Giáo trình Cây lúa với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các đặc điểm hình thái và sự phát triển của từng giai đoạn cây lúa; biết qui trình kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình.
Trang 194
BÀI 3 QUI TRÌNH SẢN XUẤT LÚA GIỐNG
MĐ 21 - 03
Giới thiệu:
Bài này gới thiệu các qui trình sản xuất lúa giống theo từng cấp như giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng và giống xác nhận Người sản xuất có thể tự làm giống từ cấp nguyên chủng đến cấp xác nhận để làm giống sản xuất cho vụ sau
Mục tiêu:
Kiến thức: Biết được qui trình sản xuất lúa giống ở từng cấp
Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào trong các quy trình sản xuất lúa giống hiện nay
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Áp dụng từng bước các quy tình sản xuất lúa giống vào thực tiển để sản xuất
1 Qui trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng
Qui trình này áp dụng trong trường hợp không có giống tác giả hoặc siêu nguyên chủng thì có thể sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng bằng cách phục tráng từ hạt giống có cấp chất lượng thấp hơn có trong sản xuất, các giống
địa phương Thời gian chọn lọc phục tráng là 3 vụ
+ Vụ thứ 1 (G 0): Ruộng vật liệu để chọn dòng
- Ruộng G0 trong quá trình phục tráng là ruộng cấy 1 tép sản xuất giống Nguyên chủng hoặc ruộng sản xuất giống Xác nhận
- Chọn cây đúng giống, sạch sâu bệnh, tỷ lệ hạt chắc cao
- Số cá thể được chọn ở ruộng G0 cần khoảng 120 - 150 buội Mỗi buội chọn 1 bông
- Số cá thể được chọn sau khi đo đếm trong phòng nhiều hay ít tùy thuộc
độ thuần của giống, sự hiểu biết các tính trạng đặc trưng của giống (Bảng 3.1)
Trang 295
Bảng 3.1: Một số tính trạng đặc trưng của các cá thể ở G 0
Đơn vị sản xuất: Ngày gieo: Tên giống: Vụ sản xuất: Năm sản xuất: Ngày chín: Thời gian sinh trưởng:
TT
Chiều cao cây
(cm)
Chiều dài bông (cm)
Hạt/bông
Ghi chú các tính trạng cần lưu ý
Tổng
chắc
TB
+ Vụ thứ 2 (G 1): Ruộng quan sát, đánh giá dòng
Ruộng mạ:
- Chọn đất và làm đất: Chọn chân đất làm mạ tốt, ít bị nhiễm phèn, chủ
động tưới tiêu Đất phải được cày xới kỹ để không có cỏ dại và các cây lúa khác giống sót lại, tốt nhất là nên chọn đất trồng màu ở vụ trước đó hoặc chọn khoảng sân có đầy đủ ánh sáng trong ngày để làm mạ
- Chuẩn bị giống:
- Số bông được chọn ở vụ trước (khoảng 100 bông) gói vào 2 lớp giấy báo, mỗi gói 20 bông
- Ngâm khoảng 24 - 36 giờ và ủ khoảng 24 - 36 giờ khi chiều dài mầm từ
3 - 4 mm là vừa
- Gieo mạ: Đặt từng bông thành hàng, mỗi liếp mạ đặt từ 2 - 3 hàng bông,
bông cách bông 20 cm, mỗi bông đặt xòe ra để cho cây mạ mọc lên được thưa, mập và khỏe
Ruộng cấy:
- Chọn ruộng: Ruộng sản xuất và ruộng chọn dòng được bố trí khu riêng,
cách ly không gian 20 m, nếu không có điều kiện thì bố trí cách ly thời gian trổ, trổ lệch nhau ít nhất 10 ngày Tốt nhất bố trí ruộng chọn dòng trong khu vực ruộng nhân giống nguyên chủng cùng loại giống Ruộng phải bằng phẳng, độ đồng đều cao, không trồng lúa khác giống ở vụ trước đó
- Cấy:
Trang 396
+ Mỗi bông cấy thành một ô từ 1- 2 m2 (tuỳ số lượng hạt trên bông), cấy 1
tép/buội, khoảng cách 20 x 20 cm hoặc 20 x 15 cm, khoảng cách ô là 40 cm
+ Theo dõi và ghi nhận tại các thời điểm khác nhau (đặc biệt từ trổ đến
trước thu hoạch) Ô nào có bất kỳ một hay vài cây mang đặc tính khác lạ với
giống gốc, dùng viết đánh dấu vào số thứ tự dòng, ghi lại đặc tính khác lạ đó và
cắm cây ngay đầu ô làm dấu Trước khi thu hoạch 3 ngày, loại bỏ tất cả các ô đã
được làm dấu trước đó
+ Tổ chức đánh giá và kiểm định độ thuần lần cuối
+ Các dòng đạt yêu cầu được chọn phải có cùng thời gian chín, chiều cao
cây bằng chiều cao trung bình của các dòng ± 1 cm, năng suất, chiều dài bông,
số hạt và số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt bằng và lớn hơn trung bình, gạo
trắng, ít nhiễm sâu bệnh
+ Đo đếm các chỉ tiêu ghi vào bảng 2
+ Chú ý khi thu hoạch chỉ thu những buội ở giữa ô, loại bỏ hàng bìa ô để
tránh ảnh hưởng tạp giao
+ Tất cả các dòng được chọn thu hoạch xong đập tay, phơi khô (ẩm độ
<13,5%), làm sạch, cân và bảo quản trong kho lạnh riêng từng dòng để gieo cấy
vụ sau (G2), tính năng suất (kg/m2) ghi vào bảng 3.1
Bảng 3.2: Một số tính trạng đặc trưng của các dòng ở G1 và G2
Đơn vị sản xuất: Ngày gieo: Tên giống: Vụ sản xuất:
Năm sản xuất: Ngày chín: Thời gian sinh trưởng:
Dòng
số
Chiều
cao cây
(cm)
Chiều dài bông (cm)
tính trạng cần lưu ý
Tổng số ChắcChắc % hạt
chắc
TB
Ghi chú:
- Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc sát mặt đất đến chóp bông, lấy 1 số lẻ
- Chiều dài bông (cm): Tính từ cổ bông đến chóp bông không kể râu hạt,
lấy 1 số lẻ
- Tổng số hạt: Gồm tất cả hạt chắc, lép và lửng trên bông
+ Vụ thứ 3 (G 2): Ruộng hỗn dòng thành hạt siêu nguyên chủng
Trang 497
Ruộng mạ: Diện tích những dòng được chọn ở G1 thường có từ 300 -
500 gam hạt giống, nên giữ lại 1/3 hay 1/4 để làm giống dự phòng, phần còn lại 2/3-3/4 dùng để gieo cấy trên ruộng so sánh và ruộng nhân dòng, gieo mạ với mật độ 50 - 100 gam/m2 (tùy giống và tùy vụ); diện tích mạ của mỗi dòng cần khoảng 3 - 5 m2 Tùy số dòng nhiều ít mà chuẩn bị đủ diện tích để gieo mạ và đảm bảo cách ly tốt, tránh lẫn giống
Ruộng cấy:
- Ruộng so sánh: cấy các dòng thành từng ô không nhắc lại, mỗi ô có
diện tích ít nhất 10m2 và cách nhau 30 - 35 cm Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, chỉ được phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới trước khi tung phấn, không khử bỏ các cây khác dạng khác Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng có tính trạng biểu hiện không phù hợp với mức độ biểu hiện chung của đa số dòng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác
Đánh giá các dòng đạt yêu cầu lần cuối trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, mỗi dòng thu 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc
để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên Tiếp tục loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn
- Ruộng nhân dòng: Sau khi cấy ruộng so sánh, cấy hết số mạ còn lại ở
ruộng nhân dòng
Cấy thành từng băng riêng (1dòng/băng), mỗi băng rộng khoảng 4 m, diện tích tối thiểu 50 - 100 m2/dòng
Phải cấy 1 tép, nông tay, mật độ 15 x 15 cm hoặc 15 x 20 cm, khoảng cách giữa các dòng 30 - 40 cm Cấy theo thứ tự của các dòng từ nhỏ đến lớn Sau khi cấy các ruộng phải có sơ đồ riêng
Tiến hành kiểm định các dòng đã được chọn ở ruộng so sánh vào thời kỳ trỗ 50% và trước thu hoạch để phát hiện cây khác dạng Cho phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới, loại bỏ các dòng có cây khác dạng
Thu hoạch và tính năng suất của các dòng được chọn (kg/m2), tiếp tục loại
bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu, nếu là lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm
Dựa trên kết quả đánh giá ở ruộng so sánh, ruộng nhân dòng và kết quả đánh giá trong phòng để chọn ra các dòng đạt yêu cầu
Tự kiểm tra chất lượng gieo trồng của từng dòng được chọn trước khi hỗn các dòng đạt yêu cầu thành lô hạt giống siêu nguyên chủng Sau khi hỗn, lấy
Trang 598
mẫu gửi phòng kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định, bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau
Theo dõi ngoài đồng và thu hoạch:
- Định kỳ theo dõi trong suốt thời gian sinh trưởng Chú ý quan sát kỹ các tính trạng đặc trưng: dạng hình và màu sắc của thân, lá, bông, hạt
- Không được khử lẫn, nếu phát hiện có cây khác dạng ở dòng nào thì cắm cây làm dấu loại bỏ cả dòng đó Nếu là lẫn cơ giới thì khử bỏ trước khi cây tung phấn
- Tổ chức đánh giá và kiểm định đồng ruộng 3 lần/vụ: lần 1 giai đoạn 10-15 NSKC, lần 2: giai đoạn lúa trổ 50%, lần 3 giai đoạn trước thu hoạch 5-7 ngày
- Căn cứ vào thực tế trên đồng ruộng để chọn các dòng điển hình, có độ thuần cao, chín cùng lúc Trước khi thu hoạch 1 – 2 ngày mỗi dòng được tổ chức đánh giá chọn thu 10 buội điển hình để đo đếm các chỉ tiêu và ghi nhận kết quả theo bảng 2
- Thu hoạch bằng cách đập tay hay máy suốt nhỏ dễ dàng vệ sinh tránh lẫn giống, phơi khô (ẩm độ < 13,5%), làm sạch, cân và bảo quản trong kho lạnh riêng từng dòng, tính năng suất (kg/m2) ghi nhận kết quả theo
Đo đếm, đánh giá chọn dòng để hỗn thành hạt siêu nguyên chủng:
- Đo đếm các chỉ tiêu và ghi nhận kết quả theo
- Các dòng đạt yêu cầu được chọn phải có cùng thời gian chín, chiều cao cây bằng chiều cao trung bình của các dòng ± 1 cm, năng suất, chiều dài bông,
số hạt và số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt bằng và lớn hơn trung bình, gạo trắng, dòng/giống ít nhiễm sâu bệnh Bảo quản riêng, sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt chất lượng của từng dòng thì mới được hỗn với nhau thành hạt siêu nguyên chủng
- Hạt siêu nguyên chủng được đóng tịnh bao, thống nhất trong bao lúa giống phải có phiếu kiểm nghiệm và ngoài bao lúa giống phải ghi rõ: tên giống, cấp giống, nơi sản xuất, vụ sản xuất, khối lượng tịnh (kg)
2 Qui trình sản xuất lúa giống cấp nguyên chủng
Sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng để sản xuất lúa nguyên chủng Hạt lúa giống cấp nguyên chủng phải đạt độ thuần 99,95% mới được dùng để sản xuất giống lúa xác nhận
Trang 699
2.1 Ruộng mạ (dành cho mạ ướt)
- Chọn đất và làm đất:
+ Chọn chân đất làm mạ có độ phì trung bình khá, chủ động tưới tiêu và phòng chống được các điều kiện bất lợi, tốt nhất là chân đất làm màu
+ Đất phải được cày xới kỹ để diệt cỏ dại và lúa chét hay lúa nền
+ Diện tích đất gieo mạ bằng khoảng 1/5 – 1/25 diện tích ruộng cấy Gieo thưa để cho cây mạ khỏe
- Chuẩn bị hạt lúa giống gieo mạ:
+ Hạt giống trước khi gieo cần kiểm tra tỷ lệ nẩy mầm, nếu hạt lúa giống đang trong thời kỳ ngủ nghỉ thì phá miên trạng bằng cách xử lý axit HNO3 nồng
độ 0,1 – 0,2%, ngâm hạt giống 12 giờ rồi lấy ra rửa sạch, ngâm nước sạch thêm
12 – 24 giờ, sau đó đem ủ 24 – 36 giờ thì có thể gieo được
+ Lượng giống gieo cấy cho 1 ha lúa nguyên chủng khoảng 25 - 30 kg tùy giống và tùy thời vụ
- Bón phân cho mạ:
+ Tuổi mạ 15 - 18 ngày sau khi gieo có thể cấy được tuy nhiên cũng tùy phương pháp làm mạ, giống và thời vụ
+ Sau khi gieo 5 - 7 ngày thì bón phân cho mạ, lượng phân bón khoảng 15 – 20 kg urê/1000 m2, có thể bón 1 - 2 lần nhưng không nên bón trễ hơn 7 ngày trước khi nhổ cấy
- Chăm sóc:
+ Cần thường xuyên kiểm tra ruộng mạ để khử các cây khác dạng, chủ yếu là quan sát màu sắc gốc cây mạ
+ Ruộng mạ phải nên giữ ẩm thường xuyên, mực nước khoảng 2,5cm kể
từ 4 – 5 ngày sau gieo (đối với mạ ướt), nếu nước cao hơn cây mạ sẽ mềm yếu, khả năng phục hồi sau khi cấy chậm
+ Nhổ cỏ, trừ rầy nâu, bù lạch, sâu keo, sâu phao, chuột
2.2 Ruộng cấy
- Chọn đất và làm đất: Chọn đất có độ phì trung bình khá, chủ động tưới
tiêu nước, vùng đất có thể dễ dàng chia lô và cách ly (cách ly với giống khác ít nhất là 3 m hoặc trổ lệch ít nhất là 10 ngày) Đất phải được cày xới kỹ để diệt cỏ dại và lúa chét
Trang 7100
- Cấy: Cấy 1 tép/bụi (kể cả ngạnh trê), nông tay, thẳng hàng, cấy thành
băng rộng 4m, khoảng cách cấy 20 x 20 cm hoặc 20 x 15 cm tùy giống, nên nhổ
mạ và cấy trong ngày, không để mạ bị dập nát, rễ mạ bị ảnh hưởng bởi nắng nóng
- Chăm sóc:
+ Sau khi cấy 10 ngày có thể làm cỏ, nhổ bỏ các cây ngoài hàng
+ Chú ý: trong sản xuất giống tuyệt đối không nên sử dụng chất điều hòa sinh trưởng sẽ làm giảm chất lượng giống
+ Bón phân: Tùy điều kiện đất đai, giống lúa và mùa vụ mà thay đổi
lượng phân bón cho phù hợp (Bảng 3.3)
Bảng 3.3: Lượng phân bón cho lúa giống cấp nguyên chủng
Bón phân
(NSC)
Loại đất
Lót (0 - 1 NSC)
Đợt 1 (7- 10 NSC)
Đợt 2 (20-25 NSC)
Đợt 3 (20 NTT) Nuôi đòng
Phù sa
200 kg lân Ninh Bình
20-30 kg Urê
40-50 kg Urê 30-40 kg DAP
50-70 kg Urê 20-30 kg DAP 20-30 kg KCl
40-50kg Urê 30-50kg KCl
Phèn trung
bình
300 kg lân Ninh Bình
20 kg Urê
30-40 kg Urê 40-50 kg DAP
40-60 kg Urê 30-50 kg DAP 20-30 kg KCl
40-50kg Urê 30-50kg KCl
* Cách bón phân như trên chỉ để tham khảo tùy vào điều kiện canh tác mà tăng giảm lượng phân bón thích hợp
Ghi chú: - NSC: Ngày sau cấy
- NTT: Ngày trước trổ
- Đơn vị tính: kg/ha + Tưới nước: Giữ mực nước xâm xắp mặt ruộng trước khi cấy, sau cấy 3 – 5 ngày cho nước vào từ từ ngập khoảng 2 – 3 cm Khi lúa đẻ nhánh tối đa thì cho nước thêm, nhưng không quá 10 cm, không nên để ruộng khô nứt Lúa chín vàng 60 – 70% thì rút khô nước để cây lúa vào chắc nhanh
+ Phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh: Đối với ruộng sản xuất giống chủ động điều chỉnh nước thì ít cỏ dại, nên làm cỏ bằng tay, hạn chế sử dụng thuốc trừ cỏ,
Trang 8101
bởi vì thuốc trừ cỏ có thể gây biến dị và cây lúa sẽ chậm phát triển hơn bình thường Thường xuyên kiểm tra sâu bệnh để phòng trị kịp thời
- Khử lẫn:
- Tuỳ theo tình hình phát triển của lúa trên đồng ruộng nhưng yêu cầu khử lẫn tối thiểu ba lần qua các thời kỳ:
+ Lần 1: Khi cấy xong khoảng 10 ngày, khử lẫn bằng cách nhổ bỏ cả buội, không cắt ngang
+ Lần 2: Khử trong thời gian trổ, loại bỏ những cây lúa trổ sớm quá hoặc trễ quá so với những ngày trổ tập trung của quần thể ruộng giống Cắt bỏ cả buội sát gốc Giai đoạn khử này hết sức quan trọng cần phải tích cực theo dõi và khử triệt để
+ Lần 3: Sau khi lúa đã vào chắc (cúi bông), cần thường xuyên quan sát các đặc tính về hình dạng và màu sắc của thân lá, thìa lá, dạng lá đòng, dạng cổ bông, dạng bông, cách đóng hạt trên bông, dạng hạt, màu sắc hạt, chiều cao cây… để khử bỏ các cây khác dạng
- Thời gian quan sát khử: Nên chọn vào các buổi sáng hay các buổi chiều nắng dịu, quan sát cùng hướng mặt trời chiếu Chú ý đi chậm quan sát kỹ mới thấy được các cây giống khác thấp hơn
- Sau khử lẫn lần cuối, trước thu hoạch cần báo cáo cho Phòng Kiểm nghiệm đi kiểm định và lập biên bản kiểm định ruộng lúa giống
Thu hoạch:
- Thu hoạch khi quan sát tổng thể ruộng lúa có 85-90% số hạt/bông chín vàng, vài hạt trong cùng chuyển sang chín sáp
- Trước thu hoạch cần kiểm tra các phương tiện như: máy suốt, bao bì, sân phơi, lò sấy,… tuyệt đối phải chuẩn bị chu đáo, vệ sinh sạch sẽ, bố trí lao động, thời gian gặt để không ảnh hưởng đến chất lượng giống
- Tập trung cắt nhanh, nếu trong vụ hè thu nên dựng bó, không cho ướt bông, cắt xong tranh thủ suốt và phơi hoặc sấy ngay (không để lâu trong bao quá
24 giờ làm mất màu vỏ trấu, gây nóng lúa bên trong, ảnh hưởng tới tỷ lệ nẩy mầm)
- Chú ý khi suốt mỗi giống nên bỏ 1 bao đầu làm lương thực để tránh lẫn giống do máy suốt
- Nên đựng lúa giống bằng bao mới để tránh lẫn giống, trường hợp muốn tận dụng bao cũ phải kiểm tra thật kỹ trước khi đựng lúa bằng cách lộn ngược
Trang 9102
bao, quan sát kỹ các đường may bên trong, loại bỏ tất cả các tạp chất và bụi bẩn bên trong bao
- Độ ẩm hạt: Phơi hoặc sấy phải đạt ẩm độ < 13,5%, cho làm sạch rồi đóng bao
Bảo quản:
- Sau khi sơ chế xong đóng tịnh bao xếp vào kho theo lô, theo cấp giống,
có lối đi, thông thoáng, thuận tiện cho việc lấy mẫu kiểm tra Trong bao lúa giống phải có phiếu kiểm nghiệm và ngoài bao lúa giống phải ghi rõ: tên giống, cấp giống, nơi sản xuất, vụ sản xuất, khối lượng tịnh (kg)
- Lúa giống được bảo quản ở nơi có đủ điều kiện chống ẩm, nóng và các sâu mọt, chuột phá hại
- Yêu cầu phòng kiểm nghiệm lấy mẫu để kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn hạt giống lúa nước Qua kiểm tra nếu đạt tiêu chuẩn thì lô giống được công nhận là giống đạt cấp nguyên chủng
- Định kỳ 1 – 2 tháng kiểm tra tình hình nẩy mầm và sâu mọt, 1 tháng trước khi xuất kho để cung cấp cho sản xuất phải kiểm tra chất lượng lô giống lần cuối
3 Qui trình sản xuất lúa giống cấp xác nhận
Sử dụng hạt giống lúa cấp nguyên chủng để sản xuất lúa giống cấp xác nhận Hạt lúa giống cấp xác nhận phải đạt độ thuần 99,70%
3.1 Các phương pháp sản xuất giống lúa xác nhận
Thông thường có thể áp dụng hai biện pháp cấy và sạ để sản xuất giống lúa xác nhận Tùy vào điều kiện cụ thể nhưng tốt nhất là sạ hàng
a Sản xuất giống lúa xác nhận bằng phương pháp cấy
* Ruộng mạ:
- Chọn ruộng và làm đất:
+ Chọn chân đất làm mạ có độ phì trung bình khá, chủ động tưới tiêu và hạn chế được các điều kiện bất lợi
+ Đất phải được cày xới kỹ để diệt cỏ dại, lúa chét và lúa nền
+ Diện tích đất gieo mạ bằng khoảng 1/5 – 1/15 diện tích ruộng cấy Gieo thưa để cho cây mạ khoẻ
- Chuẩn bị hạt giống gieo: Hạt giống trước gieo cần kiểm tra tỉ lệ nẩy
mầm, nếu hạt đang trong thời kỳ ngủ nghỉ thì phá miên trạng bằng cách xử lý
Trang 10103
axit HNO3 nồng độ 0,1 – 0,2 %, ngâm hạt giống 12 giờ sau đó lấy ra rửa sạch, ngâm nước sạch thêm 12 - 24 giờ, sau đó đem ủ 24 – 36 giờ thì có thể gieo được Lượng giống gieo để cấy cho 1000 m2 ruộng cần 6 – 8 kg hạt giống
- Bón phân cho mạ: Sau khi gieo 5 – 7 ngày thì bón phân cho mạ, lượng
phân bón khoảng 15 – 20 kg urê/1000 m2, có thể bón 1 – 2 lần nhưng không nên bón trễ hơn 7 ngày trước khi nhổ cấy
- Chăm sóc mạ: Ruộng mạ phải nên giữ ẩm thường xuyên, mực nước
khoảng 2,5 cm kể từ 4 – 5 ngày sau khi gieo, nếu nước cao hơn cây mạ sẽ mềm yếu, khả năng phục hồi sau khi cấy chậm Chăm sóc, nhổ cỏ, phòng trừ bù lạch, sâu keo, sâu phao, chuột
* Ruộng cấy:
- Chọn ruộng và làm đất: Chọn đất có độ phì trung bình khá, chủ động
tưới tiêu nước, ruộng bố trí gần đường đi để tiện chăm sóc và theo dõi Cần làm đất kỹ để diệt sâu bệnh và cỏ dại
- Cấy: Cấy 2 - 3 tép/ bụi, khoảng cách 20 x 15 cm hoặc 15 x 15 cm Cấy
thành băng, mỗi băng rộng khoảng 4 m, băng cách băng 30 – 40 cm, để tiện đi lại theo dõi và chăm sóc Tuổi mạ để cấy cho thích hợp là cây mạ được 5 – 6 lá, nên nhổ mạ và cấy trong ngày
b Sản xuất giống lúa xác nhận bằng phương pháp sạ
* Sạ hàng: Với lượng hạt giống từ 100 – 120 kg/ha, hàng cách hàng 20
cm, tiện đi lại chăm sóc và khử lẫn Nên sạ thêm mạ ở gốc đất trên ruộng dùng
để cấy dặm
Chú ý xử lý thuốc cỏ hoặc dùng dụng cụ làm cỏ sục bùn để trừ cỏ, vì gieo mật độ thưa cỏ rất dễ phát triển
Ngày thứ 5 sau khi gieo cho nước vào ruộng từ từ
Cấy dặm những chỗ không có cây lúa vào thời điểm 18 – 20 ngày sau sạ
Từ lúc gieo đến 25 ngày tuổi, lúa chưa đẻ nhánh kín hàng, nhìn trên ruộng lúa rất thưa Nhưng từ tuần thứ 4 trở đi ruộng lúa trông rất đẹp, đến khi lúa trổ, cây lúa cứng, bông lúa dài hạt chắc, ít lép… là điều kiện để sản xuất hạt giống đạt chất lượng tốt Sạ hàng có lối đi lại dễ dàng chăm sóc, khử lẫn và hạn chế sâu bệnh
* Sạ lan: Trong trường hợp không có điều kiện sạ hàng thì chúng ta có
thể sạ lan để sản xuất giống lúa xác nhận còn gọi là sạ thưa, chuẩn bị lượng hạt giống lúa từ 120 - 150 kg/ ha Khoảng 10 - 15 ngày sau sạ nhổ thành băng rộng
4 m, chừa lối đi rộng 25 – 30 cm để tiện đi lại chăm sóc, khử lẫn và phòng trừ