Trước tiên để học tốt một môn học nào đó bạn phải có một phương pháp học tập khoa học và hợp lý, vậy làm sao để học tốt vật lý nhanh nhất. Vật lý là một môn khoa học có tinh tương tác và áp dụng vào đời sống thực tế rất cao, khi học vật lý phải cố gắng liên hệ với tương tác thực tế tạo ra các móc nối tạo thành sâu chuỗi để áp dụng trong cuộc sống. Điều này là vô cùng cần thiết nó sẽ giúp bạn học tôt môn vật lý.
Trang 1BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 12
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
PHẦN 2: LỜI GIẢI
Câu 1 Hướng dẫn giải
Tần số góc con lắc lò xo là ω = k
m
Câu 2 Hướng dẫn giải
Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng 1 2 0, 75 0, 25 0,5
Câu 3 Hướng dẫn giải
Biên độ của sóng này là 2 mm
Câu 4 Hướng dẫn giải
Sóng cơ không lan truyền được trong chân không
Câu 5 Hướng dẫn giải
Với 1
LC
mạch có cộng hưởng nên Z R 100
Câu 6 Hướng dẫn giải
Từ đồ thị ta thấy T 10-2 T 0, 02s
2 Tần số của điện áp xoay chiều f 1 50 Hz
T
Câu 7 Hướng dẫn giải
Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau
Câu 8 Hướng dẫn giải
Tầng ôzôn chắn tia tử ngoại
Câu 9 Hướng dẫn giải
Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng
Câu 10 Hướng dẫn giải
Ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì phôtôn ứng với ánh sáng đó có năng lượng càng lớn ε = hf
Câu 11 Hướng dẫn giải
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng
Câu 12 Hướng dẫn giải
7N 2 1p 8O
Câu 13 Hướng dẫn giải
Trang 2Câu 14 Hướng dẫn giải
0
sin i = = i = 48,6
n 4 Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi i i gh i 48,60
Câu 15 Hướng dẫn giải
Chu kỳ của dao động là: T 2, 2 -1 2
0,1 T 0, 2s 10 rad / s
Biên độ A = 4 cm Tại t = 0: x - 2 -A 2 rad
Câu 16 Hướng dẫn giải
2
2 3.10
Câu 17 Hướng dẫn giải
hai thời điểm cách nhau 5s nên
Câu 18 Hướng dẫn giải
R L
u /i
U - U
Câu 19 Hướng dẫn giải
Trong 30 phút, động cơ sinh ra công cơ học bằng 3 4
A P.t 0,8.1, 5.10 30.60 2,16.10 J
Câu 20 Hướng dẫn giải
Công suất tỏa nhiệt trên biến trở
2
L L
Z
R R
=> PR đạt cực đại khi R = Z =100ΩL
cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng
2 2 L
100.2
R 2
Câu 21 Hướng dẫn giải
Shift Slove
-4
Câu 22 Hướng dẫn giải
Nếu tia sáng này truyền vào trong nước có chiết suất n 4
3
thì λ 550
λ'= = 3= 412,5nm
n 4 và có màu vàng , vì
màu sắc không thay đổi khi qua mpc giữa hai môi trường
Câu 23 Hướng dẫn giải
M thuộc vân tối thứ ba hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến M có độ lớn bằng:d - d = kλ = 2, 5λ2 1
Câu 24 Hướng dẫn giải
Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng N Pt 10-34 4 3, 02.1019
6, 625.10 5.10
Trang 3Câu 25 Hướng dẫn giải
Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L ứng với n = 2 có E =L 13,62 = 13,62 = 3,4 eV
Câu 26 Hướng dẫn giải
Năng lượng tỏa ra của phản ứng là 2
WA A m c 7, 0756.4 2,823.3 0, 0024.931 17, 6MeV
Câu 27 Hướng dẫn giải
-4 c
10 0 - 2.10 20.10 cos 60
Câu 28 Hướng dẫn giải
Tổng trở mạch ngoài: 2 3
2 3
R R
I R
Câu 29 Hướng dẫn giải
max
v 2g 1 cos 5
2
2 max
2g 1 cos 5 v
s '
g / 2
2
0
2g 1 cos 5 1
Câu 30 Hướng dẫn giải
Ban đầu đưa vật đến vị trí nén 10cm rồi thả nhẹ A=10cm
Do có ma sát nên vật đến VTCB mới cách VTCB cũ một đoạn x0
0,2.0,1.10
10
Độ giảm biên độ sau nửa chu kỳ: A1/2 2 mg 2x0 4cm
k
=> Biên độ còn lại sau nửa chu kỳ: A1 A A1/ 2 6cm
Lúc đầu vật đi theo chiều dương, do đó sau nữa chu kỳ vật đi theo chiều âm => vmax A1x00, 4 m / s
Câu 31 Hướng dẫn giải
Độ lệch pha giữa N và M là Δφ = ωΔt =2π T =π
T 6 3
Tại thời điểm t M1
N1
u = 2 cm
u = -2 cm
( theo VTLG thì N, M đang ở nửa trên đường tròn)
Tại thời điêm (t+t) M tới biên lần thứ 2, theo VTLG ta thấy M quay được 1 góc π 5π
Δφ = 2π- =
3 3
Trang 4Khoảng thời gian tngắn nhất lúc này là: Δφ 5π T 5T
Câu 32 Hướng dẫn giải
Để người đó ngồi tại tâm nghe rõ như 4 loa ban đầu thì cường độ âm do các loa nhỏ gây ra ở tâm bằng cường độ
âm do loa ban đầu gây ra ở tâm nhà
2
P n
R
4π 4
Câu 33 Hướng dẫn giải
Từ đồ thị ta thấy uR và u’R vuông pha nhau
Vì uR luôn vuông pha với uLC (lúc chưa nối tắt) nên đầu mút của U luôn nằm trên đường tròn nhận R U làm bán kính
Từ hình vẽ ta có: U = UL 1R
Chuẩn hóa : U = UL 1R 1
Hệ số công suất 2R
2
Câu 34 Hướng dẫn giải
C
D
M
O
Trang 5
L biến thiên để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt giá trị cực đại
2
RC
50 3 u
mặt khác : 2
2 2
RC 0 0RC
Từ (1) và (2) suy ra : 0
RC 0RC
U = 50 V
Từ giản đồ ta dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông có : 2 2
U U = U U 100 = 50 U = 25 V
Và UR 25 3 V R
U R
Câu 35 Hướng dẫn giải
M Khi chưa dịch chuyển màn ta có: M
λD
Khi dịch màn ra xa thì D tăng, nên i tăng, do vậy cùng một vị trí M trên màn nhưng số thứ tự của vân sẽ giảm Theo đề bài, M chuyển thành vân tối lần thứ 2 tức là từ vân sáng bậc 5 chuyển xuống vân tối thứ 5 (lần 1) và xuống vân tối thứ 4 (lần 2) ứng với k = 3,5 M
λ D+ΔD
x = 3,5 2
a
Từ (1) và (2) ta có: 5D = 3,5 D+0,6 D =1,4 m
Vậy bước sóng ánh sáng là: λ =ax =1.4,2= 0,6μm
5D 5.1,4
Câu 36 Hướng dẫn giải
Năng lượng mà tàu cần dùng trong 1 ngày 6 13
E= Pt= 400.10 24.60.60 = 3,456.10 J Hiệu suất của lò phản ứng là 25%, nên năng lượng thực tế của lò là:
13
14 0
0
E 3,456.10 H= E = 1,3824.10 J
Số hạt nhân sinh ra trong lò là:
14
24 0
-13
E 1,3824.10
n = = = 4,32.10
ΔE 200.1,6.10
Trang 6Khối lượng Urani cần dùng là:
24
-3 23
A
n 4,32.10
m = A= 235.10 =1,69 kg
Câu 37 Hướng dẫn giải
- Từ đồ thị ta có:
M
x A cos 2 t
t 2 t
3 3
t 2 t x A cos 2 t
=> hai chất điểm lệch pha nhau góc
2
=> Biểu diễn vị trí ban đầu (t = 0) của M và N lên đường tròn:
- Khi hai chất điểm đi qua nhau => MN vuông góc với Ox => x A 2
2
(tương ứng M đi qua A 2
2
theo
chiều dương, hoặc A 2
2 theo chiều âm)
- Khi xM và xN cùng dấu thì M thuộc góc phần tư thứ 1, N thuộc góc phần tư thứ 4 hoặc M thuộc góc phần tư thứ
3, N thuộc góc phần tư thứ 2
- Khi xM và xN trái dấu thì M thuộc góc phần từ thứ 2, N thuộc góc phần tư thứ 1 hoặc M thuộc góc phần tư thứ
4, N thuộc góc phần tư thứ 2
Từ t = 0 đến lúc gặp nhau lần 1
cung dau
trai dau
π/6+π/4 5
2π 24 π/2 1
t = =
2π 4
Mà trong 1T hai chất điểm gặp nhau 2 lần, nên từ lần 1 đến lần 5 hết 2T nữa (2T
2 cùng dấu,
T 2
2 trái dấu)
Với T= 1s cung
trai
t 5/24+T 5/24+1 29
t 1/4+T 1/4+1 30
Câu 38 Hướng dẫn giải
Trang 7Từ đồ thị, ta có λ 0,4
- Xét một điểm N trên dây là bụng sóng, ta biểu diễn dao động của phần tử này tương ứng trên đường tròn Tại t = 0, uM 4 N đang ở vị trí biên, sau khoảng thời gian t và 3t thì phần tử N có li độ lần lượt là u0
và u0
T
t
4
và u0 2a 2 2cm
2
a u 2 2cm
- Khoảng thời gian t 1 s
30
tương ứng với góc quét t 2 4 rad
3
Tốc độ của điểm M khi đó vvM maxcos 300 100 2 2.cos 30 0 769,5cm / s7, 7m / s
Câu 39 Hướng dẫn giải
Từ đồ thị ta có: 0AM
0MB
U =150V
U =120V
Và uAM sớm pha hơn uMB là
π
2 Suy ra điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch 2 2 2 2
0 0AM 0MB
Biểu diễn trên VTLG ta thấy, khi uMB= -60V thì uAM= 3U0AM= 3.150=130 V
AB
AB AM MB
0
Câu 40 Hướng dẫn giải
Ta có lúc đầu:
tt
tt tt
P I
U cos
U U U 2 U.U cos U 194, 05V
π
400 = 220 +ΔU +2.220.ΔU cos ΔU =194V
6
Trang 8Mà 2
P
ΔU = I.R = R R.P =194.110 3 36962
Khi khu tập thể dùng máy hạ áp lí tưởng có tỉ số 1
2
N 10
2
U = U +I R = 2200+I R
P = P U I = U I cos I =
6 2200