1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế đạm động vật

62 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

- - -

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản

phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động

vật của sinh viên trường đại học Thương Mại

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Nguyệt Nga

Mã lớp học phần: 2213SCRE0111 Nhóm thực hiện: Nhóm 8 Năm học: 2021-2022

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Tóm lược

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích khám phá nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sảnphẩm sữa động vật của sinh viên Đại học Thương mại bao gồm 7 yếu tố: Dinh dưỡng,lợi ích sức khỏe; Thói quen tiêu dùng; Tình trạng dị ứng; Chi phí, giá cả; Quy chuẩnchủ quan; Chất lượng sản phẩm, Xu hướng sống xanh

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng vàphương pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua

kỹ thuật phát bảng câu hỏi đến đối tượng là sinh viên đang theo học tại trường Đại họcThương mại với mẫu là 101 Nghiên cứu định tính được thực hiện qua việc phỏng vấncác sinh viên trường Đại học Thương Mại Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS22.0 Phương pháp hồi quy dùng để kiểm định mô hình các giả thuyết nghiên cứu

Kết quả cho thấy có 7 yếu tố: Dinh dưỡng, lợi ích sức khỏe; Thói quen tiêudùng; Tình trạng dị ứng; Chi phí, giá cả; Quy chuẩn chủ quan; Chất lượng sản phẩm,

Xu hướng sống xanh có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật của đa số sinh viên Đại họcThương mại Trong đó yếu tố … có tác động thuận chiều và mạnh nhất đến hành vimua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Thương mại

Trang 4

Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học của chúng

em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trongquá trình hoàn thành bài thảo luận này Mong cô xem và góp ý để bài thảo luận củachúng em được hoàn thiện hơn

Kính chúc cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”.Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến nhữngbến bờ tri thức

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu 1.1: Tính cấp thiết của đề tài

Ngày này, Gen Z - những đứa trẻ “kén chọn” ngày càng quan tâm đến vấn đềsức khỏe Được coi là thế hệ căng thẳng nhất, họ luôn bộn bề với công việc, học tập và

bị cuốn mình trong vòng xoáy của tiền bạc Chính vì thế, áp lực đè nặng khiến họstress liên miên, sức khỏe giảm sút đáng kể Thế nhưng, cùng với nhịp sống hối hả,phong cách sống xanh đã trở thành xu hướng mới của giới trẻ, từ đó, gen Z có xuhướng tin dùng những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên thay vì động vật, kể cảthực phẩm sữa hàng ngày

Hàng ngàn năm nay, sữa động vật luôn là một trong những loại thực phẩm quenthuộc và phổ biến đối với chúng ta Những sản phẩm sữa được chiết xuất từ sữa bò,dê, luôn là một trong những sự lựa chọn hàng đầu bởi những lợi ích tuyệt vời mà nómang lại Sữa có nguồn gốc từ động vật rất giàu protein và canxi, vitamin D và kali -những dinh dưỡng rất tốt cho sức khoẻ của con người Thế nhưng, cùng với sự pháttriển của xã hội, con người chạy theo xu hướng sống xanh và quan tâm đến sức khỏenhiều hơn, giới trẻ đặc biệt là gen Z bắt đầu quan tâm đến xu hướng tiêu dùng sảnphẩm bổ sung canxi và đạm thực vật Bởi lẽ, họ tin rằng, những sản phẩm này có chấtdinh dưỡng cao, thơm ngon, phù hợp với nhiều độ tuổi và giá cả phải chăng Bên cạnh

đó, theo như một nghiên cứu cho thấy, mức độ không dung nạp lactose khác nhau giữanhững cá nhân, với ước tính đến 100% người Châu Á Đây chính là một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề tiêu hoá, tăng nguy cơ bệnh ung thư, tiểu đường

ở giới trẻ ngày một tăng cao Và loại thực phẩm này là một giải pháp tuyệt vời để giảiquyết vấn đề này

Là sinh viên trường Đại học Thương Mại và cũng là gen Z, chúng tôi nhận thứcđược tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc tới việc tiêu dùng sản phẩm bổ sungcanxi và đạm thực vật thay thế cho sữa động vật Bởi lẽ, thời điểm này là lúc chúng tôicần bồi bổ dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe bản thân kỹ lưỡng hơn Và chúng tôi tinrằng, sau nghiên cứu này, chúng tôi có thể hiểu rõ về nhu cầu tiêu dùng và tin dùngsản phẩm này nhiều hơn

Vậy đâu sẽ là những tác nhân chính tác động tới sự tiêu dùng của loại sản phẩmnày? Vì sao sinh viên trường Đại học Thương Mại lại quan tâm loại thực phẩm này sovới sản phẩm sữa động vật? Trong bài nghiên cứu này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vềcác yếu tố tác nhân chủ yếu tác động tới sự tiêu thụ sản phẩm bổ sung canxi và đạmthực vật thay thế cho sữa động vật của sinh viên trường Đại học Thương Mại ngay sauđây!

Trang 6

1.2: Mục đích nghiên cứu + Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa độngvật của sinh viên trường Đại học Thương Mại Từ đó cho thấy góc nhìn tổng quan hơn

về tình trạng sử dụng thay thế các sản phẩm từ sữa động vật bằng sản phẩm thực vật

để bổ sung canxi và đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của sinh viên trường Đại họcThương Mại

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật củasinh viên trường Đại học Thương Mại

Mục tiêu cụ thể:

1. Xác định rõ vấn đề cần nghiên cứu

2. Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạmthực vật thay thế sữa động vật của sinh viên Đại học Thương Mại

3. Phân tích và đánh giá mức độ tác động của mỗi nhân tố đến quyết định đó

4. Xác định mối tương quan giữa các yếu tố đến quyết định lựa chọn đó

1.3.2: Cụ thể

1. Xu hướng sử dụng sản phẩm sữa của các sinh viên trường Đại học Thương Mại làgì?

2. Hành vi sử dụng sữa của các sinh viên trường Đại học Thương Mại như thế nào?

3. Tài chính có ảnh hưởng đến việc tiêu dùng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thựcvật thay vì sữa động vật không?

4. Xu hướng sống xanh có ảnh hưởng tới sự tiêu dùng sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay thế cho sữa động vật của sinh viên trường Đại học Thương Mạikhông?

Trang 7

5. Quy chuẩn chủ quan có tác động tới việc tiêu dùng sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay vì sữa động vật của sinh viên trường Đại học Thương Mạikhông?

6. Hoạt động Marketing (đặc biệt là marketing truyền miệng) có tác động nhiều tớiviệc tiêu dùng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay vì sữa động vật củasinh viên trường Đại học Thương Mại không?

7. Thực phẩm sữa an toàn, bổ dưỡng cho sức khỏe có phải tiêu chí hàng đầu quyếtđịnh đến việc tiêu dùng sữa bổ sung canxi và đạm thực vật thay vì sữa động vậtcủa sinh viên trường Đại học Thương Mại không?

8. Thiết kế mẫu mã sản phẩm có tác động nhiều tới vấn đề tiêu dùng sản phẩm bổsung canxi và đạm thực vật thay vì sữa động vật của sinh viên trường Đại họcThương Mại không?

1.4: Giả thuyết nghiên cứu

1.4.1: Tổng quát

Các hình thức đánh giá mức độ sử dụng sữa bổ sung canxi và đạm thực vật thaythế sữa động vật của sinh viên trường Đại học Thương Mại có thể dựa trên tiến hànhthu thập các nguồn tài liệu tham khảo, từ thực nghiệm, phi thực nghiệm (khảo sát,phỏng vấn, thảo luận nhóm ), các mô hình nghiên cứu…

Thu nhập, tiêu chí dinh dưỡng, môi trường… có thể là các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho sữađộng vật của sinh viên trường Đại học Thương Mại

1.4.2: Cụ thể

H1: Lợi ích từ sản phẩm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H2: Thói quen tiêu dùng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H3: Chi phí, giá cả ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H4: Quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H5: Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H6: Tình trạng dị ứng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại hay

Trang 8

H7: Xu hướng sống xanh ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

1.5 Thiết kế nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương mại ở Hà Nội

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm

bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật của sinh viêntrường Đại học Thương Mại

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Trường Đại học Thương Mại - nơi học tập và sinh hoạt

của sinh viên Đại học Thương Mại

Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 14/01 đến ngày 10/04năm 2022

Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội, nghiên cứu khoa học sức khỏe

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các doanh nghiệp, các nhà phân phối cácsản phẩm về sữa động vật và các sản phẩm bổ sung canxi, đạm từ thực vật hiểu rõ hơn

về những lý do quyết định lựa chọn sản phẩm của sinh viên Trường đại học Thươngmại Từ đó doanh nghiệp sẽ có chiến lược kinh doanh phù hợp nhắm đến đối tượngđầy tiềm năng này

Kết quả nghiên cứu này giúp cho các bạn sinh viên có thể đưa ra được quyếtđịnh lựa chọn những sản phẩm thay thế sữa động vật mà vẫn bổ sung đầy đủ canxi vàđam một cách hiệu quả nhất

Kết quả nghiên cứu đem đến một nguồn tài nguyên tham khảo quan trọng đốivới những nghiên cứu khác có liên quan

1.6.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm lựa chọn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng vàphương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả,phương pháp phân tích hồi quy đa biến để phân tích kết quả

Trang 9

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Các khái niệm tổng quát

a. Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Thuật ngữ nghiên cứu có nguồn gốc từ recherche trong tiếng Pháp (“recerchier”trong tiếng Pháp xưa và được sử dụng lần đầu vào năm 1577) với ý nghĩa ban đầu là

sự tìm kiếm (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trường Đại học Thương mại, tr.5)

Một số quan điểm về khái niệm nghiên cứu:

Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu thập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm

thúc đẩy tri thức (Shuttleworth Martyn, 2008)

Nghiên cứu là một quá trình gồm các bước thu thập và phân tích thông tin

nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hay một vấn đề (Cresswell, 2008)

Còn theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là một

“công việc có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng trithức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng khotàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới”

Như vậy, nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệthống để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm

giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trường Đại học Thương mại, tr.6)

Khoa học (tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật củavật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.Khoa học thường được chia thành hai nhóm chính là khoa học tự nhiên (nghiên cứucác hoạt động tự nhiên) và khoa học xã hội (nghiên cứu hành vi của con người và xã

hội) (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trường Đại học Thương mại, tr.6)

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra,

hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới… về tự nhiên và xã hội (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trường Đại học Thương mại, tr.6)

Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập thôngtin và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu cóthể bao gồm nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và các nghiên cứu kỹ thuật

khác; và có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ (Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trường Đại học Thương mại, tr.7)

b. Khái niệm sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật

Trang 10

Canxi là nguyên tố hóa học có vai trò thiết yếu đối với đời sống của các loài sinhvật nói chung và với con người nói riêng Khoảng 99% canxi trong cơ thể được tìmthấy trong xương và răng, 1% còn lại khác được tìm thấy trong các bộ phận khác.Không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển xương, canxi còn giúp duy trìhoạt động của các cơ bắp, kích thích máu lưu thông và phát tín hiệu cho các tế bàothần kinh đồng thời điều tiết các hormon trong cơ thể Chính vì thế bổ sung đầy đủcanxi cho cơ thể là điều vô cùng cần thiết Trung bình một người trưởng thành có

khoảng 1,0-1,5kg canxi (Nguyễn Xuân Ninh, 2017, “Vai trò của canxi đối với cơ thể”, Viện Y học ứng dụng Việt Nam)

Trong khoa học, đạm thực vật được gọi là protein không đầy đủ, bởi nó thiếumột hoặc nhiều axit amin thiết yếu Tuy nhiên, lượng axit amin này có thể bổ sungthêm bằng cách kết hợp các loại thực vật với nhau Đạm thực vật với hàm lượng chấtbéo thấp, ít cholesterol được coi là nguồn dưỡng chất tuyệt vời cho tim mạch

(Thương Trần, 2020, “Đạm thực vật - nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho người ăn chay”, Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Thường Hanh )

Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật làsản phẩm có thành phần từ các thực phẩm, các chất dinh dưỡng, vitamin giàu canxi vàđạm thực vật rất tốt cho sức khỏe con người Vậy các sản phẩm bổ sung canxi và đạmthực vật là những loại thực phẩm nào, ta có thể kể đến những loại sản phẩm sau:

- Các loại hạt: Hạt mè và hạt hướng dương; hạt diêm mạch (Quinoa) Nhiều loạihạt có kích thước nhỏ bé nhưng rất giàu dinh dưỡng Trong đó, vừng và hạtchia là hai loại quen thuộc, không chỉ chứa nhiều canxi, mà còn cung cấpprotein và chất béo lành mạnh Ví dụ: Hạt chia rất giàu axit béo omega-3 từthực vật hay 1 muỗng canh (9g) vừng cung cấp 9% nhu cầu canxi mỗi ngày,thêm vào đó là các khoáng chất khác như đồng, sắt và mangan Trong tất cả cácloại hạt, hạnh nhân là một trong những loại giàu canxi nhất, khoảng 22 hạt hạnhnhân cung cấp 8% nhu cầu canxi

- Sữa chua: Sữa chua là vừa một nguồn canxi tuyệt vời Sữa chua giàu chủngmen vi sinh sống mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe Một cốc (245g) sữa chuanguyên chất chứa 30% nhu cầu canxi, phốt pho, kali và vitamin B2 và B12

- Các loại đậu: Sản phẩm từ đậu nành, đậu nành Nhật (Edamame),… Đậu cónhiều chất xơ, protein và vi chất dinh dưỡng, ngoài ra còn dồi dào sắt, kẽm,folate, magiê và kali Một số giống đậu cũng có lượng canxi đáng kể Đậu rất

bổ dưỡng và luôn có mặt trong mọi chế độ ăn lành mạnh

Trang 11

- Rau lá xanh: Màu xanh đậm của rau rất tốt cho sức khỏe và đặc biệt giàu canxi,chẳng hạn như rau bina (chân vịt / bó xôi), cải rổ và cải xoăn Cụ thể, 190g cải

rổ nấu chín có 266 mg canxi, bằng 1/4 nhu cầu cần trong một ngày

- Sữa thực vật: Gồm các loại sữa được làm từ các loại hạt: đậu nành, hạnh nhân,

óc chó, mè đen, Đây không chỉ là loại sữa đạm thực vật thay thế tốt chonhững người mắc chứng không dung nạp lactose có trong sữa động vật, mà còn

là nguồn bổ sung tốt cho bất kỳ chế độ ăn uống nào

- Bên cạnh những thực phẩm như trên còn có: bơ từ thực vật; mì căn; bột ca caokhông đường; gạo lứt, gạo nâu, yến mạch,…

(Thái Hoàng Trí, 2021, “12 nguồn đạm thực vật (protein thực vật) có lợi cho sức khỏe”)

c. Khái niệm sản phẩm sữa động vật

Sữa động vật là loại sữa được lấy từ các loài động vật có vú như: sữa bò, sữa dê,

… Từ lâu, con người đã nuôi các loại động vật để lấy sữa, bổ sung dinh dưỡng hằngngày giúp cơ thể phát triển Sữa có nguồn gốc từ động vật rất giàu canxi, protein,vitamin D và Kali Những dưỡng chất này đặc biệt cần thiết cho sự phát triển của trẻ

em và người già Nó cũng là nguồn cung cấp chất béo và carbohydrate quan trọng

(An Nhiên, 2020, “Nên chọn sữa động vật hay sữa thực vật cho sức khỏe gia đình”)

Với người lớn đặc biệt với những đối tượng hay bị thiếu hụt canxi như người caotuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh thì sữa động vật cũng có vai trò vô cùng quantrọng

Sữa động vật chứa rất nhiều dinh dưỡng Hiện tại trên thị trường có rất nhiều sảnphẩm sữa có nguồn gốc động vật rất đa dạng: từ sữa nguyên chất, sữa ít béo, sữa táchbéo cho đến sữa có được bổ sung thêm các hương vị như trái cây, chocolate hấp dẫnnhiều đối tượng và độ tuổi

2.1.2 Các lý thuyết

a. Tổng quan về lý thuyết hành vi người tiêu dùng

Quan niệm hành vi người tiêu dùng: Trong công trình nghiên cứu Hành vi

của người tiêu dùng: Khái niệm và ứng dụng (Consumer behavior: Concepts and

Applications), David L.Loudon & Albert J Della Bitta quan niệm: “Hành vi ngườitiêu dùng là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi đánh giá,mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hóa và dịch vụ” Tương tự, trong cuốn

“Hành vi người tiêu dùng” (Consumer behavior), Leon G Schiffman & Leslie LazarKanuk quan niệm: “Hành vi người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùngbộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng,đánh giá và xử lý thải bỏ sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của họ”

Trang 12

Như vậy có thể hiểu: Hành vi người tiêu dùng là một thuật ngữ chỉ tất cả cáchoạt động liên quan đến việc mua hàng, sử dụng và ngưng sử dụng các sản phẩm hànghóa, dịch vụ của người tiêu dùng Nó bao gồm các phản ứng, thái độ về cảm xúc, tinhthần và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

(ThS Nguyễn Bá Huy, 2020)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng:

Quyết định mua hàng của người tiêu dùng chịu tác động của nhiều yếu tố Có thể kểđến những yếu tố cơ bản sau:

Một là, yếu tố văn hóa - xã hội: Văn hóa chính là yếu tố đầu tiên, ảnh hưởng rất

lớn đối với hành vi người tiêu dùng Cách ăn mặc, tiêu dùng, sự cảm nhận giá trị củahàng hóa, sự thể hiện mình thông qua tiêu dùng, đều chịu sự chi phối mạnh mẽ củavăn hóa Những con người có nền văn hóa khác nhau thì sẽ có hành vi tiêu dùng khácnhau Trong các yếu tố xã hội, giai tầng xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến hành vi muahàng của người tiêu dùng Giai tầng xã hội là những nhóm người tương đối ổn địnhtrong xã hội được sắp xếp theo thứ bậc, đẳng cấp, được đặc trưng bởi các quan điểm

giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức chung trong mỗi giai tầng (ThS Nguyễn Bá Huy, 2020)

Hai là, yếu tố cá nhân: Yếu tố cá nhân bao gồm các yếu tố cơ bản như: tuổi tác,

nghề nghiệp, phong cách sống, tâm lý,… ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng Theo

đó, trong mỗi giai đoạn với tuổi tác khác nhau thì thói quen mua sắm của con ngườicũng thay đổi theo Đối với nghề nghiệp của con người cũng vậy, thông thường vớinhững người với nghề nghiệp khác nhau cũng sẽ có hành vi mua hàng khác nhau Bởi

vì nghề nghiệp quyết định đến thu nhập, do đó con người cũng cần phải chọn mua cácsản phẩm sao cho phù hợp với túi tiền của mình Đồng thời, mỗi con người có phongcách sống khác nhau Do đó, sở thích mua sắm khác nhau, dù rằng cùng một địaphương hay cùng nghề nghiệp Khi mua sắm, con người cũng còn căn cứ vào ngoạihình của bản thân mình để chọn lựa sản phẩm sao cho phù hợp và toát lên được phongcách bản thân Tâm lý cũng là một vấn đề ảnh hưởng rất nhiều đến hành vi tiêu dùngcủa người tiêu dùng Theo đó, mỗi người sẽ có động lực riêng đối với việc mua sắmcủa mình và cũng tự nhận thức được bản thân để có thể chọn mua được sản phẩm phùhợp Thông thường trước khi tiến hành mua bất cứ món đồ nào đó mỗi người thườngtrải qua những giai đoạn như là chú ý, xuyên tạc, chọn lọc và ghi nhớ có chọn lọc Bêncạnh đó, khi mua sắm, con người cũng lĩnh hội ý kiến từ những người khác; hoặc trảiqua những kinh nghiệm của bản thân mình trong cuộc sống Ngoài ra, cũng có thể là

sự đánh giá chủ quan của bản thân thông qua niềm tin đối với một vấn đề nào đó cũng

Trang 13

chính là yếu tố góp phần quyết định hành vi mua sắm của người tiêu dùng (ThS Nguyễn Bá Huy, 2020)

b. Phương pháp định tính:

Khái niệm: Phương pháp định tính (Qualitative research) là phương pháp thunhập các thông tin và dữ liệu dưới dạng “phi số” để có được các thông tin chi tiết vềđối tượng nghiên cứu, khảo sát hoặc điều tra nhằm phục vụ mục đích phân tích hoặc

đánh giá chuyên sâu.(Giáo trình Module 4 - 06/09/2021)

Phương pháp định tính thường tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiênnhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa

ra sẽ khách quan và chính xác nhất.(Giáo trình Module 4- 06/09/2021)

Ví dụ : Phương pháp phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn sinh viên trường đại họcThương Mại , đưa ra những câu hỏi mở về việc quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sungcanxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật để sinh viên trường đạihọc Thương Mại có thể thoải mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thuthập được những thông tin đa dạng

c. Phương pháp định lượng

Khái niệm: Phương pháp định lượng (Quantitative research) là phương phápthu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng số học, số liệu có tính chất thống kê để cóđược những thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mụcđích thống kê, phân tích; hay nói cách khác là lượng hóa việc thu thập và phân tích dữ

liệu (Giáo trình Module 4 - 06/09/2021)

Phương pháp định lượng có tính khái quát cao, độ tin cậy và tính đại diện củakết quả nghiên cứu định lượng khá cao.Phương pháp định lượng mang tính kháchquan vì các dữ liệu định lượng có thể giải thích bằng phân tích thống kê dựa trên cácnguyên tắc toán học nên phương pháp định lượng được coi là khá khoa học và hợp lý

(Giáo trình Module 4 - 06/09/2021)

Ví dụ: Nghiên cứu mẫu thiết kế chiếc điện thoại A và chiếc điện thoại B, ngườinghiên cứu có thể đưa ra khảo sát bằng cách xếp hạng các tiêu chí cho người dùng lựachọn Kết quả đem lại có thể kết luận đến 90% sự thẩm mỹ về mẫu mã của chiếc điệnthoại và có những sự thay đổi, cải tiến phù hợp hơn

2.2 Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.1 Trong nước

Nghiên cứu 1: Giới trẻ thích thú xu hướng sữa thực vật

1. Tác giả: Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao Việt Nam

2. Thời gian: Năm 2018

3. Mô hình nghiên cứu:

Trang 14

4. Loại tài liệu: Sách, bài báo khoa học (Tạp chí Kiểm sát)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính

6. Kết quả nghiên cứu:

Bằng phương pháp thu thập dữ liệu từ nhiều nghiên cứu khoa học khác nhau, tác giảkhẳng định nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn của giới trẻ ngàynay đó chính là lợi ích của sữa thực vật đem lại: không chỉ bao gồm lợi ích về sứckhỏe, sữa hạt còn là nguồn dinh dưỡng thơm ngon, phù hợp với nhiều độ tuổi, nhiềuđối tượng tiêu dùng, đặc biệt là những người dị ứng với sữa động vật, không dung nạplactose, những người theo đuổi phong cách sống lành mạnh, Ngoài ra, bằng phươngpháp khảo sát thị trường, các trang mạng xã hội, cộng đồng người nổi tiếng và giớichuyên gia, tác giả cũng khẳng định sự ủng hộ của các chuyên gia và người nổi tiếngcho xu hướng lành mạnh, hướng về tự nhiên tác động không nhỏ tới tâm lý sử dụngcủa giới trẻ Qua những lý do ấy, thật không khó để ta có thể lý giải sức hút mạnh mẽcủa sữa hạt, những thức uống từ thiên nhiên đang chiếm lĩnh thị trường, không chỉ đốivới giới trẻ mà còn thu hút đông đảo người tiêu dùng từ mọi lứa tuổi

2.2.2: Ngoài nước

Nghiên cứu 1: Drivers of choice for fluid milk versus plant-based alternatives What are consumer perceptions of fluid milk?

1. Tác giả: K.S McCarthy, M Parker, A Ameerally, S L Drake, M.A.Drake

2. Thời gian: Năm 2017

Trang 15

3. Mô hình nghiên cứu:

4. Loại tài liệu: Công trình nghiên cứu (Tổ chức American Dairy Science

Association)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định lượng

6. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu đã thực hiện một cuộc khảo sát chung trực tuyến với 702 người tiêu dùng

sử dụng sản phẩm sữa tiệt trùng (có nguồn gốc từ động vật), 172 người tiêu dùng sửdụng sản phẩm bổ sung thay thế làm từ thực vật và 125 người tiêu dùng sử dụng cả hailoại sản phẩm vào năm 2017

Trong nghiên cứu này, các tác giả đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vậtcủa người tiêu dùng, đó là hàm lượng chất béo của sản phẩm, kích thước và nhãn hiệusản phẩm, thành phần lactose bên trong sản phẩm, lượng đường Đối với các sản phẩm

từ bổ sung thay thế làm thực vật, người tiêu dùng còn quan tâm đến nguồn thực vật.Một số người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm làm từ thực vật vì tin rằng sản phẩm từthực vật góp phần tiêu thụ ít sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hơn, giúp hạn chếngược đãi động vật và ít gây ảnh hưởng đến môi trường hơn so với sản phẩm sữa độngvật Cũng có nhiều người tiêu dùng coi sản phẩm sữa động vật là sản phẩm không thểthiếu trong đời sống hằng ngày

Kết quả khảo sát cho thấy rằng, đối với cả ba nhóm người tiêu dùng, việc duy trì mộtchế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh là rất quan trọng Đây cũng là yếu tốảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng Những kết

Trang 16

quả trên gợi ý rằng ngành công nghiệp sữa nên tập trung vào giá trị dinh dưỡng củasản phẩm.

Nghiên cứu 2: Which Is Better for Humans, Animal Milk or Vegetable Milk?

1. Tác giả: Magdy Mohamed Ismail, Dairy Technology Department, AnimalProduction Research Institute, Agricultural Research Center, Egypt

2. Thời gian: Năm 2015

3. Mô hình nghiên cứu:

4. Loại tài liệu: Sách, bài báo khoa học (Tạp chí Journal of Nutritional Health &Food Engineering)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định lượng

6. Kết quả nghiên cứu:

Khảo sát được thực hiện vào năm 2015 đã chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa độngvật của người tiêu dùng như: tình trạng sức khỏe của người tiêu dùng (không thể dungnạp lactose, cholesterol hàm lượng cao), dị ứng với một số thành phần của sữa độngvật, chế độ ăn uống đặc biệt (ăn chay), hàm lượng dinh dưỡng trong sản phẩm

Nghiên cứu cho thấy nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa thực vật, sữa chứa probiotic,không chất gây dị ứng ngày càng tăng Trong những năm gần đây, các sản phẩm sữathực vật như sữa đậu nành, sữa dừa, sữa hạnh nhân, sữa gạo, sữa đậu phộng và sữayến mạch, với nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe được tiêu thụ nhiều hơn do nhu cầungày càng tăng từ người tiêu dùng

Nghiên cứu 3: Going nuts about milk? Here’s what you need to know about plant-based milk alternatives

1. Tác giả: Sanae Ferreira

Trang 17

2. Thời gian: Năm 2019

3. Mô hình nghiên cứu:

4. Loại tài liệu: Sách, bài báo khoa học (Tạp chí Nutrition)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính

6. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu này đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sữa thực vậtthay thế sản phẩm sữa động vật Thứ nhất, sản phẩm từ sữa thực vật rất đa dạng Thứhai, sữa thực vật so với sữa động vật thì có xu hướng có ít calo hơn, ít chất béo hơn(ngoại trừ sữa làm từ dừa), hàm lượng nước nhiều hơn (để hydrat hóa tốt hơn), ítprotein hơn (trừ đậu nành), một số được bổ sung vitamin và chất dinh dưỡng khác.Mặt khác, nghiên cứu này cũng đưa ra những mặt hạn chế của việc thay thế, đó làkhông thích hợp cho những người bị dị ứng với các loại hạt hoặc đậu nành và chi phícủa việc sử dụng sữa thực vật có thể đắt hơn cho cùng một thể tích so với sữa động vật(ngoại trừ một số loại sữa hạnh nhân, dừa, hạt lanh, hạt điều hoặc gạo) Bên cạnh đó,quá trình sản xuất sữa thực vật ít nhiều vẫn gây tác động đến môi trường, tác động đếnviệc biến đổi khí hậu (hạnh nhân cần được tưới tiêu, tạo áp lực rất lớn lên nguồn nước;lúa gạo thải ra nhiều khí metan vào nhà kính - khí vi khuẩn tạo ra trong ruộng lúa ngậpnước; sữa đậu nành và yến mạch đòi hỏi nhiều đất, nên cần phải phá rừng để có đấttrồng)

Nghiên cứu 4: Nutrient density and nutritional value of milk and plant-based milk alternatives

1. Tác giả: Sebastian Chalupa-Krebzdak, Chloe J.Long., Benjamin M.Bohrer

2. Thời gian: Năm 2018

Trang 18

3. Mô hình nghiên cứu:

4. Loại tài liệu: Sách, bài báo khoa học (Tạp chí Yogurt in Nutrition)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính

6. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu được đưa ra nhằm nêu lên các ưu, nhược điểm của việc thay thế các sảnphẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật củangười tiêu dùng Về ưu điểm: Sữa thực vật giúp kiểm soát mức cholesterol trong máu

và có hàm lượng năng lượng cao hơn sữa bò Về nhược điểm: nghiên cứu cho thấyrằng protein từ sữa bò là nguồn cung cấp các axit amin thiết yếu (những axit mà chúng

ta không thể tạo ra trong cơ thể và do đó phải lấy từ chế độ ăn uống) tốt hơn là sữa cónguồn gốc thực vật Sữa bò có thể là nguồn cung cấp canxi tốt hơn sữa thực vật (sữathực vật được bổ sung canxi thường chứa một lượng tương tự, hoặc thậm chí nhiềucanxi hơn sữa bò Nhưng chúng ta có thể không hấp thụ được canxi từ sữa thực vật dễdàng như canxi được tìm thấy tự nhiên trong sữa bò Canxi được thêm vào sữa thựcvật có xu hướng tích tụ dưới dạng cặn lắng và ngay cả khi những sản phẩm này đượclắc, canxi có thể không đủ hòa tan để có hiệu quả sử dụng tốt nhất) Ngoài ra, sữa thựcvật có thể chứa các chất kháng chất dinh dưỡng (chúng được biết đến như một chấtchống lại chất dinh dưỡng và bao gồm axit phytic và oxalat, ức chế sự hấp thụ canxi,trong khi lectin ức chế sự hấp thụ glucose và saponin cản trở quá trình tiêu hóaprotein)

Nghiên cứu 5: The role of dairy and plant based dairy alternatives in sustainable diets

1. Tác giả: Elin Röös, Tara Garnett , Viktor Watz, Camilla Sjörs

Trang 19

2. Thời gian: Năm 2018

3. Mô hình nghiên cứu:

4. Loại tài liệu: Công trình nghiên cứu khoa học (Trường Swedish University ofAgriculture of Sciences)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định tính

6. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2018 đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn sữa thực vật thay thế sản phẩm sữa động vật, bao gồm: quá trình sảnxuất sữa thực vật ít tác động tiêu cực đến môi trường (ví dụ: lượng carbon dioxide thải

ra trong quá trình sản xuất đồ uống có nguồn gốc thực vật được ước tính thấp hơn từ2–3 lần so với sữa động vật), hàm lượng dinh dưỡng có trong thức uống từ thực vật rấtcao (cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng, đặc biệt chứa nhiều sắt hơnsữa động vật), và đưa lại nhiều lợi ích cho sức khỏe (giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểuđường loại 2, cải thiện kiểm soát cân nặng, phát triển xương khỏe mạnh và giảm nguy

cơ tiềm ẩn đối với một số loại ung thư như đại trực tràng, bàng quang, dạ dày và vú,giảm cholesterol trong máu có lợi cho sức khỏe tim mạch)

Nghiên cứu 6: Plant Based Milk vs Cow's Milk: Which is Better?

1. Tác giả: Vahista Ussery, MS, MBA, RDN

2. Thời gian: Năm 2020

3. Mô hình nghiên cứu:

Trang 20

4. Loại tài liệu: Sách, bài báo khoa học (Tạp chí Totaste)

5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định lượng

6. Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu được viết bởi Chef Vahista Ussery, MS, MBA, RDN - một chuyên giadinh dưỡng ẩm thực, một đầu bếp và đồng thời là người sáng lập “TO TASTE”- công

ty tư vấn và giáo dục về dinh dưỡng ẩm thực nổi tiếng tại Mỹ Xuất phát từ tình hìnhcác mặt hàng sữa hạt, những thực phẩm bổ sung đạm và canxi có nguồn gốc từ thựcvật đã tràn ngập thị trường, số lượng người tiêu dùng lựa chọn sữa hạt thay thế cho sữađộng vật ngày càng tăng, chuyên gia đã đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọncủa người tiêu dùng Bằng phương pháp mô tả, phương pháp thu thập dữ liệu, khảosát, phân tích và nghiên cứu, cô xác định đó là chứng bệnh dị ứng với sữa động vật, cơthể không dung nạp lactose có trong sữa, mối quan ngại về sức khỏe tuyến tiền liệt, longại về hàm lượng hóc-môn kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh và thuốc trừ sâu

có trong thức ăn của động vật Một số người tiêu dùng lựa chọn sữa hạt vì tình yêu vớiđộng vật, mối quan tâm về môi trường… Song song với đó, chuyên gia cũng đưa ranhững con số cụ thể trong bảng số liệu thể hiện hàm lượng chất dinh dưỡng có trongsữa hạt, sữa thực vật vừa để so sánh với sữa động vật, vừa đưa ra cái nhìn khoa học vàkhách quan về lợi ích của sữa thực vật Theo đó, sữa thực vật không chỉ khắc phụcđược hầu hết những hạn chế của sữa động vật, phù hợp với hầu hết tất cả mọi người

Trang 21

mà còn đảm bảo sự phong phú về chủng loại và hợp lý về giá cả Mặc dù vậy, chuyêngia cũng khẳng định: “Sữa thực vật không thể hoàn toàn thay thế cho sữa động vật”,sữa có nguồn gốc từ thực vật cũng không phải loại sữa tốt nhất mà điều đó còn tùythuộc vào chính nhu cầu, hoàn cảnh và mục đích của chúng ta.

Nghiên cứu 7: Tài liệu ‘’Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe toàn diện’’

1. Tác giả: Đội ngũ chuyên gia từ Đại học Cornell, Đại học Oxford và Viện Y học

Dự phòng Trung Quốc, bởi nhóm tác giả T Colin Campbell và Thomas M.Campbell II

2. Mô hình nghiên cứu:

3. Loại tài liệu: Sách tham khảo về lĩnh vực dinh dưỡng

4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp

5. Kết quả nghiên cứu: “Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe toàn diện” là công trìnhnghiên cứu kéo dài 20 năm, với sự phối hợp chặt chẽ giữa đội ngũ chuyên gia

từ Đại học Cornell, Đại học Oxford và Viện Y học Dự phòng Trung Quốc, đượcviết bởi nhóm tác giả T Colin Campbell và Thomas M Campbell II Cuốn sách

“Bí mật dinh dưỡng cho sức khỏe toàn diện” nói về dinh dưỡng và sức khỏe,được viết nên nhằm cảnh báo mỗi người trong chúng ta về thực trạng ăn uốngkhông lành mạnh trong đời sống hiện đại Cuốn sách này mang đến cho bạnnhiều điều đáng giá như thêm hiểu biết về mọi khía cạnh về thực trạng dinhdưỡng và sức khỏe ngày nay, đưa ra lựa chọn chính xác cho những loại thựcphẩm phù hợp và tốt cho sức khỏe của bạn (Ăn thực phẩm toàn phần, áp dụng

Trang 22

chế độ ăn uống dựa trên thực vật, những sản phẩm bổ sung đạm và canxi cónguồn gốc từ thực vật thay thế cho đạm, canxi và protein có trong sữa động vật

là nguyên nhân gây lên các bệnh như bệnh sỏi thận, loãng xương, tiểu đường,bệnh về mắt), cách thức tốt để phòng tránh bệnh tật, từ đó gia tăng sức khỏecủa chúng ta Cuốn sách không đơn thuần là đưa ra các kết quả và kết luận rồi

áp đặt chúng vào đầu óc và tiềm thức của chúng ta mà cuốn sách như mộtngười bạn đánh tin cậy, thấu hiểu và thông thái Cuốn sách với lối viết cuốnhút sâu sắc, mạch lạc, khéo léo, đưa ra luận điểm khoa học về sức khỏe và dinhdưỡng, trình bày dẫn cứ (số liệu và bằng chứng thực tế, khai thác từ các côngtrình trước đó) và diễn giải cho bạn đọc hiểu tác giả đã làm như nào để có thể điđến những kết luận Xây dựng lên các khái niệm, lý thuyết về các loại bệnh,dinh dưỡng, sức khỏe Hãy đặt tâm mình vào những trang sách để có được sựhiểu biết và vận dụng thật đúng đắn vào cuộc sống của bạn

Kết luận: Tất cả các công trình nghiên cứu trên đều liên quan đến phạm vi nghiên cứu

của nhóm, tuy nhiên từng mô hình đều có những ưu, nhược điểm nhất định Với mô

hình nghiên cứu ‘’Giới trẻ thích thú xu hướng sữa thực vật’’ và mô hình ‘‘The role of dairy and plant based dairy alternatives in sustainable diets’’, tác giả mới chỉ nêu lên

những ưu điểm, lợi ích dinh dưỡng khi sử dụng sữa thực vật mà chưa nhắc đến nhữngnhược điểm, những mặt trái của việc sử dụng sữa thực vật thay thế cho sữa động vật

Còn với mô hình ‘‘Which Is Better for Humans, Animal Milk or Vegetable Milk?’’ và

‘‘Nutrient density and nutritional value of milk and plant-based milk alternatives’’, tác

giả cơ bản đã nêu ra ưu, nhược điểm của việc sử dụng sữa thực vật nhưng chưa đề cậpđến những vấn đề liên quan đến môi trường Những mô hình nghiên cứu còn lại đã chỉ

rõ những vấn đề nổi bật dẫn đến quyết định lựa chọn sữa thực vật thay thế sữa độngvật, các mô hình nghiên cứu này là bản tóm gọn đầy đủ của 4 mô hình nghiên cứu đãnêu trước đó

Nhìn nhận từ các nghiên cứu trước đó, thấy rằng, các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sảnphẩm sữa động vật rất đa dạng, khó mà đưa chúng vào một công thức chung nào đó

Trang 23

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3.1: Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.1.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào phần cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật, nhóm nghiên cứu đã điều ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sảnphẩm sữa động vật của sinh viên trường đại học Thương Mại như sau:

3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Từ mô hình nghiên cứu trên, ta có các giả thuyết nghiên cứu sau:

H1: Lợi ích từ sản phẩm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H2: Lợi ích từ sản phẩm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H3: Chi phí, giá cả ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H4: Quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H5: Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H6: Tình trạng dị ứng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

H7: Xu hướng sống xanh ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi

và đạm thực vật thay sữa động vật của sinh viên Thương Mại

Trang 24

3.2: Thiết kế nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Sau một thời gian nghiên cứu, nhóm 8 đã quyết định lựa chọn sử dụng kết hợpphương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng cho đề tàinghiên cứu

Nghiên cứu định tính: Nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

nhằm thăm dò, tìm hiểu sâu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm

bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật của sinh viêntrường đại học Thương Mại, nhóm nghiên cứu sẽ thực hiện phỏng vấn các sinh viêntrường Đại học Thương Mại, thông qua người được phỏng vấn thu thập được thông tincần thiết

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát thông qua phiếu khảo

sát điều tra để thu thập dữ liệu, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp từ bảng câuhỏi soạn sẵn Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu,kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy thông qua phần mềm SPSS

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

3.2.2.1: Phương pháp chọn mẫu

Kế hoạch lấy mẫu: Đối tượng được chọn là sinh viên đang học tập tại trường

Đại học Thương Mại Nhóm dự kiến thực hiện khảo sát với mẫu khoảng 100 sinh viênđang theo học tại trường Đại học Thương Mại

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Nhóm kết hợp lấy mẫu dựa trên sự thuận

lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng Nhóm lựa chọn phương pháp chọnmẫu thuận tiện để phù hợp với tình hình dịch bệnh COVID 19 hiện nay Nhóm thựchiện phỏng vấn ngẫu nhiên các sinh viên trường Đại học Thương Mại, đồng thời gửibảng khảo sát đến các sinh viên của trường cho đến khi thực hiện khảo sát được 100sinh viên

3.2.2.2: Phương pháp thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua việc tìm hiểu

các đề tài nghiên cứu trước đây đã từng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sảnphẩm sữa động vật của sinh viên trường đại học Thương Mại Kế thừa và phát triểncác nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thựcvật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật của sinh viên trường Đại học Thương mại

Từ đó, xác định được biến độc lập và biến phụ thuộc nhóm sẽ sử dụng để nghiên cứuvấn đề

Trang 25

Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp

sử dụng phiếu điều tra sinh viên, tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa độngvật của sinh viên trường đại học Thương Mại trên 100 mẫu Được tiến hành điều trakhảo sát thực tế bắt đầu từ ngày 27/03/2022

3.2.2.3: Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thu được sẽ được làm sạch, loại bỏ các

câu trả lời sai, số còn lại được đưa vào phần mềm Excel, SPSS tiến hành phân tích

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Đối với dữ liệu thứ cấp: Từ những dữ liệu thu thập được, nhóm nghiên cứu tiếnhành thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp để tìm ra những thông tin cầnthiết, phù hợp cho bài nghiên cứu từ đó tổng hợp lại những vấn đề mà ở những đề tàitrước đó chưa làm được để bổ sung và hoàn thiện ở đề tài của nhóm mình

Đối với dữ liệu sơ cấp: Khảo sát được tiến hành trên 100 sinh viên đại họcThương Mại Câu hỏi liên quan đến các yếu tố nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa độngvật Các kết quả điều tra được sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel để xử lý dữ liệu,thống kê mô tả và đánh giá độ tin cậy của thang đo chính thức Kết quả số liệu thuđược sẽ đưa vào phân tích hồi quy đa biến

3.2.3 Một số phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu

3.2.3.1 Thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để so sánh các nhân tố liên quannhằm làm nổi bật những đặc trưng của mỗi nhóm về các nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh của mẫu nghiên cứu thông qua bảng tần số, bảng kết hợp nhiều biến, đồ thị, cácđại lượng thống kê mô tả,

3.2.3.2 Phân tích hồi quy đa biến

Phân tích hồi quy là phương pháp thống kê nghiên cứu mối liên hệ của mộtbiến (gọi là biến phụ thuộc hay là biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác(gọi là biến độc lập hay giải thích) Mô hình dự đoán có dạng như sau:

Βi: các hệ số hồi quy

α : thành phần ngẫu nhiên hay yếu tố nhiễu

Trang 26

Biến phụ thuộc là yếu tố “Lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vậtthay thế cho các sản phẩm sữa động vật” và biến độc lập là các nhân tố tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay thế cho các sảnphẩm sữa động vật của sinh viên trường đại học Thương Mại.

Mục đích của phân tích hồi quy là ước lượng giá trị của biến phụ thuộc trên cơ

sở giá trị của biến độc lập đã cho Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để dự đoáncường độ tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn sản phẩm bổ sung canxi vàđạm thực vật thay thế cho các sản phẩm sữa động vật của sinh viên Đại học Thươngmại

3.3: Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo

3.3.1: Thiết kế bảng hỏi

Biến tiềm ẩn

(Factors)

Biến quan sát (Items)

Dinh dưỡng, lợi

ích sức khỏe

DD1 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV không gây

các căn bệnh béo phì, tim mạch, đường huyết

Thang đoLikert 5DD2 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV dễ dung nạp

hơn vì không chứa lactoseDD3 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV có thể giúp

ngăn ngừa một số căn bệnh, giảm nguy cơ mắc bệnh

ung thư

DD4 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV giúp giảm

lượng cholesterol có hại cho cơ thể do chứa lượng chất

béo không bão hòaDD5 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV là nguồn cung

cấp dồi dào các loại vitamin giúp làm đẹp daDD6 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV là nguồn cung

cấp dồi dào các loại vitamin giúp làm đẹp daDD7 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV chứa nhiều

axit amin sản sinh và tái tạo hệ mô, hỗ trợ tăng cơ bắp

và nuôi dưỡng tóc

Trang 27

DD8 Thực phẩm bổ sung đạm và canxi từ TV không có lẫn

các hoóc môn động vật và dư lượng kháng sinh có hại

cho cơ thể

Thói quen tiêu

dùng

TQ1 Tôi sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật

thay thế sữa động vật do thói quen trong 1 thời gian

dài

Thang đoLikert 5

TQ2 Tôi sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật

thay thế sữa động vật do ảnh hưởng từ thói quen của

gia đình, người thân

TQ 3 Tôi sử dụng sản phẩm thay thế có nguồn gốc từ thực

vật vì ảnh hưởng từ bạn bè

TQ 4 Tôi có thói quen sử dụng đa dạng sản phẩm có nguồn

gốc từ thực vật để lựa chọn sản phẩm phù hợp với bản

thân

Tình trạng dị ứng DU1 Tôi bị dị ứng và mẫn cảm với hoóc môn động vật và

dư lượng kháng sinh có lẫn trong sữa động vật

Thang đoLikert 5

DU2 Tôi bị dị ứng và không dung nạp với một số thành

phần trong sữa ĐV nên thường gặp khó khăn trongviệc lựa chọn vì sữa ĐV có ít chủng loại

DU3 Sữa động vật thực tế có thể mang theo các mầm bệnh

có hại, bao gồm các vi khuẩn gây các bệnh dị ứng ở

đường tiêu hóa

DU4 Sữa động vật nếu lạm dụng quá nhiều sẽ gây độc hại

cho cơ thể trong quá trình chuyển hóa, tích tụ dần và

gây bệnh đường huyết, dị ứng, vvChi phí, giá cả CP1 Sữa động vật có giá trên thị trường đắt hơn do tốn

nhiều chi phí trong việc đảm bảo nguồn thức ăn chuẩn

và an toàn cho động vật

Thang đoLikert 5CP2 Sữa động vật có giá đắt hơn vì tốn nhiều chi phí cho

nguồn nước sạch để đảm bảo môi trường chăm sóc an

Trang 28

toàn và lý tưởng.

CP3 Các thực phẩm bổ sung đạm và canxi có nguồn gốc từ

thực vật có giá thị trường phù hợp hơn do không tốnnhiều chi phí cho công đoạn tìm kiếm nguyên liệu

CP4 Các thực phẩm bổ sung đạm và canxi có nguồn gốc từ

thực vật có giá thị trường phù hợp hơn do tốn ít công

sức và chi phí trong việc chế biến

CP5 Tôi thấy các sản phẩm sữa thực vật có nhiều chương

trình khuyến mại hơn sữa động vật

Quy chuẩn chủ

quan

QC1 Sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay

thế sữa động vật vì sở thích (mùi vị, thiết kế bao bì, )

Thang đoLikert 5QC2 Tôi sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật

thay thế sữa động vật vì thích những hoạt độngmarketing độc đáo của doanh nghiệp

QC3 Tôi sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật

vì có nhiều sự lựa chọn hơn so với sữa động vậtQC4 Tôi có xu hướng sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và

đạm thực vật theo đám đôngQC5 Xu hướng sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm

thực vật theo lời khuyên của chuyên giaChất lượng sản

phẩm

CL1 Chất lượng sản phẩm của sữa thực vật và các sản

phẩm bổ sung canxi phù hợp với bản thân hơn là sữa

động vật

Thang đoLikert 5

CL2 Sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật ngon hơn so

với sữa động vậtCL3 Sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật có mẫu mã

phong phú, đẹp, tiện lợi hơn so với sữa động vật

Xu hướng sống

xanh

SX1 Sử dụng sản phẩm bổ sung canxi và đạm thực vật thay

thế sữa động vật vì tôi có xu hướng sống xanh

Thang đoLikert 5

Trang 29

SX2 Sức ảnh hưởng của các sản phẩm bổ sung canxi và

đạm thực vật ngày càng rộng do xu hướng thích ăn

chay, ăn eat clean của giới trẻ

2 Xu hướng sử dụng lâu dài sản phẩm bổ sung canxi và

Bảng hỏi điều tra được thiết kế với các câu hỏi điều tra với nội dung tập trungvào 7 yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các sản phẩm bổ sung đạm và canxi có nguồngốc từ Thực vật thay thế cho sữa Động vật của sinh viên trường Đại học Thương mại.Bảng hỏi được đánh giá theo thang đo Likert 1-5 (1 là hoàn toàn không đồng ý; 2 làkhông đồng ý, 3 là trung lập, 4 là đồng ý, 5 là hoàn toàn đồng ý) Nội dung các câu hỏiđược xây dựng dễ hiểu, gần gũi với khách thể nghiên cứu là các bạn sinh viên để đảmbảo mục tiêu của nghiên cứu

Trang 30

Chương 4: Kết quả, phân tích kết quả nghiên cứu 4.1: Phân tích thống kê mô tả

4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

4.1.1.1 Giới tính

Kết quả thống kê giới tính của 101 sinh viên ĐH Thương Mại tham gia khảo sátcho thấy trong tổng số 101 sinh viên, có 17 sinh viên nam trả lời khảo sát và chiếm16,8% tổng lượng đơn nhóm nhận được, có 84 sinh viên nữ tham gia khảo sát vàchiếm 83,2% tổng số đơn nhóm nhận được Do nguyên nhân khách quan tự nhiên là sốlượng sinh viên nữ trong trường chiếm phần đông, đồng thời cũng do nguyên nhânchủ quan đến từ sự hạn chế phạm vi hoạt động của các thành viên trong nhóm Thống

kê về giới tính của đối tượng được khảo sát biểu hiện qua Bảng 1 và Biểu đồ 1 nhưsau:

Bảng 1: Thống kê theo giới tính của sinh viên ĐH Thương Mại tham gia khảo sát

GIỚI TÍNH

Tần số Phần trăm

(%)

Phần trăm quan sát hợp lệ

Phần trăm tích lũy

Trang 31

(Nguồn bảng và biểu đồ: Xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0)

4.1.1.2 Sinh viên năm

Kết quả tổng hợp cho thấy trong tổng số 101 sinh viên ĐH Thương Mại được khảo sátthì có 55 sinh viên năm nhất, chiếm tỷ lệ 54,5%, 29 sinh viên năm hai chiếm tỷ lệ28,7%, sinh viên năm ba là 9 sinh viên, tỷ lệ 8,9%, còn lại là sinh viên năm bốn với 8sinh viên, chiếm tỷ lệ 7,9% Qua biểu đồ cho thấy nhìn chung, tỷ lệ sinh viên đượckhảo sát ở năm thứ nhất, thứ hai là chủ yếu Số sinh viên được khảo sát của năm thứ

ba và bốn tương đối ít so với sinh viên năm thứ nhất, thứ hai Nguyên nhân chính vì đaphần các bạn sinh viên năm thứ ba và bốn rất bận rộn nên khi phát phiếu họ thườngquên hoặc từ chối không tham gia khảo sát, đồng thời do đa phần các thành viên trongnhóm là sinh viên năm nhất, năm hai nên tiếp cận nhiều hơn với các sinh viên cùngkhóa hơn là các anh chị các khóa trên Tỷ lệ đó được thể hiện rõ qua bảng 2 và biểu đồ

Phần trăm tích lũy

Ngày đăng: 07/08/2022, 18:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Drivers of choice for fluid milk versus plant-based alternatives. What are consumer perceptions of fluid milk?American Dairy Science Association - Tác giả K.S. McCarthy, M. Parker, A.Ameerally, S. L. Drake, and M.A.Drake Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Dairy Science Association - Tác giả K.S. McCarthy, M. Parker, A
2. Which Is Better for Humans, Animal Milk or Vegetable Milk?Journal of Nutritional Health & Food Engineering - Tác giả Magdy Mohamed Ismail, Dairy Technology Department, Animal Production Research Institute, Agricultural Research Center, Egypt Khác
3. Going nuts about milk? Here’s what you need to know about plant-based milk alternativesNguồn: nutrition.org Khác
4. Replacing cow milk by plant-based milks? - Yogurt in Nutrition Plant based alternatives vs dairy milks? - Yogurt in Nutrition Nguồn: yogurtinnutrition.com Khác
5. Plant Based Milk vs Cow's Milk: Which is Better? - To Taste Nguồn: totaste.com Khác
6. Tài liệu tham khảo (Tiếng Việt): Giới trẻ thích thú xu hướng sữa thực vật- Link tài liệu: Giới trẻ thích thú xu hướng sữa thực vật - Kiểm Sát Online Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w