1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bộ 10 đề Hóa sát cấu trúc ôn thi lớp 12 co đáp án

185 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1 Đề gồm 06 trang ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 NĂM HỌC 2020 2021 MÔN HÓA HỌC Thời gian làm bài 50 phút (40 câu trắc nghiệm) Đáp án 1 D 2 B 3.

Trang 1

(40 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh: Lớp:

Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2 O3 nung nóng, sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 2: Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng Công thức của

canxi cacbonat là

Câu 3: Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?

A FeO B Fe(NO3 )2 C Fe2 (SO4)3 D FeCl2

Câu 4: Thủy phân este CH3 CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là

A C3 H7OH B C2 H5OH C CH3 OH D C3 H5OH.

Câu 5: Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?

A Đốt cháy Cu trong bình chứa Cl2B Cho K2 SO4 vào dung dịch NaNO3.

C Cho Al vào dung dịch HCl đặc nguội D Cho Na3 PO4 vào dung dịch

AgNO3.

Câu 6: Cho 4,5 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch

AgNO3 trong NH3 dư, thu được 64,8 gam Ag Chất X là

A anđehit axetic B anđehit acrylic C anđehit oxalic D anđehit

fomic.

Câu 7: Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2 H5OH.

Giá trị của m là

Câu 8: Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?

Câu 9: Công thức của anđehit acrylic là

ĐỀ KHẢ O SÁT CHẤ T LƯỢ NG ĐẦU NĂM HỌC Năm học: 2020- 2021 Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: 50 phút (khôn

g kể thời gian giao đề)

Mã đề thi 135

Mã đề thi 201

Trang 2

A CH3 CHO B HCHO C CH2 =CHCHO D C6 H5CHO.

Câu 10: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2?

Câu 11: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng sinh ra khí H2?

Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được

m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 13: Cho các chất sau: CH3 COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

Câu 14: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là

Câu 15: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A Benzen B Etylen glicol C Axit axetic D Etilen Câu 16: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với nước dư, thu được 0,28

lít H2 (đktc) Kim loại đó là

Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ca(HCO3 )2 sinh ra kết tủa?

Câu 18: Phản ứng nào sau đây là phản ứng cộng?

A C2 H6 + Cl2 as,1:1→ B CH2 =CH2 + HCl→

C CH3 OH + CH3COOH →t 0 D C6 H5OH + NaOH →

Câu 19: Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?

A Na3 PO4 B Na2 CO3 C CuSO4 D (NH4 )2CO3.

Câu 20: Cho 0,1 mol P2 O5 vào dung dịch chứa 0,25 mol NaOH Dung dịch thu được chứa các chất là

A Na3 PO4, Na2HPO4 B H3 PO4, NaH2PO4

Câu 21: Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công

Trang 3

thức của X là

A C17 H33COONa B CH3 COONa C C17 H35COONa D.

C15H31COONa.

Câu 22: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

A K2 CO3 và HNO3 B NaOH và MgSO4 C NaCl và KNO3 D HCl và

KOH.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất.

B Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.

C Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.

D Ở nhiệt độ thường, H2 khử MgO thu được Mg.

Câu 24: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2 thu được kết tủa X Cho

X tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa muối?

A Fe(NO3 )3 và Al(NO3)3 B Fe(NO3 )3 và KNO3.

C Fe(NO3 )2 và Al(NO3)3 D Fe(NO3 )3.

Câu 25: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn

toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A C2 H3COOH và CH3OH B CH3 COOH và C3H5OH.

Câu 26: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2 O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m+ 8,1) gam kết tủa Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25,714% về khối lượng Giá trị của

m là

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy

đồng đẳng, thu được 12,32 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Giá trị của m là

Câu 28: Este X mạch hở có công thức phân tử C4 H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là

Trang 4

C CH3 -COO-CH=CH2 D HCOO-CH2 -CH=CH2.

Câu 29: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở

bảng sau:

Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong

(c) Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.

(d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.

(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.

(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

Số phát biểu đúng là

Câu 32: Hỗn hợp X gồm hai este có cũng công thức phân tử C8 H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 19,6 gam KOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là

Câu 33: Cho dãy các chất: metan, vinyl acrylat, buta-1,3-đien, benzen, trilinolein,

Trang 5

anđehit axetic, fructozơ Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 34: Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị X có nhiều trong

bông nõn, gỗ, đay, gai Thủy phân X thu được monosaccarit Y Phát biểu nào sau đây đúng?

A Y không trong nước lạnh.

B X có cấu trúc mạch phân nhánh.

C Phân tử khối của X là 162.

D Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat.

Câu 35: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,

natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 72,128 lit O2 (đktc) thu được 38,16 gam H2O và V lít (đktc) CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 37: Hòa tan hết 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 , Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch

Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl, thu được dung dịch Z và 4,48 lít khí T gồm CO2, H2 và

NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 4 : 11) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,94 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam hỗn hợp kết tủa Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:

(a) Khi Z tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí thoát ra.

(b) Số mol khí H2 trong T là 0,04 mol.

(c) Khối lượng Al trong X là 4,23 gam.

(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của Ag trong m gam kết tủa là 2,47%.

Số kết luận đúng là

Câu 38: Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử

glucozơ được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1

Trang 6

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O (b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu sai là

Câu 39: Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là

Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.

(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.

(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.

(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

- HẾT

-Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al

Trang 7

= 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn A.

Trang 8

FeCl + KOH dư → Fe OH ( )2 + KCl

X là Fe(OH)2 X với HNO3 loãng dư:

Trang 10

(a) Đúng, ( C H COO C H17 33 )3 3 5 là chất béo không no nên ở trạng thái lỏng.

(b) Sai, mật ong chứa nhiều fructozo và glucozo.

(c) Sai, dầu mỡ bôi trơn có thành phần hidrocacbon

Y gồm 3 chất hữu cơ → 2 muối + 1 ancol

Do sản phẩm chỉ có 2 muối nên X gồm HCOOCH2C6H5 (0,15) và HCOOC6H4-CH3(0,1)

Trang 11

( )

c 0,94 b 0,8 3 + = +

Trang 12

(b) Sai, kết tủa trắng (CaCO3)

(c) Đúng, ống hướng xuống để tránh hơi nước nưng tụ tại miệng ống chảy ngược xuống đáy ống có thể gây vỡ ống.

Trang 13

Quy đổi m gam E thành:

n muối không no = 15e = 0,075

Muối no và muối không no có tương ứng k và g nhóm CH2.

Trang 14

(d) HCl C H ONa + 6 5 → C H OH NaCl6 5 +

(e) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca HCO ( 3 2)

CO2 dư + NaOH → NaHCO3

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1

ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1NĂM HỌC 2020 – 2021MÔN: HÓA HỌCThời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Oxit nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?

A SO2 B ZnO C SiO2 D Al2O3

Câu 2 (NB): Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit Công thứccủa natri hiđrocacbonat là

A NaHCO3 B Na2CO3 C KHCO3 D K2CO3

Câu 3 (NB): Sắt có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?

A Fe2O3 B Fe(NO3)3 C Fe2(SO4)3 D FeCl2

Câu 4 (NB): Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là

A C3H7OH B C2H5OH C CH3OH D C3H5OH

Câu 5 (NB): Chất không phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường

A glixerol B saccarozơ C etylen glicol D etanol

Câu 6 (NB): Phản ứng nào sau đây là phản ứng este hóa?

Trang 15

A Na B K C Ba D Ca

Câu 9 (NB): Công thức của anđehit axetic là

A CH3CHO B HCHO C CH2=CHCHO D C6H5CHO

Câu 10 (VD): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là

A 3,36 gam B 1,12 gam C 4,48 gam D 5,6 gam

Câu 11 (NB): Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?

A Mg B BaO C NaNO3 D Mg(OH)2

Câu 12 (VD): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 10,00 B 19,70 C 15,00 D 29,55

Câu 13 (TH): Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

A CH3COOH B H2O C C2H5OH D C6H5OH

Câu 14 (NB): Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ

Câu 15 (NB): Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A Etylen glicol B Propilen C Axit axetic D Toluen

Câu 16 (VD): Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH Giá trị của m là

A 46,0 B 18,4 C 23,0 D 36,8

Câu 17 (TH): Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?

A NaOH B HCl C KNO3 D NaCl

Câu 18 (TH): Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?

A Đốt cháy Cu trong bình chứa Cl2 dư B Cho K2SO4 vào dung dịch NaNO3

C Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl D Cho Na3PO4 vào dung dịch AgNO3

Câu 19 (NB): Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?

A NH4HCO3 B Na2SO4 C K2CO3 D K3PO4

Câu 20 (VD): Cho 1,4 gam anđehit X (đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 5,4 gam Ag Chất X là

A anđehit axetic B anđehit acrylic C anđehit fomic D anđehit

Trang 16

A Fe2(SO4)3 và ZnSO4 B Fe2(SO4)3 và K2SO4

C FeSO4 và ZnSO4 D Fe2(SO4)3

Câu 24 (VD): Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam Mg và 10,2 gam Al2O3 tác dụng hết với lượng dư dungdịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y Khối lượng muối tan trong Y là

A 48,4 gam B 88,0 gam C 87,1 gam D 91,0 gam

Câu 25 (TH): Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Dung dịch I2 Có màu xanh tím

Y Dung dịch Br2 Kết tủa trắng

Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A phenol, tinh bột, glucozơ, axit axetic B tinh bột, glucozơ, axit axetic, phenol

C tinh bột, phenol, axit axetic, glucozơ D tinh bột, phenol, glucozơ, axit axetic Câu 26 (VD): Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X

Trang 17

A Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconic

B X được sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh

C Phân tử khối của X là 162

D Y có trong máu người với nồng độ khoảng 0,01%

Câu 28 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Giá trị của m là

A 12,05 gam B 4,17 gam C 6,45 gam D 12,9 gam

Câu 29 (TH): Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở nhiệt độ thường, H2 khử Al2O3 thu được Al

B Urê là loại phân đạm có tỉ lệ phần trăm nitơ thấp nhất

C Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc

D Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hóa học mạnh hơn photpho

Câu 30 (VD): Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là

A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH

Câu 31 (TH): Cho dãy các chất: etan, vinyl acrylat, isopren, toluen, tripanmitin, anđehit axetic, fructozơ Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

A 3 B 4 C 6 D 5

Câu 32 (TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong

(c) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh

(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

Số phát biểu đúng là

A 3 B 5 C 4 D 6

Câu 33 (VD): Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 1,8) gam kết tủa

Trang 18

Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 30,769% về khối lượng Giá trị của m là

A 5,20 B 5,31 C 5,53 D 5,51

Câu 34 (VDC): Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT - MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với

220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit

có phân tử khối lớn nhất trong G là

A 6,48 gam B 4,86 gam C 2,68 gam D 3,24 gam

Câu 35 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trongdung dịch Giá trị của a là

A 0,10 B 0,15 C 0,06 D 0,25

Câu 36 (VDC): Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên Cho các kết luận liên quan đến bài toán gồm:

(a) Khi Z tác dụng với dung dịch KOH thì có khí thoát ra

(b) Số mol khí H2 trong T là 0,04 mol

(c) Khối lượng Al trong X là 1,62 gam

(d) Thành phần phần trăm về khối lượng của AgCl trong m gam kết tủa là 92,75%

Số kết luận đúng là

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 37 (TH): Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4

(b) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư

(c) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và khí là

A 5 B 2 C 3 D 4

Trang 19

Câu 38 (VDC): Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tránh bị thủy phân sản phẩm

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mazut thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy

A 17,0 gam B 13,0 gam C 16,2 gam D 30 gam

Câu 40 (VD): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 72,128 lít O2 (đktc) thu được 38,16 gam H2O và V lít (đktc) CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dungdịch Giá trị của a là

A 0,05 B 0,08 C 0,02 D 0,06

Đáp án

1-C 2-A 3-D 4-B 5-D 6-C 7-C 8-B 9-A 10-A11-A 12-C 13-C 14-C 15-B 16-D 17-A 18-B 19-A 20-B21-C 22-D 23-D 24-D 25-D 26-D 27-B 28-D 29-C 30-B31-A 32-A 33-A 34-A 35-D 36-C 37-C 38-C 39-B 40-B

Trang 20

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Lý thuyết về phản ứng thủy phân este

Giải chi tiết:

Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 trong MT axit hoặc bazo sẽ thu được ancol C2H5OH.Câu 5: Đáp án D

Phương pháp giải:

Các chất có nhiều nhóm OH (ancol) gắn vào các nguyên tử C cạnh nhau có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam

Giải chi tiết:

Các chất có nhiều nhóm OH (ancol) gắn vào các nguyên tử C cạnh nhau có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam

⟹Etanol C2H5OH không thỏa mãn nên không hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.Câu 6: Đáp án C

Phản ứng giữa CH3OH và CH3COOH được gọi là phản ứng este hóa

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải:

Dạng bài H3PO4 + OH-:

H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O

Trang 21

PO43-+ Nếu (*) > 3 ⟹ PO43- và OH- dư

Giải chi tiết:

nP2O5 = 0,1 mol → nH3PO4 = 0,2 mol (BTNT "P")

Phương pháp giải:

Viết quá trình nhường - nhận e

Áp dụng bảo toàn e: nR = 2nH2 ⟹ MR = mR : nR ⟹ Tên kim loại.Giải chi tiết:

Trang 22

Phương pháp giải:

Lý thuyết về anđehit

Giải chi tiết:

Công thức của anđehit axetic là CH3CHO

Câu 10: Đáp án A

Phương pháp giải:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe → nFe = 3nFe3O4

Giải chi tiết:

BTNT "Fe" → nFe = 3nFe3O4 = 3.(4,64/232) = 0,06 mol → mFe = 0,06.56 = 3,36 gam

Câu 11: Đáp án A

Phương pháp giải:

Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng với HCl, H2SO4 loãng sinh ra khí H2

Giải chi tiết:

Kim loại Mg phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2:

Giải chi tiết:

Phản ứng xảy ra khi CO2 tác dụng với Ca(OH)2 dư:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

→ nCaCO3 = nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

→ m = mCaCO3 = 0,15.100 = 15 gam

Câu 13: Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết tổng hợp về ancol, phenol, axit cacboxylic

Giải chi tiết:

Trang 23

So sánh nhiệt độ sôi: C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH.

Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là C2H5OH

Câu 14: Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào sự phân loại cacbohiđrat

Giải chi tiết:

- Glucozơ, fructozo: monosaccarit

Giải chi tiết:

Propilen có chứa liên kết C=C nên có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp:

nCH2=CH2-CH3 (Propilen) →t xt p o, , (-CH2=CH2(CH3)-)n (Polipropilen - P.P)

Câu 16: Đáp án D

Phương pháp giải:

- PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2; từ số mol glucozo tính được số mol C2H5OH

- Tính khối lượng C2H5OH theo lý thuyết suy ra khối lượng C2H5OH thực tế:

mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết.(H/100)

Giải chi tiết:

nC6H12O6 = 90 : 180 = 0,5 mol

Phản ứng lên men rượu từ glucozo:

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Trang 24

hoặc 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O

Câu 18: Đáp án B

- Đáp án A: Cu + Cl2 →t o CuCl2.

- Đáp án B: không phản ứng

- Đáp án C: Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

- Đáp án D: Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4↓ + 3NaNO3

Câu 19: Đáp án A

Phương pháp giải:

Ghi nhớ các muối HCO3- không bền, dễ bị nhiệt phân hủy

Giải chi tiết:

Các muối HCO3- không bền, dễ bị nhiệt phân hủy:

NH4HCO3 →t o NH3 + CO2 + H2O

Câu 20: Đáp án B

Phương pháp giải:

Do anđehit đơn chức nên ta xét 2 trường hợp:

- X là HCHO → nX = ¼ nAg

- X không phải là HCHO → nX = ½ nAg

Giải chi tiết:

nAg = 0,05 mol

- X là HCHO → nHCHO = ¼ nAg = 0,0125 mol → mHCHO = 0,0125.30 = 0,375 gam ≠ 1,4 gam (loại)

- X không phải là HCHO:

Giả sử X có công thức là RCHO

→ nRCHO = ½ nAg = 0,025 mol

Trang 25

Phản ứng thủy phân tristearin trong dd NaOH:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →t o 3C17H35COONa (X) + C3H5(OH)3

Câu 22: Đáp án D

Phương pháp giải:

Các chất cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau.Phản ứng trao đổi xảy ra khi tạo thành khí / chất kết tủa / chất điện li yếu.Giải chi tiết:

Các chất cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau.Phản ứng trao đổi xảy ra khi tạo thành khí / chất kết tủa / chất điện li yếu.A: NH4Cl + AgNO3 → AgCl ↓ + NH4NO3

B: Na2S + FeCl2 → 2NaCl + FeS ↓

C: AlCl3 + 3KOH → 3KCl + Al(OH)3 ↓

D: Không xảy ra phản ứng

Câu 23: Đáp án D

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của sắt, kẽm và các hợp chất của chúng

Lưu ý: Zn(OH)2 có tính lưỡng tính nên bị hòa tan trong dung dịch kiềm

Giải chi tiết:

Trang 26

Các PTHH:

FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓ + 2KCl

ZnCl2 + 2KOH → Zn(OH)2 ↓ + 2KCl

Zn(OH)2 + 2KOH → K2ZnO2 + 2H2O

2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O

Giải chi tiết:

nMg = 0,3 mol; nAl2O3 = 0,1 mol; nN2 = 0,02 mol

Lý thuyết tổng hợp về phenol, axit cacboxylic, cacbohiđrat

Giải chi tiết:

X tạo với dung dịch I2 chất màu xanh tím → X là tinh bột

Trang 27

Y tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2 → Y là phenol.

Z tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam → Z là glucozo

T làm quỳ tím chuyển đỏ → T là axit axetic

Câu 26: Đáp án D

Phương pháp giải:

Nhận thấy nAg : nX = 4 : 1 ⟹ X thủy phân sinh ra muối HCOONa và anđehit ⟹ X có dạng HCOOCH=CH-R'

Dựa vào CTPT suy ra CTCT

Giải chi tiết:

Nhận thấy nAg : nX = 4 : 1 ⟹ X thủy phân sinh ra muối HCOONa và anđehit ⟹ X có dạng HCOOCH=CH-R'

Mà theo đề bài X có CTPT C5H8O2 ⟹ CTCT của X là:

Giải chi tiết:

Polisaccarit X có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn ⟹ X là tinh bột

Thủy phân X thu được monosaccarit Y ⟹ Y là glucozo

- A sai, tạo ra amonigluconat

- Khi đốt ancol nếu nH2O > nCO2 ⟹ ancol no, đơn chức, mạch hở

- Khi đó: nancol = nH2O - nCO2

Trang 28

Giải chi tiết:

nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,85 mol

Ta thấy nH2O > nCO2 ⟹ 2 ancol là ancol no, đơn chức, mạch hở

→ nancol = nH2O - nCO2 = 0,85 - 0,6 = 0,25 mol

Lý thuyết tổng hợp chương nito - photpho

Giải chi tiết:

A sai, H2 chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al ở nhiệt độ cao

B sai, ure (NH2)2CO là loại phân đạm có hàm lượng N cao nhất

Tính tỉ lệ C : H : O → CTPT dựa vào dữ kiện este đơn chức

→ nZ = ½ nO(Z) = nmuối → Mmuối → CTCT của muối → CTCT este ban đầu.Giải chi tiết:

Trang 29

→ CTPT C4H6O2 (vì Z là este đơn chức nên có 2O)

→ nZ = ½ nO(Z) = 0,025 mol = nmuối

⟹Mmuối = 2,75 : 0,025 = 110

Giả sử muối là RCOOK → R + 83 = 110 → R = 27 (CH2=CH-)

Vậy este là CH2=CHCOOCH3 → Axit là CH2=CHCOOH và ancol là CH3OH

Câu 31: Đáp án A

Phương pháp giải:

Một số chất làm mất màu dung dịch Br2:

- Chứa liên kết π kém bền (anken, ankin, ankađien, …)

- Chứa nhóm chức anđehit -CHO

Giải chi tiết:

Xét từng chất:

- Etan C2H6 là ankan, không làm mất màu Br2

- Vinyl acrylat CH2=CHCOOCH=CH2 là hiđrocacbon không no, làm mất màu Br2

- Isopren C=C(CH3)-C=C là hiđrocacbon không no, làm mất màu Br2

- Toluen C6H5CH3 là ankyl benzen, không làm mất màu Br2

- Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 là chất béo no, không làm mất màu Br2

- Anđehit axetic CH3CHO là anđehit, làm mất màu Br2

- Fructozơ không làm mất màu Br2

Vậy có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2

Câu 32: Đáp án A

Phương pháp giải:

Lý thuyết tổng hợp về este và cacbohiđrat

Giải chi tiết:

(a) sai, triolein (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no nên có trạng thái lỏng ở điều kiện

Trang 30

(b) sai, fructozo có nhiều trong mật ong nhưng không phải monosaccarit duy nhất

(c) đúng, giấy được sản xuất từ bột gỗ

(d) đúng

(e) sai, amilozo có mạch không phân nhánh, amilopectin có mạch phân nhánh

(f) đúng, este isoamyl axetat có mùi chuối chín

- Ta có mtăng = mOH - mO → nO(oxit)

- Từ phần trăm khối lượng của O trong oxit tính được khối lượng của oxit

Giải chi tiết:

Ta thấy nOH(hiđroxit) = 2nO(oxit)

Đặt nO(oxit) = x mol; nOH(hiđroxit) = 2x (mol)

mtăng = mOH - mO 2x.17 - 16x = 1,8 → x = 0,1 mol⇔

Mà nguyên tố O chiếm 30,769% về khối lượng hỗn hợp X

Lập hệ phương trình về số mol O2 và khối lượng hỗn hợp E suy ra giá trị của m n ,

Từ đó suy ra được CTPT của X, Y, Z, T

Dựa vào dữ kiện số mol của các ancol bằng nhau ⟹ giải ra được số mol của từng chất X, Y, Z, T

Giải chi tiết:

Trang 31

mol mol

4

5,8 0,11.(12 64) 12,84

m

n n

⟹ X (C3H4O4): CH2(COOH)2 (y mol)

Y (C4H6O4): C2H4(COOH)2 (z mol)

Z (C4H6O4): (HCOO)2C2H4 (x mol)

T (C5H8O4): H3C-OOC-COO-C2H5: (x mol)

nCH3OH = nC2H5OH = nC2H4(OH)2 = x (mol)

Bảo toàn nguyên tố C, H tính được số mol C, H

Tính số nguyên tử C trung bình và H trung bình

Tính độ bất bão hòa trung bình k = (2C + 2 - H)/2

*Khi cho X phản ứng với Br2:

X + kBr2 → Sản phẩm cộng

→ nBr2 = k.nX

Trang 32

Giải chi tiết:

→ Công thức trung bình C1,75H4,25 có độ bất bão hòa k = (2C + 2 - H)/2 = 0,625

*Khi cho 10,1 gam X phản ứng với Br2:

Ta có nX = 10,1 : (1,75.12 + 4,25) = 0,4 mol

→ nBr2 = k.nX = 0,625.0,4 = 0,25 mol

Câu 36: Đáp án C

Đặt nFe(NO3)2 = x mol và nAl = y mol

Xét hỗn hợp khí T có nT = 0,12 mol thì theo tỉ lệ có nCO2 = 0,05 mol, nH2 = 0,02 mol và nNO = 0,05 mol

→ nFeCO3 = 0,05 mol → 180x + 27y + 0,05.116 = 11,02 (1)

PTHH: 4H+ + NO3- + 3e → 2H2O + NO

2H+ + CO32- → H2O + CO2

2H+ + 2e → H2

→ nH+pư = 0,05.2 + 0,02.2 + 0,05.4 = 0,34 mol → nH+dư = 0,06 mol

Dung dịch Z có Fe3+: z mol thì Fe2+: x + 0,05 – z (mol)

Bảo toàn e có z + 3y = 2nH2 + 3nNO = 0,19 mol (2)

Z + NaOH → thì nNaOH = nH+ dư + 3z + 2(x + 0,05 - z) + 4y = 0,45 mol → 2x + 4y + z = 0,29 mol (3)

Giải (1)(2)(3) có x = 0,02 mol; y = 0,06; z = 0,01 mol

Khi cho Z tác dụng với AgNO3 dư:

3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO

0,045 ← 0,06

Trang 33

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

0,015 → 0,015

Ag+ + Cl- → AgCl

0,4 → 0,4

Kết tủa gồm 0,015 mol Ag và 0,4 mol AgCl

(a) sai, vì Z không có NH4+

(b) sai, số mol khí H2 trong T là 0,02 mol

(a) Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓+ Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 ↑

(b) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

(c) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

(d) CO2 dư nên không thu được kết tủa

(e) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Vậy có 3 phản ứng vừa thu được khí và kết tủa là (a), (b), (c)

Câu 38: Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về phản ứng xà phòng hóa chất béo

Giải chi tiết:

(a) sai, chất rắn nổi lên là muối natri của axit béo (xà phòng)

(b) sai, NaCl có tác dụng làm giảm độ tan muối của axit béo và tăng trọng lượng lớp dung dịch phía dưới khiến cho xà phòng dễ nổi lên bề mặt

(c) đúng

(d) sai, dầu mazut có thành phần chính là hiđrocacbon, không phải chất béo

(e) đúng

Trang 34

Vậy có 2 phát biểu đúng là (c) và (e).

Từ tổng số mol hỗn hợp và số mol NaOH tính được số mol từng este

Suy ra khối lượng của của muối có phân tử khối lớn trong Y

Giải chi tiết:

Công thức của triglixerit sẽ có dạng: C57HxO6 (vì cùng tạo từ các axit có 18C)

C57HxO6 + O2: 3,22 mol → CO2: y mol + H2O: 2,12 mol

Đặt nX = a (mol) → nCO2 = 57a (mol)

Áp dụng BTNT "O" tính được giá trị của a

Tính giá trị x = nH/nX = 2nH2O/nX

Tính số π của gốc hiđrocacbon: C=C C=O

3 2

Trang 35

Tính số mol Br2 phản ứng với X: nBr 2 = πC C= nX

Giải chi tiết:

Công thức của triglixerit sẽ có dạng: C57HxO6 (vì cùng tạo từ các axit có 18C)

C57HxO6 + O2: 3,22 mol → CO2: y mol + H2O: 2,12 mol

Đặt nX = a (mol) → nCO2 = 57a (mol)

BTNT "O" → 6a + 3,22.2 = 2.57a + 2,12 → a = 0,04 mol

Câu 41: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?

Câu 42: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:

Trang 36

C C H OOCC H3 5( 17 35 3) D C H OOCC H3 5( 15 31 3)

Câu 44: X là một α-amino axit Cho 9 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu

được 13,56 gam muối Tên gọi của X là

A axit glutamic B glyxin C alanin D valin Câu 45: Cho dãy các chất: Ag, K, Na2 O, NaHCO3 và Al(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 46: Lấy 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml

dung dịch H2SO4 0,2M Khối lượng muối thu được là

Câu 47: Trong các kim loại sau, kim loại dẫn điện tốt nhất là

Câu 48: Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung

của cây cối Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y Trong mật ong Y chiếm khoảng 30% Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1% Hai chất X, Y lần lượt là

A Saccarozơ và fructozơ B Xenlulozơ và glucozơ.

C Tinh bột và glucozơ D Xenlulozơ và fructozơ.

Câu 49: Glucozơ (C6 H12O6) phản ứng được với chất nào tạo thành CO2 và H2O?

A AgNO3 /NH3 (t0) B Cu(OH)2 C O2 (to) D H2 (t0, Ni).

Câu 50: Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch H2 SO4 loãng, nguội B Dung dịch NaOH.

Câu 51: Cho hỗn hợp Cu và Fe3 O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan Muối trong dung dịch X là

A CuSO4 , FeSO4 B Fe2 (SO4)3.

Câu 52: Phát biểu nào sau không đây đúng?

A Hợp chất Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.

B Alanin có công thức cấu tạo là H2 NCH(CH3)COOH.

C Amino axit là hợp chất lưỡng tính.

Trang 37

D Công thức phân tử của etylamin là C2 H7N.

Câu 53: Hợp chất nào sau đây phân tử chỉ có liên kết đơn?

Câu 54: Cho 200 ml dung dịch H3 PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M

và KOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Khối lượng muối có trong dung dịch X là

Câu 55: Axit amino axetic (H2 NCH2COOH) không phản ứng được với chất nào?

A HCl (dd) B NaOH (dd) C Br2 (dd) D HNO3 (dd).

Câu 56: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etan.

B Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

C Thành phần chính của cao su tự nhiên là polibuta-1,3-đien.

D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 57: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).

B Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.

C Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.

D Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.

Câu 58: Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 32,4 gam bạc.

Giá trị của m là

Câu 59: Thành phần chính của đá vôi là

Câu 60: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ có nguồn gốc tự nhiên?

A Tơ olon B Tơ nilon -6 C Tơ visco D Tơ capron Câu 61: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2 O3, ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các pứ xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời

C Al2 O3, ZnO, Fe, Cu D Al2 O3, Zn, Fe, Cu.

Câu 62: Hòa tan hoàn toàn kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9%

Trang 38

thu được khí H2 và dung dịch muối có nồng độ 5,935% Kim loại M là:

Câu 63: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 2M và

Na2CO3 1,5M thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng hết với dd CaCl2 dư thu được 45 gam kết tủa Giá trị của V có thể là:

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam

H2O Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối Vậy X là:

Câu 65: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A Saccarozơ B Glucozơ C Xenlulozơ D Amilozơ Câu 66: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3 )2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

Câu 67: Đun nóng m gam dung dịch glucozơ nồng độ 20% với lượng dư dung dịch

AgNO3/NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,48 gam Ag Giá trị của m là

C 6,72 lít; 26,25 gam D 8,4 lít; 52,5 gam

Câu 71: Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

Trang 39

(b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.

(d) Hợp chất CH3COONH3CH3 là este của amino axit.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

(g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

Số phát biểu đúng là:

Câu 72: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch

NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa,

C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2 Giá trị của a là

Câu 73: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C H O8 12 4 Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối hữu cơ X1, X2 (X2 có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử cacbon trong X1) và chất hữu cơ X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X1 Cho các phát biểu sau:

(a) X3 cho phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.

(b) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp với X.

(c) X2 là hợp chất hữu cơ đa chức.

(d) Đun nóng X1 với vôi tôi, xút thu được khí metan.

(e) Phân tử khối của X2 là 126.

Số phát biểu đúng là

Câu 74: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3 O4, FeS trong m gam dung dịch HNO350% thu được 2,688 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 240ml dung dịch NaOH 2M Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 75: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí

Trang 40

(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Nhiệt phân Cu(NO3)2

(e) Cho Fe vào dd CuSO4 (g) Cho Zn vào dd FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí (i) Cho Ba vào dd CuSO4 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

Câu 78: Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2 O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57%

về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H 2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là.

Câu 79: Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2 O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất) Cho Ba(OH)2

dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:

Câu 80: X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu Đun nóng m gam hỗn

hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối Giá trị của m gần nhất với?

- Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Ngày đăng: 07/08/2022, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w