Sáng kiến về khoảng cách trong hình học không gian lớp 11, đây là bài toán khó với học sinh, nhưng tôi đã viết rất cẩn thận và rất dễ hiểu để cho học sinh và giao viên tham khảo, là tài liệu bổ ích cho giáo viên khi dạy mảng hình học không gian, và là tài liệu tham khảo cho giáo viên khi viết sáng kiến kinh nghiệm hàng năm. tài liệu được phân dạng cụ thể có ví dụ minh họa, bài tập tự luyện cho học sinh, giáo viên có thể làm tài liệu dạy phụ đạo cho học sinh rất tốt.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi:
- Hội đồng Sáng kiến Trường …
- Hội đồng Sáng kiến huyện …
- Hội đồng Sáng kiến tỉnh …
1 Tên sáng kiến: Cách xác định và tính khoảng cách trong không gian
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo
3 Họ và tên: …………
4 Ngày/ tháng /năm sinh: …………
5 Nơi công tác: Trường ……….
6 Chức danh: Giáo viên
7 Trình độ chuyên môn: Đại học
8 Ngày sáng kiến được áp dụng dùng thử: Năm học 2014-2015, năm học
2015-2016, năm học 2016-2017
Trang 2I NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
1 THỰC TRẠNG:
Trong vài năm trở lại đây việc đổi mới phương pháp dạy học theo phươngpháp mới ngày càng được áp dụng rộng rãi và sự thành công của tiết dạy là họcsinh có hiểu bài hay không? Có biết vận dụng kiến thức hay không? Muốn vậy phảiphát triển tốt khả năng tư duy, tự học tự nghiên cứu và sáng tạo, tính khoa học –hiện đại, cơ bản, tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp, tính hệ thống sưphạm trong giáo án của mỗi giáo viên
Nhiều giáo viên chưa quan tâm đúng mức tới bài giảng do gánh nặng cuộcsống mà chưa tìm hiểu kỹ hơn trong việc nêu vấn đề trong tiết học để học sinhnghiên cứu Chưa đặt ra cho mình nhiệm vụ và trách nhiệm nghiên cứu để tìm chomình những phương pháp lôi cuốn hơn hấp dẫn hơn cho môn toán.Giáo viên nên làngười hướng dẫn học sinh chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức và phá triển tưduy sáng tạo
Trong phạm vi đề tài tôi chỉ nêu một số ít các ví dụ mà tôi đã làm để gópthêm một phần nhỏ bé vào việc dạy môn toán nói riêng, dạy và học nói chung
3 KIẾN THỨC CƠ BẢN
a Tam giác:
Tam giác ABC thường
Trang 3ABM ACM ABC
S S S
2 3
AG AM
(G là trọng tâm tam giác ABC)
Độ dài đường trung tuyến:
BC ; cos µ Kề
Huyề n
AB B
BC ;
tan µ Đối
Kề
AC B
AB ; cot µ Kề
Đố i
AB B
Trang 41 2
Tam giác ABC cân tại A
AH là đường cao và cũng là đường trung tuyến
Tính đường cao: AH BH.tanBµ
Tính diện tích :
1 2
ABC
S BC AH
Tam giác ABC đều
Đường cao của tam giác đều cũng là đường trung tuyến:
AH AM cạnh
3 2
Diện tích :SABC cạnh2
3 4
C
Trang 51 2
Diện tích: S ABCD AB AD. ( Diện tích bằng dài nhân rộng)
Đường chéo hình chữa nhật AC=BD= dài2rông2
OA = OB = OC = ODO là trung điểm AC và BD
Hình vuông
Diện tích hình vuông :S ABCD AB2
Đường chéo hình vuông AC BD AB 2
Trang 6 Tất cả các mặt đều là các tam giác đều.
Chân đường cao trùng với tâm của đa giác ABC
là trọng tâm của tam giác đáy và AO (BCD)
Khối chóp tứ giác đều S.ABCD
Chân đường cao:Trùng với tâm đa giác đáy.
Đáy: ABCD là hình vuông.
Đường cao: SO
Cạnh bên: SA=SB=SC=SD
Mặt bên: các mặt bên là những tam giác
cân tại S và bằng nhau
Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau
Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau
Khối chóp tam giác đều S.ABC
Đáy: Tam giác ABC đều
Đường cao: SO
Cạnh bên: SA=SB=SC
O C D
B A
S
A
S
O B
C
D A
M
Trang 7Cạnh đáy: AB=BC=CA
Mặt bên: Các mặt bên là các tam giác cân
tại S và bằng nhau
Khối chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông với đáy (ABC)
Đáy: Tam giác ABC
Đường cao: SA
Cạnh bên: SA, SB, SC
Mặt bên: (SAB), (SBC), (SCA).
SAB và SAC là các tam giác vuông tại A.
Khối chóp S.ABCD có mặt bên (SAB) vuông với đáy(Đáy có thể là tam giác, tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật,…)
Vì (SAB) ( ABCD)SH (ABCD) nên SH là đường cao của khối chóp.
Chú ý: Tùy vào đặc điểm của tam giác SAB để xác định đúng vị trí của điểm H
Trang 8 Hai đáy là hai đa bằng nhau.
Là lăng trụ có cạnh bên vuông góc với mặt đáy
Độ dài cạnh bên là đường cao
Các mặt bên là các hình chữ nhật
Hình lăng trụ đều
Là hình lăng trụ đứng, có đáy là đa giác đều
Độ dài cạnh bên là đường cao
Là hình hộp chữ nhật có hai đáy và bốn mặt bên đều là hình vuông
d Quan hệ song song
Đường thẳng song song với đường thẳng
Trang 9Nếu
d (P)d/ /a d/ /(P)
Trang 10 d
P
A'
Bước 1: Tìm I d ( )P
Bước 2: Lấy điểm A d A I ( )
Bước 3: Tìm AA ' ( ) P (tức A' là hình chiếu của A lên (P))
'
IA
là hình chiếu của d lên (P)
· ( ,( )) (d P AI IA, ') AIA'
Trang 11 Nhận xét:Khoảng từ A đến đường thẳng là nhỏ nhất so với khoảng cách
từ A đến mọi điểm của đường thẳng
a OH
6 ( , )
a 3 3
O A
B
C S
H
Trang 12 Nhận xét:
Đối với bài toán này học sinh gặp khó khăn khi tính độ dài AI, AO.
Không xác định được khoảng cách từ O đến SA.
Dạng 2: Khoảng cách từ một điểm A đến mặt phẳng (P)
Định nghĩa:
Cho A( )P nếu AH ( )(P H ( ))P
( ,( ))d A P AH
Nhận xét:Khoảng từ A đến mặt phẳng (P) là nhỏ nhất so với khoảng cách từ
A đến mọi điểm của mặt phẳng (P)
Phương pháp xác định khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P)
Bước 1: Xác định mặt phẳng (Q) chứa A và vuông góc với (P)
H
Trang 13mà BC(SBC)(SAK) ( SBC)theo giao tuyến SK (1)
Gọi H là hình chiếu của A lên SK AH SK (2)
A
B
C S
K H
Trang 143 13 ( ,( ))
Không tính được độ dài AK.
Phương pháp xác định khoảng cách từ chân đường cao tới một mặt phẳng bất kì chứa đỉnh của hình chóp.
Giả sử xác định khoảng cách từ chân đường cao H tới mặt phẳng (SMN)
Bước 1: Từ chân đường cao H kẻ đường HK vuông góc tới cạnh MN nằm trong mặt đáy của hình chóp(luôn luôn kẻ tới cạnh mằm trong mặt đáy của mặt phẳng (SMN))
Bước 2: Nối S với K lại, từ H kẻ HE SK
Bước 3: Chứng minh MN (SAK), HE (SMN)
Trang 15Trước khi xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng ta
phải xét xem điểm đó có phải chân đường cao chưa nếu chưa ta
phải rời điểm đó về chân đường cao
Kĩ thuật rời một điểm về chân đường cao
Rời điểm song song:
- Giả sử đề bài yêu cầu tính d M P( ,( )) ? mà d A P( ,( )) lại dễ tính thì khi
đó ta nối M với A lại
- Nếu MA//(P)d M P( ,( ))d A P( ,( ))
A M
P
Rời điểm cắt nhau:
Giả sử đề bài yêu cầu tính d M P( ,( )) ? mà d A P( ,( )) lại dễ tính thì khi
đó ta nối M với A lại
Trang 16 Xác định chân đường cao của hình chóp chính là A
Tính (A,(SCD)) chính là tính khoảng cách từ chân đường cao đến (SCD) nên bài này ta không cân rời điểm về chân đường cao.
Trang 17 Tính d(B,(SCD)).
Lời giải:
a/ Tính d(A,(SCD))
SA(ABCD)A là chân đường cao, từ A kẻ đường vuông góc với cạnh
nằm trong mặt đáy của (SCD) là ADCD
Gọi H là hình chiếu của A lên SD AH SD
B
A
C
D H
Trang 18 Không tính được độ dài AH.
Học sinh thường lúng túng không lý luận được vì B không phải chân đường cao nên khi nối B với A thì
Xác định chân đường cao của hình chóp.
Tính (A,(SBC)) mà A không phải chân đường cao nên ta phải rời điểm A
về chân đường cao.
Trang 19 Gọi H là trung điểm AC mà SACcân tại S SH AC
Mà (SAC) ( ABC) theo giao tuyến ACSH (ABC)
H là chân đường cao
(Vì AM là đường cao trong tam ABC đều cạnh a)
Gọi k là hình chiếu của H lên SE HK SE
Trang 2035 ( ,( ))
Học sinh gặp khó khăn khi xác định khoảng cách từ A đến (SBC).
Không tính được độ dài HK.
Dạng 3: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Đoạn vuông góc chung:
Cho a, b là hai đường thẳng chéo nhau nếu ,
Trang 21 Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
Bằng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó
Phương pháp xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Giả sử cần xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng a, b chéo nhau
Bước 1: Xác định mặt phẳng (P) chứa b và song song với a
(Nên chọn mặt phẳng chứa đường thẳng không nằm trong mặt đáy)
Bước 2: Lấy M a d a b( , ) d a P( ,( )) d M P( ,( ))
P
b
a M
Thông thường ta nên chọn mặt phẳng chứa đường thẳng không nằm trong mặt đáy và song song với đường thẳng chứa trong mặt đáy.
Nếu không tìm được mặt phẳng nào chứa đường này và song song với đường kia thì ta chọn đường thẳng không nằm trong mặt đáy
Trang 22và trên đường thẳng đó lấy điểm thuộc mặt đáy qua đó kẻ đường thẳng song song với đường thẳng còn lại.
Gọi H là hình chiếu của A lên SBAH SB
SA(ABCD)A là chân đường cao của hình chóp(Từ A kẻ đường vuông góc
với cạnh BC nằm trong mặt đáy của (SBC) chính là AB)
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông với đáy, SA a 2 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AD
a 2
a
a D
A
B
C S
H
Trang 236 ( ,( ))
Xác định góc giữa SC với mặt phẳng (ABCD).
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, ·ABC 600, SA
vuông góc với đáy, SC tạo với đáy góc 60 0 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SD, AB.
Trang 24 Xác định mặt phẳng chứa đường thẳng SD và song song với đường thẳng AB.
Xác định khoảng cách từ SD đến AB.
Tính d(SD,AB).
Lời giải:
a 60
Ta có SC(ABCD)C mà hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABCD) là A
(SC ABCD, ( )) (SC CA, ) SCA 60
Vì AB//CD(SCD)AB/ /(SCD)d AB SD( , ) d AB SCD( ,( )) d A SCD( , ( ))
Gọi K là hình chiếu của A lên CD AKCD
Gọi H là hình chiếu của A lên SK AH SK
Trang 25 Không tính được độ dài AC, SA, AK, AH.
Ví dụ 3(Đề thi THPT Quốc Gia 2015) : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), góc giữa SC với mặt
Trang 26 Phân tích:
Hướng dẫn học sinh vẽ hình.
Xác định góc giữa SC với mặt phẳng (ABCD).
Do không có mặt phẳng nào chứa SB và song song với AC do đó ta chọn đường thẳng không nằm trong mặt đáy (ABCD) và trên đường thẳng đó ta chọn điểm nằm trong mặt đáy kẻ đường thẳng qua điểm đó song song với AC.
Xác định khoảng cách từ SB đến AC.
Tính d(SB,AC).
Lời giải:
a 45
Trang 27· 0
(SC ABCD, ( )) (SC CA, ) SCA 45
Qua B kẻ đường thẳng d song song với AC
Gọi K là hình chiếu của A lên d AK d AK BK
Gọi H là hình chiếu của A lên SKAH SK
Trang 28D y
a 2a
S
M E
K
Trang 29 Qua A kẻ đường thẳng Ax//BC
Qua C kẻ đường thẳng Cy// AB
Gọi D=Ax Cy D ABCD là hình chữ nhật
Vì BC//AD(SAD)BC/ /(SAD)d SA BC( , ) d BC SAD( ,( )) d C SAD( , ( ))
Vì M là hình chiếu của đỉnh S lên (ABC) nên M là chân đường cao của hình chóp S.ABC
d(C,(SAD)) vì C không phải chân đường cao nên ta di chuyển C về chân đường cao M
Gọi E là hình chiếu của M lên AD ME AD
Gọi K là hình chiếu của M lên SE MK SE
Trang 30 Vì SM (ABCD)SM ME SME vuông tại A
Xét tam giác ABC vuông tại B AB AC2BC2 4a2a2 a 3
Vì ABCD là hình chữ nhật mà E là trung điểm AD, M là trung điểm AC
2 15 ( , ) 2 ( ,( )) 2
Đối với bài toán này học sinh gặp khó khăn không biết qua A kẻ
đường thẳng song song với BC.
Học sinh lúng túng khi lý luận khoảng cách giữa SA và BC là khoảng cách từ M đến (SAD).
Không tính được độ dài ME, SM , MK.
5 BÀI TẬP HỌC SINH TỰ LUYỆN
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật tâm O với AB=
2a 3,BC 2a Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với
trung điểm H của đoạn OD Góc hợp bởi đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD)bằng 600 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC
Trang 31Bài 2: Cho hình S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, mặt phẳng (SAB)
vuông góc với đáy, tam giác SAB cân tại S và SC tạo với đáy một góc 600 Tínhkhoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SA
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB
đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng(SCD)
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại A, AB=AC=a, I là trung
điểm SC, hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là trung điểm H của
BC, mặt phẳng (SAB) tạo với đáy một góc bằng 600 Tính khoảng cách từ I đến mặtphẳng (SAB)
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có SC(ABCD), đáy ABCD là hình thoi có cạnh
bằng a 3 và ·ABC 1200 Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD)
bằng 450 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA, BD
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB=a, AD=2a, cạnh
bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và cạnh bên SC tạo với mặt đáy một góc 600.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và SB Tính khoảng cách từ S đếnmặt phẳng (DMN)
Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, AD=2a,
SA ABCD SA a Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBM).
Bài 8: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a, H
là chân đường cao của hình chóp
a) Tính khoảng cách từ S đến (ABC)
b) Tính khoảng cách từ H đến SA
Bài 9: Cho lăng trụ ABC A B C ' ' ' có đáy là một tam giác đều cạnh bằng 2a Hìnhchiếu vuông góc của B lên mặt phẳng ( ' ' ')A B C là trung điểm H của cạnh B C' ', góc
Trang 32giữa A B' với mặt phẳng ( ' ' ')A B C bằng 600 Tính khoảng cách giữa hai đườngthẳng CC' và A B'
II KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN:
“Cách xác định và tính khoảng cách trong không gian” đã được áp dụng
giảng dạy phụ đạo cho học sinh khối 11 và khối 12 của trường THPT Lê Quý Đôn
Đề tài được áp dụng vào giảng dạy đa số học sinh đều cảm thấy dễ hiểu có thể vận dụng làm bài tập tương tự được, nó tạo cảm hứng yêu thích môn hình học không gian hơn, không còn lúng túng, chán nản khi học hình học nữa Đa số các
em học sinh đều làm được bài toán tính khoảng cách trong không gian có trong đề thì học kì I đối với học sinh khối 12 và đề thi học kì II đối với học sinh khối 11
III NHỮNG THÔNG TIN CẦN BẢO MẬT: Không có
IV CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
Đề tài “Cách xác định và tính khoảng cách trong không gian” muốn thực hiện
được cần có các điều kiện sau:
Giáo viên cần hệ thống một cách tóm tắt nội dung của kiến thức cũ có liên quan
để từ đó học sinh dễ hiểu bài hơn Sau đó hệ thống các dạng và mỗi dạng cho ví dụ minh họa cụ thể
Tìm cách đưa nội dung của kiến thức mới cần trang bị cho học sinh một cáchthích hợp để học sinh có thể dùng hết khả năng của mình để thỏa mãn nhu cầu nhậnthức và hứng thú của các em trong quá trình học tập trên cơ sở có sự định hướngcủa giáo viên
V ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC:
Kết quả khảo sát bài kiểm tra khi chưa áp dụng đề tài tài “Cách xác định và tính khoảng cách trong không gian” vào giảng dạy cho học sinh các lớp 12A8,
12A4, 11B3, 11B6, 11B7 thu được số liệu cụ thể như sau:
Trang 33Sau khi đề tài “Cách xác định và tính khoảng cách trong không gian” được áp
dụng vào giảng dạy các lớp 12A8, 12A4, 11B3, 11B6, 11B7 của trường THPT Lê Quý Đôn
Số liệu thống kê theo bài thi học kì I của các em học sinh lớp 12A8, 12A4
cụ thể như sau:
Kết quả SL
5.0
<5.0
%
Số liệu thống kê theo bài thi học kì II của các em học sinh lớp 11B3, 11B6, 11B7, 11B4, 11B5 cụ thể như sau:
Kết quả SL
5.0
<5.0
%
2014-2015
2015- 2016
Như vậy qua kết qủa trên cho thấy việc áp dụng sáng kiến vào giảng dạy thì kết quả đạt được là khả quan hơn nhiều
Bên cạnh đó vẫn còn một vài trường hợp không đạt yêu cầu nhưng vì lý do các
em mất kiến thức cơ bản không còn khả năng tiếp thu được
Đánh giá của tổ toán trường THPT Lê Quý Đôn
Trang 34
XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG
Đánh giá của Trường THPT Lê Quý Đôn
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG
Trang 35Danh sách những giáo viên đã tham gia áp dụng thử đề tài sáng kiến: Số
T
T
tháng năm sinh
Nơi công tác Chức
danh
Trình độ chuyên môn
1 Nguyễn Huy Thuận 06/01/1986 Trường THPT
Lê Quý Đôn
Giáo viên
Đại học
Lê Quý Đôn
Giáo viên
Đại học
3 Nguyễn Ngọc Bay 15/08/1984 Trường THPT
Lê Quý Đôn
Giáo viên
Đại học
4 Trần Thị Thu Hương 02/08/1989 Trường THPT
Lê Quý Đôn
Giáo viên
Trang 36Nguyễn Thị Nghị