14 ;/bụng vể phía lưng.Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng sống cổ thứ 7 theo hướng song song cột Đo bằng thước dây: Từ đầụ vai-ngáng đốt sống đến đường vòng quanh bụng qua rốn... Đo b
Trang 1Bài 1: NHỮNG c ơ SỞ DÙNG CHO THIẾT KẾ TRANG PHỤC
[ Những chức năng của quần áo:
Quần áo có hai chức năng cơ bản là:
1 Chức năng bảo vệ của quần áo:
Môi trường không khí chung qụanh chúng ta có ảnh hưởng rất lớn đến
sự hoạt động của cợ thể con người, nhờ quần áo mà hình thành nên một lớp khí hậu nhân tạo chung quanh người mặc Những yếu tố làm nên lớp khí hậu đó là nhiệt độ mội trường, nhiệt độ cơ thể và độ ẩm tương đối
Nhiều lớp quẩn áo sẽ tạo nên một lớp khí hậu nhân tạo chụng quanh cơ thể theo ý thức của con người Đó là quần ầo lót, quần áo mặc ngoài, áo khoác, những quần áo này được may từ những vặt liệu khác nhau và kiểu dáng khác nhau nên chúng có tác dụng khác nhau đối vợi cơ thể người mặc
2 Chức năng thẩm mỹ cùa quần áo:
Chức ỉiăng thẩm mỹ là chức năng vô cùng quan trọng nhất.Vì vậỵ việc thiết kể quần áo sao cho vừa tôn vinh vẻ đẹp của cơ thể vựa che giấu những khuyết điểm của cơ thể
[ĩ Những yêu cầu đối với quần áo:
Hoạt động của con người diễn biến trong những điều kiện rất khác nhau nên rất phức tập và đa dạng Vì vậy, trong những điều kiện nhất định thì quần
áo cần có những yêu cầu nhất định
1 Yêu cầu về vệ sinh:
Được đặc trưng bởi tính giữ nhiệt, tính hút ẩm và độ thông thoáng khí của quần áo Chúng phải phù hợp với nhiệt độ của môi trường, phù hợp vơi cường độ làm việc, phù hợp với công việc Vì vậy cấu tạọ của qúân áo phải bèn, phái đảm bảo sự vận động tự nhiên của cơ thể, phải đảm bảo sử dụng dễ dàng
3 Yêu cầu kinh tế - kỹ thuật: •
Việc sản xuất quần áo với chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của mọi lứa tuổi, đòi hỏi kết cấu của sản phẩm may phải hiện đại và thoả mẫn
những yêu cầu sau:
Dạng bên ngoài của sản phẩm phải phù hợp với mốt
• Sản phẩm phải tạo được dáng đẹp cho cơ thể, đồng thời phù hợp1 với
• Kết cấu sản phẩm phải có tính công nghiệp ( nghĩa là phải thuận tiệncho việc gia công), phải có tỉnh kinh tế về gia công và chất liệu
III Phân loại quần áo:
Trang 2Quần áo được chia theo những đặc điểm sau:
1 Phân loại quần áo theo nguyên liệu:
Quần áo được may từ vải dệt thoi, vảỉ dệi kim, vải khơng dệí, dạ lơng tự nhiên,
da lơng nhân tạo
2 Phân loại qưần áo theo giới tính và lứa tuổi:
• Quần áo trẻ em: quần áo cho tuổi nhà trẻ, tuổi mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh phổ thơng cơ sở,
= Quần áo nam, quần áo nữ: gồm quần áo cho thanh niên, quần ảo V ho ngươi đứng tuổi và quần áo cho người già
3 Phân loại quần áo theo mùa và khí hậu:
Trong năm cĩ bốn mua cĩ những đặc điểm riêng về khí hậu và thời tiết, đồi hỏi quần áo phải phù hợpẳ Do đĩ cần phải cĩ các loại quần ậo như quần áo muà xuân, quần áo mùa thu, quần áo đơng Quầri áị chộn phải phù hợp quần
áo chọn phải phù hợp với thời tiết sê tạo cho người mặc cảm giác dễ chịu, thoải mái trong quá trình làm việc cũng như trong lúc nghỉ ngơi
4 Phân lọai quần áo theo cơng dụng:
4.1 Quần ảo mặc lĩt: Được tiếp xúc trực tiếp đối với cơ thể do đĩ phải được
may từ nhưng chất liệu mềm mậi, độ cồ giãn cao, thĩang mát
4.2 Quần áo mặc thường: Mặc ngỏai quần áồ lĩt, rất đa dạng về kiểu dáng
cũng như chất liệu, quần áo mặc ngịai Đĩ Ịà những quần áo mặc bên ngịai quần áo mặc thường như áo vestton, jackeí
5 Phân lọai quần áo theo chức năng xã hội:
5 ĩ Quần áo mặc thưởng ngày: Dùng thường xuyên trong sinh họat, lao
động học tập hàng ngày, kiểu dáng màu sắc chất liệu tùy thuộc vào đặc điểm sống của từng vùng từng ngành nghề
5.2 Quản áo mặc trong các dịp lễ hội: Thườne dùng những chất liệu đẹp,
màu sác tươi sảng, kiểu dáng cầu kỳ, thường kèm theo những trang phạc khác như găng tảy, Ììỏn, ví, trang sức
5.3 Quần áo mặc trong lao động sản xuất: Như quầri áo bảo hộ lao động cho
cơng nhân, áo bờ lu trắng cho nhân viên y tế
5.4 Quần áo đồng phục: Kiểu dáng thống nhất, bắt buộc mọi thành viên
trong tập thể nhất định phải mặc như đồng phục học sinh, quận đội, tiếp viên hàng khơng
5.5 Quần áo thể thao: Tùy theo mơn thể thao mà cĩ những kiểu dáng phù
hợp với mơn tỉĩể thã đĩ
IV Sự phát triển của quần áo:
Cấu tạp cua quần áo lúc ban đầụ rất đợn giản Một trong những nguyên nhân quần áo ỉà sự cần thiết phải bảo vệ con người khỏi sự tác động cĩ hại của thiên nhiên Đầu tiên người ta dùng vỏ cây, lá cây để che thân, sau đĩ người ta dùng những lọai dây, nút, mĩc, kẹp để gắn kết các chị tiết lại với nhau
Những vật liệu lúc bấy gĩờ rất đơn giản vấ thơ sơ, sau đĩ quâiỊ áo được hình thành dần dần, cuối cùng là những bộ quần áo hồn chỉnh ngày nay
Trang 3Theo thời gian những bộ quần áo cũ không phù hợp sẽ mất dần đi và nhường chỗ cho những bộ quần ẳọ hoàn chỉnh hơn, phù hợp hơn.
Ngày nay chất liệu và phương pháp may giữ vị trí rất quan trọng, bộ quần ảo phải phù họp với hoàn cảnh, công việc, chức năng xã hội
V Đặc điểm của quá tiĩình thiết kế trang phục:
Thiết kế đưgc hiểu là sự sáng tạọ ra một sản phẩm nào đó bằng phương pháp kỹ thuật Đối với sản phẩm may, quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc phác thảo các dự án, cấu tạo Dự án được lập từ những bản vẽ cấu tạo, sự tính toán, bút kí giải thích Thông thường, việc khởi thảo được thực hiện bằng hình mẫu với tỉ lệ nhỏ, sau đo để tính toán kỳ thuật người ta dùng những ni mẫu thục Quá trình làm mẫu mới phải trải qua các bước
• Bước 1:
Phác thao ý đồ về mẫu mới
Thể hiện mẫu mới lên vải: có thể dùng phương pháp vẽ hay phương phập mô hình
• Bước 2
Thiết kế mẫu mềm
May mẫu theo cỡ số trung bình
- Chỉnh sửa lại hhững điểm chưa hoàn chỉnh
- Nhảy mẫu •
VI Khải quát về cơ thể con người:
Để có số liệu đầy đủ phục vụ công tác thiết kế trang phục, người thiết kế cần phải biết rõ cấu trúc giải phẫu của cơ thể cũng như toàn bộ sự vận động và các đặc điểm về hỉnh dáng bên ngoài của con người
Toàn bộ cử động hình dáng cơ thể được tạo nên hệ xương vả hệ cơ bắp
L Hệ xương: Gồm cỏ 206 xương, trong đó 170 là xương cặp, 36 xương là xương lẻ
Hệ xương gồm xương, sụn, gân Nó có chức năng là làm điểm tựa cho cử động của
cơ thể và bảo vệ các bộ phận bên trong của cơ thể khỏi bị các tẳc hại của môi trường,
v ề hình thức hệ xương eó thể chia ra làm các loại như sau: ■Xương dài hay xương ống, phần lớn là xương tay, xương chân
Xương rộng hay còn gọi xương dẹp, gồm xương bả vai, xương sọ, xương sườn
Xương ngắn ỉà các xương mềm như xương bàn tay, xương ngón tay, xưởng bàn chân, xương ngón chân
Xương liên kết với nhau theo hai dạng: dạng liền thường kém cơ động hơn (như xương sườn, xương cổ, xương bả vai), dạng rời rât cơ động
Những xương cử động nhiều hơn cả là các xương có hình cầu nằm ở vị trí khớp các tú' chi và các khớp chân
Khung xương được tạo thành từ các phần cơ bản như xương sọ, xướng sông, xương lông ngực và xương tay chân Bộ khung này ảnh hưởng đên việc thiêt
kế trang phục rất nhiều
Trang 42 Cột sống: Qồm từ 33 > 34 đốt sống, là thành phần chù yếu xấc định hình đáng vàkích thước nửã thân trên của cơ thể, gồm có:
tư thế và đặc điểm khác rihau của cơ thểẾ Trung bình góc dao động tữ 15 đến 20° ở người nữ góc thường lớn hơn góc nam
4 Xương vai: Chỉ gắn với xương quai xanh một phần nên có tính cơ động lớn, mặt khác bê mặt khớp xương phía trên của xương bả vái được nối đầu trên của xương vai, cho phép xươngvai có thể trượt y ề mọi phía Như vậy sự chuyển động của vùng vai có ảnh hưởng rât lớn đên sự thay đồi hình dạng phần trên cơ thể Khi hạ xuôi vai, xương vai hầu như ở tư thể thẳng
5 Xương chân: Có sự khác nhau về xương chân của nam và xương chân của nữ, xương chân nữ thưởng rộng hơn theo chiều ngang và ngắn hơn theo chiều dài so với xương chân của nam Điều đó tạo ra sự khác nhau về hìnb thức bên ngoài của hai phái.Chân có các dạng như sau:
6 Xương tay: Khi tay co vị trí hạ thoải mái thì đầu của ngón taỹgiữa sẽ nằm ở khoảng giữa đùi đối với người có chiều cao bình thường.Khi đưa hai bàn tay lêii nằm ngang song song với mặt đất thì khoảng cách giữa hai đầu ngón tay giữa gần bằng chiếu cao
cơ thể
VII Cấu tạo hệ cơ: Gồm có cơ trơn (nằm dọc các vách ngăn các cơ quan bên trong
và mạch máu), cơ chằng (cơ ngang, cơ dọc), cơ xương, v ề hình íhửc cợ xương gồm
có cơ dài (cơ tứ chi), cơ rộng (cơ thân) và cơ ngắn (ở giữa các phần của xương^sống
và xương sườn)
VIII Hỉnh dáng bên ngoài của Cơ thế:
1 Chiều cao:
« Ở trẻ sơ sinh eó chiều cao trung bình: 50,5 ->51,5 cm
• Ở tuổi trưởng thành chiều cao trung bình của nam là: 165 cm
• Ở tuổi trưởng thành chiều cao trung bỉnh của nữ là: 155 cm
• Ở người lớn tuổi (55 tuổi) chiều cao dần dần thu ngắn lại do sự thu hẹp
của các vỉa sụn giữa xương cột sống và do sự tăng đô uốn cong của
xương
Trang 52 Vòng ngực: Độ tăng của vòng ngực phụ thuộc vào lứa tuổi
• Vòng ngực trung bình của người nữ trưởng thành là 80cm -> 84 cm c h d a Mocu0
• Vống ngực trung bình của người nữ trưởng thành ià 82 cin -> 86 cm Jieciis\ ~ị'h'ứln'
3 Tỉ lệ cơ thể: Lấ mối quan hệ kích thước các phần trên cơ thể.TỈ lệ này thay
đổi theo lứa tuổi và giới tính Nó có sự khác nhau ngay cả ở những người cùng lứa
tuổi
Ti lệ các bộ phận nữ trung bình như sau:
Các bộ phận trên cơ thê Tỉ lệ so vói chiều cao trên cơ thể(% )
' - Vai trung bình (vai thường)
- Vai cao (vai ngaiig)ắ
- Vai thấp (vai xuôi)
IXữ Phân tích hình dáng cơ thể:
Vóc dáng của con người rất đa dạng Căn cứ vào hỉnh dáng và tỉ lệ của vai,
hông, ngực, lưng người ta chia ra làm các nhóm sau
1 Người nam
ỉ ỉ Dáng người hình tam giác: Vai rộng, hông sườn hẹp thường được xem
là dáng đẹp
1.2 Dáng người hình chữ nhật: Là dáng người đều đặn giữa vai và hông.
1.3 Dáng người hình quà trứng: Vai hẹp, xuôi, hống rộng lớn vai.
1.4 Dáng người hình tròn: Có vai xuôi, ngực rộng và bụng to, người béo,
thường là người có tuổi hay trung niên
2 Người nữ
Trang 62.1 Người trụng binh: Là dáng người lý tưởng có vai và hông cân đối,
đường eo rõ với chỉ số vòng ngực, vòng eo, vòng mông chuẩn theo cỡ trung bình} ,
Vại lý tưởng: Vai xuôi thoai thoải nhẹ từ cổ
Vai xuôi: Vai xuôi nhiều từ cổ xuống
Vai ngang: Vại nằm ngang với chân cổ
Vai cơ bắp: Phận cơ bắp vai nổi quanh cổ
Vai xương: Phần xương vai và xương đòn gánh lồi
2.7 Các loạiửông:
Lý tưởng: Hơi lượrì ra ngoài từ eo và vòng quanh mông
Dạng tim: Lượn hẳn ra ngoài từ eo và thon đếnlịhông
Dạng vuông: Lượn hẳn ra ngoài từ eo và thẳng đếnshông.Dạng hình thoi: Lượn chéo xuống từ eo đếnđiông
2.8 Các loại ỉưng:
Lưne lý íirởng: Lưng cong nhẹ ra ngoài
Lưng phẳng: Lưng thẳng, không <Ịọng
- - Lưng tròn: Lưng cong hẳn ra ngoài
Lưng gù: Lưng nhô ra sau
2.9 Các loại tay:
Tav 1V íưảrm: PỊiần tb ịt phẳng tử bụng taỵ đến khuỷa tay.Tay gầy: Phần íhịt xung quanh hệ xương hơi ít so với tay trung bình
Tay mập: Taý mập ra ở bụng tay, hay từ đầu vai đến cổ tay
2.ỉ 0 Các loại chân:
Chân vòng kiềng: chân cong rạ ngoài
Chân khép gối: chân cong vào và phần gối khi đi chạiĩĩ nhau
- Chân gầỵ: chân hở CLđùi
Đùi to: nhìn thấy đùi to hơn mong
- Chân ly tưởng: chân thẳng binh thường
3 Mối liên hệ vai và hông
4 Mối liên hệ ngực và ỉưng:
Lý tửởng: dạng ngực nhìn hơi lớn hơn lưng
Ngực lớn, lưng nhỏ
Ngực lép, lưng gù
Trang 7Ngực lõm, phần lõm bên trên ngực.
Ngực nhô ra: phần xương trên ngực bị nhô ra
Loạỉ khác: ngựcìớn và lưng lớn, hoặc ngực nhỏ lưng nhỏ
Câu hỏi:
1/ Những chức năng Cơ bản củạ quần áo là gì?
2/ Những yêu cầu của quần áo là gì?
3/ Quần áo được phân loại như thế nào?
Trang 8Bài 2: PHƯƠNG PHẤP ĐO c ơ THỂ NGƯỜI
ĩ Đối tượnậ đo’Ề
Để ket quả đo và sau khi tính toán đạt hiệu quả cao ta cần phải lưu ý:
e Đối tượng cụ thể là nam hay nữ hay ễ
• Đối tượng đại diên cho vùng địa lý, lứa-tuổi* ngành nghề
II Cách chọn mẫu để đo:
• Chọn mẫu phải hoàn toàn ngẫu nhiên, khách quan, không theo ý kiến chủ quan của người nghiên cứu
• Các phân tử trong mẫu phải đồng đềuỗ
ÍIL Những yêu cầu khi đo đạt:
® Để đảm bảo cáocon số sau khi đo xong sử dụng được thì phải đảm bẫo những yêu^sau:
• Dụng cụ đo chính xác, cùng 1 loại
© Người đo phải nắm vững các mốc để đo
• Đối tượng đo cần phải thuần nhất:
■ Cùng chủng tộc: Kinh, thái,tày
■ Cùng giới tính, lứa tuổi
“ Số đối tượng đo tói thiểu là 30
IV Đo cơ íhể
1 Kích thước cơ thể:
Là những số đo được xác định bằng cách đo các khoảng cách trên cơ thể người nhờ vào các yếu tố cơ bản như sau
Các dấu hiệu nhân trắc ban đầu
Các điểm sờ thấy được trên cơ thể
2 Phương pháp đo cơ thê n e ư ờ i:
Được xác định bởi 3 đường đo cơ bản sau:
Đo chiều dài
Đo chiều ngang
Đo bề dầy
3 Đối tượng áp dụng: Dùng cho mọi lứa tuổi và giới tính
V Bụng cụ đo :
1 Đo các kích thước chiều cao: Thước đo nhân họe (có khắc số đến miỉimét)
2 Đo các kích thước ngang, đo bề dày: Thước kẹp (cỏ chia độ đến milimét)
3 Đo các kích thước vòng: Thước kẹp (có chia độ đến milimét)
4 Băng dâv phụ trợ: Là Ịoại dây mảnh bằng vải dùng để đánh dấu một số ranh giới trên cơ thể giúp cho việc đo các kích thước khác
Trang 10VI Nguyên tắc và phương pháp đo:
1 Trang phục khi đo :
1.1 Quần áo: Mặc bộ quần áo mỏng
1.2 Giày: Không đi giàyệ
l ẳ3 Nóii: Không đội nón
2 Tư thế đo:
2.1 Các số đo chiều cao:
• Người đo phải đứng thẳng trong tư thế tự nhiên: 3 điểm lưng, mông
và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất
• Đầu để thẳng: Đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đườry thẳng ngang song soiìg với mặt đất
• Khi đo hạ dần tlũrớc từ số đo cao nhất (chiều cao đứng) đến so đo thấp nhất (chiều cao từ mắt cá chân)
2.2 Các số đo vòng:
Khi đo phải đặt thước đo đúng riĩốc đọ và chu vi của thước đo phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất
2.3 Các kích thước ngang:
• Phải đặt 2 đầu thước đúng vào hai mốc đo
• Đối với những số đo chỉ có một mốc đo: Đầu kia của thước phải đặt
ở vị trí sao chó mặt phẳng do thước tạo thành phải song song với mặt đất
2.4 Một sổ kích thước đo cần sử dụng băng dây phụ trợ: để đánh dấu ranh giới cần đo: -
Ví dụ: Khi đo độ xuôi vai cần lấy băng dây phụ trợ để buột đánh dấu đường đi của chiều rộng vai, sau đó mới đọ từ đốt sống cổ thứ bảy tới mép băng dây đó
2.5 Đu ciiiều đài của các ngón tay: Bàn tay phải đặt ngửa trên bàn đo, các ngón tay duỗi thẳng
2.6 Những lun ý khi đo:
• Dụng cụ đo phải êm, sát trên cơ thể
® Dụng cụ đo không được kéo căng hoặc để đùn
2.7 Đối với trẻ sơ sinh:
Khi đo phải có người giữ, cần chú ý đường vòng bụng của trẻ sơ sinh nằm cách rốn 2 cm về phía irền
3 Phương pháp đo^Qơ thể Nam:
0 Mục điầNÍo: Tiệu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thể nam giới để phục Yịrcho việc thỉết lcế các loại quần áo may sẵn của nam giới
■ Cách,đố: Khi đo cơ tầể nam giới phải tiến hành theo quy định trong bả-rrg và theo chỉ dẫn trênììmh vẽ
Trang 11STT KÍCH THƯỚC ĐO DỤNG C ự ĐỜ, CÁCH ĐO
1 Chiềù cao cợ thể Đo bằng thước đo chiều cao: Từ gót đến
4 Chiều dài cung mỏm vai Đo bằng thước dấy: Đặt từ điếm trước ngực
sát mép trên thước vuông góc kẹp ở nách, vòng qua mỏm vai đến điểm sảt mép trên thước vuôrig góc
5 Chiều rộng lưng ngang nách Đo bằng thước dây: Đặt từ dạụ khe nách
bên nấy đến dấu khe nách bên kia phía sau lưng
6 Chiều rộng vai Đố bằng thước dây: Đặt từ mom cùng
xương vai bên này đến mom cùng xương vai bên kia phía sau lưng
7 Đoạn xuôi vai Đo bằng thước kẹp (hoặc thước đây); Đo từ
bờ trên đốt sóng cổ thứ 7 đển mép trên đường đo chiều rộng vai
8 Chiêu dài cánh tay Đo bằng thước dây: Đặt từ mom cùng
xương vai đến phía trên khủy tay
9 Chiều dài cánh tay và cẳng tay Đo 'bằng thước dây: Đặt từ 'mom cùiig
xương vai đến chỏm xương trụ (măt cá tay) khi buồng tay bình thường, bàn tay úp vào đùị
10 Chiêu dài thân Đo bằng thươc đo chiều cao: Tính từ đốt
sống cổ thứ 7 đến sát mặt ghế ngồi
11 Chiêu cao chậu hông Đo bằng thườc vuông: Từ điếm trên cùng
của mép ngoài mào chậụ đến sát mặt ghế ngồi
qua u trán giữa và chổ nhô cao nhấtvề phía sau đầu
cổ qua phỉa trên đốt sổng cổ thứ 7 và bò trên đầu trong xửomg đòn
14
;/bụng vể phía lưng.Chiều dài từ đầu trong vai đến vòng sống cổ thứ 7 theo hướng song song cột Đo bằng thước dây: Từ đầụ vai-ngáng đốt
sống đến đường vòng quanh bụng qua rốn
Trang 12STT KÍCH THƯỚC ĐO DỤNG CỤ ĐO , CÁCH ĐO
16 Chiều rộngxngực ngang nách Đo băng thước đây: Đặt từ dâu khe nách
bên phải đến đầu dấu khe nách bên trái về phía ngực
17 Vòng ngực nganè đỉnh ngực ( chỗ
ngực nở lớn n h ất)
Đo băng thứớe dây: Quân vòng quanh ngực qua 2 đỉnh ngực (thước đặt trong mặt phẳng ngang)
18 Vòng bụng qua rôn Đo bặríg thước dây: Quấn vòng quanh bụng
qua rốn
chỗ to nhất
20 Vòng nghiêng đùi /Đo băng thước dây: Quân vòng quanh vòng
đùi đến sát phía bên trải
21 Chiều dài đùi Đo băng thước dây: Đặt từ điêm trên cùng
của mép ngoài mào chậu đến điểm ở mặt ngoài tương ứng với chính giữa xương bánh chè
22 Chiều dài chi dưới Đo bằhg thước dây: Đặt từ điểm trên cùng
của mép' ngoải mào chậu dọc mặt ngoài chi dưới xuốrìg đất
23 Vòng gối (1) Đo bằng thừớc dây: Vòng qua đẩu xương
bánh chè (tư thế ngưòi đứiĩg íhẳug)
24 Vòng gôi (2) Đo băng thước dây: Vòng qua đãu xươne
bánh chè (tư thế người ngồi trên ghế, đùi thẳng góc với cẳng chân)
25 Vòng cánh tay ( vòng bắp tay ) Đo bằng thước đây: Vòng qua chỗ to nhất
của bắp tay khi để tay bình thường
26 Vòng cổ tay ( yòng búp tay ) Đo bằng thước dây: Quấn vòng quanh cổ
tay chỗ nhỏ nhất (trên mắt cá tay)
27 Chiều dài bàn tay Đo Bằrig thữớc dâỳ: Từ nếp lẳn dưới cổ tay
đến hết ngón giữa
28 Khoảng cách từ cổ tay đến đường
ngang kẻ ngón tay cái
Đo bằng thước dây: Từ nếp lằn trước cổ tay đến đường đứng ngang (thẳng\góc với trục bàn tay) từ kẻ giữa ngón tay cái Và ngón trỏ
29 Chiều rộng bàn tay Đo bằng thước kẹp: Chỗ rộng nhất của bàn
tay (từ điểm ngoài đầu xương dpt bàn tay ngón cái tới điểm rigoài xương đốt bàn tay ngón út)
Trang 13STT KÍCH THƯỚC ĐO DỤNG CỤ ĐO, CÁCH ĐO
30 Chiều rộngngón tay Đo bằng thước kẹp: Chiều rộng bàn tay từ
mép ngoài đôt bàn tay của ngổn trỏ theo đường vuông góc với trục bàn tay đến điểm ngoài cung của bàn táy
31 Chiêu dài ngón tay cái Đo bằng thước dây: Từ đầu xương đốt bàn
tay của ngón tay cái cái
32 Chiều dài ngón trỏ Đo bằng thước dây: Từ dấu xương đốt của
ngón tay trỏ dọe theo mặt mu bàn tay đến hết ngón tay trỏ
33 Chiều dài ngón giữa Đo bằng thựơc dây: Đặt từ dấu xương đốt
bản tay ngón giữa dọc theo mật mu bàn tay đến hết ngón tay giữa
34 Chiềú dài ngón đeo nhẫn Đo bằng thước dây : đặt từ đấu xương đốt
bàn tay ngón đeo nhẫn dọc theo mặt mu bàn tay đến hết ngón đeo nhẫn
35 Chiều dài ngón út Đo bằng thước dây: Đặt từ dấú xương đốt
bàn tay ngón út dọc theo mặt mu bàn tay đến hết ngón út
36 Vòng bắp chân Đo bằng thước dây: Quấn quanh chỗ to nhất
ở bắp chân
37 Vòng cô chân Đó bằng thước dây: Quấn quanh cổ chân
trên 2 mắt cá chân chỗ nhỏ nhất
38 Vong gót chân Đo bằng thước dây: Quấn ehéò quanh nếp
lẳn trước cổ chân và chỗ sau cùng của gót cỉỉân
39 Vòng bàn chân (1) Đo băng thước dây: Quân vòng quanh qua
đầu sau của xương đốt bàn chân
40 Vòng bàn chân (2) Do bằng thước dây: Quấn qua 2 đốt xương
lần ngón cái, ngón út .
41 Ghiều dài bàn chân; Do bằng thước kẹp: Từ ngỏn chần dài nhất
tới điểm sau cùng của gót chân
4 Phương pháp đo cơ thê Nữ:
* Mục đích đo: Tiều chuẩn nảy quy định phương pháp đo cớ thể nữ giới để
phạc vụ cho việc thiết kế các loại quần áo may sẵn của nữ giới
■ Cách đo: khị đo cơ thể nữ giới phải tiến hành theo quy định trong bảng và
1 Chiêu cao cơ thê.* 9 Đo băng thước đo chiêu cao: Từ gót đên
đỉnh đầu
Trang 144 Chiều dài clạng mỏm vai Đo bằng thước dẫy/Đặt từ điểm trước ngực
sát mép trên thước vuông góc kẹp ở nách, vòng qua mỏm vai đến điểm sát mép trên thước vuông góc
5 Chiều rộng lưng ngang nách Đo bằng thụrớc dây: Đặt từ dấu khe nách
bên này đến dấu khe nách bên kia phía sau lưng
6 Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 đến
đường ngang nách
Giống cách đo nam
7 Chiều rộng vai Đo bằng thước dây: Đặt từ mom cùng
xương vai bên này đến mom cùng xứơng vai bên kia phía sau lưng
8 Đoạn xuôi vai ' Đo bằng thước kẹp (hoặc thước đây): Đ,o từ
bờ trên đốt sống cổ thứ 7 đến mép trên đường đo chiềụ rộng vai -
9 Chiều dài cảnh tay Đo bằng thước dây: Đặt từ mom cùng
xương vai đến phía trên khủy tay
10 Chiều dàị cánh tay và căng tay Đo bằng thước dây: Đặt từ mom cùng
xương vai đển chỏm xương trụ (mắt cá tay) khi buông tay bình thường, bản tay úp vào
sống cổ thứ 7 đến sẫt mặt ghế ngồi
12 Chiều cao chậu hông Đo băng thước vuông: Từ điêm trên cùng
cua mép ngoài mào chậu đến sát mặt ghế ngồi
qua u trán giữạ và chổ nhô cao nhất về phía sau đầu \
cổ qua phía trên’đốt sống cổ thứ 7 và bờ trên đầu trong xương đòn
16 Chiều dài từ đốt sống cổ thứ 7 (đầu Đo bằng thước dây: Từ đốt sống cổ thứ 7
Trang 15vai trong) đến đường vòng quanh
bung qua rốn về phía ngực
vòng tới đầu vai trong kéo tiểp thước dây thẳng về phía ngực tới đường vòng quanh bụng qua rốn
17 Chiều dài từ đầu vai tròng đến đỉnh
20 Chiều rộng ngực ngang nách Đo bằng thước dầy: Đặt từ dấu khe nách
bến phải đến đầu dấu khe nách bến trái về phía ngực
21 Khoảng cách 2 đỉnh ngực Đo bằng thước dây: Đặt từ đầu đỉnh ngực
bên này sang đầu đỉnh ngực bên kia
22 Vòng ngực ngang nách Đo bằng thước dây: Quấn vồng quanh ngực
qua sát hai bên nách (thước đặt trong mặt phẳng ngang)
23 Vòng ngực ngang vú Đo bằng thước dây: Quấn vòng quanh ngực
qua hai đỉnh ngực (thước đặt trong mặt phẳng ngang)
24 Vòng ngực 'sát chân ngực phía dưới Đo bằng thước dây: Quấn vòng quanh ngực
?7 Vòng nghiêng đùi. Đo bằng thước dây: Quấn vòng quanh vòng
đùi đến sát phía bên trái
28 Chiều dài đùi Đo bằng thước đây: Đặt từ điểm trên cùng
của mép ngoài mào chậu đến điểm ở mặt ngoài tương ứng'với chính giữa xương bánh chè
29 Ghiều dài chi dưới Đo bằng thước dậy: Đặt từ điểm trên cùng
của mép ngoài mào chậu dọc mặt ngoài chi dưới xuống đất \
30 Vòng cánh tay (vòng bắp tây) Đo bằng thước dây:vỴòng qua chỗ to nhất
của bắp tay khi để tay bình thường
31 Vòng cổ tay (vòng búp ta>) Đo bằng thước dây: Qụấn vòng quanh cổ
tay chỗ nhỏ nhất (trên mẩt cá tay)
32 Chiêu dài bàn tay Đo bằng thưậc dây: Từ nếp lằn dưới cổ tay
đến hết ngón giữa
Trang 16STT KÍCH THƯỚC ĐO DỤNG CỤ ĐO, CÁCH ĐO
33 Khoáng cảeh từ Gổ tay đến đường
ngang kẻ ngohstay cáí
Đo bằng thước dây: Từ nếp lằn trước cổ tay đến đường đứng ngáng (thẳng góc với trục bàn tay) từ kẻ giữá ngón tay cái và ngón trỏ
34 Chiều rộng bàn taý: Đo bằng thước kẹp: Chố rộng nhất của bàn
tay (từ điểm ngoài đầu xương đốt bàn tay ngón cái tợỉ điểm ngoài xương đốt bàn tay ngón út)
35 Chiêu rộng ngón tay Đo bằng thước kẹp: Chiều rộng bàn tay từ
mẻp ngoài đốt bàn tay của ngón trỏ theo đường vuông góc với trục bàn tay đến điểm ngoài cùng của bàn tay
36 Chiều dài ngón tay cái Đo bằrig thựớc dây: Từ đầu xương đốt bàn
tạy của ngón tay cái cái
37 Chiều dài ngốn trỏ Đo bằng thước dâ}': Từ đấu xương đốt của
ngón tay trỏ dọc theo mặt mu bàn tay đến hết ngón tay trỏ
38 Chiều dài ngón giữa Đo bằng thước dây: Đặt từ dấu xương đốt
bàn tay ngón giữa dọc theo mặt mu bàn tay đến hết ngón tay giữa
39 Chiều dài ngón đeo nhẫn Đo bằng thựớc dây: Đặt từ dấu xương đốt
bàn tay ngón đeo nhẫn đọc theo mặt rau bàn tay đến hết ngổn đeo nhẫn
40 Chiều dài ngon út Đo bằng thước đây: Đặt từ dấu xương đốt
bàn tay ngón ủt dọc theo mặt mu bàn tay
43 Vòng gót chân Đo bằng thước dây: Quấn chéo quanh nếp
lằn trước cổ chân và chỗ S4Ù cùng của gót chân
4 4 ' Vòng bàn chân Đo băng thước dây: Qụân giữa bàn chân
45 Chiềủ dài bàn chân Đo bằng-thước kẹp: Từ ngón chân dài nhất
tới điểm sau cùng của gót chân
Trang 17M Ộ T SỔ T ư T H Ể VÀ VỊ T R Í ĐO c ơ T H Ẻ NGƯỜI
A C ơ THÊ NA M
13
Trang 185 Phương pháp đo cơ thể trẻ em Nam:
= Mục đích đo: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thể trẻ em Nam
để phục vụ cho việc thiết kế các loại quần áo may sẵn của trẻ.ém Nam
* Cách đo: Khi đo cơ thể trẻ em Nam phải tiến hành theo quỵ định trong
bảng va theo chỉ đẫn trên hình vẽ
1 Chiều cao cơ thể \ cc Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân
4 Chiều rộng lưng ngang
nách
RL Đo bằng thước dây: đặt từ điểm đầu khe
nách bên này đến điểm đầu khe nách bên kia về phía sau lưng
cung xương bên kia về phía sau lưng
6 Chiều rộng vai con RVC Đo từ điêm đâu vái sáí vòna: cô đên mỏm
xương vai cùng bên
7 Chiều dài từ đầu vai đếri
ƯB Đp từ điểm lỡm trêri xương ức đến vòng
bụng cách rốn 2 em về phía trên (qua chính giữa ngực),
9 Chiều dài từ đầụ vai đến
vòng bụng về phía ngực
VBT Đo từ điểm đầu vai sát vòng cổ đến vòng
bụng cách rốn 2 cm về phía trên (qua núm vú) \
10 Chiều dài cậnh tay DCT Đo từ lõm xương vai đến hết mỏm trên lồi
cần khi tay gập ìại
11 Chiều đàiiayẵ DT Đo từ lõm xương vai đến hết mắc cá tay
-12 Chu vi ọảnh tay CT Quấn thước 'dây vòng qua bắp tay chỗ nở
13 Chiềứ đài từ đốt sống cổ
thự 7 đến đường ngang
nách
CN Đo từ đầu trên đốt sống cổ thứ 7 dọc cột
sổng đến đường thẳng ngang đi qua mép các thước vuông góc kẹp sát nách
14 Chiều dài cung mỏm vai MV Đo từ sát mép trên thước vuông góc kẹp
nách phía trước vòng qua mỏm vai đển điểm sát mép trên thựớc vuông góc kẹp
Trang 19- ,
Chu vi vòng đâu VĐ Đo vòng quanh đầu giữa ỉrán và chỗ nhô
nhất ở phía sau đầu
16 Chu vi vòng cô v c Đo quanh vòng cổ sát chârí co
17 Chiêu rộng ngực ngang
nách
NN Đo từ đi êm đâu khe nách bễn này sang
điểm đầu khe nách bên kia về phía trước ngực
18 Chu vi vòng ngực ngang
vú
VN Đo quanh vòng ngực qua 2 núm vú (thước
đặt trong mặt phẳng ngang)
19 Chu vi vòng bụng VB Đo quanh bụng cách rốn 2 cm về phía trên
20 Chu vi vòng mông VM Đo quanh mông chỗ to nhất
21 Chiều dài dầu DĐ Đo từ điểm trên cùng của mép ngoài mào
chậu phía sườn đến điểm chính giữa xừơng bánh chè
22 Chiều dài từ mép ngoài
mào ehậu đến hết gót
chân - ■
MC Đo từ điểm trên cùiig của mép ngoài mào
chậu dọc mặt ngoài chi dưới tới đất
23 Chiều dài từ mép ngoài
25 Chiều rộng đầu.' RĐ Đo bằng thước cặp: Từ chỗ nhỏ nhất của
đầu phía trên phải đến chỗ nhỏ nhất của đầu phỉa bên trái
26 Chiêu rộng cô RC Đo bằng thước cặp: Đặt trên vòng cổ tính
từ điểm đầu vai bên nảy đến đầu vai bên kia
27 Chiêu dài ngực DN Đo bằng thược cặp: Đật ở chổ nhỏ nhất của
ngực (thước đặt trong mặt phẳng ngang)
28 Chiều dài bụng DB Đo bằng thước cặp: Đặt trên rốn 2 cm về
phía bụng và phía lưng
29 Chiêu rộng mông RM Đo bằng thước cặp: Từ điếm nhỏ nhất của
mông bên phải đến điểm nhỏ nhất, của mông bên trái \
30 3oạn xuôi vại XV Đo tử đầu trên đốt sốrìg cổ thứ 7 đến đường
dây đo chiều rộng vai
6 Phương pháp đo cơ thê trẻ em Nữ:
* Mục đích đo : Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thể trẻ em Nữ
để phục vụ cho việc thiết kế các loại quần áo may sẵn của trẻ em Nữ
Trang 20B Cách đo : khi đo cơ thể trẻ em Nữ phải tiến hành theo quy định trong bảng
và theo chỉ dẫn trên hỉnh vẽ
1 Chiều cao cơ thề c c Đo bằng thước đo chiều/cao từ gót chân đến
4 Chiêu rộng lưng ngang
nách
RL Đo bằng thước dầy: Đặt từ điểm đầu khe
nách bến này đến điểm đầu khe nách bên kia
về phía sau lưng
5 Chiêu rộng vai RV Đó từ mỏm cùng xương bên này sang mỏm
cùng xương bên kia về phía sau lưng
6 . Chiều rộng vai con RVC Đo từ điêrn đâu vai sát vòng cô đên mỏm
xương vai cùng bên
7 Chiều dài từ đầu vai đến
vòng bụng phía sau lưng
VBS Đo từ điểm đầu vai sát vòng cổ đến vòng
bụng cách rốn 2 cm về phía trên
8 Chiều dài từ đầu vai đến
núm VÚỀ
v v Đo điêm đâu vai sát vòng cô đên núm vú
9 Chiều đài từ lổm trên ức/
VBT Đo từ điểm đầu vai sát vòng cổ đến vòng
bụng cách rốn 2 cm về phía trên (qua núm
! 1
Ạ A vỊiìvu iĩtu vaiiii t a y
T -S i /Im
ÚC i Đo từ lòm xương vai đên hêt mỏm trên lôi
cần khi tay gập lại
12 Chiều dài tay DT Đo từ lõm xương vai đến hết mắc cá tay
13 Chu vi cánh/tay. CT Quấn thước dây vòng qua bắp tay chỗ nở
nhất
14 Chiều d à / từ đốt sống CQ
thứ 7 đếỉi đường ngang
nách /;:
CN Đo từ đầu trên đốt sống cổ thử 7 dọc cột
sống đến đường thẳng ngang đi qua mép các
thựớc vuông gồc kẹp sát nách
15 Chiậtí dài cung mỏm vai MV Đo từ sát mép trên thước vuông góc kẹp
nách phía trước vong qua mỏm vai đến điểm sát mép trên thước vuông góc kẹp nách phía sau lưng
16 Ghu vi vòng đâu VĐ Đo vòng quanh đầu giữa trán và chỗ nhô
nhất ở phía sau đầu V
17 Chu vi vòng cô v c Đo quanh vòng cô sát chân cô
Trang 2118 Chiêu rộng ngực ngang
nách
NN Đo từ điểm đầu khe nách bên này sang điếĩ
đầu khe nách bên kia về phía trước ngưc
19 Khoảng cách 2 núm vú KV Đo từ đầu núm vú bên này sang đẩu núm V
-VND Đo quanh vỏng ngực sát nêp lăn dưới vủ
23 Chu vi vòng bụng VB Đo quanh bụng cách rốn 2 crn vể phía trên
24 Chu vi vồng mông Ỵ VM Đo quanh mông chỗ tợ nhất
25 Chiêu dài đâu \ DĐ Đo từ điểm trên cùng của mép ngoài mài
chậu phíạ sườn đển điểm chính giữa xươnj bánh chè
26 Chiều dài từ mép ngoài
mào chậu đến hết gót
chân
MC Đo từ điêm trên cùng của mép ngoài mà<
chậu dọc mặt ngoải chỉ dưới tới đât
27 Chiều dài từ mép ngoài
29 Chiêu rộng đâu RĐ Đọ bằng thước cặp: Từ chồ nhỏ nhất của đầi
phía trên phải đến chỗ nhỏ nhất cùa đầu phú bên trái
30 Chiêu rộng cô RC Đo bằng thước cặp: Đặt trên vòng cổ tinh tù
điểm đằtì vai bên này đến đầu vai bên kia
31 Chiêu dài ngực DN Đo bằng thước cặp: Đặt ở chổ nhỏ nhất của
ngực (thước đặt trong mặt phẳng ngang)
32 Chiều dài bụng DB Đo bằng thửớc cặp: Đặt trên rốn 2 cm về
phía bụng và phía lưng
33 Chiêu rộng mông RM Đo bằng thước cặp: Từ điểm nhỏ nhất của
mông bên phải đến điểm nhỏ nhất củạ mông bên trái
34 Đoạn xuôi vai XV Đo từ đầu trên đốt sống cố thứ 7 đến đường
dây đo chiều rộng vai \
7 Phương pháp đo cơ thể trẻ sơ sinh:
Mục đích đo: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo cơ thệ trẻ sơ sinh để phục
vụ cho việc thiết kế các loại quân áo may sẵn của trẻ sơ sinh
Trang 22Cách đo: Khi đo cơ thể trẻ sơ sinh phải tiến hành theo quy định trong bảng và theo
1 Chiều cao cơ thể
*
cc Đo bằng thước cặp: Từ gót ehân đến đỉnh
đầu khi để trẻ em nằm ngữạ, ehân duỗi thẳng
2 Chiều dài từ đốt sống cổ
thứ 7 đến gót chân
CG Đo bằng thước đo chiều cao từ gót chân
đến đầu trên đốt sống cổ thứ 7 khi trẻ nằm sấp, chân duồỉ thẳng
3 Chiều rộng vai RV Đo từ mỏm cùng vai bên này sang mỏm
cùng vai bên kia
4 Chiều dài tay DT Đo từ mỏm cùng xương vai đến hết mắc cá
tay
6 Chu vi vòng ngực VN Đo quanh vòng ngực qua 2 núm vú
7 Chu vi vòng bụng VB Đo quanh vòng bụng cách rốn 2 cm về phía írên.
Trang 23Bài 3: TH Ố N G KÊ VÀ x ử LÝ s ố LIỆU
d Tập hợp và sắp xếp các số đo:
niệm:
0 Tập hợp: là quy tụ tất cả các trị số đo được cua nhóm mẫu thực nghiệm
fi Sắp xếp: là sắp đặt, bố trí các trị số đo ( số liệu ) theo một thứ tự nhất định
■ Tính toán: là dùng các phép tính, công thức thống kê toán học để xử lv số liệu
2 Phânphối thựe nghiệm, các số đặc trưng, xác định vị trí, khoảng biến thiên, tần suẩt:
Bảng phân phối thực nghiệm tc Jctứ
■ Số cực tiểu (M in): Ịà trị số nhỏ nhất của dãy số
■ Số cực đại (M ax): là trị số to ( lớn ) nhất của dãy số
Hai số đặc trưng cực đại và cực tiêu đựợc goị là hai cực của phân phôi thực nghiệm
Trong VĐ1 thì SQ cực tiểu là 71.5 và số cực đại là 94.5 gọi là số đặc trưng xác định vị trí của dãy số
Là khoảng mả các số nằm giữa 2 số cực tiểu và cực đại
Trang 24VD1: khoảng từ 71.5 đến 94.5 gọi là khoảng biển thiên.
r
2.3 Khọảng biên thiên:
1.4 Tần suất: t ô ' ị Ẩ p ịẠ ẹ JUÚ h v 'c h ềú'
Trong một phân phối thực nghiệm một trị số có thể lặp lại nhiều lần, tổng số các
lần lặp lại đó được gọi là tần suất Nói cách khác, tần suất là tổng số lần suất hiện
của một trị số đo trong một phân phối thực nghiệm
Ký hiệu : f
Trong VD1, trị số 71.5 được lặp lại 2 lần, trị số 75.5 được lặp lại 4 lần 2 và 4
đó gọi lả tần suất của trị số 71.5 và 75.5
Bảng phân phổi thực nghiêm có tần suất Ềujik ỷỳxu.
Khái niệm về lóp, các khoảng của lớp, tần suất của lớp và trị số của lớp:
3.1 Lớp: yỉ Jiởĩ ^ ír õ 3 AÔ ỵtuuo 'f\£f " tt Ắ xũlu
Thay vì cho tất cả các trị số thực nghiệm vào ỉ bảng phân phối thực nghiệm, ta xếp các trị số gần nhau lại thành từng nhóm, mỗi nhóm cỏ khoảng cách đều nhaụ Mỗi nhóm trị số như vậy gội là 1 lớp
Ví dụ 2: ta có thể xếp các trị số trong ví dụ 1 vào các lóp như sau: tư 71.5 đến 73.5 vào 1 lớp, 74.5 đến 76.5 vào ĩ ỉớp, 77.5 đến 79.5 vảo 1 lớp
Trang 25Là biên độ của lớp - là khoảng cách từ trị số nhổ nhất đến trị số lớn nhất của môt
lớp Khoảng của tất cả các lớp trong một phân phối thực nghiệm phải bằng nhau
Sự chia lớp và chọn khoảng của 1 iớp có tầm quan trọng đặc biệt Nhưng hoàn
toàn do ta chọn để cho tính toán được gọn hơn nhưng vẫn giữ nguyên đươc kết
quảtính toán, giữ nguyên được các đặc trưng một phân phối thực nghiệm Mặt khác
nó làm nổi bật các đặc tính của của một phân phối
Vì vậy nểu chọn khoảng của một lớp quá lớn, số lớp của một phân phối sẽ ít và
đặc trưng của một phân phối sẽ không thể hiện rõ ràng, ngược lại nếu chọn khoảng
nhỏ quá số lớp sẽ nhiều và như vậy khó phát hiện được những đặc tính của sự phân
phối
Tộrajạị chọn khoảng cách sao cho có số lớp từ 5-8 là vừa
Ví au\
Trong ví dụ 2 trên nếu ta xếp các trị số theo lớp như trên thì sẽ có khoảng cách
giữa các lớp là 3 Như Vậy tổng sổ lớp của bảng phân phối thực nghiện; cho ví dụ 1
Là Vi tổng số của số cực tiểu và sổ cực đại của lớp Ký hiệu ỉà X c.
Y _ x min của iép + Xmax của lớp
Ví du : Trong lớp 1 tử 71.5 đến 73.5 có trị số giữa Xc= 72.5
Trong lớp 2 từ 74,5 đển 7Ố.5 có trị số giữa x c= 75.5 Trọng lớp 3 từ 77.5 đến 79.5 có trị số giữa xc =78.5
Bảng phân phối thực nghiệm theo số lớp, trị $ổ giữa, tần suất củu lớp:
Trang 26II Những đặc tính của sự phân phổi:
Ta g ọ i:
- X : là số trung bình cộng.
- n : là tổng số các lần đo trong một phân phối thực nghiệm
- Xi, x 2, x 3, x n là trị số của từng số đo."
- f|, Ỹ 2 , f„ là tần suất của các số đo.
Như vậy số trung, bình cộng bằng tổng của tích các trị số và tẩn suất của các số
đo chia cho tổng số các lần đo trong phân phối thực nghiệm
« Phương pháp này tính trực tiếp từ công thức ( 1) trên.
Theo ví dụ 1 thì trung bình cộng vể chiều cao của 42 em học sinh ỉà :
/ị\$-uíJn£ị ỷivõCp cị.Á/o RÊ-p
Ngoài công thức trên ta còn có thể tính số trung bình cộng X bằng tổng
các trị số giữa và tần suất của từng lóp chia cho tổng các số đo
n
ỵ = 3 X 72.5+ 5 X 75.5+5 X 78.5+10 X 81.5+8 X 84.5+6 X 87.5+3 X 90.5+2 X 93 g
Trang 27= 82.4 cm
M í 2- f , r
dj~ain /m iL
Phương pháp dùng đại lượng trung bình chỉ định tuỳ ý:
Đối với những mẫu có n quá lớn ta dùng phương pháp chọn một đại lưọ-ng trung bình tùy ý A—' Ị
Goi M là đậi lượng trung bình chỉ địrih tùỵ ỷ,|M_đưac chon là giá tri giữa của lớp cỏ tuần suất cao nhất/, ữơTvTnếu cHộn
nhữ thếlhì M sẽ gần vơi x 7 ~ 'Gọi X’ ià độ chệnh lệch của giá trị giữa của mỗi lớp so với số trung bình chị định tuy ỷ M Độ Ịệch này không tính bằng giá trị tuyệt đổi mà tính theo từng đơn vị -1, -2, -3, -4 +1, +2,
+3, +4 V của từng lớp so với lớp có M.
i là khoảng của mỗi lóp ^ 3
fc là tần suất của mỗi lớp
■ 'Nếu có nhiều số lệch về phía cực tiểu thì Xm < X
* Nếu có nhiều số lệch về phía cực đại thì Xm > X
Trang 28H Nếu n của dãy số là số lẻ thì số giữa sẽ rơi vào giữa.
■ Nếu n là số chẵn thì số giữa sẽ là số nhỏ trong 2 số trung tâm
ứ ng dụng vào ví dụ 1 thì số giữa ià sổ thứ 21 tức ỉà số 82 5
1.4 Quacíin:
Nểủ ta chia dây số ra "lảm 4 phần bằng nhau, ta sẽ được Quactin
■ Quactin thứ nhât (Q|) là số có trị số giữa của phần thứ nhất
và phần thứ nhì
■ Quactin thứ hai (Q2) là số giữa của dãy số, nghĩa là Q2 = XM
<23j ế Quactin thứ ba là số giữa của phần thứ ba và thứ tư
Dãy sô n Theo ví dụ 1 ỉa có
so với các đối tượng khác trong mẫu
Trong ví dụ írên, nểu ta có số đo của một đối tượng nào đó ở Dexil thứ 3 ,
ta có thể kết luận rằng trong tập hợp mẫu có khoảng 37 % số người có số đo nhỏ hơn đối tượng đó, và có 63 % số người có số đo lớn hom đối tượng đó
ỉ, 6 Phương pháp vẽ đựờng biểu diễn tần suất tích ỉuỹ:
Để tìm nhanh các sô giữa, quactin, dexil của một tập hợp mâu ta có thê áp dụng phưomg pháp vẽ đường biểu diễn tần suất tích lũy
❖ Định nghĩa: Tần suất tích lũy của một lớp là tổng số các tần suất của ỉớp
Trang 29- Trên trục hoành (ox) : trục thể hiện tần suất tích lũy
Trên trục tung (o y ): trục thể hiện giá trị lớp từ nhỏ đến lớn - xc
9 Đồ thị:
Đồ thị tần suất tích lũy
• Kết luận: đường biểu diễn tầri suất tích lũy của phân phối thực nghiệm có dạng là đường cong và sự biên thiên của nó phụ thuộc vào xc và fc của từng lớp
2 Đặc tính tản mạn
2.1 Khái niệm
• Định nghĩaTrong một phân phối thực nghiệm, ngoài đặc tính trung tàm ta còn phải chú ý đến đặc tính tản mạn để xem mức độ tản mạn - phân tán của phân phối đó
Vì hai phân phối thực nghiêm có thể có những đặc tính khác nhau biểu hiện bằng 2 số trung bình cộng giống nhau nhưng nội dung phân phối có thể khác nhau
Trang 30Chiều cao trung bình của 2 nhóm là như nhau Nhưng ở nhóm 2 ■
ta thấy các trị số tập trung gần số trung bình cộng hơn Ta gọi nhóm
1 có độ tản mạn lớn hơn nhóm 2.Tuy nhiên, muốn đánh giá tản mạn tấ có thể dựa vào các đặc trưng sau đây
2.2 Khoảng phân phổi
• Định nghĩạ:
Khoảng phân phối ỉà khoảng cách giữa các trị số cực tiểu (min)
vậ trị số cực đại (max) của một phân phối thực nghiệm Khoảng cách này càng lơn thì độ tản mạn càng lớn
Hay khoảng phân phối = Xmax - x min
• Ví dụ
Trong ví dụ trên ta cỏ khoáng phản phối của l nhòm như sau :
Nhóm i - ỉ 72 - 150 - 22 Nhóm 2 = 1 6 9 -1 5 6 = 1 3Như vậy, nhóm 1 tản mạn hơn nhóm 2
Trang 31Như vậy E\ > e2 > chửng tỏ sự phân tán ở nhóm 1 hơn nhóm 2
• Chú ý Khi tính E (epsilon) ta.lấy các giá trị tuyệt đối của các độ
I lệch của từng trị số đo với số trung bình eộng
2.4 Độ lệch liêu chuẩn
• Định nghĩa:
Độ lệch tiêu chuẩn còn gọi là độ lệch trung bình bình phương
Độ lệch tiêu chuẩn là đặc trưng thường dùng để đáah giá độ tản mạn của một phân phối thực nghiệm