Tuần 1 Ngày soạn Tiết 1 3 Ngày dạy BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Sau khi học xong bài này HS Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên Trình bày được vai trò của khoa học tự.
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự nhiên
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo
- Năng lực KHTN:
+ Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
+ Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu + Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống trong tự nhiên
3 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo để góp phần phát triển đất nước, bảo vệ thiên nhiên
+ Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác
+ Chăm chỉ, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Trung thực khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tranh ảnh cho bài dạy, giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ, Phiếu học tập
2 - HS : SGK , Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh GV yêu cầu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
b) Nội dung: HS lắng nghe GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Nhận thức thế giới tự nhiên xung quanh luôn luôn là
khát vọng, là nhu cầu của con người từ cổ xưa cho đến ngày nay
Những hiểu biết về thế giới tự nhiên sẽ giúp cho con người phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời đời sống về cả vật chất và tinh thần
Thế giới tự nhiên xung quanh ta thật phong phú và da dạng, bao gồm
các hiện tượng thiên nhiên, động vật, thực vật và cả con người
- GV đặt câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ về chất, năng lượng, thực
vật và động vật trong thế giới tự nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi sau 3 phút
Trang 2- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới
(Để hiểu hơn về khoa học tự nhiên, chúng ta cùng vào Bài 1 )
suy nghĩ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thế nào là khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm KHTN.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV dẫn dắt vấn đề: Thông qua thực
tiễn cuộc sống và các bài học ở trường
tiểu học, các em đã ít nhiều hiểu biết về
khoa học tự nhiên (KHTN) KHTN
luôn gắn bó với con người và cần thiết
với con người Vậy thế nào là KHTN?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk
và thảo luận, trả lời câu hỏi
+ KHTN nghiên cứu về điều gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động
luyện tập : Hãy tìm thêm ví dụ về những
hoạt động được coi là nghiên khoa học tự
nhiên và hoạt động không phải nghiên
cứu khoa học tự nhiên?
- GV yêu cầu 1 HS đọc mục Em có biết
và Tìm hiểu thêm sgk trang 5 để biết
thêm về các nhà khoa học nổi tiếng tại
Việt Nam và trên thế giới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm
ra câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá
trình HS thảo luận và làm việc nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
Vẽ tranh cánh đồng lúa chín ở quê hương em
I Thế nào là khoa học
tự nhiên
- Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng của thế giới
tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con
người
- Nhà khoa học là những người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên
- Phương pháp nghiên cứu chung của khoa học tự nhiên là tìm hiểu để khám phá những điều mà con người còn chưa biết về thế giới tự nhiên, hình thành tri thức khoa học
Trang 3- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận c) Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.2 sgk và trả
lời câu hỏi: “KHTN có vai trò như thế
nào trong cuộc sống của con người?”
Cho ví dụ minh họa.
- GV yêu cầu HS thảo luận và thực hiện
hoạt động luyện tập: Hãy tìm các hoạt
động nghiên cứu KHTN đem lại cho lợi
ích cuộc sống của con người theo gợi ý
trong bảng 1.1.SGK T6
- GV Yêu cầu HS đọc mục Em có biết
sgk T6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm
ra câu trả lời GV quan sát và hỗ trợ HS
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá
nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức
- Ví dụ minh họa:
+ Đồng hồ (công cụ đo lường thời gian cho toàn thế giới) giúp cho mọi hoạt động nhất là lao động vào quy củ nền nếp hơn
+ Radio (thiết bị phát thanh đại chúng đầu tiên và ngày càng phổ biến) giúp truyền đi giá trị văn hóa đến hàng triệu người, kể cả những người không biết đọc viết.
- Các hoạt động nghiên cứu KHTN đem lại lợi ích cho cuộc sống của con người:
+ Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người: Phát minh thế hệ mạng di động thứ
5 (hệ thống không dây thứ 5, 5G), là chìa khóa giúp con người
đi vào thế giới mạng lưới vạn vật kết nối Internet, cung cấp thông tin một cách nhanh chóng nhất.
+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế: Nghiên cứu cây nguyên liệu giấy cho năng suất, chất lượng cao.
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người: Nghiên cứu sản xuất vắc xin phòng chống covid 19.
II Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
+ Cung cấp thông tin
và nâng cao hiểu biết của con người
+ Mở rộng sản xuất vàphát triển kinh tế+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận c) Sản phẩm: HS đưa ra kết luận Mức độ tham gia hoạt động của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin
mục III sgk trang 7 và trả lời câu hỏi:
+ KHTN có những lĩnh vực chủ yếu
3 Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
- KHTN có 2 lĩnh vực chủ yếu đó là:
Trang 4nào? Phân loại những lĩnh vực đó.
+ Em hãy quan sát Hình 1.3 sgk trang
7 và cho biết đối tượng nghiên cứu của
từng lĩnh vực thuộc KHTN.
- GV yêu cầu HS thảo luận và thực hiện
hoạt động luyện tập sgk trang 8: Hãy lấy
ví dụ về đối tượng nghiên cứu của
các lĩnh vực KHTN, theo gợi ý trong
Bảng 1.2.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết
sgk trang 8 để biết được Thiên văn học là
ngành KHTN cổ nhất Các nhà thiên văn
học đầu tiên quan sát bầu trời vào ban
đêm bằng những dụng cụ thô sơ Tuy
nhiên, thiên văn học cổ đã có nhiều
đóng góp vào việc tính khoảng cách của
các ngôi sao, xác định được phương
hướng và xây dựng các bộ lịch thời
gian Ngày nay, Thiên văn học là
ngành KHTN vô cùng hiện đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu theo
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- Quan sát Hình 1.3 sgk trang 7, đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực thuộc KHTN:
+ Sinh học: nghiên cứu cácsinh vật và sự sống trên tráiđất
+ Thiên văn học: nghiên cứu về vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao, )
+ Khoa học trái đất: nghiên cứu về trái đất
+ Vật lí: nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng
+ Hóa học: nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất
- Ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN:
+ Vật lí: năng lượng điện
+ Hóa học: khí ni-tơ trong phân bón cho cây trồng
+ Sinh học: giống gà siêu thịt
+ Thiên văn học: sao hỏa, sao kim, sao mộc,
+ Khoa học trái đất: núi lửa
ở Phi-lip-in phun trào
+ Khoa học sự sống: sinh học
+ Khoa học vật chất: Vật lí, hóa học, thiênvăn học, khoa học trái đất
Tiết 3
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát các hình 1.4, 1.5 sgk thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS đưa ra những đặc trưng để nhận biết vật sống trong tự nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.4 và
đọc nội dung thông tin mục 1 trả lời
+ Tên những vật không sống: xe đạp, đôi giày, cái cốc
4 Vật sống và vật không sống
a Thế nào là vật sống và vật không sống?
- Vật sống (còn đượcgọi là vật hữu sinh): gốm các dạng sống
Trang 5- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.5
sgk và trả lời câu hỏi:
+ Những đặc điểm nào giúp em nhận
biết vật sống?
- GV giải thích rõ hơn cho HS:
+ Vật sống và vật không sống đều là
đối tượng nghiên cứu của KHTN
+ Mọi vật sống khi chết đi sẽ trở thành
vật không sống
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và
trả lời câu hỏi trong phần thực hiện hoạt
động luyện tập: Hãy lấy ví dụ về vật
sống, vật không sống trong tự nhiên và
đánh dấu vào những đặc điểm để nhận
biết đó là vật sống hay vật không sống
theo gợi ý trong Bảng 1.3
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
đã học, thảo luận và trả lời câu hỏi:
chiếc xe máy nhận xăng, thải khói và
chuyển động Vậy xe máy có phải là vật
sống không? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết
sgk trang 11 để biết có sự sống ngoài trái
đất hay không?: Trải qua hàng nghìn
năm con người luôn cố gắng trả lời câu
hỏi: có sự sống và con người ngoài trái
đất hay không Có giả thuyết cho rằng
có các dạng sống thô sơ (vi-rút) có thể
tồn tại ở các hành tinh khác trong hệ Mặt
trời Đồng thời, chưa có bằng chứng nào
chứng tỏ vật thể bay là của con người
ngoài trái đất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu theo
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- Vật sống: Con khỉ:
•Thu nhận chất cần thiết:
thức ăn (trái cây, các loại hạt, hoa, một số thức ăn củacon người, côn trùng, ), nước uống,
•Thải bỏ chất thải: thải phân
•Vận động: leo treo trên cây
•Lớn lên: khỉ con lớn lên và hình thành các bộ phận đầy đủ
•Sinh sản: khỉ cái sinh sản ra khỉ con
•Cảm ứng: có hành động phản ứng lại khi bị con người săn bắn, có hành vi làm tổn hại đến cuộc sống của loài khỉ,
•Chết: khỉ đến độ tuổi nhất định hoặc trở thành con mồi cho báo đốm, sư tử hổ,
- Vật không sống: Cái cặp sách (không có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản, cảm ứng và chết)
- Chiếc xe máy không phải làvật sống vì:
+ Nhận xăng, thải khói và chuyển động là do tác động trực tiếp của con người vào chiếc xe, xe máy không tự làm được
+ Chiếc xe máy không có những đặc điểm lớn lên, sinh sản hay cảm ứng của vật sống
đơn gian (vi-rút) và sinh vật Chúng mangnhững đặc điểm của
sự sống
- Vật không sống (còn được gọi là vật
vô sinh): chúng khôngmang những đặc điểm của sự sống
b Những đặc điểm để nhận biết vật sống
- Những đặc điểm nhận biết vật sống: + Thu nhận chất cần thiết: sinh vật lấy thức ăn, chất dinh dưỡng, nước từ môi trường
+ Thải bỏ chất thải: sinh vật thải chất thải
ra môi trường
+ Vận động: chạy, nhảy, đi,
+ Lớn lên: sinh vật lớn lên, tăng trưởng
về kích thước và hình thành các bộ phận mới
+ Sinh sản: sinh vật duy trì được nòi giống
+ Cảm ứng: sinh vật phản ứng lại các tác động của môi trường.+ Chết: đến độ tuổi nhất định hoặc do nhiều nguyên nhân vậtsống sẽ bị chết
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
Trang 6b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp
Nghiên cứu giống lúa mới (H3) Hoạt động bơi lội (H4)
a Những hình ảnh trên ,hình ảnh nào là hoạt động nghiên cứu khoa học
b Những hoạt động nghiên cứu khoa học trên có vai trò gì trong cuộc
sống?
Câu 2 Hãy tìm thêm những hoạt động được coi là nghiên cứu khoa học
tự nhiên và hoạt động không phải nghiên cứu khoa học tự nhiên?
tự nhiên:H1,H2,H3
b Vai trò
- H1: Bảo vệ môi trường
-H2: Bảo vệ sức khỏe
và cuộc sống của con người
-H3 : Mở rộng sản xuất và phát triển kinh
tế Câu 2 Những hoạt động được coi là nghiên cứu khoa học
tự nhiên:
- Nghiên cứu sự sống trên các hành tinh khác
- Nghiên cứu sự biến đổi chất trong tự nhiên
- Hoạt động tìm ra giảipháp cải thiện tình trạng bạo lực học đường
– Những hoạt động không phải nghiên cứukhoa học tự nhiên:Trồng cây gây rừngCác hoạt động thường ngày như: ăn uống, ca hát, nhảy múa, tập thể dục thể thao
Khoa học trái đất
Câu 1: Các đối tượng
nghiên cứu thuộc các lĩnh vực:
+ Năng lượng điện,
âm thanh: Vật lí+ Kim loại: Hóa học
Trang 7Năng lượng điện
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo cáo kết quả thực
hiện, đại diện nhóm trình bày:
+ Tế bào, con người: Sinh học
+ Mặt trăng, sao chổi: Thiên văn học
+ Trái đất: Khoa học trái đất
Tiết 3 :
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức
Luật chơi : Chia lớp thành hai nhóm các nhóm cử một đại diện lên hoàn
thành Nhóm nào hoàn thành xong trước thì thắng
Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống theo
Câu 2: Hãy cho biết, trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là
vật không sống?
1.Em bé 2.Quyển sách 3.Cây tre 4.Cái ghế
5.Con ong 6.Đôi tất
Câu 1
Sinh vật mang những đặc điểm của sự sống Vật không mang những đặc điểm của sự sống Các sinh vật có khả năng sinh sản Vật không có khả năng sinh sản
Để sinh tồn, các sinh vật phụ thuộc vào nước, không khí
và thức ăn Không cần yêu cầu như vậy
Nhạy cảm và phản ứng nhanh với các kích thích Không nhạy cảm và không phản ứng
Cơ thể trải qua quá trình sinh trưởng và phát triển Không sin trưởng và phát triển
Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị chết Không có khái niệm tuổi thọ
Có thể di chuyển Không thể tự di chuyển
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, biết áp dụng vào cuộc sống.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Em hãy chỉ ra những lợi ích và tác hại của một ứng
Câu 1: Những lợi ích và tác hại cụ thể
của chiếc điện thoại thông minh đối với con người:
-Ưu điểm: Việc kết nối dễ dàng và sinh
Trang 8dụng KHTN cụ thể đối với con người và môi trường sống?
-Tác hai: con người bị lệ thuộc quá nhiều vào điện thoại, không có điện thoại con người trở nên buồn chán; một
bộ phận đa số trẻ em hiện nay không chơi với người khác, bạn bè mà chỉ có nhu cầu xem điện thoại, làm mất đi khả năng giao tiếp xã hội
Tiết 2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 Em hãy tìm đọc tiểu sử của một nhà khoa học nổi
tiếng và viết tóm tắt về: quốc tịch, ngày sinh, phát minh
quan trọng và điều mà em thích nhất về nhà khoa học đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- GV gọi 1 số HS nhận xét kết quả thực hiện và chốt kiến
thức
Trần Đại Nghĩa (1913 – 1997) là một giáo sư, kỹ sư quân sự, nhà bác học, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, người đã đặt nền móng xây dựng ngành khoa học kỹ thuật quân
sự và công nghiệp quốc phòng Việt Nam [1] chế tạo súng không giật (SKZ)
cỡ 60mm Súng SKZ 60 là loại vũ khí công đồn nặng khoảng 26 kg, có thể tháo rời để mang vác, đầu đạn nặng khoảng 9 kg, có thể xuyên thủng bê tông dày trên 60 cm.
Tôn Thất Tùng (1912 – 1982) là
một bác sĩ phẫu thuật người Việt Nam, nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu
về gan Ông được biết đến là tác giả của
"phương pháp cắt gan khô" hay còn được gọi là "phương pháp Tôn Thất Tùng".
Tiết 3
Câu 1 GV Đưa ra tình huống : Bạn Nam Nói “Con gà ăn
thóc, uống nước ,thải phân nên con gà là vật sống Xe ô tô
uống xăng , thải khói nên xe ô tô cũng là vật sống”
Bạn Nam nói vậy đúng hay sai ? Em hãy giải thích rõ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa
Còn xe ô tô Lấy xăng thải khói nhưng không lớn lên, không sinh sản nên xe ô tô là vật không sống
BÀI 2 MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích
- Biết cách sử dụng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
Trang 92 Năng lực
- Năng lực chung:
+Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
- Sử dụng đúng mục đích và đúng cách một số dụng cụ đo thường gặp trong học tập mônKHTN
- Sử dụng được kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng thực hành
3 Phẩm chất
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
quy định, quy tắc an toàn trong phòng thực hành
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảoluận về các biển báo an toàn, hình ảnh các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
+ Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện
+ Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ.
+ Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành:
+ Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm
2 - HS :Đọc bài trước ở nhà Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung
của bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn tri thức và kinh nghiệm của HS về “Biểu tượng về đại lượng và đơn
vị đo đại lượng”
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: Kể tên những dụng cụ dùng để đo chiều dài, khối lượng,
thời gian, nhiệt độ, thể tích mà em biết.
- GV ghi các ý kiến lên bảng, cho HS tiến hành thảo luận để có được
câu trả lời chung
- GV đặt câu hỏi, kích thích trí tò mò của HS: Dụng cụ đo trong môn
- HS phát biểu các ý kiến dựa trên kinh nghiệm bản thân.+ Đo chiều dài : thước thẳng, thước dây…
Trang 10KHTN gồm có những dụng cụ nào? Tại sao cần phải thực hiện an toàn
trong phòng thực hành KHTN? Để trả lời được câu hỏi chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu bài học sau đây
Đo khối lượng:Cân đồng hồ, cân điên tử
Đo thể tích : can, ca,cốc thủy tinh chia vạch …
Đo thời gian : đồng hồ
Đo nhiệt độ : nhiệt kế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận:
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và nêu
tên các dụng cụ đo chiều dài, khối lượng,
thể tích, thời gian, nhiệt độ trong môn
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu theo
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
- GV mở rộng kiến thức: Các nhà khoa học sử
dụng các công cụ đặc biệt để thực hiện công
việc nghiên cứu khoa học Họ cần thu thập dữ
liệu hoặc thông tin khi họ muốn tìm hiểu về thế
giới tự nhiên Để giải quyết nhu cầu này, các
nhà khoa học phải ghi dữ liệu một cách chính
xác và có tổ chức Đây là một phần quan trọng
của phương pháp khoa học Các nhà khoa học
có thể sử dụng những công cụ ở trong phòng thí
nghiệm hoặc Sử dụng công cụ ở bất cứ nơi nào
mà họ thực hiện công việc của mình.
- Gia đình thường sử dụng các dụng cụ đo
Đo khối lượng: cân đồng hồ
HS lắng nghe
I Dụng cụ đo trong môn KHTN
1 Một số dụng cụ đo
+ Đo chiều dài: thước cuộn, thước kẻ, thước dây
+ Đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế.+ Đo thể tích chất lỏng:cốc đong, ống đong, ống pipet…
+ Đo thời gian: đồng
hồ bấm giấy, đồng hồ treo tường
+ Đo nhiệt độ: nhiệt kế
y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt
kế điện tử…
Trang 11Phòng thí nghiệm KHTN phải có các công cụ để
đo về chiều dài (khoảng cách), khối lượng, thể
tích, thời gian, nhiệt độ Các phép đo khác nhau,
có các tiêu chuẩn đo và dụng cụ đo khác nhau.
Tiết 2 Hoạt động 2: Một số dụng cụ đo trong học tập môn Khoa học tự nhiên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên những dụng cụ dùng để đo
thể tích chất lỏng?
+ Em hãy nêu giới hạn đo, độ chia nhỏ
nhất của một bình chia độ?
+ Muốn đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ chúng ta phải làm như thế nào?
- GV hướng dẫn HS quy trình đo thể tích
của một lượng chất lỏng bằng bình chia
độ và yêu cầu HS tiến hành đo thể tích
chất lỏng bằng bình chia độ :
+ Quan sát hình 2.4 SGK và mô tả cách
đo thể tích một hòn đá Em cần thực hiện
những bước nào và bằng cách nào để
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS tiếp nhận và tiến hành đo thể tích
chất lỏng bằng bình chia độ
- HS cách dùng ống hút nhỏ giọt để lấy
một lượng chất lỏng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS quan sát quá trình thực hiện của GV,
trả lời câu hỏi của GV đưa ra
- GV gọi 2 bạn HS có năng lực lên và
hướng dẫn các bạn thực hiện, HS khác
quan sát
- Đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Để chất lỏng vào bình chia độ, đặt bình chia độ thắng đứng.
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần với mực chất lỏng.
Bước 2: Tiến hành đo:
+ Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ
- Để biết được thể tích của hòn đá: ta thực hiện phép tính giống trên
- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia
độ, ống pipet (cốc đong, chai, lo, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích)
- Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ làthể tích lớn nhất ghi trên bình
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia
độ là thể tích giữa hai vạch chia liên tiếptrên bình
Trang 12Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức HS cần ghi nhớ
lỏng trong dụng cụ Từ đó việc ghi kết quả và đo theo vạch sẽ không chính xác.
Tiết 3 Hoạt động 3: Một số dụng cụ đo trong học tập môn Khoa học tự nhiên
3 Quan sát mẫu vật bằng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học
a) Mục tiêu: Quan sát được mẫu vật bằng kính lúp cầm tay ,biết cách sử dụng kính hiển vi quang
học
b) Nội dung: HS quan sát GV thực hiện và tiến hành thực hành.
c) Sản phẩm: HS quan sát được mẫu vật bằng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát các bộ phận của
kính lúp
- GV hướng dẫn cách sử dụng:
- Sau khi hướng dẫn, GV tổ chức giao
nhiệm vụ cho từng HS:
+ Hãy quan sát một con kiến hoặc đường
vân tay trên một ngón tay hoặc hình huy
hiệu Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
+ Hãy ước lượng đường kính một sợi tóc
của em là bao nhiêu?
- Từ kết quả quan sát, ước lượng, GV cho
HS thảo luận:
+ Thiết bị nào giúp em quan sát những
hình ảnh trên dễ dàng hơn?Cấu tạo và
cách sử dụng ?
+ Làm thế nào để đo được đường kính
một sợi tóc của em?
- GV cho HS: Quan sát gân lá cây bằng
kính lúp cầm tay như hướng dẫn, yêu cầu
HS vẽ hình gân lá cây đã quan sát được.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm
hiểu:
+ cấu trúc của kính hiển vi, ghi chú thích
từng bộ phận
+ cách sử dụng kính hiển vi
+ cách bảo quản kính hiển vi.
- GV làm mẫu rồi cho HS thực hành quan
sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm 3 – 4 người,
cùng quan sát, thực hành theo các yêu cầu
của GV
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
- Đường kính một sợi tóc khoảng 10-3cm
- Kính lúp cầm tay
- Cách đo đường kính một sợi tóc
B1: lấy sợi tóc quấn quanh một cây bút chì
B2: lấy thước kẻ và đo số vòng quấn được
B3: đếm số vòng trên cây bút chì đó
B4: lấy số đo vừa đo được trên chia cho số vòng để ra được 1 vòng
B5: lấy một vòng đó rồi nhân lên số vòng vừa đếm được
3 Quan sát mẫu vật bằng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học
a Cách sử dụng kính lúp cầm tay
*Cấu tạo:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc nhựa.
+ Một tấm kính trong, hai mặt lồi.
+ Khung kính bằng kim loại hoặc nhựa.
*Cách sử dụng kính lúp:
+ Dùng tay thuận cầm kính lúp
+ Để mặt kính sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính + Di chuyển kính lên cho đến khi nhìn rõ vật.
b Cách sử dụng kính hiển vi quang học Cấu tạo: Kính hiển vi gồm
có 4 hệ thống:
- Hệ thống giá đỡ gồm: bệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản, kẹp tiêu bản.
- Hệ thống phóng đại: thị kính và vật kính.
- Hệ thống chiếu sáng:đèn chiếu
- Hệ thống điều chỉnh: núm chỉnh thô, núm chỉnh tinh, núm điều chỉnh tụ quang lên xuống…
Trang 13Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trưng bày sản phẩm thu được sau
khi quan sát và vẽ gân lá cây
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá
quá trình thực hiện của HS
bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm cồn.
- Bảo dưỡng, mở kính lau
hệ thống chiếu sáng định kì.
Tiết 4 Hoạt động 4: Một số quy tắc an toàn trong phòng thực hành
a) Mục tiêu: Nêu được các quy định an toàn trong phòng thực hành, vẽ, mô tả kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực hành
b) Nội dung: HS quan sát tranh, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
Xem video phòng thực hành thí nghiệm
bị nổ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau ra
giấy:
+ Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở
đâu? Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ
phòng thực hành thí nghiệm?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.9,
2.10SGK , yêu cầu trả lời câu hỏi
+ Hãy cho biết vì sao những việc được
mô tả trong hình 2.9 em cần làm và trong
hình 2.10 em không được làm trong
phòng thí nghiệm
+ Trao đổi với các bạn trong nhóm và
chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể
gặp phải trong phòng thực hành Đề xuất
cách xử lí an toàn cho tình huống đó.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.11,
yêu cầu các em cho biết các kí hiệu thông
báo về chất độc hại có thể có trong phòng
thực hành
+ Hãy mô tả hoặc vẽ lại kí hiệu cảnh báo
có trong phòng thực hành mà em biết và
nêu ý nghĩa của kí hiệu cảnh báo đó
+ Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo
thay cho mô tả bằng chữ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, chỉ ra những điều
nên và không nên làm trong phòng thí
nghiệm, đưa ra các kí hiệu thông báo chất
- Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm.
Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm.
- Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn.
Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người
- Vì trong phòng thực hành, nếu không cẩn thận sẽ dễ gặp phải tình huống nguy hiểm, nhất là khi sử dụng lửa và các hóa chất
Vì vậy những viêc cần làm như trong hình 2.9 là cần thiết để bảo
vệ bản thân và những người xung quanh Ngược lại, những việc ở hình 2.10 là những hành động không được làm
- Những tình huống nguy hiểm
có thể gặp phải trong phòng thực hành:
Ngửi hóa chất độc hại
Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau
Làm vỡ ống hóa chất Chạy nhảy trong phòng thực hành
- Các biện pháp:
+ Dùng kẹp để nhặt thủy tinh vỡ +Mang găng tay cao su dày, ủng cao su, mặt nạ phòng hơi độc, kính bảo vệ mắt, khẩu trang.
+Trải giấy thấm lên dung dịch bị
đổ từ ngoài vào trong +Nếu hóa chất dính vào người thì cần nhanh chóng thông báo
II Quy định an toàn trong phòng thực hành
1 Quy định an toàn trong phòng thực hành
+ PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất
+ Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủđúng và đầy đủ những nội quy, quy định an toàn PTH
+ Những điều cần phải làm trong phòng thực hành (SGK)
- Việc không được làm trong PTH(SGK)
2 Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:
- ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá
Trang 14Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy nêu kết quả thực hiện
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
cần ghi nhớ, chuyển sang nội dung mới
cho thầy cô giáo biết.
Hóa chất dính vào miệng: ngay lập tức nhổ vào chậu, súc miệng nhiều lần với nước sạch.
Hóa chất dính vào người, quần áo: rửa sạch bằng nước
+ Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.
trình làm thí nghiệm
- Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất độc; chất dễ cháy, chất ăn mòn, chấtgây nổ, chất gây độc hại môi trường, chất độc hại sinh học
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức bài học và phát triển kĩ năng
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp
a Bình chia độ b Ống nghiệm c.Ống nhỏ giọt d Bình thủy tinh
Câu 2 Cân đồng hồ dùng cho phép đo
a Đo khối lượng b Đo thời gian c.Đo thể tích d Đo nhiệt độ
Câu 3 Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế, nhiệt kế,
cân đồng hồ,thước dây Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
a) Nhiệt độ của một cốc nước b) Khối lượng của viên bi sắt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến
hành thảo luận
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, nhận xét quá trình thực hiện của
các nhóm
Câu 1 aCâu 2a Câu 3
a Nhiệt kế
b Cân đồng hồ
Tiết 2 GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau
Câu 1 Đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
1 Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
2 Để chất lỏng vào bình chia độ, đặt bình chia độ thắng đứng
3 Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
a Cốc đong có dung tích 50ml b Ống pipet có dung tích 5ml
c Ống nhỏ giọt có dung tích 1ml d Ống nghiệm có dung tích 10ml
Câu 1 cCâu 2 b
Tiết 3 GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau
Trang 15Kính lúp 1Khung kính 2.Mắt kính
3 Tay cầm
Câu 2 d
Tiết 4 GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập sau
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Đánh dấu X vào cột nên làm hoặc không nên làm với mỗi nội
dung trong cột dưới đây
làm
Không nên làm
1 Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm
2 Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí
nghiệm
3 Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống
nghiệm bị vỡ
4 Đổ hóa chất ra bàn thí nghiệm hoặc đổ lẫn các loại
hóa chất với nhau
5 Đưa hóa chất lên mũi nghửi
6 Nghiêng đèn cồn để châm lửa
7 Đổ hóa chất vào bồn rửa
8 Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm
9 Chạy nhảy hoặc đùa nghịch trong PTN
Câu 2 Hãy chỉ rõ các kí hiệu cảnh báo trong PTN sau
Hình 3: Chất dẽ cháy Hình 4: Chất gây nổ
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c) Sản phẩm: HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1
2
3
Trang 16d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 Em hãy giúp bạn Nam tìm các dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo
trong bảng dưới đây
1 Cân nặng cơ thể người
2 Thời gian ban an chạy quãng đường 100m
4 Chiều dài phòng học
5 Thân nhiệt (Nhiệt độ cơ thể)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
Câu 1
1.Cân đồng hồ
2 Đồng hồ điện tử bấmgiây
3 Cốc đong 250 ml
4 Thước cuộn
5 Nhiệt kế y tế
Tiết 2 GV Yêu cầu HS làm thực hành theo nhóm hoàn thiện bảng sau
Câu 1: Hãy dùng bình chia độ, ca đong để đo thể tích hòn đá Đo ba lần và ghi kết
quả đo vào bảng:
Chất lỏng
cần đo
Thể tích ước lượng (lít)
GHĐ ĐCNN
123
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ và tiến
hành thảo luận
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, nhận xét quá trình thực hiện của
các nhóm
Tiết 3 GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau
Câu 1 Những mẫu vật nào sau đây có thể quan sát trực tiếp bằng mắt,
phải dùng kính lúp, kính hiển vi quang học? Giải thích tại sao
a) Côn trùng (như ruồi, kiến, ong)
b) Giun, sán
c) Các tế bào tép cam, tép bưởi
d) Các tế bào thực vật (lá cây, sợi gai) hoặc các tế bào động vật (da,
độ phóng đại từ 3 - 20 lần
để quan sát rõ hơn.
Mẫu vật quan sát phải dùng kính hiển vi: c, d Vì chúng rất nhỏ, cần dùng kính hiển
vi quang học với độ phóng đại lớn mới có thể quan sát rõ.
Tiết 4 GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng
không tuân theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa chất, không may làm
đổ axit H2SO4 lên người Khi đó cần làm gì để sơ cứu cho Nam ?
- GV Yêu cầu các nhóm HS trao đổi đưa ra câu trả lời
-HS Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, GV gọi 1
nhóm lên trình bày câu trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
+ Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời
Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ Nếu quần áo
Trang 17đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
+ Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong khoảng 15p,
lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không được kì cọ, chà sát
vào da
+ Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối ( NaHCO3) , sau đó pha
loãng rồi rửa lên vết bỏng
+ Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi đến bệnh
viện gần nhất để cấp cứu
CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHÉP ĐO
BÀI 3 ĐO CHIỀU DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng, chiều dài, thời gian
- Dùng thước, cân, đồng hồ chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được khối lượng, chiềudài, thời gian trong một số trường hợp đơn giản
- Đo được chiều dài, khối lượng, thời gian bằng thước, cân, đồng hồ (thực hiện đúng các thao tác, không yêu cầu tìm sai số)
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo
Trang 18- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài, khối lượng, thời gian trong một
số trường hợp đơn giản trước khi đo
+ Xác định được GHĐ và ĐCNN của một số loại thước, cân, đồng hồ đo thời gian thông
thường
+ Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục những thao tác sai đó
+ Thực hiện đo được chiều dài, khối lượng của vật, thời gian của một hoạt động nào đó
3 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức
+ Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt
+ Trung thực: Khách quan trong kết quả
+ Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Thước các loại, nắp chai các cỡ,
+ Cân đồng hồ, quất, đường, nước, bình chia độ, cốc, thìa, ống hút
+ Một đồng hồ đeo tay (đồng hồ treo tường); 1 đồng hồ điện tử (đồng hồ trên điện thoại); 1đồng hồ bấm giờ cơ học
- Đoạn video chế tạo đồng hồ Mặt Trời: Hướng dẫn làm đồng hồ Mặt Trời Xchannel YouTube
-2 - HS : Đồ dùng học tập, tranh ảnh , dụng cụ GV yêu cầu.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV- HS Dự kiến sản phẩm Nội dung ghi bài
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là đo chiều dài, đo khối lượng và
đo thời gian của một hoạt động bằng dụng cụ đo phù hợp
b)Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập để kiểm tra kiến thức nền
của học sinh về đo chiều dài, đo khối lượng và đo thời gian của một hoạt động
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu
cầu viết trên phiếu.
PHIẾU HỌC TẬP
Đo chiều dài bằng thước
Đo khối lượng bằng cân
Đo thời gian bằng đồng hồ
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội
dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS
trình bày trước GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
- GV Để tìm hiểu rõ hơn về các phép đo trên chúng ta cùng vào nội
dung bài mới
+ Đo chiều dài bằng thước; đơn vị đo chiều dài là m, km…; có nhiều loại thước như: thước kẻ, thước thẳng, thước mét, thước dây, thước cuộn
+ Đo khối lượng bằng cân; đơn vị đo khối lượng là kg, tấn, tạ, yến ; có nhiều loại cân như: cân đồng hồ, cân
tạ, cân đòn, cân điện tử, khối lượng là số không âm; +Đo thời gian bằng đồng hồ; đơn vị của thời gian là
Trang 19giờ, phút, giây…; có nhiều loại đồng hồ như đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử…; thời gian là số không âm; …
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1 : Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cảm nhận hiện tượng
a) Mục tiêu:
+ Quan sát, minh chứng được sự cảm nhận sai của hiện tượng
+ Rút ra kết luận về cảm nhận sai của giác quan và khắc phục bằng cách đo
+ Lấy được ví dụ về sự cảm nhận sai của giác quan
b) Nội dung: GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, tìm hiểu dụng cụ đo trong môn KHTN c) Sản phẩm: HS phân biệt dụng cụ để đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ, thể tích d) Tổ chức thực hiện:
- GV Chúng ta có thể cảm nhận được các
hiện tượng xung quanh bằng các giác
quan của mình, nhưng có phải lúc nào
+ Dựa vào hình 3.2 hãy sắp xếp các đoạn
thẳng (nằm ngang) trên mỗi hình 3.2a và
3.2b theo thứ tự từ ngắn đến dài và kiểm
tra kết quả.
+ Muốn biết chính xác phải làm thế nào?
- GV yêu cầu HS: Hãy lấy ví dụ chứng tỏ
các giác quan có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện trả lời câu hỏi và kiểm
chứng
- HS đưa ra một số minh chứng con người
có thể cảm nhận sai hiện tượng đang xảy
ra nếu chỉ dựa vào cảm giác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày quả thực hiện
1-3-2
- Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài:
2-3-1
- Muốn biết chính xác ta dùng thước kẻ để đo
- Cách lấy ví dụ: Chuẩn bị sẵn một cốc nước và ống hút bằng nhựa Trải nghiệm hiện tượng nhìn thấy ống hút bị gấp khúc
I Sự cảm nhận hiện tượng
- Đôi khi, giác quan có thể làm cho chúng ta cảm nhận sai hiện tượng đang quan sát
- Để có thể đánh giá về hiện tượng một cách khách quan, không bị phụ thuộc vào cảm giácchủ quan thì người ta thực hiện các phép đo
Trang 20- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
cần ghi nhớ, chuyển sang nội dung mới
II Đo chiều dài
Hoạt động 2: Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo chiều dài
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo chiều dài
b) Nội dung: HS thảo luận, trả lời câu hỏi, tìm hiểu đơn vị đo và dụng cụ đo.
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo chiều dài.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV Nhu cầu đo chiều dài xuất hiện từ
rất sớm trong lịch sử loài người Từ xa xưa
con người đã biết đo chiều dài bằng gang
tay, bước chân (Đồng bào dân tộc là quăng
GV Yêu cầu HS đọc mục em có biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị
đo chiều dài như bảng 3.1sgk
- Đơn vị đo chiều dài trong
hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay làm
đo chiều dài
- Đơn vị đo chiều dài làmét, kí hiệu là m
- Một số đơn vị đo chiều dài khác:
t
um 0,000001m
- Dụng cụ đo chiều dài:thước dây, thước nhựa…
Tiết 2 Hoạt động 3: Cách đo chiều dài
a) Mục tiêu: Biết cách đo chiều dài, vai trò của của ước lượng, tập ước lượng chiều dài.
Trang 21b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo chiều dài, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: HS biết cách đo chiều dài
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
NV1 + Kể tên một số dụng cụ đo chiều
dài mà em đã biết trong học tập hoặc
trong đời sống?
+ GV giới thiệu một số loại thước ở hình
5.1a,b,c,d và yêu cầu HS nêu tên gọi?
+ Em đã thấy người ta dùng thước dây ,
thước cuộn trong những trường hợp nào
+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi : Giới hạn đo là gì ? ĐCNN là
gì?Cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở
hình 3.3
4 Để đo chiều dài lớp học chọn thước đo
ở hình 3.3 Có thuận tiện không ? Vì sao?
NV2 Dựa vào hình 3.4 thảo luận về cách
đo chiều dài bằng thước ?
- GV hướng dẫn cho HS cách đo độ dài
+ Khi đặt mắt nhìn như hình 3.6a hoặc
3.6b thì ảnh hưởng thế nào đến kết quả
đo?
- GV cho HS dùng thước và bút chì, kiểm
tra lại câu trả lời của mình
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau :
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
nghiệm bản thân
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
1 Dụng cụ đo chiều dài:
thước dây, thước kẻ, thước mét, thước cuộn
2 Hình a : Thước thẳng Hình b : Thước dâyHình a : Thước cuộn Hình a : Thước kẹp
-3+Thước cuộn: Thợ mộc dùng thước cuộn để đo chiều dài các sản phẩm bàn,cửa và được dùng trong xâydựng nhà cửa, công trình+ Thước dây: Thợ may dùng thước dây đo kích thước cơ thể người và được dùng chủ yếu trong ngành may mặc, thiết kế trang phục
-4 Không thuận tiện vì giới hạn của thước ở hình 3.3 là
20 cm trong khi kích thước của lớp học lớn hơn rất nhiều lần Nếu sử dụng thước đo trên sẽ mất thời gian, không hiệu quả, dễ sailệch kết quả
- 5 Khi đặt mắt nhìn như hình 3.6a hoặc hình 3.6b thì
sẽ làm sai lệch đến kết quả
đo Cụ thể ở hình 3.6a, kích thước chiếc bút chì dài hơn
so với thực tế, hình 3.6b thì ngược lại
Để nhìn kết quả đo chính xác cần đặt mắt nhìn theo
2 Cách đo chiều dài
-Để cho chiều dài, người ta dùng thước
+ Giới hạn đo là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
- Khi đo chiều dài bằngthước, cần:
+ ước lượng độ dài cần đo để chọn được thước đo phù hợp + Đặt thước và mắt nhìn đúng cách + Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
Trang 22- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
Tiết 3 III Đo khối lượng
Hoạt động 4: Đơn vị đo khối lượng
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo khối lượng
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo khối lượng
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo khối lượng, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo khối lượng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
H1 Đưa ra một số đơn vị đo khối lượng
mà em đã biết trong học tập hoặc trong
(Kilôgam là khối lượng của một quả cân
mẫu, đặt ở Viện đo lường quốc tế ở
Pháp)
GV yêu cầu HS đọc mục em có biết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị
đo khối lượng như bảng 3.2 sgk
H1 Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là kilôgam, kí hiệu là kg
H2 + Trên gói mì chính ghi40g, con số này cho biết:
lượng mì chính có trong gói
là 40g + Trên hộp Omo ghi 9kg, con số này cho biết: lượng bột giặt có trong hộp là 9 kg+ Trên túi muối ghi 500g, con số này cho biết: lượng muối có trong túi là 500g
H3 Khối lượng của vật là
lượng chất chứa trong vật
II Đo khối lượng
1 Tìm hiểu về đơn vị
đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng
III Đo khối lượng
Tiết 4 Hoạt động 4: Cách đo khối lượng
a) Mục tiêu: Biết cách đo khối lượng , biết cách ước lượng, tập ước lượng khối lượng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo khối lượng, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo khối lượng
Trang 23Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Thảo luận cách đo và khắc phục
thao tác sai khi đo.
H1 Hãy kể tên các dụng cụ đo khối
lượng mà em biết.
H2 Hãy sắp xếp tên gọi tương ứng của
các loại cân ở hình1 a,b,c,d?
H3 Trong thực tế người ta thường dùng
loại cân nào để đo khối lượng?
H6 Yêu cầu HS đọc thông tin SGK nêu
các bước cân khối lượng của một vật
- GV dùng cân đồng hồ hướng dẫn HS
cách đo khối lượng 2 bát gạo
- GV gọi 3 HS lên bàn giáo viên, đứng ở
ba vị trí khác nhau đọc kết quả đo (GV
ghi kết quả của ba bạn đọc lên bảng) sau
đó yêu cầu HS về chỗ, cả lớp cùng nghiên
cứu và trả ời câu hỏi luyện tập trang
24sgk:
H7 Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn
A và bạn C (thì kết quả thay đổi như thế
nào).
H8 Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng
bà đọc đúng chỉ số của cân?
H1 Dụng cụ đo khối lượng:
cân đồng hồ, cân điện tử
H2 Tên gọi tương ứng của các loại cân
H3 Trong thực tế người ta thường dùng cân đồng hồ.
H4 - GHĐ của cân là số lớn nhất ghi trên cân
- ĐCNN của cân khối lượnggiữa hai vạch chia liên tiếp trên cân
Với mỗi loại cân khác nhau
ta có cách xác định GHĐ vàĐCNN khác nhau
H5 a):GHĐ:15kg;ĐCNN: 0,05 kg (b): GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 5 g
H7 Cách đặt mắt:
+ Bạn B đặt mắt đúng vị trí+ Số mà bạn A nhìn thấy béhơn chỉ số của kim cân
+ Số mà bạn C nhìn thấy
lớn hơn chỉ số của kim cân.
H8 Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt
số để ghi số chỉ của kim cântheo vạch chia gần nhất
2 Cách đo khối lượng
Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
+ ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân phù hợp
+ Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0+ Đặt vật lên đĩa cân hoặc treo vật lên móc cân
+ Đặt mắt nhìn và ghi
kết quả đúng quy định.
Trang 24NV2: Thực hành ước lượng và đo khối
lượng.
- GV chia lớp thành các nhóm, sau đó
phát cho mỗi nhóm một đồ vật khác nhau
GV yêu cầu các nhóm trước khi thực hiện
đo hãy ước lượng khối lượng của đồ vật
đó, sau đó thực hành đo và kiểm tra xem
liệu nhóm đã ước lượng đúng hay chưa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
IV Đo thời gian
Tiết 5 Hoạt động 5: đơn vị đo thời gian
a) Mục tiêu:
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số đơn vị đo thời gian
+ Khai thác vốn sống của HS để nêu ra một số dụng cụ đo thời gian
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo thời gian, HS vận dụng kiến
thức, thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: HS nêu được dụng cụ đo và đơn vị đo thời gian
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: hoạt động cá nhân
trong 3 phút tìm hiểu nội dung trong sách
giáo khoa bài 6 và trả lời các câu hỏi sau
H1: Đưa ra một số đơn vị đo thời gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
nghiệm bản thân
- GV gọi bạn khác đóng góp ý kiến, bổ
H1 Đơn vị đo thời gian:
giờ, phút, giây, ngày, tháng…
H2 Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = 60 phút = 3600 giây2,5h = 150 phút = 9000 giây
1 ngày = 24 giờ = 1440 phút
40 giây = 2/3 phút
1 Tìm hiểu về đơn vị
đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian làgiây, kí hiệu là s
- Một số đơn vị đo thời gian khác:
Trang 25Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
- GV dẫn dắt để HS lâp được bảng đơn vị
đo khối lượng như bảng 3.3sgk
IV Đo thời gian
Hoạt động 6: Tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian
a) Mục tiêu: Biết cách đo thời gian, biết cách ước lượng, tập ước lượng thời gian.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách ước lượng và đo thời gian, HS vận dụng kiến thức,
thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: HS biết cách ước lượng và đo khối lượng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Thảo luận cách đo và khắc phục
thao tác sai khi đo.
- Trình bày dự đoán cá nhân về quả táo
hay lông chim chạm sàn trước khi cả hai
cùng được thả từ một độ cao?
- Con hãy lấy một ví dụ khác chứng tỏ
giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
sai về thời gian của một hoạt động.
- Học sinh làm việc cặp đôi trong 3 phút
tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa
bài 6 và trả lời các câu hỏi sau
H1 Hãy gọi tên dụng cụ dùng đo thời
gian.
H2 Hãy kể tên một số dụng cụ dùng đo
thời gian mà con biết.
H3 Tìm ĐCNN của một số đồng hồ sau:
- GV dùng đồng hồ điện tử hướng dẫn HS
cách đo thời gian
- GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
câu hỏi luyện tập trang 25sgk:
+ Khi đo thời gian chuyển động của một
vật, nếu em bấm START/STOP trước
hoặc sau lúc vật bắt đầu chuyển động thì
kết quả đo bị ảnh hưởng như thế nào?
H6 + Nếu không điều chỉnh về đúng số O
trước khi bắt đầu đo thì kết quả đo được
tính thế nào?
NV2: Thực hành ước lượng và đo thời
Học sinh đưa ra dự đoán cá nhân: quả táo chạm sàn trước
- Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về thời gian của một hoạt động: trong cuộc chạy 100m nam, rất khó để quyết định được vận động viên về đích theo từng thứ
tự nếu nhìn bằng mắt
H1 Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ
H2 Một số loại đồng hồ như đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
- ĐCNN của đồng hồ treo tường (1): 1s; của đồng hồ bấm giờ cơ học (2): 0,2s;
của đồng hồ bấm giờ điện
tử (3): 0,01s
.
H6 Nếu không điều chỉnh
về đúng số 0 như hình 3.9 skg trước khi bắt đầu đo thì kết quả đo phải trừ đi số chỉ này
2 Cách đo thời gian
Khi đo thời gian bằng đồng hồ bấm giấy, cần:+ Chọn chức năng phù hợp
+ Điều chỉnh để đồng
hồ chỉ số 0+ Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu và kếtthúc đo
+ Đặt mắt nhìn, đọc và ghi kết quả đúng quy định
- Chú ý : Nếu em bấm START/STOP trước hoặc sau lúc vật bắt đầu chuyển động thì kết quả đo không còn chính xác Nếu vậy cầnphải trừ đi hoặc cộng thêm khoảng thời gian
từ lúc bấm đến số 0 củađồng hồ
Trang 26
- GV gọi 3 HS có tinh thần xung phong
lên bảng, thực hành ước lượng và đo thời
gian:
+ Bạn 1: ước lượng và đo thời gian một
nhịp tim của mình.
+ Bạn 2: ước lượng và đo thời gian GV
đi từ cuối lớp lên bục giảng.
+ Bạn 3: ước lượng và đo thời gian thời
gian bạn viết xong dòng chữ “khoa học
tự nhiên 6”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS phát biểu ý kiến dựa trên kinh
nghiệm bản thân
- HS xung phong lên bảng để thực hiện
ước lượng và đo thời gian theo sự phân
công của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức bài học và phát triển kĩ năng
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp
án
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A thước đo B gang bàn tay C sợi dây D bàn chân
Câu 2 Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
Câu 1ACâu 2BCâu 3
a 3m b 0,1 m c 1,5 m
d 0,43 mCâu 4
a 10ml b 1000ml
c 50ml d 67 ml
Tiết 2 – GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm hai bạn để hoàn thành bài tập
sau
Câu 1 Giới hạn đo của thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn nhất ghi trên thước
Câu 1CCâu 2CCâu 3 A Câu 4 (a): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,5cm
Trang 27D độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước
Câu 2 Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
A (2), (1), (3) B (3), (2), (1) C (1), (2), (3) D (2), (3), (1)
Câu 4 xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại thước sau đây:
? Thước a và b, thước nào cho kết quả đo chính xác hơn?
Học sinh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng.
(b): GHĐ: 10cm ; ĐCNN: 0,1cm
(c): GHĐ: 15cm ; ĐCNN: 1cm
- Thước b vì ĐCNN càng nhỏ, kết quả đo càng chính xác
Tiết 3 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1
Câu 2 : Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân
điện tử, cân đồng hồ, cân xách?
Câu 3: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
Trang 28A cân tạ B cân Roberval C cân đồng hồ D cân tiểu li.
Câu 4: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
A cân tạ B cân đòn C cân đồng hồ D cân tiểu li
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
Câu 4 D
Tiết 4 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng của một vật cần
………… khối lượng vật đem cân để chọn cân cho phù hợp Điều
chỉnh để kim cân chỉ đúng ………… ở bảng chia độ Đặt vật đem cân
lên đĩa cân , dặt mắt nhìn theo hướng ……… với mặt số Khi đó khối
lượng của vật đem cân là số chỉ của …………
Câu 2 : Người bán hàng sử dụng cân đồng hồ như hình bên để cân hoa
quả Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN của cân này và đọc giá trị khối lượng
của lượng hoa quả đã đặt trên đĩa cân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
Tiết 5 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Câu 1 Để đo thời gian người ta dùng dụng cụ đo nào ?
A Cân đồng hồ B Đồng hồ C Thước thẳng D Cốc chia vạch
Câu 2 Đơn vị đo thời gian là
A Giây B Ngày C Tháng D Năm
Câu 3 Hãy cho biết 1 ngày bằng bao nhiêu giây
A 36000 s B 86400s C 60 s D 1 s
Câu 4 1ngày 4 giờ bằng bao nhiêu giây
a.86400 s B 36000 s C 99800s D 28 s
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
Câu 1 BCâu 2 A Câu 3 B Câu 4 C
Tiết 6 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Câu 1 Điền từ thích hợp vào ô trống
Nếu em bấm ………….trước hoặc sau lúc vật bắt đầu chuyển động thì
kết quả đo …………còn chính xác Nếu vậy cần phải …….hoặc
………… khoảng thời gian từ lúc bấm đến số 0 của đồng hồ
Câu 2 Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm, các sự kiện thể thao người ta sử dụng đồng hồ nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
Câu 1 1.START/STOP
2 Không 3 cộng 4 trừ Câu 2 Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thínghiệm, các sự kiện thểthao người ta sử dụng đồng hồ điện tử vì nó
có nhiều ưu điểm vượt trội như đã nói ở trên
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
Trang 29c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1 GV Yêu cầu HS thực hiện hoạt động sau
Câu 1 Hãy ước lượng và đo chiều dài ngòn tay, chiều cao chiếc ghế,
khoảng cách vị trí của em đến lớp
Câu 2 Các trang của cuốn SGK KHTN 6 được đánh số từ 1 đến 180
Nếu mỗi tờ dày 0,1 mm , mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao
nhiêu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
Câu 2 Số trang SGK KHTN 6 là 180 : 2 =
90 Trang Cuốn sách dày 2x 0,2 + 0,1x 90 = 9,4 (
mm )
Tiết 2 GV cho HS hoạt động trải nghiệm đo đường kính nắp chai:
+ Đề xuất phương án đo
+ Thực hành đo
Đề xuất được phương án đo đường kính nắp chai
+ Phương án 1: Đặt nắp lên giấy, dùng bút chì vẽ vòng tròn nắp chai
trên giấy Dùng kéo cắt vòng tròn Gập đôi vòng tròn Đo độ dài đường
vừa gập, đó chính là đường kính nắp chai
+ Phương án 2: Đặt một đầu sợi dây tại một điểm trên nắp, di chuyển
đầu dây còn lại trên vành nắp chai đến vị trí chiều dài dây lớn nhất
Dùng bút chì đánh dấu rồi dùng thước đo độ dài vừa đánh dấu, đó
chính là đường kính nắp chai
+ Phương án 3: Đặt nắp chai trên tờ giấy, dùng thước và bút chì kẻ 2
đường thẳng song song tiếp xúc với nắp chai Đo khoảng cách giữa 2
đường thẳng này, đó chính là đường kính nắp chai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
- Đo được đường kính nắp chai
Tiết 3 - GV cho HS thực hiện theo nhóm thiết kế và chế tạo
-Tự thiết kế 1 cái cân đơn giản để sử dụng với các vật dụng như: móc
áo, 2 cốc nhựa (giấy), dây treo đủ dùng, bìa, que xiên, bút, các loại
thước, que kem, lò xo
- Nếu hết giờ giao HS về nhà tiếp tục và nộp vào tiết học tuần sau
+ Khi đo khối lượng, cần chú ý điều gì?
+ Sai số của phép đo khối lượng và cách khắc phục?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
c) Sản phẩm
Trang 30bài học.
Tiết 4 - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu:
Dùng cân đo khối lượng và ghi kết quả
N1 : hộp phấn
N2: quyển sách giáo khoa
N3 : chiếc cặp sách
N4 : 4 quả cam
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
Tiết 5 GV cho HS thực hiện theo nhóm
Câu 1 Hãy nêu những ưu điểm, hạn chế củatừng dụng cụ đo thời gian
ở hình sau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt trời (4):
- Ưu điểm: + Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo.
- Hạn chế: + ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết)
- Hạn chế: + Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn + Không đo được các khoảng thời gian dài + Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
3 Đồng hồ điện tử (6):
- Ưu điểm: + Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể + Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, … Hạn chế: + Tiêu tốn năng lượng,…
Tiết 6 - GV cho HS thực hiện theo nhóm thiết kế và chế tạo
- Chế tạo đồng hồ mặt trời từ vật liệu tái chế
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và báo cáo kết
quả, nộp sản phẩm vào tiết sau
HS chế tạo được đồng
hồ mặt trời xác định được thời điểm từ 8h sáng đến 15h chiều vào
Trang 31- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành đo và ghi kết quả hoàn thành.
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức
bài học
ngày nắng với sự chênhthời gian là 15 phút so với đồng hồ hiện đại
BÀI 4 ĐO NHIỆT ĐỘ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo “nóng”, “lạnh” của vật
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ
- ước lượng được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số)
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.+ Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và kĩ năng về KHTN
3 Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩnăng được học vào đời sống hằng ngày
+ Trung thực: Trung thực ghi lại và trình bày kết quả quan sát được
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảoluận về dụng cụ, đơn vị đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: nhiệt kế, các cốc nước, vật để đo nhiệt, bông và cồn y tế, giáo án, sgk, máy chiếu.
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV yêu cầu.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV- HS Dự kiến sản phẩm Nội dung ghi bài
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Trang 32a) Mục tiêu: Khai thác kiến thức, kĩ năng và vốn sống của HS để đánh giá độ nóng/ lạnh Khơi
gợi hứng thú và dẫn dắt vào bài học
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt ba cốc nước, để vào 3 cốc nước:
+ Cốc 1: bỏ nước lọc và mấy viên đá lạnh
+ Cốc 2: cốc nước lọc bình thường
+ Cốc 3: cốc nước vừa đun sôi
- GV yêu cầu HS quan sát, đưa ra dự đoán Theo em, nước trong cốc 2
nóng hơn nước trong cốc nào và lạnh hơn nước trong cốc nào? Nước
trong cốc nào có nhiệt độ cao nhất, nước trong cốc nào có nhiệt độ thấp
nhất?
- GV dẫn dắt vào bài học: Để kiểm tra xem câu trả lời của các em có
đúng hay không, chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung sau đây.
- HS quan sát GV đặt 3cốc nước
- HS dự đoán:
+ Cốc 2 nóng hơn cốc
1 và lạnh hơn cốc 3 + Cốc 3 có nhiệt độ cao nhất, cốc 1 có nhiệt độ thấp nhất.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1 : Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt độ và độ nóng lạnh
a) Mục tiêu: HS rút ra nhiệt độ là số đo độ nóng/ lạnh của một vật.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu nhận xét, trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả
lời các câu hỏi sau
+ Người ta dùng khái niệm nào để đo độ
nóng, lạnh của vật? Ý nghĩa của khái
niệm đó.
+ Nhiệt độ của một vật là gì ?Dụng cụ đo
nhiệt độ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi
xác được nhiệt độ của vật, thay vì tin vào
cảm giác thì người ta dùng cách đo
Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo
thang đo xác định.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS ghi chép nội dung cần ghi nhớ vào
vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội
“người ta dùng khái niệm nhiệt độ để xác định độ nóng, lạnh của vật Vật càng nóng thì nhiệt độ càng cao”
Nhiệt độ là số đo “nóng”,
“lạnh” của vật
I Nhiệt độ và độ nóng lạnh
- Nhiệt độ là số đo
“nóng”, “lạnh” của vật
- Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo thang đo xác định
Trang 33dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thang nhiệt độ Xen-xi-ớt
a) Mục tiêu: HS rút ra cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt
b) Nội dung: GV cung cấp kiến thức, đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, cung cấp kiến thức cho
HS
+ Nhiệt độ nước đá tan chảy ? Nhiệt độ
hơi nước đang sôi ?
+ Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt cần phải
dùng hai nhiệt độ cố định để làm gì?
+ Theo fa ren hai nhiệt độ nước đá ?
Nhiệt độ hơi nước đang sôi ?
+ 1 0c trong thang xen-xi ơt tương ứng với
bao nhiêu độ trong thang fa ren hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận kiến thức giáo viên truyền
tải
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 HS đứng dậy trình bày câu trả
Mỗi một độ trong thang nhiệt độ Xen – xi - ớt (10C) tương ứng với 1,8 0F trong thang Fa – ren – hai
II Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt
- Nhiệt độ của hơi nướcđang sôi và nhiệt độ của nước đá đang tan được chọn làm hai nhiệt độ cố định
Khoảng giữa hai nhiệt
độ này được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với một
độ, kí hiệu là C
- Thang nhiệt độ xi-ớt cần phải dùng hai nhiệt độ cố định để có một khoảng cách xác định giữa hai nhiệt độ này
Xen-Tiết 2 Hoạt động 3: Nhiệt kế
a) Mục tiêu:
+ Rút ra được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ
+ Biết được cách đo nhiệt độ cơ thể
b) Nội dung: GV cung cấp kiến thức, đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1:
- GV cho HS đọc kiến thức trong sgk trả
lời các câu hỏi
H1:Cấu tạo của nhiệt kế ?
H2 : Độ dài hay ngắn lại của phần chất
lỏng trong ống nhiệt kế phụ thuộc vào
điều gì ?
H3 :Dựa vào đâu để xác định được nhiệt
H2 phụ thuộc vào độ nóng hay lạnh của một vật H3 Dựa vào độ dài ngắn của
III Nhiệt kế
- Cấu tạo của nhiệt kế + Thân nhiệt kế có vạch chia độ
+ Ống nhiệt kế được nối với bầu đựng chất lỏng (Thường là thủy ngân hay rượu)
- Sự nở vì nhiệt của
Trang 34độ trên thang đo?
- GV tổ chức hoạt động nhóm: Cho HS
dùng nhiệt kế, cốc nước nóng, cốc nước
lạnh, thước để thực hiện trải nghiệm chất
lỏng nở ra khi đưa bầu nhiệt kế vào cốc
nước nóng và co lại khi đưa vào cốc
nước lạnh.
NV2:
H4 Quan sát hình 4.2 SGK cho biết giới
hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế ?
H5 Yêu cầu HS sử dụng nhiệt kế để thảo
luận tìm ra cách đo nhiệt kế.?
- GV hướng dẫn HS rút ra cách đo
(tr28sgk)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận kiến thức giáo viên truyền
tải
- HS suy nghĩ, tìm ra cách đo nhiệt kế
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm đứng dậy
trình bày câu trả lời của mình
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
H4 - Giới hạn đo của nhiệt
kế (là số lớn nhất trên nhiệtkế): 2000C
- Độ chia nhỏ nhất (khoảngcách giữa 2 vạch chia liêntiếp): Trong khoảng cách từ
00C đến 200C có 10 vạch =>
khoảng cách giữa 2 vạchliên tiếp là 20C
- Đặt mắt nhìn theo hướngvuông góc với mặt số vàđọc vạch chia gần nhất vớiphần chất lỏng trong nhiệtkế
chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ
- Dựa vào độ dài ngắn của chất lỏng trong ống
Tiết 3 Hoạt động 4: Đo nhiệt độ cơ thể
a) Mục tiêu: Biết cách đặt mắt nhìn và đọc đúng chỉ số của nhiệt kế.
b) Nội dung: GV cung cấp kiến thức, đưa ra câu hỏi, HS trả lời và thực hành.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
H1 Yêu cầu HS làm việc nhóm, dùng
nhiệt kế để rút ra cách đặt mắt nhìn và
đọc đúng chỉ số của nhiệt kế.
- Sau đó, GV giao cho mỗi nhóm: 1 nhiệt
kế, bông và cồn y tế để tiến thành đo
nhiệt độ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cùng GV thảo luận, HS quan sát quá
trình GV thực hành mẫu và tiến hành
thực hiện theo sự hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả mà nhóm đã
thu được sau khi thực hành
Thực hiện đúng theo cácbước đo:
- Đầu tiên, vẩy mạnh chothủy ngân tụt xuống vạchthấp nhất (vạch 35 – hình4.3)
- Dùng bông và cồn y tế làmsạch nhiệt kế
- Đặt nhiệt kế vào nách, kẹpcánh tay lại để giữ nhiệt kế
- Sau khoảng 3 phút, lấynhiệt kế ra và đọc nhiệt độ
- Đọc theo phần chất lỏngnhiệt kế tương ứng với vạch
IV Đo nhiệt độ cơ thể
- Cách đo:
+ B1: Đưa thủy ngân
về vạch thấp nhất + B2: Dùng bông và cồn ý tế làm sạch nhiệt kế.
+ B3: Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại
để giữ nhiệt kế.
+ B4: Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và đọc nhiệt độ.
Trang 35C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức bài học và phát triển kĩ năng
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trao đổi, thảo luận đưa ra đáp
án
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau theo nhóm
Câu 1 Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
ước lượng nhiệt độ trong đời sống
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả
Câu 1 - Chúng ta cần phải ước lượng
nhiệt độ ngoài trời để mặc quần áo cho hợp lí
- Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là
300C, chúng ta chỉ cần mặc áo cộc
- Ước lượng nhiệt độ ngoài trời là
200C, chúng ta có thể khoác thêm mộtchiếc áo len
Tiết 2
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Câu 1 Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C, 3270C, hãy
chọn nhiệt độ có thể thích hợp cho mỗi trường hợp ở
Tiết 3
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Câu 1 Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ cơ thể càng cao
thì cột thuỷ ngân trong nhiệt kế càng tăng lên.
Câu 1 Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao thì
khoảng cách giữa các hạt của chất thuỷ ngân tăng lên làm thể tích tăng lên. Chính vì vậy, chiều cao của cột
Trang 36a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Câu 1 Nhúng tay trái vào bình nước lạnh, tay phải vào
bình nước ấm rồi rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội thì các bàn tay có cảm giác nóng, lạnh
như thế nào? Từ đó rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh
của tay
Câu 2 Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không?
Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- Rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay là: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của một vật
Câu 2 - Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc
nước nóng, em có thể ước lượng đượcnhiệt độ của nước trong cốc
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh
bị bỏng lưỡi
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội
bỏ tay và làm cốc vỡ
Tiết 2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau theo nhóm
Câu 1 Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các
tình huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải
đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả
Câu 1 Các thao tác sai khi dùng nhiệt
kế :b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
=> Làm như vậy số đo nhiệt kế bị sai lệch do nhiệt độ môi trường xung quanh
=> Thao tác đúng: Sau khi lấy nhiệt
kế ra khỏi môi trường cần đo, phải đọc luôn kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
=> Làm như vậy, số đo trên nhiệt kế
sẽ bị thay đổi
=> Thao tác đúng: Tay phải cầm vào thân nhiệt kế
Tiết 3
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành đo nhiệt độ cơ thể
của các bạn trong nhóm và ghi kết quả ra bảng theo mẫu:
Trang 37- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành đo và ghi
kết quả vào bảng báo cáo
- GV thu bảng báo cáo của các nhóm, nhắc nhở HS và
chốt kiến thức bài học
- Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt
kế (lên trán, vào tai hoặc vào lưỡi) vào vị trí thích hợp
- Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
(Nhiệt độ cơ thể em là 370C)
- Bước 5: Tắt nút khởi động
Trang 38Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
I Khoanh tròn vào cách chữ cái a,b,c…cho đáp án đúng nhất
Câu 1 Để lấy 2ml nước cất nên sử dụng dụng cụ nào sau đây là thích hợp nhất
a Cốc đong có dung tích 50ml b Ống pipet có dung tích 5ml
c Ống nhỏ giọt có dung tích 1ml d Ống nghiệm có dung tích 10ml
Câu 2 Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình là
A GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm
C GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm D GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm
Câu 3 Cho các bước đo độ dài gồm:
(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là
A (2), (1), (3) B (3), (2), (1) C (1), (2), (3) D (2), (3), (1)
Câu 4 : Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
A cân tạ B cân Roberval C cân đồng hồ D cân tiểu li
Câu 5 1ngày 4 giờ bằng bao nhiêu giây
a.86400 s B 36000 s C 99800s D 28 s
Câu 6 Giới hạn đo của thước là
A độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
B độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C độ dài lớn nhất ghi trên thước
D độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước
II Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Câu 7 Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng của một vật cần ………… khối lượng vật đem cân để chọn cân cho phù hợp Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng ………… ở bảng chia độ Đặt vậtđem cân lên đĩa cân , dặt mắt nhìn theo hướng ……… với mặt số Khi đó khối lượng của vật đem cân là số chỉ của …………
Trang 391 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được sự đa dạng của chất
- Trình bày được đặc điểm cơ bản ba thể của chất
- Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể chất
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.+ Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
+ So sánh, phân loại lựa chọn được các sự vật, hiện tượng quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau
3 Phẩm chất:
+ Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác
+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩnăng được học vào đời sống hằng ngày
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tranh ảnh về sự đa dạng của chất, phiếu học tập, giáo án, sgk, máy chiếu
2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV yêu cầu.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Trang 40a) Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của HS dựa trên vốn hiểu biết của HS về sự khác nhau giữa
ba thể rắn, lỏng, khí Sự đa dạn của vật thể và sự đa dạng của chất
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi:
? Quan sát xung quanh và nêu tên các đồ vật (vật thể)
? Sắp xếp các vật thể theo các nhóm: vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật thể sống, vật không sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (riêng câu hỏi 2 HS có thể không trả lời đúng)
- GV giới thiệu: Để hiểu rõ hơn về sự đa dạng của vật thểm các vật thể được tạo nên từ đâu,
các thể của chất, các đặc điểm của ba thể của chất, chúng ta sẽ học ở bài “Sự đa dạng của chất”.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất ở xung quanh ta
a) Mục tiêu: Nêu được sự đa dạng của chất.
b) Nội dung: GV giảng giải, phát phiếu học tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc nhanh kiến thức trong sgk và
thực hiện phiếu học tập 1
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về sự đa dạng
của chất và trả lời câu hỏi: “Chất có ở đâu?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cùng đọc thông tin, hoàn thành phiếu bài
tập 1 và câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm đứng dậy trình bày kết
- Một vật thể có thể có nhiều chất tạo nên Ví dụ hình 5.1b,c,g
- Một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau Ví dụ nước có trong các vật thể khác nhau như hình 5.1c,g
Hoạt động 2: Tìm hiểu ba thể của chất và đặc điểm của chúng
a) Mục tiêu:
+ Trình bày được đặc điểm của ba thể chất
+ Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản ba thể của chất
b) Nội dung: GV giảng giải, phát phiếu học tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện: