Trong những năm qua, Việt Nam đã đặt ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững nhằm phù hợp với xu thế kinh tế thế giới và đáp ứng được yêu cầu phát triển nội tại của nền kinh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU……… 3 NỘI DUNG………3
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ………3
1 Tăng trưởng kinh
tế……….3
2 Phát triển kinh tế………
4
3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh
tế……… 5
II TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM
2015 ĐẾN NAY QUA CÁC CHỈ SỐ VĨ MÔ……….5
III NHẬN XÉT VỀ VẤN ĐỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRÊN……….9
KẾT LUẬN………10 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….12
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia Việt Nam cũng không nằm ngoài số đó Trong những năm qua, Việt Nam đã đặt ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững nhằm phù hợp với xu thế kinh tế thế giới và đáp ứng được yêu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế đất nước Từ năm 2015 đến nay, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến, tăng trưởng GDP không ngừng gia tăng qua các năm, đạt được nhiều thành tựu đáng kể Sau đây, để làm rõ vấn đề trên, em xin chọn phân
tích đề bài số 1: “Đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong
giai đoạn từ 2015 cho đến nay Anh (chị) có nhận xét gì về vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn trên”.
NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ.
- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng)
Trong phân tích kinh tế, để phán ánh mức độ mở rộng quy mô của nền kinh tế, khái niệm tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng Đây là tỷ lệ phần trăm giữa sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của thời kỳ trước đó hoặc thời kỳ gốc
Trang 3- Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế:
+ Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp (Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%)
+ Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện
+ Tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội
2 Phát triển kinh tế.
- Khái niệm: Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội
- Ý nghĩa của phát triển kinh tế:
+ Đối với cá nhân: Phát triển kinh tế tạo điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xã hội, phát triển con người toàn diện
+ Đối với gia đình: Phát triển kinh tế là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình: kinh tế, sinh sản, chăm sóc và giáo dục, bảo đảm hạnh phúc gia đình, xây dựng gia đình văn hóa,… để gia đình thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào của xã hội
+ Đối với xã hội:
Phát triển kinh tế làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi
xã hội, chất lượng cuộc sống cộng đồng
Trang 4Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xã hội
Là tiền đề vật chất để phát triển văn hóa, giáo dục, y tế,… đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội
Tạo tiền đề vật chất để củng cố An ninh quốc phòng và giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý nông nghiệp, củng
cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng
Là điều kiện để khắc phục hậu quả kinh tế, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa
3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế có quan hệ với
nhau, nhưng không đồng nhất với nhau:
- Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế Sự phát triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người
- Phát triển kinh tế là động lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Phát triển kinh tế biểu hiện rõ rệt nhất ở sự tăng trưởng kinh tế
Vì vậy, mọi nhân tố tăng trưởng kinh tế cũng đồng thời là nhân tố phát triển kinh tế
II TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 2015 ĐẾN NAY QUA CÁC CHỈ SỐ VĨ MÔ.
Những năm gần đây, kinh tế nước ta được nhiều tổ chức quốc
tế đánh giá cao Nnhững cụm từ đặc biệt như “ngôi sao đang lên”,
“nền kinh tế sáng giá nhất châu Á” luôn được dùng
Trang 5khi nhắc đến những thành tựu phát triển kinh tế của Việt Nam Việt Nam đang được xem là quốc gia thành công khi tăng trưởng kinh tế luôn nằm trong top đầu suốt thập niên vừa qua
Chúng ta đã khép lại nhiệm kì 5 năm 2016-2020 của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và bước qua nửa đầu năm 2021 Giai đoạn này, đất nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách nhưng vẫn đạt được nhiều thành công nhất định
- Từ năm 2015-2020:
Việt Nam thuộc nhóm các nước tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, kinh tế vĩ mô duy trì ổn định, cải cách thể chế được đẩy mạnh, tổng số doanh nghiệp tăng gấp 1,5 lần Đây là thành tựu chung của
cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nhân dân, dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng
Liên tiếp trong 4 năm, từ 2016-2019, Việt Nam đứng trong top
10 nước tăng trưởng cao nhất thế giới, là một trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất Riêng năm 2020 – một năm rất đặc biệt, đúng như nhận định của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, phải được xem là năm thành công nhất của nước ta trong 5 năm nhiệm kỳ về tinh thần và ý chí vươn lên trong mọi khó khăn, thử thách, là năm mà chỉ số niềm tin của nhân dân lên cao nhất
Trong năm 2020, phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng thái suy thoái do tác động của đại dịch COVID-19, nhưng kinh tế Việt Nam vẫn có mức tăng trưởng dương 2,91%, làm cho GDP trong 5 năm qua tăng trung bình
Trang 65,9%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới
Năng suất lao động từ năm 2016 đến năm 2020 tăng 5,8% vượt mục tiêu đề ra; chỉ số giá tiêu dùng giảm từ 18,6% năm 2011 xuống dưới 4% giai đoạn 2016-2020; xuất nhập khẩu tăng 1,7 lần, xuất siêu 5 năm liên tục; thương mại điện tử tăng 25%, trở thành một kênh phân phối quan trọng của nền kinh tế; du lịch tăng trưởng bình quân gần 30%/năm, đạt 18 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2019, tăng hơn 10 triệu lượt so với năm 2015
Quy mô nền kinh tế tăng 1,4 lần so với đầu nhiệm kỳ, trở thành nền kinh tế có quy mô đứng thứ 4 trong ASEAN Từ năm 2016, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ Quy mô GDP tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2015 Xây dựng nông thôn mới hoàn thành trước thời hạn gần 2 năm; đến cuối năm 2020 có khoảng 63% xã đạt chuẩn, vượt xa mục tiêu đề ra (50%) Nhiều địa phương đã nỗ lực vươn lên mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước Kinh tế tư nhân dần trở thành một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp đến 40% tổng GDP Đây là sự phát triển đúng hướng, tạo đà cho nền kinh tế đi vào quỹ đạo tăng trưởng phát triển
Nợ công giảm từ 63,7% GDP năm 2016 xuống còn 55% năm
2019, dưới ngưỡng an toàn do Quốc hội quy định Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 176,58 tỷ USD năm 2016 lên gần 281,5 tỷ USD năm
2020 Tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2016-2020 đạt trung bình khoảng 11,7%/năm, cao hơn mục tiêu 10% đề ra tại Văn kiện Đại 12 của Đảng
Trang 7Xếp hạng về phát triển bền vững của Việt Nam đã tăng từ thứ
88 năm 2016 lên thứ 49 năm 2020, cao hơn nhiều so với các nước có cùng trình độ phát triển kinh tế Điều này một lần nữa khẳng định tính
ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa của chúng ta
Không chỉ đạt thành tựu về các chỉ số kinh tế, các chỉ số xã hội khác cũng có những dấu ấn đáng khen ngợi: phát triển văn hoá xã hội đạt kết quả tích cực, an sinh xã hội cơ bản được bảo đảm, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.750 USD
Ngoài ra, đến năm 2020, Việt Nam đã ký 15 Hiệp định FTA, đang đàm phán 2 FTA; có 16 đối tác chiến lược, 11 đối tác chiến lược toàn diện; tham gia hơn 500 hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực; có 71 nước đã công nhận Việt Nam là một nền kinh tế thị trường
- 6 tháng đầu năm 2021:
Trong 6 tháng đầu năm 2021, hoạt động kinh tế - xã hội Việt Nam diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự đồng thuận của toàn nhân dân, kinh tế xã hội Việt Nam vẫn đạt được những kết quả tích cực, tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức cao so với thế giới và khu vực
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2021 ước tính tăng 6,61% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 0,39% của quý II/2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng 6,73% của quý II các năm 2018 và 2019; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,11%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,28%; khu vực dịch vụ tăng 4,30% Về sử dụng
Trang 8GDP quý II/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,18% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 6,05%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 29,81%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 28,53%
Từ cuối tháng 4, đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ và cho đến nay, gần như tất cả các tỉnh thành Việt Nam đều bị ảnh hưởng ít nhiều bởi dịch bệnh Dù vậy, GDP 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64%, cao hơn tốc độ tăng 1,82% của 6 tháng đầu năm 2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng 7,05% và 6,77% của cùng kỳ năm 2018 và 2019 Kết quả tăng trưởng 6 tháng đầu năm cho thấy sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự chung sức, đồng lòng của hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân cả nước và lực lượng tuyến đầu chống dịch để kiểm soát dịch bệnh, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế – xã hội năm 2021
Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 12,15%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,61%; khu vực dịch vụ chiếm 41,13%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,11%
Về sử dụng GDP, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,56% so với cùng
kỳ năm 2020; tích lũy tài sản tăng 5,67%; xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ tăng 24,05%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 22,76%
6 tháng đầu năm cũng ghi nhận hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế từng bước được phục hồi, nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp và người dân có xu hướng tăng khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các đợt giảm lãi suất
Trang 9trong năm 2020 Tính đến thời điểm 21/6/2021, tổng phương tiện thanh toán tăng 3.48% so với cuối năm 2020 (cùng thời điểm năm
2020 tăng 4.59%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3.13% (cùng thời điểm năm 2020 tăng 4.35%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 5.47% (cùng thời điểm năm 2020 tăng 2.45%)
Về chỉ số giá tiêu dùng thì bình quân 6 tháng đầu năm 2021, CPI tăng 1.47% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016; lạm phát cơ bản 6 tháng tăng 0.87%
III NHẬN XÉT VỀ VẤN ĐỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TRÊN.
Việt Nam hiện nay là quốc gia đang phát triển với nền kinh tế thị trường tương đối ổn định Từ một quốc gia nghèo, chỉ trong vài chục năm đã vươn lên thành quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
Có thể thấy, giai đoạn từ 2015 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất ấn tượng, đặc biệt là trong năm 2020
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh
tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ
lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Tuy nhiên, bằng tinh thần
“chống dịch như chống giặc”, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng
Trang 10Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới Cùng với Trung Quốc và Mi-an-ma, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăng trưởng tích cực trong năm 2020; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạt hơn 343 tỷ USD, vượt Xin-ga-po (337,5 tỷ USD) và Ma-lai-xi-a (336,3 tỷ USD), đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Phi-li-pin 367,4 tỷ USD)
Khác với các quốc gia khác, dù chịu tác động mạnh mẽ của đại dịch COVID-19 từ cuối năm 2019 đến nay, kinh tế Việt Nam vẫn giữ mức tăng trưởng dương và thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới Đây là một điểm rất đáng tự hào của dân tộc ta, luôn kiên cường, bền bỉ Đồng thời, nhờ có sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự chung sức, đồng lòng của nhân dân cả nước mà kinh tế nước ta mới
an toàn trong thời kì khó khăn này
Tuy nhiên, trong thời gian tới, bối cảnh trong nước và quốc tế vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp ở nhiều quốc gia lớn là đối tác quan trọng của Việt Nam và sẽ tiếp tục ảnh hưởng lớn đến thương mại, du lịch và đầu tư Nhất là trong những ngày gần đây, dịch bệnh đang đe dọa đến hầu hết các tỉnh thành, đặc biệt là hai thành phố lớn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Do đó, Chính phủ và các
Trang 11doanh nghiệp cần có những chính sách, định hướng đúng đắn để có thể vững bước trong thời gian tới
KẾT LUẬN
Thật không sai nếu như nhiều tổ chức quốc tế đánh giá kinh tế Việt Nam những năm gần đây như “nền kinh tế sáng giá nhất châu Á” Giai đoạn từ năm 2015 đến nay là chặng đường đáng tự hào của nền kinh tế Việt Nam Đó là những kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế thế giới, thương mại toàn cầu và tăng trưởng kinh tế ở hầu hết các khu vực, các nền kinh tế chậm lại Có được kết quả đó, cần phải nhắc tới sự điều hành quyết liệt và quyết tâm cao của Chính phủ đã
có những nỗ lực nghiêm túc trong việc duy trì động lực tăng trưởng và
ổn định kinh tế vĩ mô Mong rằng trong giai đoạn sắp tới, Chính phủ, các doanh nghiệp cũng như toàn thể nhân dân vẫn sẽ đồng lòng, có những phương hướng đúng đắn để đưa nền kinh tế nước ta ngày một tăng trưởng cao và vượt qua mọi khó khăn do dịch bệnh ảnh hưởng
Trên đây là toàn bộ bài làm của em Do còn giới hạn về kiến thức nên không tráng khỏi những sai sót, em rất mong nhận được lời nhận xét, đánh giá từ phía thầy, cô để bài làm được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Nhiệm kỳ 2016-2020: Việt Nam đạt nhiều thành tựu kinh tế đặc biệt, nâng cao vị thế đất nước”, Báo VTV điện tử, ngày 13/01/2021: https://vtv.vn/chinh-tri/nhiem-ky-2016-2020-viet- nam-dat-nhieu-thanh-tuu-kinh-te-dac-biet-nang-cao-vi-the-dat-nuoc-20210113014845886.htm
2 Quốc Huy, “Thành tựu kinh tế giai đoạn 2016-2020: Cơ đồ mới, tiềm lực mới”, Báo Đại hội Đảng, ngày 20/01/2021:
https://daihoidang.vn/thanh-tuu-kinh-te-giai-doan-20162020-co-do-moi-tiem-luc-moi/1193.vnp
3 “Toàn cảnh tình hình kinh tế xã hội Việt Nam trong quý 2 và 6 tháng đầu năm 2021”, Báo Vietstock, ngày 29/6/2021:
https://vietstock.vn/2021/06/toan-canh-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-
viet-nam-trong-quy-2-va-6-thang-dau-nam-2021-761-870192.htm
4 “Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý ii và 6 tháng đầu năm 2021”, Tổng Cục Thống kê, ngày 29/6/2021:
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/06/bao -cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-ii-va-6-thang-dau-nam-2021/
5 “Kinh tế việt nam 2020: một năm tăng trưởng đầy bản lĩnh”, Tổng Cục Thống kế, ngày 14/01/2021:
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kinh -te-viet-nam-2020-mot-nam-tang-truong-day-ban-linh/
12