hợp là thành viên của gia đình họ khi bị giảm hoặc mất khả năng lao động.Bảo hiểm xã hội có hai loại hình là BHXH bắt buộc và BHXH tựnguyện, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước t
Trang 1Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUỸ BHXH BẮT BUỘC
VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUỸ BẢO
1.1 Một số vấn đề lý luận về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 61.2 Nội dung pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 181.3 Quy định pháp luật Việt Nam về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 21
Chương 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUỸ BẢO HIỂM
2.1 Thực tiễn thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.2 Đánh giá thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TẠI
3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 623.2 Hoàn thiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 643.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quỹ
bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Hòa Bình 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÀO
Trang 2BHXH : Bảo hiểm xã hội
ILO : Tổ chức lao động quốc tếNLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao độngUBND : Ủy ban nhân dân
Trang 32.2 Kết quả thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Hòa Bình 49
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, khi chưa có quỹ bảohiểm xã hội (BHXH) cũng như các chính sách về BHXH thì sự tương trợcộng đồng chủ yếu mang tính tự phát Chỉ khi xã hội loài người phát triển ởmột mức độ nhất định thì hình thức tương trợ cộng đồng dần mang tính tổchức và hình thành một cách tự giác hơn Ở một số nước đặc biệt là các nướcChâu Âu, những quỹ tương trợ đã được hình thành và sau này dần được ápdụng nhân rộng và phát triển thành chính sách BHXH ở mỗi quốc gia hiệnnay Quỹ BHXH cũng từ đó hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho việcthực hiện chính sách BHXH ở từng quốc gia
Trong hệ thống BHXH, BHXH bắt buộc có vai trò đặc biệt quantrọng, gồm những chế độ bảo hiểm cơ bản, bảo đảm nhu cầu an toàn thiết yếucho người lao động (NLĐ) khi gặp phải những rủi ro trong cuộc sống Đểthực hiện được các chế độ BHXH thì điều kiện cần thiết và quan trọng là duytrì quỹ BHXH Quỹ BHXH bắt buộc có nhiệm vụ đảm bảo về tài chính để chitrả các chế độ BHXH cho NLĐ khi họ rơi vào những hoàn cảnh rủi ro nhấtđịnh, đảm bảo sự ổn định cho đời sống NLĐ và thân nhân của họ Do vậy,quỹ BHXH bắt buộc là nội dung quan trọng không chỉ của chế độ BHXH màcòn là của hệ thống BHXH
Luật BHXH năm 2014 được ban hành thay thế cho Luật BHXH năm
2006 đã có nhiều điểm tiến bộ, hoàn thiện hơn, trong đó có các quy định vềquỹ BHXH Tuy nhiên, trước tình hình mới, Luật này cũng bộc lộ một số bấtcập, hạn chế cần phải xem xét sửa đổi Trong đó, thực tế triển khai quy địnhcủa Luật BHXH năm 2014 đến nay cho thấy mất cân đối quỹ BHXH vẫn làmột tình trạng đáng báo động, đặc biệt với quỹ hưu trí và tử tuất Theo dự báocủa Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), với các chính sách hiện hành thì quỹhưu trí và tử tuất đến năm 2021 thu trong năm không đủ chi trong năm, để
Trang 5đảm bảo khả năng chi trả, phải lấy từ nguồn kết dư của quỹ Đến năm 2034,phần kết dư không còn, số chi lớn hơn rất nhiều so với số thu.
Quỹ BHXH nước ta là quỹ tập trung, được quản lý thống nhất bởiBHXH Việt Nam, tình hình quỹ BHXH ở mỗi địa phương đều có ảnh hưởngđến quỹ BHXH chung Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, đờisống dân cư còn nhiều khó khăn, các chính sách an sinh xã hội có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với NLĐ và người dân trên địa bàn tỉnh nói chung Trong
đó chế độ BHXH bắt buộc và công tác thu, chi, quản lý quỹ BHXH bắt buộctại tỉnh Hòa Bình đang là vấn đề cần được quan tâm, cần có những giải pháp
để hiệu quả hơn, đảm bảo sự an toàn của quỹ Do đó tác giả chọn đề tài
"Pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Hòa Bình" cho luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Theo khảo cứu của tác giá, cho đến nay không có nhiều đề tài nghiêncứu, bài viết tạp chí về quỹ BHXH bắt buộc:
Tháng 8 năm 2013, ILO có công trình nghiên cứu "Đánh giá và dự
báo tài chính Quỹ hưu trí của Việt Nam"; một số bài đăng trên các tạp chí như
"Quỹ bảo hiểm xã hội và một số vấn đề về bảo toàn, phát triển quỹ bảo hiểm
xã hội" của Nguyễn Hữu Chí, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 6/2006; "An toàn quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam" của Nguyễn Thị Lê Thu, năm 2016;
"Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội: Hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng và an toàn
quỹ" của Lê Phan Nam, Tạp chí Tài chính, số 12/2012; "Những vấn đề cần quan tâm qua thanh tra quỹ bảo hiểm xã hội" của Trần Xuân Lâm, Tạp chí
Thanh tra, số 12/2010
Một số luận văn thạc sĩ luật học về quỹ BHXH, quỹ BHXH bắt buộc:
"Pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội và thực tiễn thực hiện trên địa bàn thành
phố Hà Nội", của Phạm Thành Công, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm
2014; "Quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội",
của Trần Thị Thúy, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm
Trang 62015; "Một số biện pháp tăng cường quản lý công tác thu bảo hiểm xã hội
bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng", của
Phạm Quang Dương, Đại học Hàng hải Việt Nam, năm 2016; "Pháp luật về
quỹ bảo hiểm xã hội từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội" của Cao Gia Duy,
Viện Đại học Mở Hà Nội, năm 2016; "Pháp luật về thu quỹ bảo hiểm xã hội
qua thực tiễn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đà Nẵng" của Nguyễn
Hồng Sơn, Trường Đại học Luật - Đại Học Huế, năm 2018
Qua khảo cứu cho thấy các đề tài nghiên cứu về quỹ BHXH dưới góc
độ pháp lý đến nay không nhiều, chỉ dừng lại ở một vài bài nghiên cứu, cácluận văn thạc sĩ Việc nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện các vấn đề liênquan đến pháp luật về quỹ BHXH ở nước ta gắn với thực tiễn thực hiện ở cácđịa phương cụ thể vẫn là đề tài mới, chưa được khai thác nghiên cứu nhiều.Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu, đề tài về pháp luật về quỹ BHXH bắtbuộc gắn với thực tiễn thực hiện tại Hòa Bình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện quỹBHXH bắt buộc tại tỉnh Hòa Bình trong điều kiện hiện nay, luận văn đưa ranhững đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thựchiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giảiquyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về quỹBHXH bắt buộc
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả thực hiện pháp luật quỹBHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thựchiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 74 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu về các quy định của pháp luật Việt Nam hiệnhành về quỹ BHXH bắt buộc, chủ yếu là quy định tại Luật BHXH năm 2014
và các văn bản hướng dẫn thi hành về BHXH bắt buộc
Luận văn nghiên cứu về việc tổ chức thực hiện các quy định của phápluật về quỹ BHXH bắt buộc tại tỉnh Hòa Bình từ năm 2014 đến nay Trongtrường hợp cần thiết, một số vấn đề được đặt trong tương quan so sánh vớimột số địa phương khác và cả nước
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên nền tảng lý luận là các nguyên tắc vàphương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, những quan điểm của Đảng vàNhà nước trong quá trình xây dựng, phát triển nền kinh tế Trong quá trìnhthực hiện, có sự kết hợp sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, kháiquát hóa và tổng hợp, so sánh…
Phương pháp thống kê, phân tích nhằm làm rõ những cơ sở dữ liệu,tình hình tham gia và đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc, chi giải quyết cácchế độ của BHXH bắt buộc
Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa nhằm đưa ra những nhận định,đánh giá đặc điểm của thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnhHòa Bình
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn có sự so sánh, liên hệ với thựctiễn thực hiện tại một số địa phương khác nhằm làm rõ những đặc điểmchung, những đặc thù trong thực hiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc tạitỉnh Hòa Bình Từ đó làm cơ sở cho các đề xuất, kiến nghị, nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
6 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn sau đây:
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận vềquỹ BHXH bắt buộc
Trang 8- Phân tích quy định pháp luật hiện hành về quỹ BHXH bắt buộc.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng hiệu quả thực hiện pháp luật vềquỹ BHXH bắt buộc, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế
- Đề xuất phương hướng hoàn thiện quy định pháp luật về quỹ BHXHbắt buộc và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện phápluật về quỹ BHXH bắt buộc tại tỉnh Hòa Bình, góp phần đảm bảo ổn địnhchính trị - xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững trên địa bàn
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc tìm hiểu nghiên cứu về pháp luật hiện hành về quỹ BHXH bắtbuộc từ thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình để hoàn thiện hơn quyđịnh pháp luật, khắc phục những hạn chế tồn tại và nâng cao hiệu quả thựchiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc tại tỉnh Do đó luận văn có thể là tàiliệu tham khảo cho các cá nhân có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về quỹBHXH bắt buộc nói riêng, chính sách BHXH nói chung, là tài liệu phục vụcho các cán bộ quản lý nhà nước về BHXH trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trongquá trình công tác, củng cố kiến thức chuyên sâu và vận dụng các giải phápvào thực tiễn
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và
pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt
buộc tại tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 9Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 Một số vấn đề lý luận về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.1 Định nghĩa quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Có thể nói sự hình thành quỹ BHXH xuất phát từ nhu cầu thực tế của
cả NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ) Đó là nhu cầu thành lập mộtquỹ chung do giới chủ và NLĐ trích ra một khoản tiền từ thu nhập hàng thángtrên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối với NLĐ làm thuê Mối quan hệ tương trợnày về sau được sự can thiệp của nhà nước để giúp cho việc trợ cấp được thựchiện một cách thống nhất, số tiền mà các bên đóng góp hình thành một quỹtiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này được quản lý chặt chẽ bởinhà nước và thậm chí có thể được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi cần thiếtnhằm đảm bảo khả năng chi trả của quỹ cho NLĐ khi gặp những biến cố bất lợi
Đến nay, chưa có văn bản pháp lý nào quy định khái niệm quỹ BHXH
mà nó thường được tiếp cận ở hai góc độ chính là góc độ kinh tế và góc độ pháp lý:
Ở góc độ kinh tế, theo nghĩa rộng, quỹ BHXH là tập hợp nhữngphương tiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu phát sinh về BHXH trên cơ sở sựđóng góp của những người tham gia BHXH Đó là các khoản dự trữ về tàichính và các phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho quỹ BHXH Theo nghĩahẹp, quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của người tham giaBHXH, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho người được bảohiểm và gia đình họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả nănglao động hoặc mất việc làm
Ở góc độ pháp lý, quỹ BHXH là tổng hợp những quy định của Nhà nước
về đóng góp, sử dụng và chi trả quỹ BHXH cho NLĐ và trong một số trường
Trang 10hợp là thành viên của gia đình họ khi bị giảm hoặc mất khả năng lao động.
Bảo hiểm xã hội có hai loại hình là BHXH bắt buộc và BHXH tựnguyện, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức thực hiện
và bắt buộc áp dụng đối với một số NLĐ và NSDLĐ theo quy định của phápluật.Theo khuyến nghị của ILO tại Công ước số 102 ngày 25/6/1952, hệ thốngBHXH bao gồm 09 chế độ: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thấtnghiệp, trợ cấp tuổi già,trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp giađình, trợ cấp sinh đẻ, trợ cấp khi tàn phế, trợ cấp tiền tuất (trợ cấp mất ngườinuôi dưỡng) Tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội mà mỗi nước phải thực hiện ítnhất là 03 chế độ, trong đó, ít nhất phải có một trong năm chế độ: trợ cấp thấtnghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấpkhi tàn phế và trợ cấp tiền tuất Hầu hết các quốc gia quy định BHXH bắtbuộc gồm 05 chế độ là chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp và hưu trí, tử tuất Loại hình BHXH bắt buộc là do Nhà nước tổ chứcthực hiện và bắt buộc áp dụng đối với một số NLĐ và NSDLĐ theo quy địnhcủa pháp luật BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà NLĐ tự nguyện thamgia, NLĐ được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thunhập của mình để hưởng BHXH Do đó, quỹ BHXH cũng có hai loại là quỹ
BHXH bắt buộc và quỹ BHXH tự nguyện Có thể hiểu quỹ BHXH bắt buộc là
quỹ được tạo lập và chi trả cho các chế độ BHXH do Nhà nước tổ chức thực hiện và bắt buộc áp dụng đối với một số NLĐ và NSDLĐ theo quy định của pháp luật
1.1.2 Đặc điểm quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quỹ BHXH bắt buộc có những đặc điểm của quỹ BHXH nói chung,
đó là:
Thứ nhất, nhà nước bảo đảm sự an toàn tài chính của quỹ BHXH bắt
buộc: Sự an toàn, cân đối quỹ BHXH bắt buộc là điều kiện quan trọng để duytrì chế độ BHXH bắt buộc Để đảm bảo được sự cân đối của quỹ thì cần có sựtính toán hợp lý và công tác quản lý hiệu quả nguồn thu, chi quỹ Tuy nhiên
Trang 11không phải lúc nào sự tính toán này cũng là chính xác và vì nhiều nguyênnhân khác nhau, kể cả những yếu tố không thể dự liệu được trước dẫn đếnviệc thu không phải lúc nào cũng đủ bù chi Trong khi đó, BHXH bắt buộc làmột chính sách an sinh xã hội quan trọng của mỗi quốc gia, Nhà nước có vaitrò hoạch định chính sách và bảo trợ cho BHXH bắt buộc, do đó để bảo đảmcho sự an toàn, duy trì quỹ BHXH bắt buộc thì phải hỗ trợ một phần cho quỹBHXH từ ngân sách nhà nước
Quỹ BHXH bắt buộc thường có quy mô lớn, có ảnh hưởng đến diệnrộng NLĐ, đời sống nhân dân Việc đảm bảo duy trì quỹ không chỉ là tráchnhiệm của Nhà nước mà còn vì Nhà nước là chủ thể đặc biệt, có khả năngđảm bảo được sự an toàn của quỹ thông qua việc ban hành các chính sách thu,chi và bảo trợ cho quỹ Nhà nước với ngân sách của mình có khả năng kịpthời nhất ứng phó với những thay đổi, nguy cơ mất an toàn quỹ để đảm bảokịp thời đáp ứng nhu cầu chi trả của quỹ
Thứ hai, quỹ BHXH bắt buộc là quỹ tiêu dùng: Quỹ BHXH bắt buộc
là một bộ phận cấu thành của hệ thống phân phối thu nhập quốc dân, làmnhiệm vụ phân phối lại thu nhập cho NLĐ Nhu cầu bảo hiểm sẽ chỉ đượcthỏa mãn thông qua tiêu dùng của cá nhân những người được hưởng BHXHbắt buộc Do đó Quỹ BHXH bắt buộc vừa là quỹ tích lũy và vừa là quỹ tiêudùng trên cơ sở tuân theo quy luật công bằng, ở mức độ nhất định theonguyên tắc tương đương, đồng thời phải tham gia điều chỉnh cần thiết giữacác nhu cầu và lợi ích
Thứ ba, quỹ BHXH bắt buộc vừa mang tính hoàn trả, vừa mang tính
không hoàn trả: Quỹ BHXH nói chung phải tuân thủ nguyên tắc có đóng - có
hưởng, mức hưởng tương ứng với mức đóng góp Quỹ BHXH được dùng để
để chi trả trợ cấp cho NLĐ khi họ không may gặp các rủi ro dẫn đến mất haygiảm thu nhập, đó cũng chính là những người tham gia đóng góp vào quỹ Do
đó quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ hoàn trả Song không phải mọi NLĐ thamgia đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc đều được hưởng trợ cấp BHXH và
Trang 12cũng không phải mọi trường hợp những người đóng góp như nhau sẽ đượchưởng trợ cấp như nhau từ quỹ BHXH bắt buộc NLĐ tham gia đóng góp vàoquỹ BHXH bắt buộc chỉ được hưởng trợ cấp từ quỹ khi rơi vào những sự kiệnbảo hiểm, đáp ứng được điều kiện được hưởng trợ cấp Điều đó dẫn đến việc
sẽ có những NLĐ không bao giờ được hưởng trợ cấp từ quỹ BHXH bắt buộcnhưng cũng có những người được hưởng một lần hoặc nhiều lần trợ cấp từquỹ, phụ thuộc vào rủi ro mà họ gặp phải
Thứ tư, quỹ BHXH bắt buộc là quỹ phi lợi nhuận, mang tính cộng
đồng cao: BHXH bắt buộc là một chính sách an sinh xã hội quan trọng củamỗi quốc gia, do đó quỹ BHXH bắt buộc không nhằm mục đích kinh doanhlấy lợi nhuận mà để phục vụ mục đích an sinh xã hội Đó là đảm bảo thu nhậptối thiểu giúp NLĐ và gia đình họ ổn định cuộc sống khi gặp những rủi ro,biến cố bất lợi Với nguyên tắc lấy số đông bù số ít, dựa trên sự san sẻ rủi rocủa toàn xã hội, người tham gia BHXH bắt buộc chỉ đóng góp một phần trongthu nhập của mình vào quỹ nhưng khi gặp phải những biến cố, rủi ro họ lại cóthể nhận được sự trợ cấp lớn hơn cả số tiền mình đã đóng góp Đó là do nhiềungười cùng đóng góp để tạo nên nguồn tài chính lớn cho quỹ, đảm bảo chi trả
hỗ trợ số ít NLĐ lâm vào hoàn cảnh khó khăn ảnh hưởng đến thu nhập
Thứ năm, quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ tài chính độc lập, tập trung
nằm ngoài ngân sách nhà nước: Quỹ BHXH bắt buộc được Nhà nước bảo trợ,bảo đảm sự an toàn nhưng nguồn tài chính của quỹ lại được hình thành từ sựđóng góp của NLĐ và NSDLĐ là chủ yếu Những người tham gia BHXH bắtbuộc sẽ trích một phần thu nhập hàng tháng để tạo lập và duy trì sự tồn tại củaquỹ Quỹ này được hạch toán, quản lý độc lập với ngân sách nhà nước và tậptrung thống nhất trong toàn hệ thống Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho quỹtrong những trường hợp đặc biệt nguy cấp
Với tính chất "bắt buộc" của mình, quỹ BHXH bắt buộc còn có đặcđiểm riêng Điểm đặc trưng khác biệt của quỹ BHXH bắt buộc là sự đóng gópcủa NLĐ vào quỹ mang tính bắt buộc, mọi NLĐ, NSDLĐ khi đã xác lập quan
Trang 13hệ lao động và thuộc đối tượng luật định thì đều phải tham gia, đóng góp vàoquỹ.Mức đóng BHXH bắt buộc thường được pháp luật ấn định cho cả NLĐ
và NSDLĐ Các bên tham gia BHXH bắt buộc không có quyền thương lượng,thỏa thuận về mức đóng vào quỹ BHXH mà phải đóng theo mức mà pháp luậtquy định cho mỗi bên
1.1.3 Vai trò của quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Đối với NLĐ:
Khi gặp phải rủi ro ảnh hưởng đến việc làm, tiền lương, điều kiện vậtchất cho đời sống của NLĐ và gia đình họ ít nhiều bị ảnh hưởng Tùy thuộcmức độ ảnh hưởng của nó mà NLĐ có thể tiếp tục duy trì cuộc sống, vượt qua
và trở lại với công việc để tạo thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình nhưngcũng có những người nếu không có sự hỗ trợ thì khó có thể vượt qua, vươnlên BHXH bắt buộc có chức năng bảo đảm thay thế hoặc bù đắp thu nhập từlao động của NLĐ Quỹ BHXH bắt buộc là nguồn để bảo đảm thay thế hoặc
bù đắp sự thiếu hụt thu nhập của NLĐ và gia đình họ khi NLĐ rơi vào rủi ro
bị giảm hoặc mất khả năng thu nhập Do đó, hậu quả của các rủi ro trong quátrình lao động và trong đời sống của NLĐ được hạn chế tác động đến việcduy trì cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của NLĐ và gia đình họ Nhờ có quỹBHXH bắt buộc, cuộc sống của những thành viên trong gia đình NLĐ, nhất làtrẻ em, những người tàn tật cũng được đảm bảo an toàn
Bên cạnh đó, quỹ BHXH bắt buộc còn là có ý nghĩa động viên tinhthần cho NLĐ và gia đình họ khi gặp khó khăn, giúp cho họ ổn định về tâm lý,giảm bớt nỗi lo khi ốm đau, tai nạn, tuổi già…Nhờ có sự đảm bảo về thu nhập
ổn định ở mức độ cần thiết của BHXH bắt buộc, NLĐ sẽ có tâm lý yên tâm,
tự tin hơn trong cuộc sống, đặc biệt là với những NLĐ làm các công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm Với vai trò này, quỹ BHXH bắt buộc có chức năngnhư là một đòn bẩy kinh tế kích thích NLĐ trong hoạt động lao động sản xuất
- Đối với NSDLĐ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức công việc, NSDLĐ
Trang 14thường mong muốn có được đội ngũ lao động ổn định, những NLĐ gắn bóvới công việc, có nhiều kinh nghiệm, am hiểu công việc nơi họ làm Do đó,việc NSDLĐ quan tâm, chăm lo cho đời sống của NLĐ là yêu cầu tất yếu,không chỉ vì lợi ích của NSDLĐ mà còn thể hiện tinh thần san sẻ, trách nhiệmgiữa những con người với nhau trong xã hội, giữa những người có nhiều lợithế, điều kiện thuận lợi hơn với những người khó khăn hơn Song khi rủi roxảy ra với NLĐ, không phải NSDLĐ nào cũng có thể hoặc sẵn sàng bỏ ra chiphí lớn để hỗ trợ cho họ.
Nếu không có quỹ BHXH bắt buộc, khi NLĐ ốm đau, tai nạn không
có nguồn thu nhập, không có chi phí thuốc men…đời sống của họ bị ảnhhưởng thì quan hệ lao động, chất lượng, hiệu quả lao động sẽ bị ảnh hưởngtheo Trong trường hợp không may, NLĐ được thuê mướn gặp rủi ro tronglao động, quỹ BHXH bắt buộc giúp cho NSDLĐ ổn định hoạt động thông quaviệc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý, tránh được những thiệthại lớn nếu phải chi ra những khoản tiền không nhỏ Do đó có thể nói rằngquỹ BHXH bắt buộc đã giúp NSDLĐ ổn định sản xuất kinh doanh
Quỹ BHXH bắt buộc tạo điều kiện cho NSDLĐ thực hiện trách nhiệmvới NLĐ, không chỉ trong quá trình lao động, làm việc mà còn cho đến khi giàyếu BHXH bắt buộc làm cho quan hệ lao động có tính nhân văn sâu sắc, nângcao trách nhiệm xã hội của NSDLĐ, góp phần xây dựng được mối quan hệgắn bó, hình thành được những nét văn hóa đẹp của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp ổn định được lực lượng lao động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với nhà nước và cộng đồng
Xét ở tầm vĩ mô, hoạt động của quỹ BHXH bắt buộc chính là sự phânphối lại thu nhập xã hội Đó là sự phân phối lại thu nhập giữa NSDLĐ vàNLĐ, phân phối lại thu nhập giữa những NLĐ có mức thu nhập cao và nhữngNLĐ có thu nhập thấp hơn Ngoài ra, khi NLĐ tham gia bảo hiểm tức là họ đãthực hiện san sẻ rủi ro của chính mình theo thời gian Như vậy, quỹ BHXHbắt buộc đã tham gia vào các kênh phân phối lại thu nhập quốc dân, góp phần
Trang 15điều hòa, ổn định đời sống xã hội.
Quỹ BHXH bắt buộc là dòng chảy liên tục của sự đóng vào và sự chi
ra của tiền bảo hiểm nhưng không phải NLĐ nào tham gia BHXH bắt buộccũng được hưởng tất cả các chế độ BHXH bắt buộc Có những chế độ BHXHbắt buộc mà NLĐ này thì được hưởng nhưng NLĐ khác lại không đượchưởng nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra đối với họ Ngoài ra, NSDLĐ cũngtham gia đóng phí BHXH bắt buộc cho NLĐ mà họ thuê mướn theo thời giancủa hợp đồng lao động Do đó, sự phân phối lại này nếu xét về mặt xã hội thì
có tính nhân văn tốt đẹp, hướng tới sự ổn định chung của xã hội
Việc NLĐ và NSDLĐ đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc còn là sựchia sẻ giữa những người ở trong cùng một thế hệ và giữa các thế hệ vớinhau, chia sẻ giữa những người gặp ít rủi ro với những người gặp nhiều rủi ro,chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp; chia sẻgiữa doanh nghiệp lớn ít gặp rủi ro, có năng lực cạnh tranh mạnh với doanhnghiệp nhỏ, dễ gặp rủi ro, có năng lực cạnh tranh còn hạn chế để hỗ trợ nhaucùng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Sự duy trì hoạtđộng của quỹ BHXH bắt buộc giúp NLĐ yên tâm làm việc, kích thích năngsuất lao động cá nhân cũng có ý nghĩa tăng năng suất lao động xã hội QuỹBHXH bắt buộc có chức năng như là một đòn bẩy kinh tế kích thích NLĐtrong hoạt động lao động sản xuất, kéo theo đó là năng suất lao động xã hội
Quỹ BHXH bắt buộc góp phần ổn định tài chính vĩ mô và là một trongcác nguồn lực để thực hiện chính sách an sinh xã hội của Chính phủ Mặc dùmục tiêu của quỹ BHXH bắt buộc là để chi trả các chế độ BHXH, nhưng do
có độ trễ giữa thu và chi quỹ nên một phần quỹ được nhàn rỗi tương đối Phầnnhàn rỗi này của quỹ BHXH bắt buộc được đầu tư vào một số lĩnh vực củanền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội BHXH bắt buộccàng hoạt động tốt, quỹ BHXH bắt buộc càng phát triển sẽ góp phần rất to lớnvào việc ổn định đời sống của NLĐ và gia đình họ, đồng thời sẽ tạo ra sựvững mạnh của nền tài chính quốc gia Xét về tổng thể, quỹ BHXH bắt buộc
Trang 16tạo ra nguồn cung dồi dào và ổn định cho thị trường tài chính; tạo điều kiện
ổn định nền tài chính quốc gia và cuối cùng là góp phần làm cho an sinh xãhội được đảm bảo hơn Mặt khác, khi tham gia vào dòng tài chính quốc gia,quỹ BHXH bắt buộc góp phần tạo ra những cơ sở sản xuất kinh doanh mới,việc làm mới, góp phần quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm choNLĐ, từ đó góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp của đất nước, góp phầntăng thu nhập cá nhân cho NLĐ nói riêng và tăng thu quốc dân nói chung
1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nguyên tắc 1: Quỹ BHXH bắt buộc được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích và hạch toán theo các quỹ thành phần.
Hoạt động của quỹ BHXH là dòng chảy của đồng tiền từ nguồn thucủa những người tham gia và chi trả cho những NLĐ khi xảy ra sự kiện bảohiểm Trong quá trình đó, tại bất cứ khâu, bước nào cũng có thể rủi ro, thấtthoát quỹ Ngoài ra, việc sử dụng quỹ BHXH còn phải đảm bảo đúng với quyđịnh pháp luật, chính sách của nhà nước về BHXH bắt buộc Do đó yêu cầuquản lý, tập trung và dân chủ, công khai, minh bạch quỹ BHXH bắt buộc làtất yếu Ngoài ra, quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ đóng góp củanhững NLĐ và NSDLĐ trên cơ sở trích từ tiền lương, thu nhập của họ, phục
vụ cho lợi ích của số đông những người tham gia đóng góp vào quỹ Đảm bảonguyên tắc tập trung, dân chủ và công khai, minh bạch không những vì mụctiêu duy trì, an toàn quỹ mà còn cần thiết để đảm bảo sự bình đẳng, quyền củanhững người tham gia BHXH bắt buộc
Quỹ BHXH bắt buộc được quản lý tập trung không chỉ để đảm bảoviệc thu, chi quỹ phù hợp với chính sách BHXH bắt buộc của nhà nước màcòn cần thiết cho việc quản lý, đầu tư quỹ có hiệu quả, phục vụ cho công táchạch toán, đánh giá tình hình cân đối quỹ để có điều chỉnh về chính sách chophù hợp, đảm bảo cân đối thu - chi
ILO đã có Công ước số 102 năm 1952 về an sinh xã hội với 9 nhánh
Trang 17cơ bản: chăm sóc y tế; trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp tuổi già(hưu bổng); trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp gia đình; trợcấp thai sản; trợ cấp tàn tật; trợ cấp tiền tuất Khi triển khai thực hiện ở mỗiquốc, tùy điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có thể lựa chọn thực hiện một sốhoặc toàn bộ các chế độ này Chính vì vậy, BHXH bắt buộc ở các nước có thểbao gồm nhiều chế độ bảo hiểm khác nhau mà mỗi chế độ có những quy địnhriêng về nguồn thu, chi phù hợp với đặc điểm, mục đích của từng chế độ bảohiểm Chính vì vậy, quỹ BHXH bắt buộc có thể bao gồm những quỹ thànhphần khác nhau Do nguồn kinh phí và mức đóng đối với mỗi chế độ có thểkhác nhau, mức hưởng của mỗi chế độ cũng khác nhau do đó quỹ BHXH cầnđược hạch toán theo các quỹ thành phần để vừa có thuận lợi cho công tác theodõi, đánh giá tình hình quỹ và xác định nguyên nhân của những biến động đốivới từng quỹ thành phần, vừa để đảm bảo bảo đảm quyền lợi của NLĐ thamgia đối với từng chế độ.
Nguyên tắc 2: Quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ độc lập, phải luôn bảo đảm cân đối thu - chi, bảo toàn và phát triển để bảo đảm quyền lợi cho người tham gia
Chính sách BHXH bắt buộc do nhà nước ban hành và quản lý thựchiện nhưng quỹ BHXH bắt buộc phải là một quỹ độc lập, ngay cả với ngânsách nhà nước Sự độc lập được thể hiện trong cơ chế hạch toán quỹ và cơ chếquản lý, điều hành quỹ Quỹ BHXH được hạch toán độc lập với ngân sáchnhà nước, được quản lý điều hành bởi tổ chức độc lập, tập trung trong phạm
vi cả nước trên cơ sở pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý của nhànước về chấp hành pháp luật đối với các bên tham gia Tổ chức BHXH cóhoạt động độc lập thì mới có điều kiện theo dõi, kiểm tra, giám sát công việcthu, chi của quỹ, tăng cường công tác quản lý quỹ, quản lý sử dụng vốn nhànrỗi trong cơ chế thị trường có lợi nhất, giảm chi phí quản lý hành chính,nghiệp vụ hoạt động BHXH
Yêu cầu cơ bản quản lý quỹ BHXH bắt buộc là phải cân đối thu với
Trang 18chi để đảm bảo duy trì quỹ mà cũng chính là duy trì thực hiện chính sáchBHXH bắt buộc trên thực tế Chính vì vậy, cơ quan quản lý quỹ BHXH phải
tổ chức công tác kế toán, kiểm tra sử dụng một cách chặt chẽ, đúng pháp luật,
sử dụng tiền nhàn rỗi đầu tư sinh lợi có hiệu quả Thực hiện tốt việc đầu tưvốn nhàn rỗi, quỹ BHXH bắt buộc không chỉ có tác dụng bảo toàn và pháttriển vốn mà còn bảo đảm quyền lợi cho NLĐ trên thực tế Nhà nước cần phảiquy định chặt chẽ việc đầu tư vốn nhàn rỗi của quỹ BHXH bắt buộc, tạo điềukiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tổ chức BHXH về kết quả đầu tư bảotoàn và phát triển vốn nhàn rỗi của quỹ, phù hợp với cơ chế thị trường
Các hình thức đầu tư từ nguồn nhàn rỗi của quỹ BHXH bắt buộc linhhoạt, đa dạng nhưng phải chặt chẽ theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định:
- Bảo đảm sự an toàn tuyệt đối, có khả năng thanh khoản cao
- Phải có lãi
- Phải đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên việc chi trả các chế
độ BHXH bắt buộc phát sinh
Nguyên tắc 3: Thu chi quỹ BHXH bắt buộc phải bảo đảm nguyên tắc
"đóng- hưởng" của BHXH, bảo đảm quyền lợi của NLĐ tương ứng với đóng góp của họ.
Quỹ BHXH bắt buộc hạch toán độc lập so với ngân sách nhà nước vànguồn thu chủ yếu của quỹ là khoản đóng góp của NLĐ và NSDLĐ, cácnguồn thu khác (nếu có) chỉ có ý nghĩa bổ sung Vì vậy, việc hạch toán thu -chi bằng cách thực hiện mức hưởng bảo hiểm trên cở sở mức đóng và thời giáđóng BHXH bắt buộc là điều tất yếu
Quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ nhiều nguồn mà mức đónggóp vào quỹ BHXH bắt buộc thực chất là phí BHXH bắt buộc, có ý nghĩaquyết định sự cân đối thu chi của quỹ vì vậy nó phải được tính toán khoa họcdựa trên những căn cứ khác nhau như tiền lương, thưởng để xác định mức trợcấp Mặc dù đơn thuần mang tính kỹ thuật nhưng nó lại liên quan đến cả
Trang 19NLĐ, NSDLĐ và nhà nước nên khá phức tạp Liên quan đến khả năng cânđối thu nhập của NLĐ và sự phát triển của nền kinh tế đất nước Tuy nhiênmức phí BHXH bắt buộc phải đảm bảo cân đối với mức hưởng, nhu cầuBHXH và điều chỉnh sao cho tối ưu nhất
Mức hưởng BHXH bắt buộc và thời gian hưởng trợ cấp BHXH bắtbuộc nói chung phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và thời gian đóng phíBHXH bắt buộc, trên cơ sở tương ứng giữa đóng và hưởng Mức hưởng lạiphụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm cả khả năng chi trả của quỹ, mức sốngchung người dân Mức phí phải đóng và mức hưởng BHXH bắt buộc cũngphải đảm bảo được tính toán dàn trải trong cả thời kỳ dài Ngoài phí thuần túythì phải có dự phòng để đảm bảo quỹ có dự trữ đủ lớn Thu, chi quỹ BHXHbắt buộc phải dựa trên nhiều yếu tố và nhiều thông tin khác nhau về nguồn laođộng, cơ cấu nguồn lao động theo độ tuổi, giới tính, ngành nghề… Ngoài racòn phải dự đoán được tuổi thọ bình quân của người dân, xác suất ốm đau, tainạn lao động,…
Nguyên tắc 4: Quỹ BHXH bắt buộc không mang tính chất thương mại
mà mang tính chất của quỹ tương hỗ bảo hiểm
Mục đích hoạt động của quỹ BHXH bắt buộc trước hết nhằm bảo vệquyền lợi cho NLĐ khi gặp rủi ro, sau nữa bảo đảm an toàn cho xã hội và nềnkinh tế Hoạt động BHXH bắt buộc chủ yếu dựa trên nguyên tắc "lấy số đông
bù số ít" mang tính chất cộng đồng, tính chất xã hội giữa những NLĐ Cáckhoản đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc phụ thuộc vào mức độ sử dụng chitrả của các chế độ BHXH bắt buộc, nếu quỹ không đủ bù đắp thì phải nângmức đóng góp hoặc hạ thấp mức chi trợ cấp BHXH bắt buộc để bảo đảm quỹluôn luôn cân đối giữa thu và chi Nguyên tắc cơ bản của quản lý quỹ BHXHbắt buộc là phải cân đối thu với chi, chính vì vậy đòi hỏi cơ quan quản lý quỹBHXH phải tổ chức công tác kế toán, kiểm tra sử dụng một cách chặt chẽ,đúng pháp luật, sử dụng tiền nhàn rỗi đầu tư sinh lợi có hiệu quả, quỹ được
Trang 20bảo toàn và phát triển để có điều kiện bảo đảm quyền lợi cho NLĐ.
Nguyên tắc 5: Đổi mới, hoàn thiện cơ chế tạo và sử dụng quỹ BHXH bắt buộc phải trên cơ sở thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế quản
lý kinh tế - xã hội của đất nước
Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữanhà nước, xã hội và người dân, đảm bảo sự bền vững và công bằng, vai trò,trong đó BHXH bắt buộc có vai trò rất quan trọng, hướng tới tăng cường,nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội bền vững, BHXH là trụ cột trong các chính sách chủ đạo về an sinh xãhội, trong đó BHXH bắt buộc là chủ yếu Để làm được điều này, BHXH luônphải đi trước một bước trong việc đổi mới chính sách, chế độ, linh hoạt, đadạng cả về hình thức, mục tiêu, đảm bảo tính công bằng, bền vững Cùng vớinhững thay đổi trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội, yêu cầu đổi mới
và hoàn thiện cơ chế tạo, sử dụng quỹ BHXH bắt buộc luôn có thể đặt ra chobất cứ quốc gia nào Để đảm bảo được tính khả thi, phù hợp thực tế để cácquy định về quỹ BHXH bắt buộc đi vào thực tiễn đời sống xã hội và phát huyhiệu quả, vai trò của mình, nó phải dựa trên các yếu tố về điều kiện kinh tế -
xã hội và định hướng phát triển đất nước Cơ chế tạo và sử dụng quỹ BHXHphải trên cơ sở thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý kinh tế -
xã hội của đất nước
Trường hợp có nguy cơ mất an toàn quỹ BHXH bắt buộc thì việc đổimới, hoàn thiện cách chính sách, cơ chế quản lý quỹ là tất yếu song đổi mớiphải phù hợp với thực trạng kinh tế và các chính sách khác có liên quan nhưchính sách lao động và việc làm, chính sách thu nhập, tiền lương, tiền công,chăm sóc y tế và các chính sách kinh tế - xã hội khác Việc thay đổi, hoànthiện cơ chế hình thành và sử dụng điều chỉnh một cách tùy tiện không dựatrên thực trạng phát triển kinh tế - xã hội sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực,
Trang 21đi ngược lại với mục đích của BHXH bắt buộc.
1.2 Nội dung pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1 Về thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1.1 Về nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hầu hết các nước quy định nguồn thu quỹ BHXH, trong đó có cảBHXH bắt buộc hình thành từ thu nhập của NLĐ với nghĩa vụ được quy địnhcho hai chủ thể là NLĐ và NSDLĐ Ngoài ra, còn một phần quan trọng nữađóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc chính là sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.Tại một số quốc gia phát triển nền kinh tế thị trường dân chủ thì Nhà nước có
sự hỗ trợ một mức đóng góp nhất định vào quỹ BHXH bắt buộc cho NLĐ như
ở Đan Mạch, Hà Lan, Thụy Điển Đây là các nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất
và cơ bản của quỹ BHXH bắt buộc
Ngoài phần thu từ nguồn đóng góp, thu quỹ BHXH bắt buộc có phầntăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tương đối của quỹ được tổ chức BHXHchuyên trách đưa vào hoạt động sinh lợi Quỹ BHXH bắt buộc còn là một quỹtài chính, trong quá trình thu - chi của nó luôn có độ trễ giữa thu và chi, vớitính toán về kinh tế và yêu cầu của quản trị tài chính thì phải sử dụng nguồntiền này để đầu tư, sinh lợi, làm tăng nguồn thu quỹ BHXH bắt buộc
Ngoài ra, quỹ BHXH bắt buộc còn có thể có nguồn thu nữa là phầnnộp phạt của những cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật về BHXH bắt buộc,các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định pháp luật của mỗi quốc gia
1.2.1.2 Về mức thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tùy từng quốc gia khác nhau mà pháp luật quốc gia quy định mứcđóng góp cho việc hình thành quỹ BHXH bắt buộc là khác nhau Mức đónggóp của các đối tượng vào quỹ BHXH bắt buộc có thể được thay đổi theotừng thời kỳ, căn cứ tình hình điều kiện thực tế để nhà nước điều chỉnh chínhsách thu quỹ BHXH bắt buộc Ví dụ ở Đức, tổng mức đóng góp vào quỹBHXH là 41,5% tiền lương (cho chế độ hưu trí là 19,3%; thai sản 14%; tai
Trang 22nạn lao động, thất nghiệp 6,5%; chăm sóc người già 1,7%) trong đó NSDLĐđóng một nửa và NLĐ đóng một nửa Ở Thái Lan, pháp luật về an sinh xã hộiquy định cụ thể về trách nhiệm đóng góp của Nhà nước Cụ thể, tổng mứcđóng để hình thành quỹ là 10% tính trên tổng quỹ tiền lương, trong đó NLĐđóng 3%, NSDLĐ đóng góp 4% và Nhà nước đóng góp 3%1.
1.2.2 Về chi quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chi quỹ BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH bắt buộc
để chi trả cho các chế độ BHXH bắt buộc nhằm ổn định cuộc sống của ngườitham gia và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH bắt buộc QuỹBHXH bắt buộc được sử dụng chủ yếu để chi trả cho các đối tượng hưởng cácchế độ BHXH bắt buộc Các chế độ BHXH bắt buộc được áp dụng đối vớiNLĐ nhiều hay ít, mức độ hưởng của từng chế độ cụ thể ở mức nào phụ thuộcvào chính sách BHXH bắt buộc do mỗi quốc gia quy định
Quỹ BHXH bắt buộc có thể gồm nhiều quỹ thành phần nhằm duy trì
và thực hiện các chế độ khác nhau trong chính sách BHXH bắt buộc Đối vớimỗi quỹ thành phần pháp luật quy định cơ chế nguồn thu, chi khác nhau Điềunày phụ thuộc vào cơ cấu quỹ và đặc điểm của từng chế độ, tình hình thực tếcủa từng quỹ để pháp luật có sự điều chỉnh kịp thời
Quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ độc lập với ngân sách nhà nước, quỹđược vận hành quản lý theo các cơ chế do Nhà nước quy định Để vận hànhhoạt động của quỹ, cần có tổ chức bộ máy, lực lượng nhân lực nhất định do
đó quỹ còn thể được sử dụng cho các nhiệm vụ chi khác như: chi cho hoạtđộng thường xuyên để duy trì bộ máy làm việc của cơ quan BHXH, chi chođầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi khen thưởng đối với các cá nhân, đơn vị
có thành tích tốt trong việc thực hiện pháp luật về quỹ BHXH bắt buộc và chicho hoạt động đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ
1 Nguyễn Hữu Chí (2006), Quỹ bảo hiểm xã hội và một số vấn đề về bảo toàn, phát triển quỹ bảo hiểm xã hội, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 6/2006.
Trang 231.2.3 Về quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Pháp luật quy định về chủ thể có trách nhiệm quản lý quỹ BHXH bắtbuộc, các nguyên tắc, yêu cầu đối với việc quản lý quỹ và cách thức quản lýquỹ BHXH bắt buộc là chính sách an sinh xã hội quan trọng, có tầm ảnhhưởng rộng trên phạm vi quốc gia và nhiều đối tượng NLĐ, NSDLĐ và giađình của họ Việc quản lý quỹ yêu cầu tập trung, minh bạch và dân chủ mànhà nước là chủ thể có khả năng tốt nhất đáp ứng được Do đó, hầu hết cácquốc gia trên thế giới quy định trách nhiệm quản lý quỹ thuộc về nhà nước ỞViệt Nam, việc quản lý sự nghiệp đối với quỹ BHXH nói chung do BHXHViệt Nam trực tiếp quản lý, tổ chức thu, chi, đầu tư quỹ Hội đồng quản lýBHXH có vai trò giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sátviệc thực hiện chế độ, chính sách thu, chi quỹ Một số quốc gia ở khu vựcĐông Nam Á cũng áp dụng mô hình quản lý quỹ tương tự như Việt Nam ỞThái Lan, việc quản lý chung về quỹ BHXH do Bộ Lao động và phúc lợi xãhội, hoạt động quản lý sự nghiệp do Văn phòng BHXH thực hiện ỞIndonexia, Bộ nhân lực là cơ quan quản lý chung, Hội đồng Nhà nước về vấn
đề đảm bảo xã hội chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách BHXH
Ở một số quốc gia lại áp dụng mô hình tổ chức, quản lý quỹ BHXH bắtbuộc theo những cách khác, nhà nước chỉ ban hành những quy định cơ bản đểvận hành quỹ, việc quản lý quỹ do những tổ chức khác có trách nhiệm thực hiện
Ví dụ ở Đức, hệ thống BHXH được tổ chức theo mô hình tự quản, do vậy ởĐức hiện nay có rất nhiều các tổ chức BHXH, hầu hết là các tổ chức phi chínhphủ Mỗi loại BHXH có một tổ chức, riêng bảo hiểm hưu trí có 22 tổ chức
Để đảm bảo duy trì quỹ và quyền lợi của những người tham gia vàoquỹ BHXH bắt buộc, pháp luật cũng quy định về yêu cầu đối với việc quản lýquỹ, cách thức quản lý quỹ Việc quản lý quỹ BHXH bắt buộc bao giờ cũngphải đảm bảo được sự bảo toàn, duy trì quỹ bởi nếu không bảo toàn, duy trìquỹ thì không thể thực hiện được BHXH bắt buộc Ngoài ra việc quản lý quỹcòn phải đảm bảo để quỹ được sử dụng đúng mục đích, đáp ứng quyền lợi của
Trang 24người tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật Để đảm bảothực hiện các yêu cầu của việc quản lý quỹ BHXH bắt buộc, pháp luật cònquy định về cách thức tổ chức quản lý quỹ
1.3 Quy định pháp luật Việt Nam về quỹ bảo hiểm
xã hội bắt buộc
1.3.1 Quy định về hình thành quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ở nước ta, BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ là chế độ ốm đau, chế độthai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ
tử tuất tuy nhiên quỹ BHXH bắt buộc được tổ chức gồm 03 quỹ thành phần làQuỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí
và tử tuất
Nguồn hình thành quỹ BHXH bắt buộc bao gồm tiền BHXH bắt buộc
do NSDLĐ đóng, NLĐ đóng theo quy định của luật, tiền sinh lời của hoạtđộng đầu tư từ quỹ BHXH, hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp phápkhác2.Tiền đóng BHXH bắt buộc quy định cho mỗi đối tượng tham giaBHXH bắt buộc bằng tỷ lệ đóng BHXH nhân với tiền lương tháng Cụ thể:
1.3.1.1 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
Cơ quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnhthổ Việt Nam;
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chứckhác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc khi sử
2 Điều 82 Luật BHXH năm 2014.
Trang 25dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ quỹ tiền lươngđóng BHXH bằng 17,5% tiền lương của NLĐ, trong đó 3% vào quỹ ốm đau
và thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹhưu trí và tử tuất Riêng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân, hạ sĩquan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công
an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí thì đơn vị sử dụng phảiđóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi NLĐ là 1% vào quỹ tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất Từ ngày 1/1/2016, hằngtháng ngân sách địa phương chuyển vào quỹ hưu trí và tử tuất 14% mứclương cơ sở đóng cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
Đối với NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khi kýhợp đồng lao động với người nước ngoài, NSDLĐ phải đóng 3% trên quỹ tiềnlương tháng đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 0,5% vào quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Từ năm 2022, NSDLĐ phải đóng 14%trên quỹ tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất 3
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ tríchtiền đóng BHXH bắt buộc (phần của NSDLĐ và của NLĐ theo mức quyđịnh), chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mởtại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước Đối với NSDLĐ hoạt động trong lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sảnphẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6tháng một lần Ngoài ra, theo địa bàn, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnhnào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của
cơ quan BHXH tỉnh; còn chi nhánh của doanh nghiệp thì đóng BHXH tại địabàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh
Quy định đối tượng tham gia đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc đadạng, bao phủ gần như toàn bộ NLĐ có quan hệ lao động theo quy định phápluật hiện hành đã thể hiện tính chất xã hội và tương trợ cộng đồng cao của
3 Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP.
Trang 26quỹ Ngoài ra, sự đóng góp của đông đảo người tham gia sẽ tạo nên nguồn lựctài chính lớn cho quỹ trong khoảng thời gian dài, giúp cho việc chi trả đượcthực hiện một cách kịp thời, đảm bảo giải quyết nhanh chóng nhu cầu BHXHcho người tham gia
1.3.1.2 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định hiện nay, NLĐ tham gia BHXH bắt buộc là công dânViệt Nam, người nước ngoài làm việc ở Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặctheo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể
cả hợp đồng lao động được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo phápluật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 thángđến dưới 03 tháng
Cán bộ, công chức, viên chức
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công táckhác trong tổ chức cơ yếu
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân
Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công
an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đangtheo học được hưởng sinh hoạt phí
Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại LuậtNLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã
có hưởng tiền lương Đó là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thànhviên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công
Trang 27ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các chứcdanh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định4.
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam cógiấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộctheo quy định của Chính phủ
Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn,mặc dù là cán bộ không chuyên trách nhưng thực tế sự cống hiến, dành thờigian của họ cho nhiệm vụ chung rất nhiều và nhiều trường hợp là không thể
đo đếm thời gian làm việc Mặc dù khôngchuyên trách nhưng có lúc họ làmviệc cả ngày, mức phụ cấp lại tuỳ điều kiện kinh tế địa phương và thực tếnhiều Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã quyết định hỗ trợ đóng BHXH tựnguyện cho họ Có như vậy mới khuyến khích người dân tham gia vào hoạtđộng ở địa phương với tinh thần trách nhiệm cao, tâm lý ổn định
Theo Điều 85 Luật BHXH năm 2014, thông thường NLĐ hằng thángphải đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Đối vớingười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấnhằng tháng đóngbằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất Việc đóng góp như vậyđược thực hiện gián tiếp thông qua việc NSDLĐ trích từ tiền lương thángđóng BHXH bắt buộc của từng NLĐ theo mức quy định để chuyển vào tàikhoản chuyên thu của cơ quan BHXH cùng với khoản phí BHXH mà mìnhphải đóng Riêng đối với NLĐ hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoántại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì thựchiện đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
Đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã có quá trìnhtham gia BHXH bắt buộc thì mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất
4 Khoản 13, Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Trang 28bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của NLĐ trước khi đi làm việc
ở nước ngoài; nếu chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXHbắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần thì mức đóng bằng 22% của 02 lầnmức lương cơ sở Phương thức đóng được thực hiện là 3 tháng, 06 tháng, 12tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưaNLĐ đi làm việc ở nước ngoài NLĐ đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi
cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanhnghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài Trường hợpđóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoàithì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp cho NLĐ và đăng ký phươngthức đóng cho cơ quan BHXH Trường hợp NLĐ được gia hạn hợp đồnghoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thựchiện đóng BHXH theo phương thức nêu trên hoặc truy nộp cho cơ quanBHXH sau khi về nước
Trong các đối tượng NLĐ phải tham gia BHXH bắt buộc hiện nay,quy định cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép laođộng hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề là quy định đápứng xu thế hội nhập quốc tế hiện nay về lao động Theo quy định tại khoản 1Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2022, NLĐ là công dânnước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộckhi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hànhnghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 nămtrở lên với NSDLĐ tại Việt Nam, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lươngtháng vào quỹ hưu trí và tử tuất
1.3.1.3 Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhànước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc,cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt
Trang 29khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) NLĐ hoạt động không chuyên trách
ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở
Đối với NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyếtđịnh thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theoquy định của pháp luật về lao động5 Trong trường hợp này, tiền lương doNSDLĐ quyết định là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động nhưng mứclương tham gia không thấp hơn lương tối thiểu vùng thời điểm đóng + 7%đào tạo (trừ một số chức danh không cần đào tạo) Nếu làm việc trong điềukiện nặng nhọc, độc hại thì phải cộng thêm 5%
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, từ ngày01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương
và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi tronghợp đồng lao động Các khoản bổ sung này phải được ghi trong hợp đồng laođộng và theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐ-TBXHthì bao gồm các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mứclương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳtrả lương, các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng vớimức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc khôngthường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thựchiện công việc của NLĐ Mặc dù vậy, trên thực tế hầu như các doanh nghiệpkhông xác định khoản bổ sung, nhất là các doanh nghiệp có cơ chế tiền lươngkhoán quỹ lương
Trường hợp tiền lương tháng đóng BHXH cao hơn 20 lần mức lương
cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở
1.3.1.4 Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
Nhằm mục đích bảo toàn và tăng quy mô của quỹ BHXH, góp phần cảithiện cho các trợ cấp BHXH đồng thời đảm bảo cho các hoạt động của BHXHđược tốt hơn, pháp luật Việt Nam hiện hành quy định cho phép sử dụng số dư
5 Điều 89 Luật BHXH năm 2014.
Trang 30tạm thời nhàn rỗi của Quỹ BHXH để đầu tư dưới các hình thức khác nhaunhư mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếploại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho ngân sách nhà nướcvay
Trái phiếu Chính phủ là những trái phiếu do chính phủ phát hànhnhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình côngích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ Trái phiếu Chính phủ là loại chứngkhoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanhkhoản cao.Trái phiếu Chính phủ được mua bao gồm các loại tín phiếu khobạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc do Bộ Tài chính pháthành tại thị trường trong nước Mức mua trái phiếu do Tổng Giám đốc BHXHViệt Nam quyết định căn cứ vào phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồngquản lý BHXH Việt Nam thông qua Hình thức mua trái phiếu từ Kho bạcNhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu tại thịtrường trong nước
Việc gửi tiền tại các ngân hàng thương mại, mức gửi tiền tại các ngânhàng thương mại do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định căn cứ vàophương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua.Thời hạn gửi tiền được tính kể từ ngày gửi đến ngày thu hồi, do BHXH ViệtNam lựa chọn căn cứ vào từng loại kỳ hạn gửi tiền của ngân hàng thương mạinhưng tối đa không quá 03 năm Mức lãi suất gửi tiền thực hiện theo lãi suấttiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng thương mại nhưng phải đảm bảo không thấphơn mức trung bình lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn tại thời điểm gửi tiền củabốn chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc bốn ngân hàng thươngmại: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàngthương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam Việc lựa chọn 4 chi nhánh thuộc 4 ngân hàng thương mại
Trang 31tương ứng do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định.
Bảo hiểm xã hội mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiềngửi do ngân hàng thương mại phát hành phải thuộc phương án đầu tư quỹ đãđược Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua Thời hạn đầu tư mua tráiphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi tùy thuộc vào thời hạn của từngloại giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hành nhưng tối đa khôngquá 05 năm.Mức mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Ngân hàng Pháttriển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành, trái phiếu đượcChính phủ bảo lãnh do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định căn cứvào phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thôngqua và tỷ trọng vốn đầu tư theo quy định Thời hạn đầu tư mua trái phiếu tùythuộc vào thời hạn của từng loại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh nhưngtối đa không quá 05 năm
Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định mức cho ngân sách nhànước vay căn cứ vào nhu cầu vay của ngân sách nhà nước và phương án đầu
tư quỹ đã được Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua Thời hạn chovay được tính kể từ ngày cho vay đến ngày thu nợ; thời hạn cho vay cụ thểcủa từng khoản vay do BHXH Việt Nam và Bộ Tài chính thỏa thuận nhưngtối đa không quá 10 năm
Quỹ BHXH còn có thể được sử dụng để đầu tư vào các dự án để tăngnguồn thu, đó là các các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướngChính phủ, dự án được đầu tư là dự án quan trọng sử dụng một phần vốn đầu
tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công đã được Thủ tướng Chínhphủ quyết định chủ trương đầu tư Mức vốn đầu tư vào từng dự án được căn
cứ vào nhu cầu của chủ đầu tư, phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản
lý BHXH Việt Nam thông qua và tỷ trọng vốn đầu tư quy định Thời hạn đầu
tư tùy theo từng dự án nhưng tối đa không quá 05 năm
Có thể thấy rằng, việc đầu tư của quỹ BHXH vào các kênh nêu trên đềuđược giới hạn thời gian đầu tư, điều này là cần thiết nhằm đảm bảo tính an toàn
Trang 32của vốn đầu tư, hạn chế những rủi ro của thị trường mà không thể lường trướcquá xa Việc quyết định đầu tư cụ thể được giao cho Tổng Giám đốc BHXHquyết định nhưng phải thuộc phương án đầu tư quỹ đã được Hội đồng quản lýBHXH Việt Nam thông qua Để đảm bảo an toàn vốn đầu tư từ quỹ BHXH, phápluật cũng quy định thứ tự ưu tiên đầu tư theo các hình thức đầu tư Theo quyđịnh tại Điều 4 nghị định số 30/2016/NĐ-CP ngày 28/4/2016, hoạt động đầu tư từquỹ BHXH được thực hiện thông qua các hình thức theo thứ tự ưu tiên như sau:
"- Mua trái phiếu Chính phủ;
- Cho ngân sách nhà nước vay;
- Gửi tiền; mua trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi tạicác ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệmcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hộivay theo hình thức mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngân hàngnày phát hành;
- Đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướngChính phủ"
1.3.1.5 Nguồn hỗ trợ của Nhà nước
Mặc dù Luật BHXH năm 2014 đã quy định Nhà nước có trách nhiệm
hỗ trợ cho quỹ BHXH để đảm bảo cân đối thu - chi nhưng chưa quy định cụthể là phần hỗ trợ của Nhà nước được xác định rõ là bao nhiêu phần trămtrong tổng quỹ lương quốc gia Điều 27 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy địnhNhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ BHXH Hằngnăm, ngân sách nhà nước cấp đủ, kịp thời cho BHXH Việt Nam khoản kinhphí để thực hiện chính sách, chế độ BHXH, bảo hiểm y tế cho các đối tượnghưởng lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 01/01/1995; Nhà nước cũngchuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ BHXH để đóng BHXH chothời gian làm việc trước ngày 01/01/1995 đối với người đã có thời gian làmviệc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được giải
Trang 33quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp BHXH một lần6.
1.3.1.6 Các nguồn thu hợp pháp khác
Ngoài các nguồn đóng góp từ NSDLĐ, NLĐ, tiền sinh lời từ hoạtđộng đầu tư quỹ và sự hỗ trợ của Nhà nước, nguồn hình thành quỹ BHXH còn
có một phần từ các nguồn thu hợp pháp khác như khoản nộp phạt của tổ chức,
cá nhân vi phạm pháp luật về BHXH; thu từ các nguồn tài trợ, viện trợ quốc
tế, trong nước; giá trị tài sản của quỹ được định giá lại theo quy định của phápluật (nếu có)
Trong năm nguồn hình thành quỹ BHXH nói trên, nguồn chủ yếu nhất
là từ sự đóng góp của NSDLĐ và NLĐ Theo Báo cáo tổng kết đánh giá thihành Luật BHXH ngày 18/04/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, nguồn thu này không ngừng tăng lên qua từng năm song vẫn còn tồn tạikhá phổ biến tình trạng nợ đóng, chậm đóng BHXH, đòi hỏi phải có giải pháptích cực và toàn diện để giải quyết trong thời gian tới
Trên cơ sở các nguồn hình thành nêu trên, mức trích để chia về cácquỹ thành phần của quỹ BHXH được quy định như sau: Trích quỹ là 3% trên
cơ sở quỹ tiền lương đóng BHXH của NLĐ từ mức đóng BHXH hàng thángcủa NSDLĐ vào quỹ ốm đau và thai sản; Trích 1% trên cơ sở quỹ tiền lươngđóng BHXH của NLĐ từ mức đóng BHXH hàng tháng của NSDLĐ vào quỹtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Trích 22% trên cơ sở mức tiền lươngđóng BHXH của NLĐ Trong đó, NLĐ có trách nhiệm đóng 8% và NSDLĐ
có trách nhiệm đóng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
1.3.2 Quy định về chi trả quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chi quỹ BHXH bắt buộc là quá trình phân phối, sử dụng quỹ để chitrả cho các chế độ BHXH bắt buộc nhằm hỗ trợ ổn định cuộc sống của ngườitham gia BHXH và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH Theo quyđịnh pháp luật BHXH nước ta hiện nay, quỹ BHXH được sử dụng để trả cácchế độ BHXH cho NLĐ tham gia BHXH theo các chế độ BHXH, đóng bảo
6 Điều 27 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
Trang 34hiểm y tế cho một số đối tượng, thanh toán chi phí quản lý BHXH theo quyđịnh; trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trườnghợp không do NSDLĐ giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả nănglao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH; đầu tư đểbảo toàn và tăng trưởng quỹ.
1.3.2.1 Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động
- Chế độ bảo hiểm ốm đau:
Chế độ bảo hiểm ốm đau được trả cho những NLĐ tham gia BHXH bị
ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động, phải nghỉ việc và có xácnhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y
tế hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhậncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa trong một năm đốivới NLĐ được quy định như sau:
Đối với NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường là 30 ngày nếu
đã đóng BHXH dưới 15 năm; là 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới
30 năm là 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
Trường hợp NLĐ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụcấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXHdưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngàynếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên NLĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danhmục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ
ốm đau tối đa là 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
Mức hưởng trợ cấp ốm đau tính theo tháng bằng 75% mức tiền lươngđóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.Trường hợp NLĐ mới bắtđầu làm việc hoặc NLĐ trước đó đã có thời gian đóng BHXH, sau đó bị giánđoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong
Trang 35tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóngBHXH của tháng đó.
Trường hợp NLĐ mắc bệnh cần điều trị dài ngày mà hết thời gian 180ngày còn phải điều trị thêm thì thời gian điều trị thêm sẽ được hưởng từ 50%,55%, 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước liền kề trước khi nghỉcăn cứ vào thời gian đóng BHXH của NLĐ căn cứ vào thời gian đóng BHXHcủa NLĐ là dưới 15 năm
Trường hợp NLĐ làm việc trong lực lượng vũ trang, trong thời giannghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, được hưởng 100% mức tiên lương đóngBHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốmđau theo tháng chia cho 24 ngày7
- Chế độ bảo hiểm thai sản:
Chế độ bảo hiểm thai sản được trả cho các đối tượng thuộc các trườnghợp là lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; NLĐ nhận nuôi con nuôidưới 06 tháng tuổi; NLĐ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệtsản; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; lao động namđang đóng BHXH có vợ sinh con
Về thời gian hưởng:
Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước
và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thìtính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việchưởng chế độ thai sản như sau: 05 ngày làm việc; 07 ngày làm việc khi vợsinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; Trường hợp vợ sinh đôithì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con đượcnghỉ thêm 03 ngày làm việc;Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫuthuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc
7 Điều 28 Luật BHXH năm 2014.
Trang 36 Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩythai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh concho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng khôngvượt quá thời gian quy định Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độthai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Về mức hưởng: Mức hưởng trợ cấp một tháng bằng 100% mức bìnhquân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởngchế độ thai sản Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sởtại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi.Trườnghợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH bắt buộc thì cha được trợ cấpmột lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con
- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Quỹ BHXH bắt buộc chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp cho NLĐ đang đóng BHXH bị tai nạn lao động trong các trườnghợp dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên bao gồm: Bị tai nạn tạinơi làm việc và trong giờ làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoàigiờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ; bị tai nạn trêntuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian vàtuyến đường hợp lý NLĐ được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp do quỹBHXH chi trả khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do làm việctrong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả năng laođộng từ 5% trở lên
Về mức hưởng, NLĐ được hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng tùythuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động:
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì đượchưởng trợ cấp một lần Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lầnmức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lầnmức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp này, NLĐ còn được hưởng thêm khoản
Trang 37trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tínhbằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thìđược hưởng trợ cấp hằng tháng Suy giảm 31% khả năng lao động thì đượchưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì đượchưởng thêm 2% mức lương cơ sở Ngoài mức trợ cấp này, hằng tháng NLĐcòn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từmột năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóngBHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc để điều trị
Ngoài ra NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn có thể đượchưởng trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt và trợ cấp phục vụ.Trường hợp NLĐ chết do tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp thì thân nhâncòn được trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương cơ sở
Chế độ bảo hiểm hưu trí:
Chế độ hưu trí được trả cho NLĐ khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóngBHXH trở lên nếu thuộc một trong các trường hợp:
Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi
và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên
Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóngBHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than tronghầm lò;
Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;
Trang 38Riêng đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặckhông chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà
có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởnglương hưu; Lao động thuộc lực lượng vũ trang khi có đủ điều kiện hưởnglương hưu theo quy định
Về mức hưởng chế độ hưu trí:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 cho đến trước ngày 01 tháng 01năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của NLĐ được tính bằng 45% mứcbình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH.Sau đó, cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ;mức tối đa bằng 75%
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng củaNLĐ đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóngBHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau: Lao động nam nghỉhưu vào năm 2018 là 16 năm, nghỉ hưu vào năm 2019 là 17 năm, nghỉ hưuvào năm 2020 là 18 năm, nghỉ hưu vào năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở
đi là 20 năm Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.Sau đó cứthêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75% Cứmỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%
Theo Nghị định 153/2018/NĐ-CP, lao động nữ bắt đầu hưởng lươnghưu từ năm 2018 - 2021 có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm
06 tháng sẽ được điều chỉnh lương hưu Mức điều chỉnh được tính bằng mứclương hưu thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với ỷ lệ điều chỉnh tươngứng với thời gian đã đóng BHXH và thời điểm hưởng lương hưu Trong đó,nếu nghỉ hưu từ năm 2019, tỷ lệ điều chỉnh cao nhất là 9,23%, thấp nhất là0,81%, tùy thuộc vào thời gian đã đóng BHXH
Pháp luật quy định nếu nghỉ hưu trước tuổi thì mức lương hưu đượctính như thông thường sau đó cứ mỗi năm nghỉ trước tuổi thì giảm 2% Tuổi
Trang 39nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 thángthì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi NLĐ có thời gianđóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thìcòn được trợ cấp một lần, mỗi năm đóng cao hơn mức tương ứng với tỷ lệ75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
- Chế độ bảo hiểm tử tuất:
Chế độ tử tuất bao gồm chế độ mai tang phí và chế độ tiền tuất NLĐtham gia BHXH mà chết thì người lo mai tang cho họ sẽ được trợ cấp maitáng bằng 10 lần mức lương cơ sở NLĐ chết mà có thân nhân thuộc diệnhưởng tiền tuất hằng tháng (con dưới 18 tuổi, cha mẹ đã hết tuổi lao động…)thì thân nhân của họ sẽ được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Trường hợp NLĐchết không thuộc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc thuộc trường hợp hưởngtrợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng,thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng có nguyện vọng hưởngtrợ cấp tuất một lần (trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng
mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên), NLĐ chết mà không cóthân nhân thì hưởng trợ cấp tuất một lần
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương
cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợcấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở Thời điểm hưởng trợ cấp tuấthằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng chết
Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của NLĐ đang tham giaBHXH hoặc NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm
đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lươngtháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014; bằng 02tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng BHXH
từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lươngtháng đóng BHXH
Trang 40Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởnglương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong
02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mứctrợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưuđang hưởng
1.3.2.2 Chi đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng
Quỹ BHXH bắt buộc được dùng để đóng bảo hiểm y tế cho ngườiđang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh conhoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với NLĐ
bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Mức đóng bảo hiểm y tế: Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mấtsức lao động, mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mấtsức lao động hằng tháng Đối với người đang hưởng trợ cấp BHXH hằngtháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danhmục bệnh cần chữa trị dài ngày, người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợcấp BHXH hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợcấp BHXH hằng tháng, mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương cơ sở
1.3.2.3 Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội
Đây là chi phí hành chính quản lý các chế độ BHXH bắt buộc, baogồm các khoản chi thường xuyên (chi tiền lương, hoạt động công vụ, chinghiệp vụ thường xuyên hằng năm và kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết
bị, phương tiện làm việc, kinh phí sửa chữa tài sản thường xuyên); chi khôngthường xuyên (chi mua tài sản, trang thiết bị làm việc, chi đào tạo lại và bồidưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức; chi nghiên cứu khoa học và cáckhoản chi khác…) và chi đặc thù (chi hỗ trợ thu, chi BHXH, bảo hiểm y tế)
Chi phí quản lý BHXH được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ: