1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình môn học thực tập động cơ xăng

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 23,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra sự bắt chặc và kín khít của hệ thốngcung cấp nhiên liệu: Đường ống từ thùng chứađến lọc xăng , bơm xăng về bộ chế hòa khí cóbắt chăc hoặc rò rỉ xăng hay không?. Chương 2:HỆ TH

Trang 1

THỰC TẬP ĐỘNG CƠ XĂNG

Trang 2

II/-YÊU CẦU :

Học viên phải biết qua lý thuyết và thực tập căn bản động , đẳc tính kỹ thuật các bộ phận và hệ thống của đông cơ Biết đặc tính một số dầu mở bàotrì

III/- TRỢ HUẤN CỤ:

- Động cơ sống hoặc một ôtô đang dùng

- Dầu mở, giẻ lau,

- Các dụng cụ thông dụng

VI PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH MÁY ĐƯỢC THỰC HIỆN LẦN LƯỢT THEO NHỮNG YÊU CẦU SAU ĐÂY:

A/- CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐỘNG CƠ

TRƯỚC KHI VẬN HÀNH MÁY

1 Kiểm tra hệ thống cơ khí

- Quay động cơ theo chiều chạy bằng ngẫu lực kếđể xác định sự trơn tru của các chi tiết liên hệnhư: bạc lót, xéc măng, pitton

- Kiểm tra các nơi lắp ghép thường bị nới lỏng nhưdây curoa, bánh đà, puli…

2 Kiểm tra hệ thống nhiên liệu

- Kiểm tra nhiên liệu trong thùng chứa bắng đồng

hồ ở trước mặt tài xế hay bằng cây đo

- Kiểm tra sự bắt chặc và kín khít của hệ thốngcung cấp nhiên liệu: Đường ống từ thùng chứađến lọc xăng , bơm xăng về bộ chế hòa khí cóbắt chăc hoặc rò rỉ xăng hay không?

- Kiểm tra bầu lọc gió, lọc xăng

- Kiểm tra khả năng làm việc của bơm tiếp vận ( Nếu động cơ nghỉ chạy lâu ngày thì phải dùng bơm tay để bơm xăng lên bộ chế hòa khí)

Trang 3

- Kiểm tra bộ chế hòa khí (mực xăng, mạch xăngvà mạch không khí)

3 Kiểm tra hệ thống đánh lửa

- Kiểm tra tình trạng bình ắc quy (Mực nước trong bình ắc quy, dây cọc bình có bắt chặc hay không Bóp kèn để kiểm tra tình trạng bình)

- Kiểm tra mạch điện sơ cấp, thứ cấp, tình trạng tụđiện

- Kiểm tra tình trạng các chi tiết: nắp bộ chia điện,mỏ quẹt, dây cao thế, bugi

- Kiểm tra góc độ đánh lửa, độ mở tối đa của vítlửa, các chi tiết của hệ thống ĐLS

4 Kiểm tra hệ thống làm mát.

- Kiểm tra mức và chất lượng của hệ thống làmmát

- Kiểm tra dây curoa, quạt gió, ống dẫn nước

5 Kiểm tra hệ thống bôi trơn:

- Kiểm tra mức và chất lượng nhớt bôi trơn

6 Kiểm tra hệ thống phát điện

- Kiểm tra mạch điện từ ắc quy đến ampekế, quabộ tiết chế đến máy phát

- Kiểm tra tình trạng dây curoa (độ căng, vị trí lắpráp)

- Kiểm tra tình trạng bắt giữ cọc bình và các mốinối điện

B/

CÔNG TÁC KHI VẬN HÀNH MÁY:

Kéo starter ở vị trí phát hành hoăc đóng cánh

bướm gió

Trang 4

- Để động cơ chạy cầm chừng bằng starter cho đến khi nào dầu nhớt có nhiệt độ bình thường keò starter về vị trí cũ.

- Đối với ôtô phát hành bằng cách keó hay đẩy xe

- Ta dùng phương pháp này đối với ôtô khi bình yếu hoặc máy phát hành hư

Tùy theo xe lớn hay nhỏ ta có thể dùng một xe chạy được keó hay đẩy hoặc dùng sức người để đẩy.Đối với xe phát hành : Xã thắng tay , nở công tắc điện, đạp ly hợp sang số 2 mở khoảng nữa ga Khi xe được đẩy hay kéo khá nhanh , buông nhẹ bàn đạp ly hợp độnh cơ sẽ quay và tự nổ Lúc động cơ nổ xong đạp ly hợp và từ từ thắng cho xe dừng lại, sang số 0 vàkiểm tra động cơ

a / Đồng hồ chỉ áp lực nhớt có cử động không , nếu không có đồng hồ thì đèn báo nhớt phải tắt b/ Đồng hồ Ampe kế có nạp điện không , nếu

không có đồng hồ thì đèn báo charge phải tắt

c/ Theo dõi nhiệt độ của nước làm mát

d/ Theo dõi khí thải tương ứng với các chế độ làmviệc của động cơ

e/ Phải lắng nghe những tiếng giọng bất thường

……nếu có những tiếng giọng thì đó là triệu

chứng của lửa quá sớm , máy mòn , thiếu dầu.f/ Coi khói thoát ra ở ống thoát, khói trắng là triệu chứng lên dầu hay mực dầu nhớt quá cao, khói đen là triệu chứng hòa khí dư xăng cháy

không hết

g/ Ghi nhận các két quả để xác định tình trạnghoạt động của động cơ

Trang 5

Chương 2:

HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN

ĐỘNG CƠ XĂNG DÙNG BỘ CHẾ

HÒA KHÍ

Bài 1: PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG

I MỤC ĐÍCH:

Cho học sinh biết:

- Xác định về cụ thể cấu tạo, vị trí gá lắp , họatđộng của tòan hệ thống nhiên liệu như: Thùngchứa, lọc gió, đường ống dẫn, bơm tiếp vận, bộchế hòa khí

- Biết sửa chửa các chi tiết đúng phương pháp

II YÊU CẦU:

- Nắm vững cấu tạo về lý thuyết tổng quát của

Trang 6

V PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu bao gồm: thùngchứa, bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí, các lọc vàđường ống

xe chạy liên tục 100km

Súc bình nhiên liệu

- Cho sỏi nhỏ và nước vào súc sạch Đem phơi khôhoặc thổi sạch bằng gió nén Sau cùng dùng xăngđể tráng lại

- Chú ý: Không nên dùng dầu hôi

Hàn bình nhiên liệu

Trang 7

- Nếu bị thủng lớn ta hàn bằng gió đá.

- Chú ý: Trước khi hàn cần đổ hết xăng, khử hếthơi xăng trong thùng bằng cách đổ nước hoặc khí

CO2 đầy trong thùng

Đường ống dẫn nhiên liệu

- Thường được làm bằng đồng thau đôi khi bằng cao

su tổng hợp Khi cần uốn ta dồn đầy cát vàođường ống và hơ nóng để uốn hoặc dùng dụngcụ chuyên dùng để uốn ống Khi ống nhiên liệu

bị xì, bể ta có thể tháo ra ngoài, thay mới hoặchàn lại bằng gió đá (khử hết hơi xăng)

- Ống dẫn nhiên liệu đòi hỏi phải kín, không bịrạn nứt, xì, bể, các đầu ống phải có cổ dâyhãm chống sự rò rỉ xăng ra ngoài làm giảm ápsuất bơm xăng đến bình giữ mực có thể dẫn đếntình trạng thiếu xăng

2/- Sửa chửa Lọc nhiên liệu và lọc gió :

- Nếu còn trong thời gian bảo dưỡng thì ta tháoxuốngkiểm tra vệ sinh

Chú ý:

- Khi tháo lọc xăng xuống ta không nên đổ xăngtrong lọc ra ngoài vội mà dùng búa cao su gõ nhènhẹ xung quanh, dưới đáy vỏ thân lọc để cho cáccặn bã bong ra rồi dùng gió nén thổi đúng chiềucủa lọc, áp suất của gió kết hợp với xăng còntrong lọc sẽ cuốn sạch cặn bã ra ngoài

- Thông thường thì lọc nhiên liệu và lọc gió đượcbảo dưỡng định kì, sau khi xe chạy được bao nhiêu

km thì phải xúc lọc xăng, thổi lọc gió

Chú ý:

Trang 9

3/

KIỂM TRA, SỬA CHỮA BƠM NHIÊN LIỆU

a/ kiểm tra áp suất của bơm

- Ta có thể tiến hành kiểm tra theo trình tự sau

- Tháo đường ống nhiên liệu rời khỏi BCHK, dùngkhâu chữ T lớn bắt đầu đo ở đồng hồ đo vào

- Dùng 1 tốc độ kế để kiểm tra tốc độ động cơ

- Khởi động động cơ và cho chạy ở tốc độ cầmchừng

- Đọc trị số áp suất trên đồng hồ và so sánh vớitrị số của nhà chế tạo

Chú ý: nếu trị số áp suất quá cao thì có thể do bơm

xăng dùng không đúng cở, lực đẩy của lò xo bơm sai

Trang 10

Tiếp điểm C

Cuộn dây nam châm điện B

Màng bơm M liên lạc với C nhờ cần trung gian T

Kim bơm nghỉ, lò xo R đầy màng M trũng xuống,cần T kéo tiếp điểm C đóng mạch, dòng điện từ accuqua C và B về mass Cuộn B được từ hóa hút miếngthép C, kéo màng bơm lên làm cho xăng được hút từthùng chứa van qua van hút vào thân bơm Lúc miếngthép S và màng M được hút lên cần T đẩy tiếp điểm

C mở ngắt dòng điện, nên cuộn B mất sức hút, lò xođẩy màng M trở xuống dẫn xăng qua cửa thoát T đếnBCHK

Trong trường hợp BCHK đầy xăng, van trong bình giữmực đóng, áp suất xăng trong phồng bơm đầy màng Mcong lên là tách hai mắt tiếp điểm C cá dòng điệnbơm ngưng hoạt động

b/ Kiểm tra dung lượng của bơm

- Để đo kiểm dung lượng của bơm, ta tiến hành theocác bước sau

- Tháo đường ống từ bơm đến BCHK cho vào 1 bìnhchứa có chia độ

Trang 11

- Dùng bình xăng nhỏ cung cấp cho BCHK và pháthành động cơ chạy ở tốc độ cầm chừng Xácđịnh thời gian nhiên liệu chạy đúng 1 pint hay0.56lít.

- Loại bơm cỡ vừa thì dung lượng để có 1 pint là 60giây Loại bơm cỡ lớn là 45 giây

c/ Kiểm tra sức hút của bơm.

- Trường hợp áp lực và dung lượng của bơm nhiênliệu đều thấp, có thể hư hỏng nằm giữa bơm vàthùng chứa Ta dùng đồng hồ áp thấp để kiểmtra và tiến hành theo trình tự sau:

- Tháo đường ống nhiên liệu từ thùng chứa đếnbơm

- Dùng khâu nối chữ T nối lại đường ống, đầu cònlại nối với đồng hồ đo

- Dùng đồng hồ đo tốc độ kiêm tra số vòng quaycủa động cơ

- Khởi động động cơ và chạy ở tốc độ cầm chừng

- Độ chân không đo phải nằm trong giới hạn chophép của nhà chế tạo

d/ Phương Pháp Tháo, Ráp Bơm Xăng

Trang 12

- Tháo bơm xăng ra khỏi máy

- Mở nắp đậy bơm xăng để lấy lưới lọc xăng

- Mở nắp trên bơm xăng và nắp đậy các van

- Xác định van nút và thoát Mở khoen chặn ở đầutrục xoay và lấy trục xoay ra rong khi ấn mạnhmàng bơm xuống để lấy cần bẩy, lò xo, màngbơm, phớt chặn ra

° Phương pháp ráp:

Làm ngược với quy trình tháo

Lưu ý:

Để tháo và ráp bơm được dễ dàng, ta nên xoaycam tâm sai ở vị trí không đội cần bẩy bơm xăng

E/ Kiểm tra các chi tiết bơm xăng:

° Phương pháp tìm mạch hút và thoát của bơm

- Căn cứ dấu mũi tên ghi trên bơm

- Nếu không có dấu, ta nên dùng miệng thổi vàhút vào một trong hai đầu của bơm

- Nếu thổi vào không được nhưng hút ra được thì đólà mạch thoát

- Nếu thổi vào được nhưng hút ra không được thì bơmhỏng

- Nếu thổi và hút đều thông chứng tỏ các vancủa bơm hỏng

(Trường hợp bơm có 3 đường ống thì ống nhỏ là ống

xăng về thùng chứa)

° Kiểm tra van hút

Trang 13

- Dùng tay bịt kín đường ống thoát và dẫn dầu hồi

- Tác động cần bơm cho nó hoạt động 2-3 lần

- Nếu van hút kín, lúc này cần bơm chuyển động tự

do (do màng ở vị trí cao nhất)

° Kiểm tra van thoát

- Dùng tay bịt kín lỗ hút của bơm

- Tác động cần bơm, lúc này lực đẩy cần bơm phảilớn hơn bình thường (do van thoát kín, khi màng bơm

đi xuống nó sẽ tạo ra độ chân không làm cảntrở chuyển động của cần bơm)

° Kiểm tra màng bơm

Trang 14

- Dùng ngón tay bịt kín lỗ hút, thoát và lỗ xăngvề, tác động cần bơm, nếu cần cứng thì màngbơm tốt.

°Kiểm tra phớt làm kín

Dùng ngón tay bịt kín lỗ thông hơi ở phía dướimàng với bên ngoài Tác động cần bơm, nếu lực đẩycánh tay đòn lớn hơn bình thường thì phớt chặn còntốt

Chú ý: Điều chỉnh mặt bích ráp bơm với động cơđể điều chỉnh khi ráp bơm

Bài 2:

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP THÁO, RÁP VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC MẠCH XĂNG TRÊN BỘ CHẾ HÒA

II/- YÊU CẦU:

- Nắm vững cấu tạo về lý thuyết tổng quát của bộ chê hòa khí

- Biết đặc tình kỹ thuật của bộ chế hòa khí

III/- TRỢ HUẤN CỤ:

- Các bộ chế hòa hkí rời để tháo ráp và tìm các

mạch xăng

- Vít, khóa, kìm, các dụng cụ chuyên dùng, tùy theokết cấu của BCHK trên từng loại xe, dầu rửa BCHK…

I PHƯƠNG PHÁP THÁO, RÁP BCHK

A - PHƯƠNG PHÁP THÁO

Trang 16

- Tháo và đánh dấu các đường ống áp thấp nếucó

- Tháo BCHK ra khỏi động cơ

Chú ý: Tháo đều các bulong tránh làm congvênh mặt bích và giữ các tấm đệm

- Kiểm tra sơ bộ bên ngoài BCHK

- Kiểm tra các mạch xăng

- Tháo ráp các chi tiết cảu BCHK, kiểm tra, phục hồihoặc thay mới các chi tiết

- Kiểm tra, điều chỉnh mực phao xăng, thông sạchcác mạch tác dụng bên trong BCHK

- Kiểm tra cánh bướm ga, khe hở của nó với thànhBCHK từ 0.06-0.1mm

- Kiểm tra chiều dày và tình trạng miếng đệm

B/ - RÁP BỘ CHẾ HÒA KHÍ

- Trước khi ráp BCHK cần vệ sinh sạch các chi tiết

- Tháo tác ngược lại quy trình tháo Kiểm tra hoàntất các đường xăng, áp thấp theo dấu đã ghi

- Kiểm tra toàn bộ qúa trình tháo, ráp rồi cho động

cơ phát hành và tiến hành cân chỉnh BCHK ởcác chế độ của động cơ

C/ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC MẠCH XĂNG TRÊN BỘ CHẾ HÒA KHÍ

1 Mạch khởi động

Công dụng: Cung cấp hòa khí cho động cơ giúp chođộng cơ dễ khởi động khi nhiệt độ động cơ còn thấp

Phương pháp xác định

- Đối với BCHK sử dụng cách bướm gió để khởiđộng

- Đối với bình xăng Solex: từ họng BCHK, ta tìm về sauđĩa xoay sẽ tìm được đường cung cấp hòa khí Từđĩa xoay đi vào trong buồng phao sẽ tìm được đườngcung cấp nhiên liệu Từ đĩa xoay đi lên miệng BCHK

ta tìm được đường cung cấp khí

Trang 17

2 Mạch cầm chừng (Không tải – ralenti)

Công dụng: Cung cấp hòa khí chođộng cơ chạy ở tốc độ cầmchừng khi cánh bướm ga mở ítKết cấu: gồm

Lỗ cầm chừng, vít cầm chừng,các lỗ chuyển tiếp, đường ốnghòa khí, giclơ không khí

Phương pháp xác định (hình 10)

- Tìm vít cầm chừng

- Đối diện với vít cầm chừng là lỗ cầm chừng(dưới cánh bướm ga) Từ lỗ cầm chừng xác địnhđược lỗ chuyển tiếp (phía trên cánh bướm ga) ănthông với lỗ cầm chừng Từ lỗ cầm chừng vàlỗ chuyển tiếp ta tìm được ống khoan ngầm vàoBCHK là đường ống hòa khí Từ đường ống hòa khí

đi lên miệng BCHK ta tìm được đường khí và giclơ khí.Từ đường ống hòa khí đi vào buồng phai tìm đượcđường nhiên liệu và giclơ nhiên liệu

Chú ý: Đường ống hòa khí của mạch cầm chừng

bao giờ đầu trên của nó cũng cao hơn mực xăngbuồng phao

3 Mạch chính (hình 11)

Trang 18

- Tìm vòi xăng chính (nơi hẹp nhất của họng khuếchtán)

- Từ vòi xăng chính đi vòng trong buồng phao sẽ tìmđựơc giclơ chính (có tiết diện lớn nhất nằm chìmtrong buồng phao, nếu đặt bên ngoài như BCHKSolex thì phải có đường ống dẫn đến giclơ chính).Nếu từ trên xuống, ta sẽ thấy 2 lỗ nhỏ nằmbên họng khuếch tán, 1 trong 2 lỗ trên là giclơkhông khí của mạch chính (lỗ phân lượng khôngkhí) Nếu lỗ nào được nối thẳng với mạch chínhđó là giclơ không khí của mạch chính

Chú ý: Lỗ không khí của mạch cầm chừng cũngthông với mạch chính ở BCHK Solex do vòi phun chính đặtđứng nên giclơ không khí là con vít bắt trên đầu vòiphun chính

4 Mạch làm đâm

Công dụng: Cung cấpthêm 1 lượng nhiên liệu chomạch chính để động cơ pháthết công suất

Phương pháp xác định:Điều khiển bằng áp thấp

- Tín hiệu điều khiển áp thấpđược lấy ở sau cánh bướm ga

- Trên piston hay màng áp thấptìm được lỗ áp thấp ăn thông

ra sau cánh bướm ga

- Phía dưới màng tìm được đườngcung cấp nhiên liệu ăn thôngvào buồng phao và ăm thôngvào vòi xăng chính

5 Mạch tăng tốc

Trang 19

- Công dụng: Cung cấp nhiên liệu cho động cơ khităng ga đột ngột

- Phương pháp xác định: điều khiển áp thấp

- Tín hiệu điều khiển áp thấp lấy từ sau cánhbướm ga

- Phía trên màng hay piston tìm được lỗ áp thấp ănthông ra sau cánh bướm ga

- Pía dưới màng hay piston tìm được đường nhiên liệuăn thông vào buồng phao có van 1 chiều hay viên

bi và có đường nhiên liệu vào mạch tăng tốc

Trang 20

Bài 2:

PHƯƠNG PHÁP THÁO, RÁP, KIỂM TRA VÀ ĐIỀU

CHỈNH BỘ CHẾ HÒA KHÍ HAI HỌNG Ở ĐỘNG CƠ 3A

-4A TRÊN XE TOYOTA

I MỤC ĐÍCH:

Giúp cho học sinh biết:

- Phương pháp tháo, ráp và điều chỉnh Bộ chế hòa khí hai họng ở động cơ 3A-4A trên xe Toyota đúng

phương pháp , nhanh chóng, và đạt yêu cầu kỹ thuật

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị như:thước đo, đồng hồ đo điện trở, đồng hồ áp suất,áp thấp…

II YÊU CẦU

- Biết rõ cấu tạo và sự bố trí hệ thống cung cấpnhiên liệu trên xe

- Nắm vững nguyên lý hoạt động, cấu tạo của bộchế hoà khí hai họng trên xe Toyota

- Bảo đảm các thông số kỹ thuật của bộ chếhoà khí như: vị trí cánh bướm ga, sức hút của họngkhuếch tán, đặc tính của gíc lơ, tỉ lệ hoà khí…

III TRỢ HUẤN CỤ.

- Các bình xăng con hai họng rời và các bình xăng con lắp trên máy Toyo Ta

- đồng hồ đo điện trở

- Các dụng cụ tháo ráp chyên dùng

Trang 21

IV/- SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NHIỆM VỤ CÁC CHI TIẾT CỦA BỘ CHẾ HÒA KHÍ

Trong chế hòa khí 2 họng, khi động cơ hoạt động vớitải nhẹ hoặc với tốc độ trung bình hỗn hợp nhiên liệu– không khí được hòa trộn trong 1 họng Khi động cơ hoạtđộng với tải nặng hoặc khi tốc độ cao, không khí vànhiên liệu sẽ được hòa trộn cả hai họng

Trang 22

của bầu lọc Tốc độ dòng khí tăng lên khi đi qua tiếtdiện hẹp của họng khuếch tán tạo nên sự sụt áp lớn

ở đây và do đó, nhiên liệu được phun từ vòi phunchính Lượng nhiên liệu phun ra được quyết định chủyếu bởi độ bướm ga và độ chân không ở họngkhuếch tán Lượng nhiên liệu phun ra bị xé nhỏ bởidòng khí tốc độ cao, bốc hơi và hòa trộn với khôngkhí thành hỗn hợp cháy được hút vào đường ống nạp

BUỒNG PHAO

Buồng phao ngoài nhiệm vụ trữ tạm thời nhiên liệuđược đẩy từ bơm mà nó còn có vai trò duy trì mứcnhiên liệu ở một mức độ cố định

MẠCH SƠ CẤP TỐC ĐỘ THẤP (PLSS)

PLSS sử dụng để cung cấp nhiên liệu ở tốc độthấp, khi bướm ga chỉ mở hé một chút

VAN CẮT LIỆU

Tắt khóa điện sẽ làm van đóng và cắt nhiên liệuđến mạch tốc độ chậm Bật khóa điện, van mở vànhiên liệu được dẫn vào mạch tốc độ chậm

MẠCH SƠ CẤP TỐC ĐỘ CAO (PHSS)

PHSS là mạch hoạt động chủ yếu của bộ CHK, trongmạch này xăng được hút bởi độ chân không được sinh

ra khi dòng khí đi qua họng khuếch tán Hệ thống nàyđể hòa trộn nhiên liệu cho dải tốc độ rộng vì vậy nóảnh hưởng lớn đến tính năng của CHK Hệ thống tốcđộ cao được thiết kế để tạo tỷ lệ hòa trộn hỗn hợpkinh tế (tiết kiệm) Tuy nhiên các hệ thống phụ như hệthống tăng tốc hay hệ thống trợ tải được dùng khi cầntăng công suất

MẠCH THỨ CẤP TỐC ĐỘ THẤP (SLSS)

Lưu lượng khí qua họng thứ cấp sẽ nhỏ khi bướm gathứ cấp chỉ mở một chút và không có xăng đượcphun ra từ vòi phun chính mạch thứ cấp Chỉ có khôngkhí được hútc vào họng thứ cấp Do đó hỗn hợp lànghèo SLSS được thiết kế để cải thiện chế độ phun ởhọng thứ cấp khi tốc độ động cơ nhỏ

MẠCH THỨ CẤP TỐC ĐỘ CAO (SHSS)

Mạch sơ cấp tốc độ cao (PHSS) hoạt động ngay cả khitải nhỏ, khi chỉ 1 lượng nhỏ khí được hút vào Tuynhiên ở tải trung bình và cao, khi 1 lượng lớn khí đượchút vào, PHSS không thể cung đủ lượng hỗn hợp cần

Trang 23

thiết Vì vậy bướm ga thứ cấp mở, cho phép sử dụngcả 2 mạch phun sơ cấp và thứ cấp tốc độ cao Cấutạo của SHSS tương tự như PHSS nhưng do SHSS được dùngkhi động cơ tạo ra công suất lớn hơn nên SHSS đượcthiết kế với họng gió và jiclơ có kích thước lớn hơnPHSS.

MẠCH TRỢ TẢI

Mạch sơ cấp được thiết kế cho chế độ tiết kiệm.Tuy nhiên khi phát huy công suất lớn động cơ yêu cầulượng nhiên liệu lớn hơn lượng mà PHSS có thể cungcấp, mạch trợ tải sẽ cung cấp thêm một lượng nhiênliệu khi chạy ở chế độ công suất lớn

MẠCH TĂNG TỐC

Tăng ga đột ngột khi xe đang chạy bình thường làmtăng công suất động cơ, cùng lúc đó, CHK cung cấp 1hỗn hợp giàu cho động cơ Tuy nhiên ngay cả khi lượngkhông khí vào tăng tức thời khi bướm ga mở thì hỗnhợp khí vẫn trở nên loãng tạm thời do trọng lượngriêng của xăng lớn hơn không khí Mạch tăng tốc đượcthiết kế để khắc phục hiện tượng này bằng cách cungcấp 1 hỗn hợp giàu khi tăng ga

MẠCH KHỞI ĐỘNG (LE GIÓ)

Mạch khởi động giúp động cơ khởi động dễ hơn khinhiệt độ thấp Khi khởi động, tốc độ trục khuỷu nhỏlàm cho độ chân không trong đường nạp nhỏ làmgiảm lượng xăng được cung cấp Thêm vào đó, donhiệt đồ đường ống nạp thấp nên nhiên liệu bay hơikém cuối cùng dẫn đến hỗn hợp khí nạp vào buồngcháy là nghèo làm cho nó khởi động Mạch khởi độngcung cấp 1 hỗn hợp khí giàu vào đường ống nạp đểkhắc phục hiện tượng trên

LỌC NHIÊN LIỆU

Trang 24

lọc bằng nhựa trong suốt làm cho việc kiểm tra và tháolắp dễ dàng.

BƠM NHIÊN LIỆU

Bơm nhiên liệu dùng để bơm xăng từ bình chứađến CHK Bơm nhiên liệu trong động cơ này là loại cơ khí(loại màng) được dẫn động trực tiếp bằng trục cam

Bơm nhiên liệu loại màng dùng 1 màng chuyểnđộng lên xuống trong buồng bơm, 2 van ở mỗi buồngbơm hoạt động ngược chiều nhau Chuyển động lênxuống của màng bơm sẽ bơm nhiên liệu

CÁC CHÚ Ý:

1- Trước khi làm việc với hệ thống nhiên liệu, tháocáp khỏi âm cực ắc qui

2- Khi làm việc với hệ thống nhiên liệu, tránh tạo

ra tia lửa và không được hút thuốc

3- Không làm dây nhiên liệu lên các chi tiết bằngcao su và da

4- Chỉ làm việc với một nhóm chi tiết để tránhnhầm lẫn giữa các chi tiết tương đương

5- Giữ sạch nơi làm việc để tránh làm bẩn bộ chếhòa khí và các chi tiết

6- Cẩn thận để không làm lẫn hay mất các lò xovà vòng hãm

CÁC CHI TIẾT BỘ CHẾ HÒA KHÍ HAI HỌNG ( ĐỘNG CƠ 3A- 4A)

Trang 25

CÁC CHI TIẾT BỘ CHẾ HÒA KHÍ HAI HỌNG ( ĐỘNG CƠ 3A- 4A)

Trang 26

V/- QUY TRÌNH THÁO RÁP, KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH BỘ CHẾ HÒA KHÍ

1 CẤU TẠO: Hình 2-73 giới thiệu một lọai cacbuaratơ.

2 THÁO CÁC BUARATƠ RA KHỎI ĐỘNG CƠ.

2.1 Xã nước làm mát.2.2 Tháo ống dẫn không khí

2.3 Tháo dây cáp ga

Trang 27

2.4 Tháo dây cáp nối trục bướm ga với hộp số tự động.

2.5 Tháo giắc cấm của cacbua ratơ

2.6 Tháo các ống mềm sau ga

1- Ống dẫn xăng vào và ống thông hơi xăng ra ngoài

2- Ống mềm và đường ốnghệ thống kiểm sóat

nồng độ khí xã ( hình 74)

2-2.7 Tháo cacbuaratơ

1- Tháo các đai ốc giữ cacbuaratơ ( Hình 2-75)

2- Nhấc cacbuaratơ ra

3- Dùng vải che miệng cửa hút của cụm ống hút( Hìng 2-76)

3 QUY TRÌNH THÁO RỜI CACBUARATƠ.(Xem hình 2-73)

3.1 Tháo rời họng khí

1- Tháo các đầu dây điện khỏi giắc cấm

+ Dùng tuộc nơ vít đè vào lẫy hãm , kéo đầu dây ra( Hình 2-77 )

+ Tháo dây điện khỏi kẹp.2- Tháo ống chân không ra khỏi cơ cấu chống sặc xăng.( Hình 2-78)

Trang 28

3- Tháo tòan bộ họng khí.( Hình 2-79)

+ Tháo cần nối khỏi

cơ cấu mở bướm gió.+ Tháo cần nối khỏi cam vòng quay không tải nhanh

+ Tháo lò xo

+ Tháo các vít và các chi tiết sau:Tấm bảng số (1), giá đở (2), giá đở (3)(Hình 2-80)

+ Nhấc cụm họng khí cùng đệm lót ra ngoài.4- Tháo phao và van kim ( kim ba cạnh)

+ Tháo chốt phao cùngvới van kim

+ Tháo đệm lót khỏi họng khí( Hình 2-81)

5- Tháo đế va, kim vàđệm(Hình 2-82)

6- Tháo pít tông công suất( Làm đậm)

+ Nới lỏng vít hảm.+ Lấy ngón tay giữ píttông , tay kia xoay đệm hãm

+ Lấy píttông công suất và lò xo ra ( Hình 2-83)

Trang 29

7- Tháo van thông hơi xăng.(Hình2-84)8- Tháo tấm nắp (Hình 2-85).

9- Tháo cơ cấu mở bướm gió(Hình 2-86).10- Tháo cuộn sưởi kích họat bướm gió tự động

+ Tháo các vít và giábắt

+ Tháo các vít , kẹp, cuộn sưởi, đệm và vàng kẹp (Hình 2-87).11- Tháo cơ cấu chống sặc xăng

+ Tháo vít, nắp và đệm ra ( Hình 2-88).+ Tháo vòng hãm chữ E , chốt chặn, đế lò xo và màng chân không (Hình 2-89)

Trang 30

3.2 Tháo rời thân cácbuaratơ.

1- Tháo hộp giãm chấn bướm ga(Hình 2-90)

2- Tháo các giclơ và van công suất (làm đậm)

+ Dùng cờ lê chuyên dùng tháo giclơ vhạy chậm( chi tiết số 1trên hình 2-91)

+ Tháo van công suất (b) ( hình 2-92)

+ Tháo giclơ chíng thứ cấp ( hình (c) )

+ Tháo bu lông nút, vòng đệm (d)

+ Tháo giclơ chính sơ cấp và đệm (e)

3- Tháo họng khí nhỏ thứ cấp và đệm

4- Tháo van điện từ cắt xăng và đệm ( Hình 2-93)

5- Thóa hộp chân không bướm ga thứ cấp ( Hình 2-94)

+ Tháo lò xo

+ Tháo hai vít

+ Tháo cần nối lấy hộp chân không bướm ga thứ cấp

Trang 31

6- Tháo rời hộp chân không bướm ga thứ cấp ( Hình 2-95).

7- Tháo bơm tămg tốc ( Hình 2-96)

Tháo các vít nắp bơm,máng chân không vàlò xo

8- Tháo bu lông nút ( Hình 2-97)

9- Tháo bơm tăng tốc phụ ( Hình 2-98)

Tháo các vít, võ bơm , lò xo và màng chân không,

10- Tháo của quan sát mức xăng

Tháo hai vít , mặt bích, mắt kính, vòng đệm ( Hình 2-99 )

11- Tách rời thân và

Trang 32

3.3 Làm sạch các chi tiết.1- Dùng bàn chải mềm rửa và làm sạch các chi tiết đúc bằng bình xịt chất rửa

cácbuaratơ

2- Làm sạch muội than bám trên bướm ga.3- Rửa sạch các chi tiết khác bằng chất rửa cácbuaratơ

4- Dùng khí nén thổi sạch các gic lơ , ống dẫn xăng, khe hẹp trong thân cácbua ratơ

+ Nối mạch thân van và cực vào các đầu cực bình điện ( Hình 2-104)

+ Khi nối mạch và mở mạch vào bình điện có thể ngheTiếng “cạch” của van điện từ đóng hoặc mở

5- Kiểm tra cuộn sười kích họat bườm gió tự

động

Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực ( Hình2- 105)

Trang 33

Điện trở( khi nguội ) : 1,7- 1,9 ôm ( Ở 20 độ C).

6- Kiểm tra van thông hơi xăng ra ngòai

Trang 34

+ Xem van và đế có bị mòn , hỏng không+ Thân van dịch vhuyển nhẹ nhàng,( Hình 2-106).

+ Dùng ôm kế đo điện trỡ giữa đầu dây và mass thân van(Hình 2-107)

Điện trở (khi nguội) : 63- 73 ôm

+ Nối mạch võ van vàđầu dây ra các đầu cực bình điện( Hình 2- 108)

+ Aán nhẹ vào đầu vanvà kiểm tra chắc

chắn van không hồi vị,

Nếu van họat động không đúng quy định phải thay van

7- Kiểm tra màng chân không cơ cấu mở bườm gió

+ Nối chân không vào hộp màng.( Hình 2- 109)

+ Kiểm tra chắc chắn độ chân không không

bị tụt tức thời

+ Khi đã nối chân không vào hộp màng, cần nối sẽ chuyển động

Trang 35

4 QUY TRÌNH LẮP RÁP CÁC

Trang 36

Lắp ba vít vào.(hình 110)

2-4.2 Lắp cửa quan sát mựcxăng,

Lắp vònh đệm mới, mặt kính , mặt bích cùng hai vít vào( Hình 2- 111)

4.3 Lắp bơm tăng tốc phu

Lắp màng bơm ,lò xo, nắp bơm (Hình 2- 112)4.4 Lắp bu lông nút( Hình 2 - 113) 4.5 Lắp bơm tăng tốc(Hình 2- 114)

Lắp lò xo , màng bơm,nắp bơm

4.6 Lắp các chi tiết hộp chân không bướm ga thứ cấp ( Hình 2- 115) Lắp các chi tiết vào bắng bốn vít

4.7 Lắp hộp chân không bướm ga thứ cấp

Trang 37

1 Lắp đệm mới vào thân các buara tơ.(Hình 2- 116).

2 Lắp cần nối , bắt chặchộp vhân không.( Hình 2- 117)

3 Lắp lò xo hồi vị

4.8 Lắp van điện từ cắt xăng

1.- Lắp vòng đệm mới

2- Lắp van cùng đệm mớivào thân các bua ratơ.( Hình 2-118)

4.9 Lắp họng khí nhỏ thứcấp ( Hình 2- 119)

4.10 Lắp các giclơ và van công suất ( Hình 2- 120)1- Lắp giclơ chính thứ cấp (a)

Trang 38

5- Lắp giclơ chạy chậm cùng vòng đệm mới ( Hình 2-121)

Trang 39

411 Lắp hộp giãm chấnbướm ga ( Hình 2- 122)4.12 Lắp họng khí.

1- Lắp cơ cấu chống sặcxăng( Hình2-123)

+ Đưa màng chân không vào thân họng khí

Lắp đế lò xo và vòng đệm chữ E vào

+ Đưa trục màng chân không vào trên lỗ trên thân họng khí

+ Dùng ba vít bắt các chitiết : Lò xo nắp và họngkhí( HÌnh 2-124)

2- Lắp cuộn sưởi kích họat bướm gió tư động+ Lắp đệm mới

+ Làm trùng đầu lò xo lưởng kim với đầu cần đậy lắp cuộn sưởi vào( Hình 2-125)+ Làm trùng vạch giữa trên thân họng khí ( Võ van hằnh nhiệt) và vạch

Trang 40

3- Lắp cơ cấu mở bướm gió (hình 2-127)4- Lắp tấm nắp (hình2-128).

5- Lắp van thông hơi xăng ra ngoài( hình2-129)

6- Lắp pittông công suất

+ Lắp lò xo và pittông vào lỗ

+ Đặt đệm hãm vào, dùng vít bắt

chặt(hình 2-130)7- Lắp đế van kim (hình 2-131)

8- Lắp van kim và phao (hình 2- 132)

9- Chỉnh lại mức phao

Ghi chú: Khi đo mức

phao phải tháo đệm trên mặt họng khí ra.+ Đế phao ở trạng thái treo tự trọng , dùng thước đo chuyên dùng SST đo khe hở giữa phao va mặt họng khí

Ngày đăng: 06/08/2022, 16:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w