ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD Ths TRẦN TIẾN ĐẮC ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD Ths TRẦN TIẾN ĐẮC SVTH VÕ NGỌC THẮNG 1814111 1 CHƯƠNG I CÁC BỘ PHẬN CỦA KẾT CẤU THÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP I) SỐ LIỆU ĐỀ BÀI 1 Kích thước kh.
Trang 1SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 1
CHƯƠNG I: CÁC BỘ PHẬN CỦA KẾT CẤU THÉP
NHÀ CÔNG NGHIỆP
I) SỐ LIỆU ĐỀ BÀI
1 Kích thước khung nhà công nghiệp:
Hình 0: Chi tiết vai cột
Dàn vì kèo có chiều cao đầu dàn H0 = 2200 mm
Độ dốc thanh cánh trên i= 1/6 (nếu dùng xà gồ đỡ mái tole)
Khoảng cách giữa các xà gồ thép hình chữ C cán nóng (khi chiếu lên mặt bằng) là 1.5m Chiều sâu chôn cột bên dưới cốt nền H3 = - 600mm
Bước cột B = 6m Số bước cột n = 10
Trang 2Bu lông neo lấy với cấp độ bền 4.6 Bu lông liên kết các cấu kiện lấy với cấp độ bền 8.8
Sử dụng thép CCT34 Hệ số độ tin cậy của vật liệu M = 1.05; Hệ số điều kiện làm việc M = 0.90 Cột trong khung là cột bậc bao gồm hai đoạn Cột trên tiết diện đặc chữ I tổ hợp tiếp nhận tải trọng của dàn vì kèo Cột dưới là cột rỗng hai nhánh thanh giằng Nhánh ngoài của cột dưới được gọi là nhánh mái nhánh trong của cột dưới được gọi là nhánh cầu trục
Sử dụng xà gồ tiết diện hình chữ C cán nóng đỡ mái tole
Áp lực bánh
xe lên ray (T)
Trượng lượng (T)
con
Cầu trục
II ) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG
- khoảng hở an toàn giữa cầu trục và vì kèo: c = 100 mm
- độ võng của kết cấu mái f = L 27000
108
250 = 250 =
Trang 3• H2 kích thước từ mặt ray đến đáy kết cấu chịu lực (cánh dưới của dàn)
• Hdct chiều cao dầm cầu trục
• Hr chiều cao ray và đệm chọn theo catalogue thép ray
Chọn Hdcc = 680mm; Hr = 120 mm (ray KP – 70) Ta có chiều cao cột trên như sau:
Htr = 3000 + 680 + 120 = 3800 (mm) 3) Chiều cao phần cột dưới tính từ bản đế chân cột đến chỗ đổi tiết diện:
Hd = H- H1 + H3 = 12600- 3800+600= 9400 mm
III) KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG NGANG
1.1 Chiều cao tiết diện cột trên
Do yêu cầu về độ cứng nên lấy vào khoảng 1/10 đến 1/11 chiều cao phần cột trên Htr
1.2 Chiều cao tiết diện cột dưới
Để cho cầu trục khi chuyển động không cham vào cột thì khoảng cách từ trục ray đến trục định
Trang 4Như vậy giá trị chiều cao tiết diện cột dưới đạt yêu cầu
IV) Kích thước dàn mái và cửa mái
Chiều cao đầu dàn cửa trời lấy theo chiều cao đầu dàn H0 = 2200mm
Chiều dài cửa mái thường lấy từ 1/3 đến 1/2 chiều dài nhịp
Trang 5SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 5
Hình 1: Sơ đồ khung nhà thép công nghiệp ( sai )
V) HỆ GIẰNG
1 Hệ giằng mái
a) Giằng trong mặt phẳng cánh trên
Hệ giằng bao gồm các thanh chéo hình chữ thập trong mặt phẳng cánh trên và các thanh chống dọc nhà tác dụng chính của chúng là đảm bảo ổn định cho cánh trên chịu nén của dàn tạo
nên những điểm cố kết không chuyển vị ra ngoài mặt phẳng dàn Các thanh giằng chữ thập bố
trí ở hai đầu khối nhiệt độ các thanh còn lại được liên kết vào các khối cứng bằng xà gồ hay
sườn của tấm mái
Trang 6SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 6
Mặt bằng bố trí hệ giằng như hình vẽ H2:
Hình 2 a) Giằng trong mặt phẳng cánh dưới
Giằng trong mặt phẳng cánh dưới được đặt ở vị trí có giằng cánh trên nghĩa là ở hai đầu khối nhiệt độ và ở khoảng giữa Nó cùng với giằng cánh trên tạo nên miếng cứng không gian bất biến hình Hệ giằng cánh dưới tại đầu hồi nhà dùng làm gối tựa cho cột hồi chịu tải trọng gió thổi lên tường hồi
6000
Hình 3:
Trang 7SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 7
c) Hệ giằng đứng
Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng có tác dụng cùng với các giằng nằm tạo nên khối cứng bất biến hình giữ vị trí và cố định cho dàn vì kèo khi dựng lắp Theo phương dọc nhà chúng được đặt tại những giằng có giằng nằm ở cánh trên và cánh dưới
d) Hệ giằng ở cột
Hệ giằng của cột đảm bảo sự bất biến hình học và độ cứng của toàn nhà theo phương dọc chịu tác dụng của tải trọng dọc nhà và đảm bảo ổn định của cột Các thanh giằng cột được bố trí suốt chiều cao của gai cột đĩa cứng: trong phạm vi đầu dàn- chính là hệ giằng đứng của mái; lớp trên từ mặt dầm cầu trục đến nút gối tựa dưới của dàn vì kèo lớp dưới bên dưới dầm cầu trục cho đến chân cột Các thanh giằng lớp trên được đặt trong mặt phẳng trục cột các thanh giằng lớp dưới đặt trong
2 mặt phẳng của hai nhánh
HÌNH 5
Hình 4
Trang 8SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 8
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG
I) Tải trọng tác dụng lên khung ngang
b) Trọng lượng bản thân dàn và hệ giằng
Theo công thức kinh nghiệm :
Trang 9SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 9
gdtt = 29.16 × 1.2= 34.992 daN/m2 mặt bằng
c) Trọng lược kết cấu cửa trời
- Theo công thức tiên nghiệm gcttc = αct × Lct
Để tính chính xác hơn tải trọng nút dàn ta có thể dùng trị số từ 12 – 18 daN/m2
Ta chọn gc ct = 18 daN/m 2 mặt bằng nhà
Giá trị tính toán của trọng lượng kết cấu cửa trời:
gct = γ × gctc = 1.2 × 18 = 21.6 daN/m2 d) Trọng lượng cánh cửa trời và bậu cửa trời
Các tải trọng này tập trung ở chân cửa trời phân bố đều dọc theo chiều dài của mặt bằng nhà tính
từ khung 2 đến khung thứ 10
Trọng lượng của bậu cửa: Gbcc = 150× 6= 900 daN
Trọng lượng cánh cửa kính cao 1.2m: Gckc = 40 × 1.2 × 6 = 288 daN
Tổng trọng lượng bậu và cửa kính:
Trang 10SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 10
tải trọng phân bố đều trên dàn :
+ Tải trọng thường xuyên
Trang 11SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 11
Gdct = αdct × Ldct2 = 30× 62 = 1080 daN = 10.8 kN
c) Do áp lực đứng của bánh xe lên cầu trục
Áp lực bánh xe truyền qua dầm cầu trục thành lực tập trung vào vai cột Tải trọng đứng của cầu trục lên cột được xác định do tác dụng của chỉ hai cầu trục hoạt động trong một nhịp bất kể số cầu trục thực tế trong nhịp đó
Áp lực lớn nhất của một bánh xe cầu trục lên ray xảy ra khi xe con mang vật nặng ở vào vị trí sát nhất với cột phía đó Khi đó phía ra bên kia sẽ có áp lực nhỏ nhất
Áp lực nhỏ nhất của một bánh xe tác dụng lên ray được xác định dựa trên giá trị áp lực lớn nhất như sau:
Pminc = Q + G
no − Pmax
c
Trong đó:
• Q là trọng lượng vật cẩu nặng nhất (sức trục của cầu trục)
• G là trọng lượng toàn bộ cầu trục
Dmin = n × nc × ∑ Pminc × yiTrong đó:
Trang 12SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 12
• n là hệ số vượt tải n = 1.1
• nc là hệ số tổ hợp
• Pmaxc
Pminc lần lượt là áp lực tiêu chuẩn lớn nhất nhỏ nhất của bánh xe
• yi là tung độ của đường ảnh hưởng
Từ các kích thước tra theo catalogue cầu trục Bc = 6300mm; K = 5100 mm
Ta có sơ đồ sau đây:
Từ sơ đồ tung độ đường ảnh hưởng tại gối giữa ta có:
∑ yi = y1 + y2 + y3 = 1 + 0.8 + 0.15 = 1.95
Trang 13SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 13
Tải trọng do hai cầu trục chế độ làm việc trung bình ta có nc = 0.85
Như vậy áp lực của cầu trục lên cột do các lực Pmaxc Pminc có giá trị như sau:
- Gió thổi lên mặt tường dọc được chuyển về thành phân bố trên cột khung
- Gió trong phạm vi mái từ cánh dưới dàn vì kèo trở lên được chuyển thành tập trung nằm ngang đặt ở cao trình cánh dưới vì kèo
Tiêu chuẩn TCVN 2737- 2006 quy định áp lực gió qo (daN/m2) cho bốn vùng khác nhau của nước ta trị
số q0 coi như không đổi trong khoảng độ cao dưới 10 m
Trang 14• c c’ lần lượt là hệ số khí động phía đón gió và trái gió
• k hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình
Trong phạm vi mái hệ số k có thể lấy không đổi là trung bình cộng của giá trị ứng với cao độ đáy
vì kèo và giá trị ở đỉnh mái Lực tập trung nằm ngang của W của gió mái tính bằng công thức:
W = n × Wo × ktb × B ∑ cihi
Trong đó:
• hi là chiều cao từng đoạn có các hệ số khí động ci
Công trình đặt tại địa điểm huyện Côn Đảo vùng áp lực gió IIIA địa hình A dựa vào bảng 4 – Giá trị
áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam – TCVN 2737:2006 ta xác định được
áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 125 (daN/m2) Đối với vùng ảnh hưởng của bão được đáng giá là yếu (phụ lục D – TCVN 2737:2006) giá trị của áp lực gió Wo được giảm đi 15 daN/m2 đối với vùng IIIA
Wo = 125-15 = 110 daN/m2 = 1.1 kN/m2
Với cao trình đáy vì kèo là 12.6m địa hình A Ta có k1 = 1.2472
Với cao trình đỉnh mái 19.25m Ta có k2 = 1.368
Lực phân bố tác dụng lên cột:
Phía đón gió : q = 1.2 × 1.1 × 1.3076 × 0.8 × 6 = 7.902 kN/m
Phía trái gió : q’ = 1.1 × 1.1 × 1.3076 × (-0.51407) × 6 = -5.4035 kN/m
- Lực tập trung W ở cánh dưới vì kèo:
Trang 15SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 15
W=1.2 1.1 6 1.1886 (0.8 2.2 1.5 0.594 − +0.7 2.2 −0.8 0.75) 18.73 = kN
W' 1.2 1.1 6 1.3076 ( 0.547 2.2 1.5 0.5 0.6 2.2= − − − −0.447 0.75) =−37.37 kN
Trang 16
SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 16
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG
II NỘI LỰC TRONG KHUNG NGANG
Xét điều kiện sau:
Trang 17SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 17
• r11 là phản lực tại liên kết nút trên do chuyển vị = 1 gây ra trong hệ cơ bản
• r1P là phản lực tại liên kết nút trên do tải trọng ngoài gây ra
Ta xác định các trị số của công thức để sử dụng:
µ = Jcd
Jct − 1 = 7 = Ht
Sơ đồ tải do tĩnh tải tác dung lên khung như hình dưới đây:
Lực dọc trong cột trên của khung:
Trang 18Biểu đồ đơn vị M̅̅̅̅ do φ = 1 gây ra trên hệ cơ bản: 1
Trang 20kNm Dựa vào bảng tra ta xác định được phản lực do moment lệch tâm Me gây ra:
Trang 21SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 21
RB = −6 × (1 − α) × [B − A × (1 + α)]
MeH
= −6 × (1 - 0.288) × [1.58 − 3.015 × (1 + 0.288)]
( − 19.32)13.2 = − 2.19kN
Nội lực trong cột do moment lệch tâm Me gây ra:
• Moment ở đầu cột trên:
Ta có được biểu đồ nội lực do tĩnh tải gây ra bằng cách cộng hai biểu đồ của hai bài toán
Moment cuối cùng do tĩnh tải gây ra:
Biểu đồ moment do tĩnh tải (kNm)
Trang 22SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 22
2.2 Nội lực do hoạt tải
Biểu đồ nội lực do hoạt tải được xác định tương tự như tĩnh tải Biểu đồ moment trong trường hợp hoạt tải được suy ra từ biểu đồ moment trong trường hợp tĩnh tải bằng cách nhân các tung độ của biểu đồ moment trong trường hợp tĩnh tải với tỷ số:
p
g =
2.345.73 = 0.41
MB = -50.37 ×0.41= -20.59kNm
MT = -27.48 ×0.41 = -11.23 kNm
MTD = -8.15×0.41= -3.33 kNm
MA = 48.47 ×0.41 = 19.81 kNm
Ta có được biểu đồ moment do hoạt tải gây ra như sau:
2.2 Nội lực do áp lực đứng của cầu trục lên vai cột
Dmax Dmin đặt tại nhánh trong của cột dưới (tức nhánh cầu trục) khi đưa về trục cột dưới sẽ xuất hiện M lệch tâm đặt tại vai cột
Khung đươc tính đồng thời với các momen MMAX MMIN đặt ở hai cột đỡ cầu trục
Ta tách thành hai bài toán như sau:
19.81
20.59
11.23 3.33
Trang 23- Phản lực ở đầu cột trái do chuyển vị Δ = 1 gây ra Dùng công thức của bảng tra
EJcd13.22 = 0.00826EJcd
EJcd13.22 = − 0.0024EJcd Moment tại các tiết diện ở cột trái:
M̅Btr = M̅B = 0.00826EJcd
M̅Ctr = M̅B + R̅B × Ht = 0.00826EJcd – 0.0024EJcd × 3.8 = –0.0008EJcd
M̅Atr = M̅B + R̅B × H = 0.00826EJcd – 0.0024EJcd × 13.2 = –0.0233EJcd
Ở cột phải moment ở các tiết diện lấy ngược dấu với cột trái:
Trang 24Vẽ biểu đồ momen do Mmax Mmin trong hệ cơ bản có thể dùng kết quả đã tính với Me nhân với
hệ số tỷ lệ Mmax/ Me Mmin/ Me
Trang 25R R
−
- Nhân biểu đồ moment đơn vị với giá trị này rồi cộng thêm với bieeri đồ moment trong hệ
cơ bản do M MAX.MIN gây ra :
Trang 26SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 26
2.4 Nội lực do lực hãm của xe con
Lưc hãm T đặt tại cao trình của dầm hãm của một trong hai cây cột đỡ cầu trục Chiều lực hướng sang phải hoặc trái do đó nội lực khung luôn có dấu âm hoặc dương
Ở đây ta xét cột trái chịu tác dụng lực hướng từ trái sang phải
Trình tự tính toán giống như tính Mmax Mmin
Moment do chuyển vị Δ=1 gây ra:
EJcd13.22 = 0.00826EJcd
EJcd13.22 = − 0.0024EJcd
- Moment tại các tiết diện ở cột trái:
226.08
147.88
Biểu đồ moment do áp lực cầu trục (kNm) 10.54
Trang 27SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 27
M̅Atr = M̅B + R̅B × H = 0.00826EJcd – 0.0024EJcd × 13.2 = –0.0233EJcd
Phản lực liên kết thêm : r11 = 2R̅̅̅̅B = –0.0048EJcd
- Moment tại các tiết diện ở cột phải:
Trang 28R R
Trang 29SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 29
2.3 Nội lực do tải trọng gió
Do tính đối xứng nên ta chỉ xét trường hợp gió tác dụng lên cột trái hướng thổi từ trái sang phải
Các phản lực trong cột do chuyển vị ngang Δ = 1 gây ra được xác định như khi tính nội lực
do áp lực đứng của cầu trục gây ra Ta có:
M̅Ctr = M̅B + R̅B × Ht = 0.00826EJcd – 0.00239EJcd × 3.8= –0.00082EJcd
M̅Atr = M̅B + R̅B × H = 0.00826EJcd – 0.00239EJcd × 13.2 = –0.02327EJcd
106.74
14.96
22.94 0.21
Trang 30SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 30
Ta có biểu đồ M̅1 cũng giống như trong trường hợp nội lực do Dmax Dmin gây ra:
Biểu đồ MP0 do tải trọng gió q phân bố đều lên cột trái
Phản lực tại đầu cột trái do tải trọng gió q phân bố đều gây ra
Trang 31Ta có biểu đồ MP0 như sau:
Biểu đồ moment cuối cùng ở cột trái:
Trang 34SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 34
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CỘT 3.1 Xác định chiều dài tính toán của cột
Trong khung nhà cột liên kết với móng ở đầu dưới và với rường ngang( dàn hoặc dầm)
ở đầu trên Các liên kết này là các liên kết cứng ( giả thiết)
3.1.1 Chiều dài tính toán trong mặt phẳng khung
Với cột có tiết diện không đổi đầu trên liên kết ngàm đàn hồi với xà ngang đầu dưới liê n kết với móng theo sơ đồ khác nha chiều dài tính toán trong mặt phẳng khung của cột lox lấy như sau
Lx= l
- Trong đó:
l: Chiều dài hình học tính từ mặt móng đến mép dưới xà ngang
: Hệ số quy đổi chiều dài tính toán phụ thuộc sơ đồ liên kết 2 đầu cột
3.1.2 Chiều dài tính ngoài mặt phẳng khung
Chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng khung của cột lấy bằng khoảng cách giữa các điểm cố định cột không cho cột chuyển vị theo phương ngoài mặt phẳng khung Đối với phần cột dưới đó
là khoảng cách từ bản đế chân cột (mặt trên móng) đến chỗ tựa của dầm cầu trục (mép trên vai cột):
l1y = Hd = 9.4m
Đối với phần cột trên thì chiều dài tính toán chính là khoảng cách từ mặt trên dầm hãm đến hệ giằng dọc cánh dưới của dàn
l2y = Htr – Hdct = 3.8– 0.68= 3.12 m
Trang 35SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 35
3.2 Thiết kế tiết diện cột
3.2.1 Nội lực tính toán:
- Nội lực tính toán được lấy từ bảng tổ hợp nội lực
- Ở tiết diện cột trên cặp lực nguy hiểm nhất là cặp có giá trị moment lớn nhất và
lực dọc tương ứng : Mt = - 306.93 kNm; Ntu= 105.72 kN
- Ở tiết diện cột duới tiết diện không đối xứng do đó cần xác định cặp nội lực nguy hiểm ở mỗi nhánh cột cặp lực nguy hiểm nhất là cặp có giá trị moment lớn nhất :
0.9 × 21[1,25 + 2,2
306.93 × 100
50 × 105.72] = 78.5 cm2
Trang 36Các đặc trưng hình học của tiết diện vừa chọn:
Moment quán tính theo phương x:
Trang 37rx =√Jx
A = √
83531.163174.8 = 21.86 cm
ry =√Jy
A = √
17070.567174.8 = 9.88 cm
Moment chống uốn theo phương x:
λy = l2y
ry =
3.12 × 1009.88 = 35.57
Độ mảnh quy ước:
λ̅x = λx × √f
E = 52.15 × √
2121×103 = 1.65
λ̅y = λy × √f
E = 35.57 × √
2121×103 = 1.1
Trang 38SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 38
3.2.2.2 Kiểm tra tiết diện
Trọng lượng bản thân của cột sau khi chọn tiết diện:
Bán kính lõi của tiết diện:
ρx = Wx
A =
3341.25174.8 = 19.12cm
Độ lệch tâm tương đối:
mx = ex
ρx =
27719.12 = 14.47
Xét tỷ số giữa diện tích bản cánh và bản bụng của tiết diện:
η = 1,4 − 0.02λ̅x = 1,4 − 0,02 ×1.65 = 1,36
Từ đó, ta có độ lệch tâm tính đổi như sau:
me = η × mx = 1,36 × 14.47= 19.7
Xét thấy me = 16.59 < 20 nên không cần phải kiểm tra bền
Ta thực hiện kiểm tra ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng uốn:
Trang 39SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 39
Như vậy cột thỏa điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn
Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng uốn:
Với moment M2 = - 306.93 kNm ở tiết diện B ứng với tổ hợp cơ bản 1;2;4;6;8
moment ở diết diện Ct của cột ứng với tổ hợp cơ bản 1;2;4;6;8 là
Bán kính lõi của tiết diện:
Trang 40SVTH: VÕ NGỌC THẮNG - 1814111 40
ρx = Wx
A =
3341.25174.8 = 19.11 cm
Độ lệch tâm tương đối:
mx = ex
ρx =
198.57 19.11 = 10.39
Và độ lệch tâm tương đối mx = 10.39 10
Hệ số c kể đến sự ảnh hưởng của moment uốn Mx và hình dạng tiết diện đối với ổn định của cột theo phương vuông góc với mặt phẳng uốn (phương ngoài mặt phẳng khung) được xác định như sau:
c10=1/(1+mxφy/φd) với mx=10.39 , φd tra trong phụ lục E sổ tay thiết kế (cho dầm)
1 + 10.39 ×0.931
= 0.094
Ta có độ mảnh quy ước theo phương y : 0 < λ̅y = 1 ≤ 2,5
Dựa vào mục 7.3.2.1 – TCVN 5572:2012 ta xác định được hệ số uốn dọc để kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng:
φy = 1 − (0,073 − 5,53 × f
E) λ̅√λ̅
φy = 1 − (0,073 − 5,53 × 21
21 × 103) 1√1 = 0,93