1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp ghép 4 +5 quyển 3 2021 2022(tuần 11 15)

230 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

228 TUẦN 11 Thời gian thực hiện Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiết 1 Chào cờ CHÀO CỜ TUẦN 11 Tiết 2 NTĐ4 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo) NTĐ5 Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I Yêu cầu cần.

Trang 1

TUẦN 11

Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021

Tiết 1: Chào cờ:

CHÀO CỜ TUẦN 11

Tiết 2:

NTĐ4: Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiếp theo) NTĐ5: Tập đọc: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I Yêu cầu cần đạt: A NTĐ4: 1 Kiến thức- Kĩ năng - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 - HS thực hiện thành thạo phép nhân với số có ba chữ số và vận dụng giải được các bài toán liên quan 2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học 3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm B NTĐ5: 1 Kiến thức – Kĩ năng - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b) * Đọc đoạn 1 của bài 2 Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ nghe, đọc, nói Năng lực văn học + Giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học 3 Phẩm chất:Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm yêu thiên nhiên, biết bảo vệ rừng và các tài nguyên thiên nhiên NTĐ4 NTĐ5 II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh HS: Sách giáo khoa, vở bài tập GV: Bảng phụ, tranh ảnh HS: Sách giáo khoa, vở bài tập III Các hoạt động dạy học: TG HĐ 2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi 7’ 2 HS: TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét 258

x 203 774

000

1516

152374

GV: Giới thiệu bài: Yêu cầu HS

quan sát tranh và mô tả những

gì nhìn thấy trong tranh?

a) Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc cả bài.

- Gọi HS chia đoạn.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

trong bài kết hợp sửa cách phát âm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

trong bài kết hợp luyện đọc câu dài

Trang 2

- Cho HS luyện đọc theo cặp.

7’ 3 GV: Nhận xét, đánh giá; GTB.

a- GV viết lại phép nhân ở phần

bài cũ lên bảng (giữ kết quả HS

thực hiện)

258 x 203 = * Ta có: 258

x 203 774

000

1516

152374

+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203 + Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không? - Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 chúng ta không thể viết tích riêng này Khi đó ta viết như sau: 258

x 203 774

1516

152374

HS: - 1HS đọc toàn bài và chia đoạn- HS: Chia 3 đoạn.

+ Đ 1: Từ đầu …bìa rừng chưa? + Đ 2: Qua khe lá,… thu lại gỗ + Đ 3: Phần còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp + HS nêu từ

khó và luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp bài văn.

- 1 HS đọc chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp.

- Đại diện 3 cặp thi đọc

* Đọc đoạn 1

6’ 4 HS: - HS thực hiện cá nhân

+ Tích riêng thứ hai toàn gồm

những chữ số 0

+ Không, vì bất cứ số nào cộng

với 0 cũng bằng chính số đó

- HS quan sát, lắng nghe

GV: HD b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm

từng đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi ở SGK

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ làm cho thấy bạn ấy là người thông minh, dũng cảm? + Em học tập được điều gì ở bạn ấy?

- GV đánh giá và chốt nội dung

chính

+ Hãy nêu nội dung chính của bài?

6’ 5 GV: HD Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập

- GV chốt đáp án Với phần b có

HS: - Đọc thầm và TLCH.

- HS đọc thầm từng đoạn trong

bài và lần lượt trả lời các câu hỏi:

Trang 3

thể y/c HS vận dụng tính chất giaohoán để viết 308 x 563 = 563 x

308 để đặt tính và tính cho ngắngọn

+ Phát hiện những dấu chân

người lớn hằn trên đất Hơnchục cây to bị chặt đổ, chúngbàn bàn nhau sẽ dùng xechuyển vào tối nay

+ Thắc mắc khi thấy dấu chân,

theo dõi rồi gọi điện thoại báocông an,

- HS trao đổi nhóm và tự đưa ra

câu trả lời

+ Biểu dương ý thức bảo vệ

rừng, sự thông minh và dũngcảm của mộtcông dân nhỏ tuổi.6’ 6 HS: - Thực hiện theo YC của GV

- HS làm cá nhân - Chia sẻ nhóm 2

- Chia sẻ lớpĐ/a: phần a 523

x 305 2615

1569 159515

6’ 7 GV: HS thi làm nhanh bài tập 2 HS: - HS cử đại diện thi đọc

diễn cảm đoạn 1 trước lớp

- 2- 3 HS nêu ý kiến.

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Tiết 4:

NTĐ4: Tập đọc: VẼ TRỨNG NTĐ5: Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

(Trang 63)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài

(Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầygiáo( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô

đã trở thành một họa sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Năng lực: Tự chủ tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

Trang 4

3 Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Tranh ảnh, Phiếu bài tậpHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 HS: 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ

Bạch Thái Bưởi”

GV:HD a) Ví dụ 1: Một sợi dây

dài 8,4 m được chia thành 4 đoạnbằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài baonhiêu mét?

- Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS cách làm bài.

Y/c HS thực hiện: 84 : 4 = ? m7’ 3 GV: HD

- Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bàiđọc với giọng kể từ tốn Lời thầygiáo đọc với giọng khuyên bảonhẹ nhàng Đoạn cuối bài đọc vớigiọng cảm hvận, ca ngợi

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- Nhóm trưởng điều hành nhómđọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và

phát hiện các từ ngữ khó nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ,

Trang 5

+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò

vẽ trvận để làm gì?

+ Nội dung chính của đoạn 1?

+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt như thế nào?

lời các câu hỏi

- TBHT điều hành hoạt động báocáo:

+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là rất thích vẽ

+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trvận, vẽ hết quả này đến quả khác

+ Thầy cho học trò vẽ trvận để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác

GV: Nhận xét, chốt ý đúng.

HD Bài 2

- Gọi HS đọc y/c của bài tập

+ Nêu quy tắc tìm thừa số chưabiết?

- Y/c HS làm bài vào bảngnhóm, dưới lớp làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

6’ 7 GV: - Em học được điều gì qua

nhân vật Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi?

- Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lêntrong học tập và cuộc sống

Buổi chiều:

Tiết 1:

NTĐ4: Luyện từ và câu: TÍNH TỪ (Tiếp theo)

NTĐ5: Khoa học: BÀI 26-27: ĐÁ VÔI; GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Trang 6

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghinhớ).

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mụcIII); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất

và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III)

2 Năng lực: Tự chủ tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng

tạo

3 Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

B NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

+ Quan sát nhận biết đá vôi và công dụng của nó

+ Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch ngói và công dụng củachúng

* Nhận biết được đá vôi, gốm

2 Năng lực: Hình thành năng lực khoa học tự nhiên, tự học, tự giải quyết vấn

III Các hoạt động dạy học:

- HS nối tiếp đặt câu

GV: HD a) Hoạt động 1: Thảo

luận.

- GV chia nhóm yêu cầu cácnhóm sắp xếp các thông tin vàtranh ảnh sưu tầm được về cácloại đồ gốm, trả lời câu hỏi:

+ Tất cả các loại đồ gốm đềuđược làm bằng gì?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,trả lời câu hỏi

+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy?

HS: - Quan sát và TLCH.

- Hoạt động nhóm 4, đọc yêu cầutrong phiếu sau đó trao đổi vàcùng thảo luận Đại diện cácnhóm lên phát biểu, nhóm khác

bổ sung

* Quan sát tranh ảnh6’ 4 HS: a Nhận xét

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

GV: b) Hoạt động 2: Quan sát.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

hình ở SGK nêu tên một số loại

Trang 7

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,trả lời câu hỏi

+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy?

+ H4: dùng để lợp mái nhà

- GV treo tranh 5, 6, nêu câu hỏi:+ Loại ngói nào được dùng đểlợp các mái nhà trên?

6’ 5 GV: HD Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+ Trong các câu dưới đây, ý nghĩa của mức độ được thể hiện bằng những cách nào?

+ Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất?

HS: - 3 HS nối tiếp nhau trình

bày HS khác bổ sung

- HS nhận xét, trả lời:

+ Mái nhà ở hình 5 lợp bằngngói

+ Mái nhà ở hình 6 lợp bằngngói

- Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.

GV: HD c) Hoạt động 3: Thực

hành.

- GV tiến hành làm thí nghiệm,yêu cầu HS quan sát, nhận xét:+ Thả viên gạch hoặc ngói vàonước em thấy có hiện tượng gìxảy ra?

+ Giải thích tại sao có hiệntượng đó?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánhrơi viên gạch hoặc ngói?

+ Gạch, ngói có tính chất gì?6’ 7 GV: - Yêu cầu HS làm Bài 1:

Trang 8

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Biết được không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật

- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vậtđều có không khí

2 Năng lực: Hình thành năng lực khoa học tự nhiên, tự học, tự giải quyết vấn

đề, giao tiếp, hợp tác

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết và trách nhiệm

B NTĐ5:

1 Kiến thức Kỹ năng:

- Nêu được một số đăc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân

bố lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta:

+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác

gỗ và lâm sản, phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng

- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để nhận biết về cơ cấu và

phân bố của lâm nghiệp và thủy sản.

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc

nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường :

HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu hs quan sát hình ảnh

- Yêu cầu hs quan sát hình Ngành lâm nghiệp có những hoạtđộng chính nào ?

1.-8’ 3 GV: Hoạt động 1: Chứng minh

không khí có ở quanh mọi vật

Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

HS: - Hs nêu

- Ngành lâm nghiệp có 2 hoạt

động chính là: trồng và bảo vệrừng, khai thác gỗ và các lâm

Trang 9

- Không khí rất cần cho sự sống

Vậy không khí có ở đâu? Làm thế

nào để biết có không khí?

Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng

ban đầu của HS

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và

phương án tìm tòi.

- Gv cho học sinh quan sát bao ni

lông căng phồng và định hướng

cho học sinh nêu thắc mắc, đặt

- HS làm việc cá nhân: ghi lại

những hiểu biết ban đầu của mình

vào vở thí nghiệm về không khí

- Những hoạt động chính củangành thủy sản ?

khí Vậy quan sát cái chai, hay

hòn gạch, miếng bọt biển xem có

gì?

Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng

ban đầu của HS

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và

phương án tìm tòi.

- Gv cho HS quan sát cái chai,

viên gạch, miếng bọt biển… và

định hướng cho học sinh nêu thắc

trai, tảo biển,…

- Thủy sản nước ngọt, thủy sảnnước mặn

- Nhận xét và bổ sung

- Nước ta có vùng biển rộng …

Trang 10

Câu 1: Trong chai rỗng có gì?

Câu 2: Những chỗ rỗng bên trong hòn gạch có gì?

Câu 3: Những chỗ rỗng bên trong miếng bọt biển có gì?

6’ 6 HS: - HS thảo luận theo nhóm 4

lấy ý kiến cá nhân nêu thắc mắccủa nhóm

GV: - Em kể các thủy sản

được nuôi nhiều ở nước ta mà

em biết ?

- Ngành thủy sản phát triểnmạnh ở những nơi nào ?

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021

Tiết 1:

NTĐ4: Tập làm văn:KỂ CHUYỆN (KIẾM TRA VIẾT)

NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 64)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt

truyện (mở bài, diễn biến, kết thúc)

- Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ

(khoảng 12 câu)

2 Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết các vấn đề và

sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

3: Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnh, PBTHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 - BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

6’ 2 HS: TBVN và TBHT điều hành GV: HD Bài 1

Trang 11

- Gọi học sinh đọc đề bài và

nhắc lại quy tắc chia

- Yêu cầu HS tự làm bài và

chữa bài

- Giáo viên chốt kiến thức về

chia một số thập phân cho một

số tự nhiên7’ 3 GV: - Gọi HS đọc và xác định yêu

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

được nghe hoặc được đọc về mộtngười có tấm lòng nhân hậu

- HS nêu: Cấu tạo 3 phần (Mở đầu,diễn biến, kết thúc)

GV: Chữa bài, HD BT2a:

Bài 3

- GV gọi 2 học sinh lên bảng

làm

- Lưu ý : Khi chia mà còn số

dư, ta có thể viết thêm số 0 vàobên phải số dư rồi tiếp tục chia.7’ 5 GV: HD - GV đưa bảng phụ có dàn

Tiết 3:

NTĐ4: Toán: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ (Trang 76)

NTĐ5: Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát và chọn lọc chi tiết)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề

toán học

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

Trang 12

B NTĐ5:

1 Kiến thức – Kĩ năng

- Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn( BT1)

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp ( BT2)

- Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người.

2 Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất:Trách nhiệm bảo vệ các loaòi động vật hoang dã

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnh,PBTHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 - BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

6’ 2 HS: TBVN điều hành lớp hát và

vận động tại chỗ

GV: HD Bài 1: HS nêu lại cấu

tạo của bài văn tả người

- Gọi HS đọc y/c của BT (chọn 1

trong 2 bài)

- Chia lớp thành hai nhóm: nhóm

1 làm ý a, nhóm 2 làm ý b

a) Bài : "Bà tôi".

- Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày kì lạ, ngườinâng mớ tóc – ướm trên tay –đưa khó khăn chiếc lược – xỏaxuống ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngânnga – tâm hồn khắc sâu vào trínhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống

b) Bài :"Chú bé vùng biển".

- Cần chọn những chi tiết tiêu

biểu của nhân vật (sống tronghoàn cảnh nào – lứa tuổi –những chi tiết miêu tả cần quan

hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình

+ Giá trị của hai biểu thức (35 +

HS: - + Gồm 7 câu: Câu 1: giới

thiệu về Thắng, Câu 2: tả chiềucao của Thắng, Câu 3: tả nước

da, Câu 4: tả thân hình rắn chắc(cổ, vai, ngực, bụng, hai cánhtay, cặp đùi), Câu 5: tả cặp mắt

to và sáng, Câu 6: tả cái miệng

Trang 13

21): 7 và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau?

7’ 4 HS: - HS làm cá nhân – Chia sẻ

nhóm 2 – Chia sẻ lớp (35 + 21): 7 và 35: 7 +21: 7

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập

dàn ý chi tiết với những em đãquan sát

7’ 5 GV: HD Rút ra kết luận về một

tổng chia cho một số

+ BT (35 + 21): 7 có dạng thế nào?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức

35 : 7 + 21: 7 ? + Nêu từng thương trong biểu thức này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21): 7

+ Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21): 7 ?

+ Qua hai biểu thức trên, em hãy rút ra công thức tính và qui tắc?

HS: - Học sinh đọc to y/c bài tập

- HS lập dàn ý theo y/c bài 2.

a) Mở bài: Giới thiệu nhân vậtđịnh tả

b) Thân bài:

+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặpmắt

+ Tả thân hình: vai – ngực –bụng – cánh tay – làn da

c) Kết luận: tình cảm của em đốivới nhân vật vừa tả

6’ 6 HS : Làm Bài 2 Đ/a:

134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 135 x 20 = 2700

5 x 36 x 2 =(5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360

GV: - Cho HS trao đổi, thảo

Tiết 4:

NTĐ4: Kĩ thuật: CHĂM SÓC RAU, HOA

Trang 14

NTĐ5: Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I

- Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công

việc, biết ơn tổ tiên, tôn trọng bạn bè

- Có thái độ tự giác trong học tập Thực hiện chăm chỉ học tập hằng

ngày, biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

* Nhận biết được các phòng tránh xâm hại

2.Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nănglực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

3.Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnh,

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 GV: Hoạt động 1: Tưới nước

cho cây:

- YC HS quan sát hình 1 SGK vàliên hệ thực tế trả lời:

+ Tại sao phải tưới nước cho cây?

+ Ở gia đình em thường tưới nước cho rau, hoa vào lúc nao?

HS: Nối tiếp nêu ghi nhớ ở tiết 1.

7’ 3 HS: - HS quan sát hình 1 SGK và

liên hệ thực tế trả lời

+ Thiếu nước cây bị khô héo

GV:Hoạt động 1: Làm việc theo

nhóm

Bài tập 1: Hãy ghi những việc

Trang 15

+ Tưới đều, không để nước đọng thành vũng, tưới nước lúc trời mát.

làm của HS lớp 5 nên làm vànhữn việc không nên làm theohai cột dưới đây:

Nên làm

Không nên làm

… …

- GV phát phiếu học tập, cho HSthảo luận nhóm 4

6’ 4 GV: HD HĐ 2: Tỉa cây

- GV hướng dẫn cách tỉa cây vàchỉ nhổ tỉa những cây cong queo,gầy yếu, …

+ Thế nào là tỉa cây?

HS: - HS thảo luận nhóm theo

hướng dẫn của GV

- Đại diện một số nhóm trìnhbày

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc

làm có trách nhiệm của em?6’ 6 GV: Chữa, chốt bài HS: - HS làm bài ra nháp.

Trang 16

- Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô Biếtlắng nghe và bày tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối vớimình

- Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh

- Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp

* Quan sát và nói được hình dáng và công dụng của các nút

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 GV: HD HĐ1: Vận dụng kiến

thức + Hãy nêu một số việc làm thể

hiện tính trung thực trong học tập

mà chính bản thân em đã thựchành?

+ Trong học tập và cuộc sống em

đã gặp những khó khăn gì và đãvươn lên như thế nào Hãy kể cho

+ Em cần giữ gìn sách vở sạch sẽ,

GV: HD 4 Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ lạnh?

Trang 17

tiết kiệm và giữ gìn dụng cụ học tập, không xé vở,

+Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi

nó dã trôi qua thì không bào giờ

+ Em cần biết bày tỏ để mọi người biết và giúp đỡ em

6’ 4 GV: HD HĐ2: Kể chuyện

-Yêu cầu HS thảo luận theonhóm, thực hiện các nhiệm vụsau:

+ Em hãy kể lại một mẫu chuyệnhoặc tấm gương về trung thựctrong học tập mà em biết?

+ Hãy kể lại một tấm gương vượtkhó trong học tập mà em cảmphục?

HS: Trả lời

Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnhthoát hơi nhiều, đòi hỏi tủ lạnhphải tốn nhiều điện hơn để làmlạnh từ đầu Vì vậy nên đừng mở

tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủthật sát

Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư hỏng của ron cao su

và giảm thất thoát khí lạnh

* Nhận biết các bộ phận

6’ 5 HS: - HS làm theo nhóm

- HS có thể tự liên hệ trong và ngoài lớp hoặc trong trường mà mình biết)

GV: HD 5 Tại sao không nên

để tủ lạnh quá trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức uống?

6’ 6 GV: GV kết luận về cách vận xử

phù hợp trong mỗi tình huống

HS: Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức

uống sẽ làm lạnh nhanh hơn tủlạnh trống Nếu bạn không cónhiều đồ chứa trong tủ lạnh, cóthể cho vào tủ vài chai nước

Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩmquá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưuthông khí lạnh, dẫn đến làm lạnhkém hiệu quả hơn

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Tiết 3:

NTĐ4: Toán : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Trang 77)

NTĐ5: Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10,100,1000 (Trang 65)

Trang 18

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề

toán học

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

B NTĐ5: Biết:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,

* Làm bài tập 1

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

6’ 2 HS: - TBHT điều hành lớp trả lời GV: HD a) Ví dụ 1: Một sợi dây

dài 8,4 m được chia thành 4 đoạnbằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài baonhiêu mét?

- Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS cách làm bài.

- Y/c HS thực hiện: 84 : 4 = ? mHọc sinh tự làm việc cá nhân.8’ 3 GV: Hướng dẫn thực hiện phép

Trang 19

08

35

09

4

7’ 5 GV: HD Bài 1(dòng 1, 2) HSNK có thể hoàn thành cả bài. HS: Thực hiện bài tập - 1HS đọc đề – Cả lớp đọc thầm. - Học sinh nêu lại "Tìm thừa số chưa biết". - 2 HS làm bảng nhóm, dưới lớp làm vở, nhận xét bài làm bảng 7’ 6 HS: Làm bài GV: NX, GTB. 2’ 7 Nhận xét chung tiết học IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiết 1: NTĐ4: Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO NTĐ5: Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN (Trang 67) I Yêu cầu cần đạt: A NTĐ4: 1 Kiến thức – Kĩ năng: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện - Hiểu ND: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2 Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng tên riêng nước ngoài, đúng tốc độ yêu cầu Năng lực văn học: Hiểu ND bài đọc 3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước, nhân ái B NTĐ5: Biết: 1 Kiến thức - Kĩ năng: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tim được là một số thập phân - Vận dụng trong giải toán có lời văn, làm bài 1a, bài 2 * Làm bài tập 1

2 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực trong học tập.

3 Năng lực: Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán

học

Trang 20

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

GV: a) Hướng dẫn HS thực hiện

phép chia một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân:

- GV nêu bài toán ở ví dụ 1:

Chú ý HS biết viết dấu phẩy ởthương và thêm 0 vào bên phải

số bị chia để chia tiếp

- GV nêu ví dụ 2 rồi đặt câu hỏi:

+ Phép chia 43: 52 có thực hiệnđược tương tự như phép chia27:4 không? Tại sao?

8’ 3 GV: - Gọi 1 HS đọc bài (M3)

- GV lưu ý giọng đọc cho HS:

Toàn bài đọc với giọng trangtrọng, cảm hvận, ca ngợi, khâmphục

+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…

HS: - HS thực hiện các phép

chia theo các bước như trongSGK

- Thảo luận nhóm đôi.

+ Không, vì phép chia này có số

bị chia 43 bé hơn số chia 52

+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi

+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao

+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?

+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách bay trong không trung của Xi-ôn-côp-xki?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, ôn-côp-xki đã làm gì?

Xi-HS: - 2HS lên bảng thực hiện

hai phép chia

12 : 5 và 882 : 36

- Các HS khác làm vào vở.

Trang 21

7’ 6 HS: Luyện đọc diễn cảm:

- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia

sẻ kết quả dưới sự điều hành củaTBHT

+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời

+ Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki tìm cách bay vào không trung

GV: NX, GTB.

Bài 2

- Gọi HS nêu bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán

và giải vào vở, 1 HS làm bảngnhóm

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Thực hiện được phép chia một số cho một tích

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề

* Đọc đoạn 1 của bài

2 Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ nghe, đọc, nói Năng lực văn học

+ Giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học

3 Phẩm chất:Yêu nước, nhân ái Yêu thiên nhiên, trách nhiệm bảo vệ các

loài động vật có ích trong thiên nhiên

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

Trang 22

7’ 2 HS: TBVN điều hành lớp hát và

vận động tại chỗ

GV: HD a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài,

- GV gọi HS chia đoạn.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- Gọi HS nêu từ khó đọc, luyệnđọc

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần

2

- Gọi HS nêu chú giải

- Hướng dẫn HS đọc câu dài

+ Vậy các em hãy so sánh giá trị

của ba biểu thức trên?

+ Khi thực hiện tính giá trị của

biểu thức này em làm như thé

+ Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp

cho 2 (Lấy 24 chia cho 2 rồi chia

tiếp cho 3)

+ Là các thừa số của tích (3 x 2)

GV: HD b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn

+ Nêu nguyên nhân và hậu quảcủa việc phá rừng ngập mặn?+Vì sao các tỉnh ven biển cóphong trào trồng rừng ngậpmặn?

+ Các tỉnh nào có phong tràotrồng rừng ngập mặn tốt?

6’ 5 GV: HD Bài 1: Tính giá trị của HS: - Lớp đọc thầm đoạn và

Trang 23

+ Nguyên nhân: do chiến tranh,

do quá trình quai đê lấn biển,làm đầm nuôi tôm, làm một phầnrừng ngập mặn bị mất đi

+ Hậu quả của việc phá rừng

ngập mặn: lá chắn bảo vệ đê điềukhông còn, đê điều bị xói lở, bị

vỡ khi có gió to bão, sóng lớn

+ Vì các tỉnh này làm tốt công

tác thông tin, tuyên truyền đểmọi người dân hiểu rõ tác dụngcủa rừng ngập mặn đối với việcbảo vệ đê điều

+ Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre,

Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh,Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng,Quảng Ninh

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn

Trang 24

+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

+ Năm 1858: Thực dân Pháp bắt đầu xân lược nước ta

+ Nửa cuối thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định vàphong trào Cần Vương

+ Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông du của Phan Bội Châu

+ Ngày 3 - 2 - 1930: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

+ Ngày 19 - 8 - 1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Ngày 2 - 9 - 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

* Quan sát tranh ảnh, lược đồ

2 Năng lực

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo

+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch

sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn

III Các hoạt động dạy học:

+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?

+ Quan sát hình dưới đây và nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong viêc sản xuất lúa gạo Từ

đó, em rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân?

HS: NT điều hành các bạn.

- Nêu phần ghi nhớ và trả lời cáccâu hỏi SGK

Trang 25

-Từ khi thực dân Pháp xâm lượcnước ta đến Cách Mạng thángtám năm 1945 nhân dân ta đã tậpchung thực hiện những nhiệm vụ

gì ?

- GV chốt ý

6’ 4 GV:HD Họat động 2: Vùng

trồng nhiều rau xứ lạnh:

+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài

bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông

có thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất nông nghiệp?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh

được trồng ở ĐB Bắc Bộ.

HS: - Từ năm 1858 - 1945 là giai

đoạn hơn tám mươi năm dân tộc

ta kiên cường đấu tranh chốngthực dân Pháp xâm lược và đôhộ

* Quan sát tranh ảnh

6’ 5 HS: Nhóm 4 – Lớp

+ Từ 3 đến 4 tháng Nhiệt độ

thường giảm nhanh khi có các

đợt gió mùa đông bắc tràn về

- Tìm điểm giống nhau của Cáchmạng Việt Nam trước và sau năm 1930

GV: Nghe NT báo cáo NX

- Chốt lại nội dung bài

- Cho HS đọc lại kết luận trong SGK

Trang 26

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Tiết 4:

NTĐ4: Lịch sử: CHÙA THỜI LÝ NTĐ5: Kể chuyện: PA –XTƠ VÀ EM BÉ

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* Kể đoạn đầu của câu chuyện

2 Năng lực: Năng lực văn học

Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, nhân ái.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

- GV viết lên bảng các tên riêng

từ mượn nước ngoài, ngày thángđáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu béGiơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885(ngày Giơ- dép được đưa đếnviện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885(ngày những giọt vắc- xin chốngbệnh dại đầu tiên được thửnghiệm trên cơ thể con người)

Trang 27

- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822

- 1895)

- Giáo viên kể lần 2 kết hợptranh minh hoạ SGK

7’ 3 GV: NX - Khám phá.

HĐ1: Đạo Phật dưới thời Lý

- GV cho HS đọc SGK từ “Đạophật … rất thịnh đạt ”

+ Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt nhất?”

Nhiều vua đã từng theo đạo Phật

Nhân dân theo đạo Phật rất đông

Kinh thành Thăng Long và cáclàng xã có rất nhiều chùa

GV: - Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập

- GV nhắc HS kết hợp kể chuyệnvới trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- HS kể theo cặp

- Thi kể trước lớp7’ 5 GV: Nhận xét

Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV đưa ra một số ý phản ánhvai trò, tác dụng của chùa dướithời nhà Lý Qua đọc SGK và vậndụng hiểu biết của bản thân, HSđiền dấu x vào ô trống sau những

HS: - Học sinh kể lại từng đoạn

câu chuyện theo nhóm đôi Sau

đó kể lại toàn bộ câu chuyện,cùng trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- Học sinh thi kể trước lớp từngđoạn câu chuyện theo tranh

8’ 6 HS: - HS các nhóm thảo luận và

điền dấu X vào ô trống

- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung cho hoàn chỉnh

GV: Nghe NT báo cáo, nx.

- GV hỏi để giúp HS hiểu ýnghĩa truyện:

+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩday dứt rất nhiều trước khi tiêmvắc xin cho Giô-dép?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì?

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Trang 28

Năng lực ngôn ngữ: Nói lưu loát, trình bày ý kiến tự tin

Năng lực văn học: Nhận xét chính xác bài văn theo cấu trúc

* Quan sát các chi tiết

2 Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ nghe, đọc, nói, viết Phát triển

III Các hoạt động dạy học:

Trang 29

theo lời nhân vật.

7’ 3 HS: - 1 HS đọc: Kể 1 câu chuyện

em đã nghe, đã đọc về lòng nhânhậu

- Gợi ý HS : Đây chỉ là một đoạnvăn miêu tả ngoại hình nhưngvẫn phải có câu mở đoạn Phầnthân đoạn nêu đủ, đúng, sinhđộng những nét tiêu biểu vềngoại hình, thể hiện được thái độcủa em với người đó

7’ 4 GV: HD HĐ2: Hướng dẫn chữa

bài:

- Yêu cầu HS tự chữa bài củamình bằng cách trao đổi với bạnbên cạnh

- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn vănmình viết

6’ 6 GV: Nghe NT báo cáo.

HĐ3: Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:

- GV gọi 1 số HS đọc đoạn vănhay, bài được điểm cao đọc chocác bạn nghe Sau mỗi HS đọc,

Trang 30

Tiết 2:

NTĐ4: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC NTĐ5: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ

ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung củamột số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

2 Năng lực: Tự chủ tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng

tạo, năng lực ngôn ngữ

3 Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 GV: HD Bài 1: Xếp các từ có

tiếng chí sau đây vào hai nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻtrước lớp

GV: Nhận xét; GTB.

HD Bài tập 1:

- Y/c của BT.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.

7’ 4 GV: HD Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩacủa câu a, c, d

HS: - 2 HS đọc thành tiếng

- 1HS trình bày trên bảng lớp,

HS dưới lớp làm vào vở theohướng dẫn

Trang 31

+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ nào?

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá

vỡ là nghĩa của từ nào?

+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa của từ nào?

- Cả lớp nhận xét đúng/ sai và bổ

sung

8’ 5 HS: - Thực hiện theo yêu cầu của

GVĐ/á:

+ Dòng b (Sức mạnh tinh thầnlàm cho con người kiên quyếttrong hành động, không lùi bướctrước mọi khó khăn) là đúngnghĩa của từ nghị lực

+ Là kiên trì

+Là kiên cố.

+ Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.

GV:HD Bài tập 2:

- Gọi HS đọc y/c của BT.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Làm bài theo y/c.

- Đại diện 3 nhóm nối tiếp nhau

+Nếu, … thì:biểu thị quan hệ

điều kiện, giả thiết - kết quả.

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

Tiết 3:

NTĐ4: Ôn Toán: ÔN TẬP NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

NTĐ5: Ôn Tiếng Việt: Luyện đọc: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

Trang 32

* Đọc được một đoạn trong bài.

2 Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 - BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 HS: NT y/c các bạn viết phép tính

nhân để các bạn thực hiện

GV: Giới thiệu bài

- Giao nhiệm vụ cho nhómtrưởng

7’ 3 GV: Nhận xét; Giới thiệu bài.

123012 … 123x112

HS: NT cho các bạn thảo luận về

các phần trong một bức thư

6’ 6 HS: Làm bài tập 2 vào vở, đổi vở

chữa bài theo cặp

GV: Nhận xét và chốt lại

IV:Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thời giann thực hiện: Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021

Tiết 1:

NTĐ4: Toán:CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH (Trang 79)

NTĐ5: Chính tả: Nhớ- viết: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

Trang 33

1 Kiến thức- Kĩ năng

- Thực hiện được phép chia một tích cho một số

2 Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

* Viết được bài chính tả

2 Năng lực: Phát triển ngôn ngữ đọc, viết

III Các hoạt động dạy học:

= 135: 3 = 9 x 5 = 3 x 15

GV: - Giáo viên đọc lại bài cho

học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm củahọc sinh

Trang 34

HS: - HS soát lại bài, tự phát

hiện lỗi và sửa lỗi

Tiết 2:

NTĐ4: Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

NTĐ5: Toán: LUYỆN TẬP (Trang 68)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

- Biết không khí cần để duy trì sự cháy

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sựcháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn,

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy đượclâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

2 Năng lực: Hình thành năng lực khoa học tự nhiên, tự học, tự giải quyết vấn

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnhHS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Trang 35

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làmcủa bạn

- GV nhận xét HS7’ 3 GV: HĐ1: Vai trò của ô- xi đối

với sự cháy:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

+ GV kiểm tra dụng cụ thí nghiệm

+ Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang 70 SGK để biết cách

sự cháy lâu hơn Không khí có ô- xi nên cần không khí để duy trì sự cháy Khí ni –tơ trong không khí nó không duy trì sự cháy nhưng giữ cho sự cháy trong không khí xảy ra không quá nhanh và quá mạnh.

HS: - Tính

- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quảa) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6 = 16,01b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 = 1,89

c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67d) 8,76  4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

* Làm bài tập 1

6’ 4 HS: + Nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm

+ HS đọc mục thực hành SGK+ HS làm thí nghiệm theo nhóm

và quan sát sự cháy của các ngọn nến Nhận xét và giải thích về kết quả của thí nghiệm theo mẫu

GV: HD Bài 3: Cá nhân

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng

+ Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trang 70, 71 SGK để biết

- Cả lớp làm vở, chia sẻ trướclớp

Trang 36

Bước 2: Yêu cầu HS làm TN theo

nhóm như chỉ dẫn SGK

6’ 6 HS: + HS làm thí nghiệm như

mục 1, 2 trang 70 SGK và trả lới câu hỏi SGK

+ Theo thí nghiệm hình 3: ngọn nến chỉ cháy được một thời gian ngắn rồi tắt do hết khí ô- xi trong không khí

+ Thí nghiệm ở hình 4 ngọn nến không bị tắt mà sự cháy được duytrì liên tục không khí ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung cấp khí ô- xi đểduy trì sự cháy

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc

GV: Nhận xét chốt lại ý đúng Bài 4: Cặp đôi

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV cho HS thảo luận cặp đôitóm tắt bài toán, giải bài toán

- GV yêu cầu các nhóm chia sẻtrước lớp

8’ 7 GV: Nhận xét, tuyên dương HS: - 1 HS đọc đề bài toán trước

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2)aphân biệt s/x

+ Nêu được công dụng của xi măng và thuỷ tinh

+ Nêu được một số cách bảo quả xi măng

và các đồ dùng bằng thuỷ tinh

Trang 37

* Nêu được công dụng của xi măng và thủy tinh.

2 Năng lực: Hình thành năng lực khoa học tự nhiên, tự học, tự giải quyết vấn

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

7’ 2 GV: HD a Trao đổi về nội dung

đoạn cần viết

- Gọi HS bài viết

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:

+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có

- HS nêu từ khó viết: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột,…

GV: HD a) Hoạt động 1: Thảo

luận.

- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau

cùng thảo luận các câu hỏi:

+ Xi măng thường được dùng đểlàm gì?

+ Kể tên một số nhà máy ximăng ở nước ta mà bạn biết?

- GV chốt lại: Xi măng dùng đểtrát tường, xây nhà, các côngtrình xây dựng khác Nhà máy ximăng: Hà Tiên (TP Hồ ChíMinh), Cẩm Phả (Quảng Ninh),Hoàng Thạch (Hải Dương), BỉmSơn (Thanh Hóa), Bút Sơn (HàNam)

7’ 4 GV: - Theo dõi và nhắc nhở,

giúp đỡ HS viết chưa tốt

- Cho học sinh tự soát lại bài củamình theo

Trang 38

mình, dùng bút chì gạch chân lỗiviết sai Sửa lại xuống cuối vởbằng bút mực

- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộnhau

với SGK.

- GV chia nhóm, yêu cầu cácnhóm thảo luận các câu hỏi ởSGK

+ Xi măng có tính chất gì? Cáchbảo quản xi măng? Giải thích

Tiết 4:

NTĐ4: Luyện từ và câu: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI

NTĐ5: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH

để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3)

2 Năng lực:

Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng đúng câu hỏi và dấu chấm hỏi

Năng lực văn học: Hiểu tác dụng của dấu câu

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước, nhân ái

B NTĐ5:

1 Kiến thức – Kĩ năng

- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

* Làm bài tập 1

2 Năng lực: Phát triển ngôn ngữ nghe, đọc, viết Năng lực văn học

+ Giao tiếp và hợp tác, Tự chủ tự học

3 Phẩm chất:Yêu nước, yêu thiên nhiên và trách nhiệm của bản thân trong

việc bảo vệ môi trường

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnh,

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

TG HĐ

2’ 1 BVN lên cho các bạn hát hoặc chơi trò chơi

Trang 39

7’ 2 GV: HD a Nhận xét

Bài 1:

- Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc

thầm bài Người tìm đường lên

các vì sao và tìm các câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm phát biểu,

GV ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS

a) + Khu dân cư: Khu vực dành

cho nhân dân ăn, ở, sinh hoạt

+ Khu sản xuất: Khu vực làm

việc của nhà máy, xí nghiệp

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu

vực trong đó các loài cây, convật và cảnh quan thiên nhiênđược bảo vệ, giữ gìn lâu dài

b) + Sinh vật: tên gọi chung các

+ Hình thái: hình thức biểu hiện

ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được

6’ 5 HS: Nhóm 2- Chia sẻ lớp

+ Câu hỏi 1 của Xi- ô- cốp- xki tự

hỏi mình

+ Câu hỏi 2 là của người bạn hỏi

Xi- ô- cốp- xki

+ Các câu này đều có dấu chấm

hỏi và có từ để hỏi: Vì sao? Như

thế nào?

+ Câu hỏi dùng để hỏi những

điều mà mình chưa biết.

GV: HD Bài tập 3: Thay từ “bảo

vệ” bằng từ đồng nghĩa…

- Gọi HS nêu y/c của BT.

- Yêu cầu HS tự làm bài,

- Dán bài lên bảng, nhận xét.+ Gợi ý: Tìm từ đồng nghĩa với

từ bảo vệ sao cho nghĩa của câukhông thay đổi

Trang 40

6’ 6 GV: HD Bài 1: Tìm câu hỏi trong

bài “ Thưa chuyện với mẹ, Haibàn tay”

- Gọi 1 HS đọc thành tiếng yêucầu và ND bài tập

Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021

Tiết 1:

NTĐ4: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

NTĐ5: Toán:CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

(Trang 69)

I Yêu cầu cần đạt:

A NTĐ4:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một

số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bướcđầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng ViệT

B NTĐ5:

1 Kiến thức - Kĩ năng: Biết:

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải toán giải toán có lời văn làm bài 1; bài 3.

* Làm bài tập 1

2 Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, tư duy và lập luận, giao tiếp, hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề toán học

3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, đoàn kết, trong học tập.

II.ĐDDH GV: Bảng phụ, tranh ảnh,

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

GV: Bảng phụ, tranh ảnh,

HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 07/08/2022, 09:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w