tụ về điểm cân bằng thông thường của thị trường
Những yếu tố đó là:
- Tác động của chính phủ: Quy định tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập
- Hoạt động của công đoàn: Mặc cả, đàm phán với giới chủ doanh nghiệp về các điều
kiện làm việc, lương và các chính sách đối xử khác với người lao động
- Chính sách tiền lương hiệu quả: Khi mức lương cao vượt quá mức lương cân bằng
trên thị trường thì nó cũng có tác dụng ngăn cản sự xác lập trạng thái cân bằng của thị trường lao động
- Lợi thế theo quy mô: Khi thị trường không còn là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nhà
sản xuất có quyền lực thị trường đến mức có thể ngăn chặn khả năng gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới
V Các vấn đề về tiền lương
1 Lương tối thiểu
Khái niệm: Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà chính phủ quy định người sử
dụng lao động phải trả cho người lao động
- Thông thường thì mức lương tối thiểu sẽ cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường lao động
- Tiền lương tối thiểu xác định dựa trên giá trị sức lao động và quan hệ cung, cầu lao động trên thị trường lao động
Trang 11Vai trò:
- Cơ sở để Nhà nước và người sử dụng lao động xác định các thang, bảng lương phù hợp với doanh nghiệp
- Cơ sở để tính toán các khoản phụ cấp và thưởng trả cho người lao động
- Đảm bảo lợi ích của người lao động về mặt pháp lí với mọi ngành nghề, khu vực, đảm bảo mức sống tối thiểu của họ
- Cơ sở để thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ ưu đãi xã hội đối với người có công
- Công cụ điều tiết của Nhà nước trên phạm vi toàn xã hội và trong từng cơ sở kinh tế
2 Lương thời gian
Khái niệm: Lương thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào mức lương
thoả thuận hoặc mức lương theo ngạch, bậc lương và thời gian làm việc thực tế của người lao động
3 Sự chênh lệch về lương trong xã hội
Khái niệm: Là hình thức trả mức lương (tính theo giờ, sản phẩm) khác nhau cho các
nhóm công nhân khác nhau
Yếu tố ảnh hưởng:
- Sự khác biệt về cung, cầu lao động trong từng ngành nghề cụ thể
- Môi trường và điều kiện làm việc: Là sự bù trừ cho những khác biệt được gọi là khác
biệt phi tiền tệ do môi trường làm việc khác nhau (Chẳng hạn với cùng một ngành nhưng người làm ở nơi khắc nghiệt, độc hại… thường sẽ nhận được mức lương cao hơn)
Trang 12- Trình độ chuyên môn
- Phân biệt đối xử và các yếu tố phi kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng và năng suất giữa các ngành
- Khác biệt về thu nhập đầu người và tỉ lệ lao động có việc làm ở từng vùng
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH CÔNG
NGHIỆP ĐIỆN TỬ
I Cung lao động
Cung lao động trong ngành công nghiệp điện tử phụ thuộc vào mức độ khan hiếm
nguồn lực và trình độ lao động của ngành này
Công nghiệp điện tử là ngành then chốt trong nền kinh tế , chiếm tỉ trọng 17,8% toàn ngành công nghiệp và có tác động to lớn đến các ngành công nghiệp khác nên đòi hỏi nguồn nhân lực cần đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nói chung và trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh ngày nay , việc đẩy mạnh phát triển nguồn lực chất lượng cao lại càng được Nhà nước chú trọng
1 Mức độ khan hiếm nguồn lực
Theo Sách Trắng công nghệ thông tin và truyền thông năm 2020, trên toàn quốc có
240 trường đại học, trong đó 158 trường đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông, chiếm 65% Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2020 là 68 nghìn với 82% trúng tuyển Điều này cho thấy nhu cầu xã hội đối với ngành này là vô cùng lớn
Lấy điển hình là ngành công nghệ thông tin, mức độ khan hiếm được thể hiện như sau:
Năm Số lượng nhân lực cần có Số lượng nhân lực thiếu
cơ sở đó ra đời ngày càng nhiều, việc cạnh tranh từ đó cũng khốc liệt hơn, dẫn đến việc nhu cầu về nhân lực không đủ đáp ứng
Lao động có chuyên môn kỹ thuật bậc cao và bậc trung