Giáo trình Thực hành Phay bào nâng cao cung cấp cho người học những kiến thức như: Mài được dao bào mặt phẳng đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy. Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy bào, phay. Mời các bạn cùng tham khảo!
VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BÀO, MÁY PHAY
Qui trình vận hành
1.1 Vận hành máy bào ngang
Hình a: Hình dáng máy bào ngang
Đế máy là một hộp rỗng được đúc bằng gang, bên trong chứa các cơ cấu truyền chuyển động Đế có khối lượng lớn để tạo thế vững chắc và có băng trượt ở phía trên để dẫn hướng cho đầu máy chuyển động dọc theo đế máy.
- Bàn máy: Được đúc bằng gang dùng để gá chi tiết gia công, trên bàn máy có rãnh chữ T để gá lắp chi tiết
- Giá chữ U: Được cấu tạo từ hai trụ thép đứng vững chắc, Bàn máy được di chuyển lên xuống dọc theo hai trụ thép có xẻ rãnh nhờ trục vít nâng hạ Bàn máy được di chuyển ngang thông qua trục vít, đai ốc
- Đầu bào: Có giá đỡ dao Giá đỡ dao có thể quay đi một góc nào đó để gia công chi tiết
- Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn
1.1.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn
- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt
- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ
- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường
1.1.3 Vận hành các chuyển động bằng tay
- Thao tác cẩn thận, nhẹ nhành
- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác
- Xác định đúng vạch chia trên tay quay
- Gạt các tay gạt ở hộp tốc độ khi động cơ đã dừng hẳn
1.1.5 Vận hành tự động các chuyển động
- Các cơ cấu ăn khớp truyền chuyển động nhẹ nhàng, không gây tiếng động lạ
1.1.6 Báo cáo kết quả vận hành máy
- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng dẫn
TT Nội dung Phương pháp thực hiện
Yêu cầu kỹ thuật và an toàn
1 Kiểm tra nguồn điện - Kiểm tra điều chỉnh hệ thống điện
- Bút thử điện - Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Quan sát tổng quan máy
- Kiểm tra bôi trơn các bộ phận chuyển động
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ở các rãnh trượt
- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống làm mát
- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn
- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt
- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ
- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường
3 Vận hành - Thao tác cẩn thận,
1.2 Vận hành máy phay ngang, đứng
* Cấu tạo máy phay ngang, đứng bằng tay
- Máy phay ngang vạn năng nhẹ nhành
- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác
- Xác định đúng vạch chia trên tay quay
- Bảng điều chỉnh tốc độ
- Bảng điều chỉnh bước tiến
- Máy phay ngang vạn năng - n = 200÷300 v/p
- Máy phay ngang vạn năng
- Các cơ cấu ăn khớp truyền chuyển động nhẹ nhàng, không gây tiếng động lạ
6 Báo cáo kết quả vận hành
- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng dẫn
Hình b: Cấu tạo cơ bản máy phay ngang vạn năng
1: Thân máy 5: Nắp trên của máy 2: Tủ điện 6: Bàn máy
3: Hộp tốc độ 7: Băng trượt 4: Bảng điều chỉnh 8: Hộp chạy dao
Hình c: Các bộ phận điều khiển của máy phay đứng
- Những bộ phận chính của loại máy này gồm có: Thân máy, đầu quay, hộp tốc độ có gắn trục chính, bộ phận sang số, hộp chạy dao, các bộ phận điện, bàn máy và sống trượt
Các bộ phận của máy phay đứng có chức năng tương tự như máy phay ngang, nhưng máy phay đứng không có nắp máy phía trên Đầu quay gắn vào thân máy và có thể quay ở các góc từ 9° đến 45° về hai phía trong mặt phẳng đứng Hình minh họa trình bày các bộ phận điều khiển của một số loại máy phay đứng CNC Để điều khiển máy, người ta có thể dùng các công tắc hoặc tay quay.
Số Các bộ phận điều khiển Số Các bộ phận điều khiển
1 Công tắc “dừng” 29 Vòng du xích
2 Công tắc “mở trục chính” 21 Tay quay tạo chuyển động của bàn máy theo phương thẳng đứng bằng tay
3 Mũi tên chỉ các tốc độ của trục 22 Công tắc định vị cơ cấu mở hộp
4 Nút chỉ tốc độ của trục chính 23 Vòng ngoài của cơ cấu mở hộp chạy dao
5 Công tắc “bàn máy chạy nhanh” 24 Nút chỉ lượng chạy dao
6 Công tắc “xung của trục chính” 25 Mũi tên chỉ lượng chạy dao
7 Công tắc ánh sáng ( bật tắt đèn) 26 Tay quay mở cơ cấu chạy dao ngang và thẳng đứng của bàn máy
8 Nút điều khiển đầu quay 27 Cơ cấu kẹp sống trược trên các thanh trượt của côngxôn
9 Tay kẹp ống lót trục chính 28 Tay quay mở chuyển động dọc của bản máy
19 Đĩa xích của cơ cấu điều khiển chu trình tự động 29 Tay quay mở lượng chạy dao ngang và thẳng đứng của bàn máy
11 Tay quay mở chuyển động dọc của bàn may
30 Tay quay tạo chuyển động dọc của bản máy bàn may
12 Cơ cấu kẹp bàn may 31 Công tắc tạo chiều quay >của trục chính
13 Vô lăng tạo chuyển động dọc của bàn máy bằng tay 32 Công tắc “ đóng-mở” máy bơm chất làm nguội chi tiết gia công
14 Công tắc “bàn máy chạy nhanh” 33 Công tắc “ đóng-mở” máy
15 Công tắc “truc chính” 34 Tay quay sang số tốc độ của trục chính
16 Công tắc “dừng” 35 Công tắc điều khiển máy (tự động hoặc bằng tay) và bàn tron
17 Công tắc tạo chuyển động dọc của bàn máy bằng tay hoặc tự động
36 Cơ cấu kẹp côngxôn váo thân may
18 Vô lăng tạo chuyển động ngang của bàn máy bằng tay
37 Vô lăng dịch chuyển ống lọt trục chính
19 Vành chia của cơ cấu tạo chuyển động ngang của bàn
38 Cơ cấu kẹp đầu dao vào thân máy
- Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn
1.2.2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn
- Lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt
- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ
- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường
1.2.3 Vận hành các chuyển động bằng tay
- Thao tác cẩn thận, nhẹ nhành
- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác
- Xác định đúng vạch chia trên tay quay
- Gạt các tay gạt ở hộp tốc độ khi động cơ đã dừng hẳn
1.2.5 Vận hành tự động các chuyển động
- Các cơ cấu ăn khớp truyền chuyển động nhẹ nhàng, không gây tiếng động lạ
1.2.6 Báo cáo kết quả vận hành máy
- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng dẫn
TT Nội dung Phương pháp thực hiện
Yêu cầu kỹ thuật và an toàn
1 Kiểm tra nguồn điện - Kiểm tra điều chỉnh hệ thống điện
- Bút thử điện - Đảm bảo các vị trí tiếp xúc điện an toàn
2 Kiểm tra bôi trơn và hệ thống bôi trơn tự động
- Quan sát tổng quan máy
- Kiểm tra bôi trơn các bộ phận chuyển động
- Nhận dạng chính xác các bộ phận, cho thêm hoặc thay mới dầu bôi trơn
- Lau chùi máy sạch sẽ,
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ở các rãnh trượt
- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống làm mát
- Dung dịch làm nguội tra dầu mỡ vào những bộ phận quay và trên các sống trượt
- Khe hở ở các rãnh trượt nhỏ
- Đủ dung dịch làm nguội êmuxy, máy bơm hoạt động bình thường
- Máy phay ngang vạn năng
- Thao tác cẩn thận, nhẹ nhành
- Các rãnh trượt di chuyển chắc chắn, chính xác
- Xác định đúng vạch chia trên tay quay
- Bảng điều chỉnh tốc độ
- Bảng điều chỉnh bước tiến
- Máy phay ngang vạn năng - n = 200÷300 v/p
- Máy phay ngang vạn năng
- Các cơ cấu ăn khớp truyền chuyển động nhẹ nhàng, không gây tiếng động lạ
6 Báo cáo kết quả vận hành
- Ghi lại tình trạng hoạt động của máy, báo cáo lại giáo viên hướng dẫn
2.1 Bảo dƣỡng máy bào ngang
Trong quá trình vận hành máy, chỉ đổi tốc độ trục chính khi động cơ điện đã dừng quay hoàn toàn Việc tuân thủ quy định này rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của máy, nâng cao năng suất gia công cắt gọt và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
Trước khi lau chùi máy, hãy tắt hoàn toàn và dừng máy Dọn phôi bằng băng xô và chổi mềm, sau đó dùng giẻ tẩm dầu mazút lau sạch bề mặt và cuối cùng lau lại bằng giẻ khô sạch để khô ráo Nếu máy nghỉ lâu ngày, hãy bôi một lớp dầu mỡ lên trên bề mặt máy để chống rỉ sét.
Thường xuyên kiểm tra dầu mỡ qua kính sáng ở hộp tốc độ và hộp chạy dao để xác nhận đã ở mức quy định; nếu thiếu phải bổ sung đầy đủ Khi máy nghỉ làm việc quá lâu, dầu mỡ có thể biến chất và cần thay dầu mỡ mới Ngoài ra, phải cho dầu vào đầu trượt hàng ngày theo chỉ dẫn gắn trên thân máy, và kiểm tra các băng trượt đầu dao, ngang, lên xuống bàn máy để phát hiện hiện tượng tắc và sửa chữa ngay khi cần Việc duy trì lượng dầu mỡ đầy đủ và kịp thời giúp bảo vệ chi tiết, tăng tuổi thọ máy và đảm bảo hiệu suất vận hành.
Chú ý: Chủng loại dầu, mỡ phải đứng với lý lịch máy
2.2 Bảo dƣỡng máy phay ngang, đứng
Lưu ý: Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính khi động cơ điện ngừng quay hẳn; quy trình này giúp đảm bảo độ chính xác của máy, tăng năng suất gia công và kéo dài tuổi thọ của thiết bị, đồng thời nâng cao an toàn vận hành khi thực hiện quá trình cắt gọt.
Trước khi lau chùi máy, phải dừng hẳn thiết bị và thực hiện vệ sinh an toàn Dọn phôi bằng băng xô và chổi mềm, lau sạch các bề mặt bằng giẻ tẩm dầu mazut, sau đó dùng giẻ khô sạch để lau lại và để khô tự nhiên Nếu máy nghỉ lâu, nên bôi một lớp dầu mỡ lên bề mặt để chống rỉ sét và bảo vệ các chi tiết.
Để bảo trì đúng cách, theo dõi mức dầu mỡ qua kính sáng của hộp tốc độ và hộp chạy dao để đảm bảo dầu mỡ ở đúng lượng quy định, bổ sung ngay khi thiếu Nếu máy nghỉ làm việc quá lâu, dầu mỡ có thể biến chất và cần thay dầu mới Đồng thời mỗi ngày phải cho dầu vào đầu trượt theo chỉ dẫn gắn trên thân máy; kiểm tra các băng trượt đầu dao, ngang và lên xuống bàn máy xem có hiện tượng tắc dầu hay không và sửa chữa ngay nếu có.
Chú ý: Chủng loại dầu, mỡ phải đứng với lý lịch máy
3 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập
Dừng máy và đưa các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt nguồn điện và vệ sinh máy bằng cách làm sạch phoi trên ổ dao và trên băng máy, đồng thời dùng giẻ lau sạch cho các dụng cụ đo Sau khi vệ sinh xong, sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công để duy trì an toàn và nâng cao hiệu suất cho lần vận hành tiếp theo.
- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy
- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc
- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi vận hành và bảo dưỡng máy
+ Thực hiện được các thao tác vận hành và bảo dưỡng máy
Vận hành thành thạo máy phay, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và quy phạm, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám 4-5, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, thao tác đúng thời gian quy định, đồng thời đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc.
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
Đáp án đúng cho các câu hỏi về vận hành máy là: câu 1 là "Máy dừng rồi mới điều chỉnh", câu 2 là "Cả a, b, c", và câu 3 là "Tất cả các ý trên" Trong thực tế, khi vận hành máy nên dừng máy trước khi tiến hành điều chỉnh, điều chỉnh trước khi máy quay và không điều chỉnh khi máy đang hoạt động; quy trình vận hành máy cần bao gồm kiểm tra nguồn điện, kiểm tra hệ thống bôi trơn và bôi trơn tự động, vận hành các chuyển động bằng tay và thực hiện các điều chỉnh máy đúng lúc để đảm bảo an toàn và hiệu quả làm việc.
Câu 4 Bảo dưỡng máy phay, bào a Bảo dưỡng thường xuyên b Bảo dưỡng định kỳ c Cả a,b.
An toàn lạo động và vệ sinh công nghiệp
* Kiểm tra định kỳ (Thời gian: 1 giờ, hình thức: Chấm điểm bài tập thực hành kết hợp vấn đáp từng học sinh).
Mài dao bào mặt phẳng
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp đề phòng
1 Sai số về kích thước - Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sai số do quá trình
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính
2 Sai số về hình dạng hình học
- Sai hỏng trong quá trình gá đặt
- Sự rung động quá lớn trong khi bào
- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác
- Hạn chế sự rung động của máy, phôi, dụng cụ cắt
- Điều chỉnh lại căn của sống trượt
3 Sai số về vị trí tương quan giữa các bề mặt (độ song song, độ vuông góc)
- Gá kẹp chi tiết không chính xác, không cứng vững
- Không làm sạch mặt gá trước khi gá để gia công các mặt phẳng tiếp theo
- Sử dụng dụng cụ đo không chính xác
- Điều chỉnh độ côn khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác
- Làm sạch bề mặt trước khi gá
- Sử dụng và đo chính xác
- Sử dụng mặt chuẩn gá và cách phương pháp gá đúng kỹ thuật
4 Độ nhám bề mặt chưa đạt
- Dao bị mòn, các góc của dao không đúng
- Chế độ cắt không hợp lý
- Hệ thống công nghệ kém cứng vững
- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý
- Gá dao đúng kỹ thuật, tăng cường độ cứng vững công nghệ
- Dùng thước thẳng kiểm tra độ thẳng và độ phẳng của bề mặt
- Dùng thước góc kiểm tra độ vuông góc
- Dùng đồng hồ so kiểm tra độ song song
- Dùng thước cặp kiểm tra kích thước bề mặt
- Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng phương pháp so sánh với chi tiết mẫu
4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình gia công, dừng máy, đưa các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt nguồn điện máy và vệ sinh máy sạch phoi trên ổ dao và trên băng máy, dùng giẻ lau các dụng cụ đo Sau đó sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công để khu vực làm việc được sạch sẽ và sẵn sàng cho chu trình gia công tiếp theo.
- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy
- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc
- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc
+ Thực hiện được các thao tác vận hành máy khi phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc
Vận hành thành thạo máy phay và bào đúng quy trình, quy phạm, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật; thực hiện đúng thời gian quy định, đảm bảo an toàn cho người vận hành và máy móc, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi điền khuyết:
Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp sau đây:
1) Để phay mặt phẳng song song và vuông góc ta sử dụng các loại dao phay thông dụng như:
2) Khi bào mặt phẳng thứ nhất khi phôi chưa gia công ta phải sử dụng chuẩn
Khi bào mặt phẳng thứ hai ta phải sử dụng mặt chuẩn… ; Khi bào mặt phẳng thứ tư ta phải chọn mặt chuẩn…
3) Hãy chọn câu đúng sau: sai lệch về vị trí tương quan giữa các mặt phụ thuộc vào: a/ Chọn chi tiết không phù hợp b/ Không làm sạch mặt gá trước khi làm mặt chuẩn gá c/ Phụ thuộc vào viêc sử dụng dụng cụ đo d/ Điều chỉnh độ côn khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác
Hãy đánh dâu vào một trong hai ô ( đúng-sai) trong các trường hợp sau đây:
4) Sử dụng dao phay mặt đầu để phay các mặt phẳng song song vuông góc
5) Người ta chọn dao phay phụ thuộc vào hình dạng kích thước của chi tiết gia công trong trường hợp phay các mặt phẳng song song và vuông góc Đúng
6) Dựa vào đổ gá để chọn dao khi phay các mặt phẳng song song và vuông góc Đúng
7) Khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào kích thước của vật gia công Đúng
8) Khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào khoảng cách giữa tâm của bánh răng chéo và tâm của con trượt Đúng
9) Có ba nguyên tắc chọn chuẩn thô Đúng
10) Mặt chuẩn gá sẽ được áp sát vào hàm êtô cố định Đúng
11) Các mặt phẳng song song và vuông góc có những yêu cầu gì ? Để đạt những yêu cầu đó cần chú ý những vấn đề gì trong khi phay
12) Công viêc phay các mặt phẳng song song và vuông góc được thực hiên theo trình tự như thế nào và gổm những nội dung cơ bản gì?
13) Hãy trình bày các điều kiện kỹ thuật khi bào mặt phẳng song song và vuông góc?
Khi bào các mặt phẳng 1, 2, 5, ta phải chú ý điều gì?
14) Xác định khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào những yếu tố nào?
Xác định đầy đủ và chính xác các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công, bao gồm sai lệch kích thước cho phép ±0.1; độ phẳng, độ không song song và vuông góc được giới hạn dưới 0.1/L Việc thiết lập các chuẩn đo đạc này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sai lệch trong quá trình gia công và tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
- Lựa chọn máy, dao và phương pháp gia công thích hợp
- Lập các bước tiến hành phay các mặt phẳng song song và vuông góc bằng dao phay mặt đầu và dao phay đĩa 3 mặt cắt
- Chọn đổ gá thích hợp cho việc gia công và nêu lên được ưu, nhược của các dụng cụ, dạng gá lắp đó
- Nhận dạng các dạng sai hỏng, thảo luận và xác định các nguyên nhân chính xảy ra và biện pháp phòng ngừa
- Tham khảo các dạng bài tập mà phân xưởng hiện có
* Kiểm tra định kỳ (Thời gian: 1 giờ, hình thức: Chấm điểm bài tập thực hành kết hợp vấn đáp từng học sinh)
BÀI 4: PHAY BÀO MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Giới thiệu: Mặt phẳng nghiêng là dạng mặt phẳng được gia công phổ biến bằng phương pháp phay và bào trong ngành cơ khí Bài viết tổng hợp kiến thức cơ bản về khái niệm mặt phẳng nghiêng, đặc điểm và phạm vi ứng dụng, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách gia công mặt phẳng nghiêng để đạt độ chính xác và chất lượng bề mặt cao Nội dung bao gồm các bước lên kế hoạch gia công, lựa chọn dụng cụ và thông số gia công phù hợp, kỹ thuật phay và bào mặt nghiêng, và quy trình nghiệm thu chất lượng sau gia công, cùng những mẹo để giảm biến dạng và sai lệch kích thước trong quá trình gia công.
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng nghiêng Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Gia công mặt phẳng nghiêng đúng theo qui trình và quy phạm, đạt cấp chính xác từ 8 đến 10 và độ nhám bề mặt cấp 4-5, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và thời gian quy định Quá trình thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn an toàn cho người và máy, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi
Để bào mặt phẳng nghiêng, người ta thường dùng các đồ gá phù hợp với kích thước của vật gia công nhằm cố định và định vị chính xác trên bàn máy Việc chọn đồ gá còn phụ thuộc vào tính chất, độ chính xác và độ nhám của chi tiết, nên hệ thống kẹp và định vị cần được thiết kế sao cho phù hợp với đặc trưng gia công Các loại đồ gá phổ biến được sử dụng để kẹp chặt và xác định vị trí chi tiết trên máy, đảm bảo sự ổn định trong quá trình gia công và nâng cao hiệu suất sản xuất.
Hình a: Các dạng mặt nghiêng đơn giản
45 tiết gồm các loại vấu kẹp, phiến gá và ê tô vạn năng có hai hoặc nhiều mâm xoay, các mâm xoay này cho ta các góc độ khác nhau Trên hình A, sử dụng loại ê tô vạn năng có hai mâm xoay để xoay phôi theo bất kỳ góc thích hợp nào.
Những phôi có kích thước nhỏ và độ phức tạp không cao thường được gá kẹp trên étau thông dụng, với góc xoay được xác định bởi góc nghiêng của étau so với mặt phẳng ngang Với số lượng chi tiết vừa phải, ta có thể sử dụng các dụng cụ gá thích hợp; ví dụ như hình bên (hình.b) mô tả cách gá phôi trên một miếng đệm có góc nghiêng bằng góc nghiêng được tính toán của mặt gia công so với mặt đứng Định vị và kẹp chặt được thực hiện bằng cữ chặn, miếng kẹp và bu lông.
Hình c: Gá phôi bằng miếng đệm Hình.b: Xoay phôi bằng êtô vạn năng
Hình 29.7.2 Xoay phôi bằng miếng chêm
1.2 Gá lắp, điều chỉnh dao
* Phay theo cách gá xoay phôi
Phôi được gá trên ê-tô máy có đế xoay (hình a), ê-tô máy vạn năng, êke gá vạn năng, bàn gá quay hoặc đổ gá đặc biệt (hình b) Nếu bộ phận xoay phôi có độ chính xác và phôi được định vị tốt trên gá, ta chỉ cần nhìn vạch dấu trên phôi để tham khảo Trước khi phay lần cuối nên dùng dầu bôi trơn và thước đo.
Gá phôi bằng miếng đệm góc, kiểm tra lại; nếu sai, điều chỉnh lại rồi phay tiếp Phương pháp này có thể áp dụng trên máy phay ngang hoặc máy phay đứng, bằng dao phay mặt trụ hoặc dao phay mặt đầu Khi phôi được gá trên đổ gá đặc biệt, có thể dùng dao phay mặt đầu trên máy phay đứng ở góc nghiêng do tấm chêm tạo ra, nhằm đạt được độ nghiêng và độ chính xác mong muốn.
Đối với phay mặt nghiêng, góc gia công là 90° trừ đi góc nghiêng của mặt cần gia công Miếng đệm được lắp trên đổ gá và bắt chặt trên bàn máy bằng các bu lông và miếng kẹp Như vậy các bước tiến hành phay mặt nghiêng được thực hiện giống như phay mặt phẳng ngang.
- Điều chỉnh khoảng chạy giống như phương pháp bào mặt phẳng
- Tốc độ của đầu bào được xác định theo bảng tốc độ đầu bào tương ứng với chiều dài của vật gia công
Dùng giũa làm sạch cạch sắc, kiểm tra kích thước, góc đúng kỹ thuật
1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
- Đảm bảo kích thước, dung sai
- Đảm bảo đúng góc nghiêng
- Đạt độ nhẫn bóng Rz40
- Dung sai các kích thước ±0,1
- Vật tư, thiết bị, dụng cụ, máy……
Trình tự gia công phay mặt phẳng nghiêng
TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện
1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công, kích thước như bản vẽ
- Góc giữa hai mặt nghiêng
2 Lập quy trình công nghệ - Nêu rõ thứ tự các bước gá đặt, bước gia công, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
- Đặt tên gọi cho từng mặt cần gia công
3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng cụ
Phôi gia công là đối tượng được gia công bằng dao phay để hình thành chi tiết theo yêu cầu Dụng cụ gá đảm bảo phôi được cố định chắc chắn trong suốt quá trình gia công Dụng cụ kiểm tra gồm thước cặp, đồng hồ so và thước đo góc giúp kiểm tra kích thước và độ vuông góc của sản phẩm Dung dịch làm nguội được dùng để làm mát và bôi trơn khi gia công, tăng tuổi thọ dụng cụ và cải thiện bề mặt thành phẩm Các dụng cụ cầm tay là phần thiết yếu hỗ trợ thao tác lắp ráp và điều chỉnh trong quy trình gia công.
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn
4 Gá và rà phôi - Chọn chuẩn gá, rà phôi trên dụng cụ gá
- Điều chỉnh, kẹp chặt phôi
- Rà lại lần cuối và kết thúc
5 Gá dao và điều chỉnh dao - Chọn dao, gá lắp, điều chỉnh
49 dao trên trục gá dao
(Điều chỉnh dao sao cho tâm của trục dao tạo thành một góc p 99 9 -a, đối với việc sử dụng phương pháp xoay dao)
- Rà, hiệu chỉnh và kẹp chặt dao
6 Phay mặt nghiêng - Cho dao tiến gần phôi xác định chiều sâu bằng du xích bàn máy (ta có thể chia các bước phay bằng các chiều sâu cắt)
Trong trường hợp mặt phôi nghiêng và không song song với hướng tiến của dao, ta có thể căn chỉnh lại phôi sao cho nó trùng với hướng di chuyển của đầu dao bằng cách dịch chuyển vị trí phôi hoặc dùng dụng cụ gá có thể điều chỉnh qua trái hoặc qua phải để thiết lập sự khớp giữa mặt phôi và đường tiến của dao.
- Khoá các vị trí bàn máy sau khi đã điều chỉnh chiều sâu cắt, chiều rộng cắt
- Kiểm tra kích thước, góc nghiêng theo công đoạn
- Trong trường hợp có yêu cầu chi tiết có độ chính xác cao ta phải chia quá trình phay thành nhiều bước: Phay thô, phay tinh
7 Kiểm tra bằng thước, dưỡng - Sau khi phay xong, ta có thể kiểm tra kích thước, kiểm tra góc bằng dưỡng đo góc, thước đo góc
- Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp so sánh
- Kiểm tra hoàn thiện và giao nộp bài tập
Trình tự gia công bào mặt phẳng nghiêng
TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện
1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công, kích thước, góc hợp bởi hai mặt nghiêng
- Tính toán các kích thước còn lại cho phù hợp cho việc kiểm tra
2 Lập quy trình công nghê - Xác định phương pháp gia công thích hợp (xoay phôi hay xoay đầu dao)
- Nêu rõ thứ tự các bước gá đặt, bước gia công, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
- Đặt tên gọi cho từng mặt bậc cần gia công
3 Chuẩn bị, vât tư, thiết bị dụng cụ
- Dao bào thẳng, dao bào xén,
- Bàn máp, bàn rà, thước vạch dấu, thước cặp, pan me, dưỡng, êke góc và các dụng cụ cầm tay
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn
4 Gá và rà phôi - Rà êtô vuông góc với hướng tiến của dao
- Chuẩn gá được xác định bằng theo nguyên tắc chọn chuẩn thô, chuẩn tinh
- Mặt đáy của mặt nghiêng cách mặt hàm êtô gá khoảng 5 -19 mm
- Gá, rà , kẹp chặt phôi
- Rà lại lần cuối và kết thúc
5 Gá dao và điều chỉnh dao - Các góc của dao đúng yêu cầu kỹ thuật
- Xoay nghêng đầu dao, thớt dao
- Dao được lắp vào giá lắp dao, điều chỉnh
6 Bào mặt phẳng nghiêng - Xác định khoảng chạy đầu bào, đầu dao
- Chọn tốc độ của đầu bào theo
- Cho dao tiến gần phôi xác định chiều sâu cắt
- Trong trường hợp nếu mặt bên không song song với hướng tiến của dao, ta có thể rà lại phôi hướng chuyển động của đầu dao
- Kiểm tra kích thước, góc nghiêng
7 Kiểm tra bằng thước, dưỡng - Sau khi bào xong, ta có thể kiểm tra kích thước bằng thước cặp, pan me
- Kiểm tra góc bằng dưỡng, êke đo góc
- Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp so sánh
- Kiểm tra hoàn thiên và giao nộp bài tập
2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp đề phòng
1 Sai số về kích thước - Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sai số do quá trình kiểm tra
- Thân trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính xác
2 Sai số về hình dạng hình học
- Sai hỏng trong quá trình gá đặt
Sự rung động quá lớn trong khi bào
- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác
- Hạn chế sự rung động của máy, phôi, dụng cụ cắt
3 Sai số về góc, vị trí tương quan giữa các mặt
- Gá kẹp chi tiết không chính xác, không cứng vững
- Sử dụng dao có góc quá lớn
- Tính toán sai, hoặc xoay êtô, đầu dao không đúng
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm không chính xác
- Sử dụng và đo, kiểm chính xác
- Sử dụng mặt chuẩn gá và cách phương pháp gá đúng kỹ thuật
- Kiểm tra góc của êtô, đầu dao
4 Độ nhám bề mặt chưa đạt
- Dao bị mòn, các góc của dao không đúng
- Chế độ cắt không hợp lý
- Hê thống công nghê kém cứng vững (bàn máy, đầu dao bị rơ)
- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý
- Sửa dao đúng kỹ thuật, tăng cường độ cứng vững công nghê
- Căn chỉnh lại đầu bào và bàn máy.
Kiểm tra sản phẩm
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng thước cặp, pan me, dưỡng định hình để kiểm tra kích thước tổng thể
- Kiểm tra góc bằng dưỡng đo góc kết hợp với ke 90 0 (hình a), dưỡng định hình (hình b), thước đo góc (hình c,d)
4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập
Sau khi máy dừng, đưa các tay gạt về vị trí an toàn, ngắt nguồn điện và tiến hành vệ sinh máy để loại bỏ phoi trên ổ dao và trên băng máy; dùng giẻ lau sạch để làm sạch các dụng cụ đo Cuối cùng, sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công để chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo và duy trì hiệu suất sản xuất.
- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy
- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc
- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định c) d)
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng nghiêng
+ Thực hiện được các thao tác vận hành máy khi phay, bào mặt phẳng nghiêng
Vận hành thành thạo máy phay và bào đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám cấp 4-5, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Quá trình làm việc diễn ra đúng thời gian qui định, đồng thời áp dụng các biện pháp an toàn để bảo vệ người vận hành và máy móc Với kỹ năng chuyên môn cao, công đoạn gia công được kiểm tra chất lượng chặt chẽ, hạn chế sai lệch và đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn.
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi điền khuyết:
1) Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong trường hợp: Khi bào mặt phẳng nghiêng, chúng ta thường sử dụng phương pháp chính
2) Khi phay mặt phẳng mặt bậc có chiều rộng bậc lớn thường chúng ta sử dụng các loại dao phay……
Câu hỏi trắc nghiệm: (Hãy chọn câu đúng trong các trường hợp sau)
3) Khi bào mặt nghiêng chúng ta chọn phương pháp bào bằng cách quay đầu dao đi một góc thích hợp cho những trường hợp sau: a) Theo tính chất vật liêu cần gia công b) Độ chính xác của chi tiết c) Gá lắp phức tạp d) Trong tất cả các trường hợp trên
Hãy đánh dấu vào một trong hai ô ( đúng-sai) trong các trường hợp sau đây:
4) Có nhiều phương pháp bào mặt phẳng nghiêng Đúng
5) Sử dụng êtô, các loại vấu kẹp để gá kẹp phôi khi bào mặt phẳng nghiêng Đúng Sai
6) Khi sử dụng phương pháp bào mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp quay đầu dao, ta chọn góc quay trùng với góc nghiêng của mặt phẳng gia công Đúng Sai
7) Người ta có thể sử dụng dao cắt một lúc ba mặt bậc Đúng
8) Cần định vị 6 điểm để phay mặt bậc Đúng
9) Mặt bậc là vết lõm mà hai mặt kế tiếp tạo với nhau một góc bất kỳ Đúng
10) Khi phay mặt bậc bằng dao phay trụ đúng có thể sử dụng phương pháp phay thuận nghịch Đúng
11) Hãy trình bày các điều kiện kỹ thuật khi bào mặt nghiêng?
Khi bào mặt nghiêng phải xác định chiều sâu cắt theo theo phương pháp nào?
12) Ta phải chú ý điều gì khi gá phôi để bào mặt nghiêng mà sử dụng phương pháp quay phôi đi một góc thích hợp? Cho ví dụ
BÀI 5: MÀI DAO BÀO MẶT PHẲNG BẬC, RÃNH
Trong ngành cơ khí, các loại dao bào mặt phẳng bậc và dao bào mặt phẳng rãnh là công cụ chính để gia công các mặt phẳng và rãnh có độ chính xác cao Bài viết này trình bày các kiến thức chung về mài dao bào mặt phẳng bậc và rãnh, đồng thời hướng dẫn chi tiết quy trình mài sao cho dao có độ sắc và tuổi thọ tối ưu Nội dung bao gồm nhận biết đặc điểm cấu tạo của dao bào, các góc mài cần thiết, các lưu ý về vật liệu dao và vật liệu gia công, cũng như yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất cắt như tốc độ tiến dao và nhám bề mặt mong muốn Phần hướng dẫn mài dao bào mặt phẳng bậc, rãnh được trình bày từ bước chuẩn bị dụng cụ, lựa chọn đá mài phù hợp, đến kỹ thuật mài từng loại dao và cách kiểm tra chất lượng dao sau khi mài để đảm bảo hiệu suất gia công và độ ổn định của quá trình.
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài dao bào mặt phẳng bậc, rãnh
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục + Kỹ năng:
Việc mài dao bào mặt phẳng đòi hỏi thực hiện đúng quy trình và quy phạm, đảm bảo rãnh được gia công chuẩn, đúng góc độ và hình dạng; dao được đạt cấp chính xác 8-10 và độ nhám 4-5, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian quy định, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và máy.
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Dao bào được chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau, nên có thể rèn trực tiếp từ phôi theo yêu cầu và sau đó mài sơ bộ Để đầu dao đạt độ cứng cần thiết, ta thực hiện xử lý nhiệt bao gồm gia nhiệt ở nhiệt độ phù hợp, giữ nhiệt và làm lạnh nhằm rèn cứng, tiếp đến là quá trình tôi luyện để đảm bảo độ bền và độ dai cần thiết, sau đó mài lại và hoàn thiện bề mặt để tạo cạnh sắc và chất lượng cao cho sản phẩm.
Các bước làm cứng lưỡi cắt gồm có gia công và ram (nếu vật liệu làm dao là thép hợp kim hoặc thép gió), sau đó mài lại Đối với đầu dao được gắn mảnh hợp kim thì cần hàn hơi hoặc hàn rèn bằng đồng thau Trong quá trình mài dao bào, chú ý các thông số hình học của dao như mặt trước, mặt sau, mặt cắt và lưỡi cắt, và thực hiện theo một trình tự hợp lý để lưỡi dao sau khi mài có thể làm việc tốt.
- Việc mài dao bào trên đá mài ta nên tuân thủ môt số điểm sau:
+ Đá mài không được dao động kể cả độ tròn đều lẫn độ tráng vênh
+ Lưỡi dao khi mài phải được chạy tới lui theo mặt trước của đá (tức là tránh đá mài bị lõm khi mài)
+ Để dao không quá nóng vì ma sát, không nên tỳ dao quá mạnh vào đá
Có thể dùng dung dịch làm nguội để duy trì nhiệt độ liên tục khi mài dao, đồng thời tránh nước tưới nhỏ giọt hoặc nhúng dao đang nóng vào nước Nếu không thực hiện theo cách trên, ta mài khô sẽ cho kết quả tốt hơn.
+ Khi mài dao cần đeo kính bảo hô để tránh tổn thương cho mắt Không mài trên những máykhông có tấm bảo vệ
Bước công việc Nội dung chỉ dẫn
* Kiểm tra khe hở giữa đá và bệ tỳ
- Kiểm tra đá có hiện tượng nứt, vỡ, mặt đá có bị lõm, hoặc bị vết, tròn đầu không
- Hiệu chỉnh khe hở giữa đá và bệ tỳ
- Sửa lại đá theo yêu cầu
* Vị trí đứng khi mài - Chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu cần thiết trước khi mài
- Vị trí đứng của hai chân tạo với nhau một góc 45- 75 0
- Không được đứng đối diện với mặt trước của đá, phải đứng lệch sang một bên
- Không được mài hai người trên một viên đá
- Cầm dao cho mặt trước ở phía trên, mặt sau chính hướng vào đá mài
- Cho dao tiếp xúc với đá mài sao cho lưỡi cắt chính tạo ra góc lệch chính φ vị trí tiếp xúc từ dưới lên
- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ α
- Di chuyển dao từ bên phải, sang bên trái và ngược lại
- Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng
1.3 Mài mặt sau phụ - Cầm dao cho mặt trước ở phía trên, mặt sau phụ hướng vào đá mài
- Cho dao tiếp xúc với đá mài sao cho lưỡi cắt phụ tạo ra góc lệch chính φ1 vị trí tiếp xúc từ dưới lên
- Mài nghiêng dao để tạo ra góc phụ α 1
- Di chuyển dao từ bên phải,
59 sang bên trài và ngược lại
- Luôn kiểm tra góc bằng dưỡng
1.4 Mài mặt thoát - Cầm dao cho mặt sau chính hướng lên trên, Khi đó mặt trước sẽ hướng vào đá mài
- Cho mặt trước tiếp xúc với đá mài
- Vị trí tiếp xúc tăng dần từ dưới lên trên tạo thành góc trươc γ
- Tăng lực mài dao lên, đưa dao sang trài và phải đều đặn
- Thường xuyên kiểm tra góc trước bằng dưỡng đo
Mài mũi dao - Cho đường giao tuyến giữa mặt sau chính và mặt sau phụ tiếp xúc vào đá mài
- Vị trí tiếp xúc từ dưới lên
- Xoay dao để tạo ra bán kính
Lưu ý khi mài mũi dao: mỗi loại dao có chức năng cắt gọt khác nhau, vì vậy ta phải chọn bán kính mũi dao phù hợp để tránh mũi dao tiếp xúc quá lớn hoặc quá nhỏ với bề mặt gia công, từ đó tối ưu hóa độ chính xác và tuổi thọ của dao.
Kiểm tra hoàn thiện là bước đánh giá độ chính xác của các góc và mặt sản phẩm theo đúng dung sai thiết kế Trong quá trình kiểm tra, mọi sai lệch ở bất kỳ góc nào hoặc mặt nào đều được nhận diện và yêu cầu mài lại để đạt độ vuông góc, phẳng và hoàn thiện bề mặt mong muốn Sau khi mài, tiến hành kiểm tra lại một cách thường xuyên theo quy trình kiểm tra dung sai để đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sai lệch và tối ưu hóa quy trình gia công.
2 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp đề phòng
1 - Dao không đúng góc độ
- Do mài và kiểm tra không chính xác
- Kiểm tra chính xác khi thao tác mài dao
2 - Mặt dao không phẳng, lưỡi cắt không thẳng
- Sữa cho mặt đá phẳng
- Dùng thước thẳng kiểm tra dộ thẳng và độ phẳng của bề mặt
- Dùng thước cặp kiểm tra kích thước bề mặt
- Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng phương pháp so sánh với chi tiết mẫu
- Kiểm tra kích thước như: Chiều rộng, chiều dài, chiều cao, các sai số về hình dạng bề mặt, độ nhám chi tiết bằng việc sử dụng các loại dụng cụ như: Thước cặp, thước thẳng, mẫu so sánh độ bóng, đồng hồ so Khi kiểm tra độ phẳng bằng thước thẳng và ánh sáng chia đều qua thước, có thể sử dụng đồng hồ so, kiểm tra độ phẳng bằng số vạch khi di chuyển mũi dò trên suốt bề mặt của chi tiết
(Đối với các loại mặt phẳng gia công khi có mặt đáy chính xác ta có thể sử dụng bàn máp với cây rà, )
4 An toàn lạo động và vệ sinh công nghiệp
- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập
- Dừng máy ngắt điện và vệ sinh máy Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công
- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc
- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định
- Kiểm tra bằng cách cắt thử
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi mài dao
+ Thực hiện được các thao tác khi mài dao
+ Vận hành thành thạo máy mài đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 7-6, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
1) Khi mài dao trên máy mài 2 đá ta đứng ………
2) Người ta có thể mài dao mà không cần kiểm tra cho đúng góc độ dao khi mài Đúng
3) Khi mài dao có kích thước chiều rộng cắt càng nhỏ, thì bề mặt gia công càng nhẵn Đúng
4) Dao mài càng ít mặt thì gia công đạt độ bóng càng cao Đúng
5) Hãy trình bày trình tự khi mài dao?
6) Nội dung các bước tiến hành mài dao trên máy mài 2 đá ?
7) Hãy nêu các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa khi mài dao?
8) Kiểm tra mặt phẳng dao khi mài phương pháp nào ?
* Kiểm tra định kỳ (Thời gian: 1 giờ, hình thức: Chấm điểm bài tập thực hành kết hợp vấn đáp từng học sinh)
BÀI 6: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG BẬC
Bài viết giới thiệu các dạng mặt phẳng bậc và vai trò của chúng trong gia công cơ khí, đặc biệt phổ biến qua phương pháp phay và bào Nội dung nêu khái niệm mặt phẳng bậc, các tiêu chí đánh giá độ phẳng, độ song song và độ vuông góc, cùng các tham số liên quan Bên cạnh đó, bài viết hướng dẫn chi tiết cách thực hiện gia công phay và bào để đạt mặt phẳng bậc đúng yêu cầu, áp dụng trong thiết kế và sản xuất các chi tiết máy.
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay bào, bào mặt phẳng bậc
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục + Kỹ năng:
- Gia công mặt phẳng bậc đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-
10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
1.1 Gá lắp, điều chỉnh phôi
Trong công nghệ gia công cơ khí, các bề mặt của chi tiết được coi là căn cứ gá đặt để gia công hoặc đo kích thước, và được gọi là chuẩn công nghệ Chuẩn công nghệ bao gồm nhiều loại khác nhau: bề mặt dùng để định vị khi gia công được gọi là chuẩn định vị, còn bề mặt dùng để đo lường kích thước thì gọi là chuẩn đo lường.
PHAY BÀO MẶT PHẲNG SONG SONG, VUÔNG GÓC
Gá lắp, điều chỉnh phôi
Để tiến hành phay và bào các mặt phẳng song song và vuông góc, phôi được gá lên nhiều loại đổ gá khác nhau như bích bu lông, étô máy, êke gá, đầu chia, bàn gá quay hoặc có thể sử dụng các loại đổ gá đặc biệt Về cơ bản có hai cách gá làm thay đổi vị trí của phôi: một là gá cố định phôi tại chỗ để gia công liên tục, hai là gá di chuyển phôi theo các trục định sẵn để định vị chính xác các mặt phay hoặc bào cần thiết.
Phương pháp gia công mặt bằng mặt chuẩn thô làm cơ sở để xác định mặt chuẩn tinh và gia công các mặt kế tiếp, dễ thực hiện và phù hợp với rèn luyện kỹ năng cho học sinh Phôi được gá trên dụng cụ gá khác; với phôi kích thước nhỏ có thể kẹp trực tiếp trên etô quay (hình d) Loại đồ gá này cho phép quay được hai hoặc nhiều vị trí, nhờ etô có đế quay, đầu chia và bàn gá quay Sau khi phay xong một mặt, ta có thể xoay phần di động của đồ gá 90 độ hoặc 180 độ Phương pháp này giúp học sinh biết cách sử dụng các dụng cụ gá sẵn có hoặc các dụng cụ do cơ sở tự chế, thao tác đơn giản hơn và chính xác hơn tùy thuộc vào chất lượng của đồ gá Trong các trường hợp phay các chi tiết, phương pháp này vẫn đảm bảo tính linh hoạt và khả năng cải thiện độ chính xác nhờ việc điều chỉnh đồ gá.
30 lớn ta sử dụng các loại vấu kẹp, bích kẹp
Hình d: Các phương pháp rà phôi trên êtô vạn năng khi phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc
Gá lắp, điều chỉnh dao
Để phay được mặt phẳng song song và vuông góc với bề mặt gia công theo đúng kỹ thuật, hãy chọn các loại dao phay phù hợp như dao phay mặt đầu hoặc dao phay trụ nằm, cùng với các loại dao phay khác có khả năng thực hiện phay mặt phẳng với độ song song và vuông góc chính xác.
Điều chỉnh máy
Đối với vật gia công trên máy bào ngang việc điều chỉnh máy được chia ra hai bước:
- Môt là xác định khoảng chạy đầu bào được xác định theo công thức:
L hành trình = chiều dài phôi + 3.5 chiều rông của cán dao
Để đảm bảo độ ổn định và chính xác khi gia công, điều chỉnh đầu bào ra vào cho phù hợp với khoảng chạy dao Theo nguyên tắc này, phần trong của dao sẽ có chiều rộng bằng 2 lần chiều rộng của cán dao, còn phần ngoài của dao sẽ bằng 1,5 lần chiều rộng của cán dao Tốc độ của đầu bào được xác định theo bảng tốc độ tương ứng với chiều dài của vật gia công.
Cắt thử và đo
- Kiểm tra kích thước: Sử dụng thước cặp, pan me, dưỡng định hình để
31 kiểm tra kích thước tổng thể
- Kiểm tra góc bằng dưỡng đo góc kết hợp với ke 90 0 , thước đo góc
Tiến hành gia công
Khi bào mặt phẳng ngang để các mặt song song và vuông góc được duy trì, tùy theo tính chất vật liệu, độ chính xác của chi tiết và độ phức tạp của bề mặt mà ta thực hiện một chuỗi bước tiến hành cụ thể Đầu tiên xác định mức thô và dung sai yêu cầu, chọn loại dao và thông số gia công phù hợp, sau đó tiến hành gia công thô để làm phẳng nhanh và loại bỏ dư thừa Tiếp theo là các lượt bào tinh chỉnh: điều chỉnh lực cắt, tốc độ và vật liệu dao, nâng cao chất lượng bề mặt và sự song song giữa các mặt tham chiếu; đồng thời tiến hành đo đạc định kỳ để kiểm tra độ phẳng và độ song song Cuối cùng thực hiện kiểm tra tổng thể bằng các phương pháp đo hiện đại để xác nhận rằng mặt phẳng ngang, các mặt song song và vuông góc đạt dung sai yêu cầu, đảm bảo chất lượng và độ ổn định của chi tiết ở mức độ phức tạp cao.
Chọn tốc độ đầu bào
Chọn lượng chạy dao Được chọ từ 9.33 đếnl mm/ hành trình
Tùy thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao mà ta chọn chiều sâu cắt cho hợp lý để tối ưu hiệu quả gia công Ví dụ với vật liệu giòn như gang, ta nên chọn dao có mũi hợp kim BK6 hoặc BK8 và chiều sâu cắt có thể lên tới 5–19 mm cho bước bào thô, đồng thời 1–2 mm cho bước bào tinh.
Chọn phương pháp tiến dao
Khi bào mặt phẳng ngang ta chọn phương pháp tiến dao bằng bàn máy bào với hai hướng qua và về (bởi góc φ1 = φ2.)
Kiểm tra kích thước, độ song song và vuông góc giữa các mặt bào
1.5.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
- Đảm bảo kích thước, dung sai
- Đảm bảo độ song song vuông góc giữa các mặt
- Đạt độ nhẫn bóng Rz40
- Dung sai các kích thước ±0,1
- Vật tư, thiết bị dụng cụ, máy…
* Quy trình gia công mặt phẳng song song, vuông góc trên máy phay
TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện
1 Nghiên cứu bản vẽ - Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công
- Chuyển hoá các ký hiêu thành các kích thước gia công tương ứng
2 Lập quy trình công nghê - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng cụ
- Phôi đủ lượng dư gia công
- Đủ dao phay trụ nằm, dao phay mặt đầu
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm viêc tốt, an toàn
4 Gá và rà phôi - Xác định chuẩn gá chính xác
- Mặt gia công cách mặt hàm êtô gá khoảng H > t +19mm
- Sử dụng miếng lót mặt đáy
5 Gá và điều chỉnh dao
- Gá dao phay trụ nằm
- Gá dao phay mặt đầu
- Gá dao phay đĩa ba mặt cắt
- Dùng giẻ sạch lau cẩn thận đối với trục gá dao, các loại ống lót, bạc lót
Dao gá gần tâm nếu có thể đối với viêc sử dụng dao phay trụ nằm, dao đĩa,
- Tâm dao vuông góc với bề mặt cần
- Hiệu chỉnh và bắt chặt dao gia công đối với dao phay mặt đầu, trụ…
6 Phay mặt 1 - Dùng giẻ lau mặt gá và hàm êtô
- Chọn mặt thô làm mặt chuẩn gá
- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
- Sai lêch giới hạn đạt ± 0,2 mm/L
- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thô nhiều nhất có thể cho mặt 3
- Độ không vuông góc giữa mặt 2 và mặt 1 < 0,2mm
7 Phay mặt phẳng 2 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt
- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
-Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
- Sai lệch giới hạn đạt ± 0,1mm
- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thô nhiều nhất có thể cho mặt 3
- Độ không vuông góc giữa mặt 2 so với mặt 1 < 0.1mm
8 Phay mặt phẳng 3 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Đủ kích thước, nằm trong dung sai cho phép
- Độ không vuông góc giữa mặt 3 so với mặt < 0.2mm, độ không song song với mặt 1< 0.1mm
9 Phay mặt phẳng 4 - Dùng giẻ lau mặt 2 và hàm êtô (ta lấy mặt 2 làm mặt chuẩn gá)
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt
- Khoá chặt các hệ thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm trong khoảng chiều dài cắt
- Đủ kích thước đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 2 và
3 < 0.1mm, độ không song song với mặt 1 < 0,2mm
10 Phay mặt phẳng 5 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di động và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt
- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Chỉnh cữ chạy của bàn dao dọc nằm
35 trong khoảng chiều dài cắt
- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3;
- Để lượng dư lớn nhất (có thể) để phay mặt 6
11 Phay mặt phẳng 6 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá và kẹp chặt phôi
- Chọn chế độ cắt (giống khi phay mặt
- Khoá chặt các hê thống tay quay bàn bàn dao lên xuống, bàn dao ngang sau khi điều chỉnh chiều sâu cắt
- Đủ kích thước, đạt dung sai cho phép
- Độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3;
- Độ không song song với mặt 5 < 0.1mm
12 Kiểm tra hoàn thiện - Đặt các mặt phẳng đã gia công xuống bàn máp (sau khi đã vệ sinh sạch sẽ)
Kiểm tra khe hở giữa cạnh êke và mặt gia công là bước kiểm tra chất lượng quan trọng Có thể thực hiện bằng mắt thường khi khe hở cho ánh sáng lọt qua đều, hoặc dùng thước căn lá để kiểm tra xem khe hở có nằm trong phạm vi cho phép hay không, với giới hạn kích thước là dưới 0.2 mm.
- Dùng thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết (xác định các lần đo, sau đó đánh giá kết quả)
Dùng thước cặp để kiểm tra kích thước các đường chéo và các cạnh của chi tiết, ghi nhận đầy đủ các lần đo và đánh giá kết quả sau mỗi lượt đo Khi các giá trị đo ở các vị trí bằng nhau, ta có thể xác định độ vuông góc giữa các mặt phẳng đã gia công, từ đó đánh giá chất lượng gia công và độ khớp giữa các bề mặt Quá trình đo và phân tích này giúp nhận diện sai lệch và điều chỉnh quy trình gia công để đảm bảo độ chính xác và mức độ chuẩn xác mong muốn cho chi tiết.
36 sử dụng các dụng cụ đô kiểm khác như: Êke, thước đo góc, )
- Vệ sinh công nghiệp và giao nộp bài tập
Quy trình gia công mặt phẳng song song, vuông góc trên máy bào
TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện
1 Nghiên cứu bản vẽ -Đọc hiểu chính xác bản vẽ
-Xác định được tất cả các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công
-Chuyển hoá các ký hiệu thành các kích thước gia công tương ứng
2 Lập quy trình công nghệ - Nêu rõ thứ tự các bước gia công, gá đặt, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chế độ cắt
- Đặt tên gọi cho từng mặt phẳng cần gia công
3 Chuẩn bị, vật tư, thiết bị dụng cụ
- Phôi đủ lượng dư gia công
- Đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy làm việc tốt, an toàn
4 Gá, rà phôi và kẹp chặt - Chọn chuẩn gá
- Gá phôi đúng yêu cầu
- Rà phôi và kẹp chặt
5 Gá và điều chỉnh dao và bào mặt 1
- Tâm dao vuông góc với bề mặt cần gia công
- Mũi dao nhô ra khỏi đầu gá dao khoảng
- Điều chỉnh chiều dài hành trình đầu bào
- Chọn tốc đô hành trình phù hợp với
- Đô không thẳng, phẳng < 0,2 mm
- Đối với mặt 1 nên dành lượng dư thô nhiều nhất có thể cho mặt 4
6 Bào mặt phẳng 2 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di đông và kẹp chặt phôi
- Chọn tốc đô hành trình phù hợp với chiều dài cắt
- Đối với mặt 2 nên dành lượng dư thô nhiều nhất có thể cho mặt 3
- Đô không vuông góc giữa mặt 2 và mặt 1< 0,2
7 Bào mặt phẳng 3 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, dùng căn trụ tròn đặt vào hàm di đông và kẹp chặt phôi
- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 1 < 0,2mm và độ không song song với mặt phẳng 2 cho phép < 0,2mm
8 Bào mặt phẳng 4 - Dùng giẻ lau mặt 2 và hàm êtô
- Lúc này ta phải lấy mặt 2 làm mặt chuẩn gá kẹp chặt phôi
- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 2 và 3 < 0,2mm và độ không song song với mặt phẳng 1 cho phép < 0,2 mm
9 Bào mặt phẳng 5 - Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
- Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi
- Đô không thẳng, phẳng và độ không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 <
- Trừ lượng dư nhiều nhất có thể để bào mặt phẳng 6
10 Bào mặt phẳng 6 -Dùng giẻ lau mặt 1 và hàm êtô
-Lấy mặt 1 làm mặt chuẩn gá, kẹp chặt phôi
-Đô không thẳng, phẳng và đô không vuông góc với mặt 1; 2; 3; 4 < 0.1 mm và độ không song song với mặt phẳng
Kiểm tra đô vuông góc và đô song song
-Đặt các mặt phẳng đã gia công xuống bàn máp (sau khi đã vệ sinh sạch sẽ)
Kiểm tra khe hở giữa cạnh êke và mặt gia công Có thể làm bằng mắt thường để nhận biết khe hở khi ánh sáng lọt qua, hoặc dùng căn lá để đo và xác nhận xem nó có nằm trong phạm vi cho phép hay không, tức là nhỏ hơn 0,1 mm.
- Dùng pan me hoặc thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết (xác định các lần đo thống nhất sau đó đánh giá kết quả)
- Các kết quả ở 4 vị trí bằng nhau ta xác định độ song song giữa hai mặt phẳng đối diện
- Dùng pan me hoặc thước cặp kiểm tra 4 góc của chi tiết Bằng đường chéo (xác định các lần đo thống nhất sau đó đánh giá kết quả.)
- Các kết quả ở 4 vị trí bằng nhau cho ta xác định độ vuông góc giữa hai mặt phẳng kế tiếp
2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp đề phòng
1 Sai số về kích thước - Sai số khi dịch chuyển bàn máy
- Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai
- Sai số do quá trình
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra chính
2 Sai số về hình dạng hình học
- Sai hỏng trong quá trình gá đặt
- Sự rung động quá lớn trong khi bào
- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác
- Hạn chế sự rung động của máy, phôi, dụng cụ cắt
- Điều chỉnh lại căn của sống trượt
3 Sai số về vị trí tương quan giữa các bề mặt (độ song song, độ vuông góc)
- Gá kẹp chi tiết không chính xác, không cứng vững
- Không làm sạch mặt gá trước khi gá để gia công các mặt phẳng tiếp theo
- Sử dụng dụng cụ đo không chính xác
- Điều chỉnh độ côn khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác
- Làm sạch bề mặt trước khi gá
- Sử dụng và đo chính xác
- Sử dụng mặt chuẩn gá và cách phương pháp gá đúng kỹ thuật
4 Độ nhám bề mặt chưa đạt
- Dao bị mòn, các góc của dao không đúng
- Chế độ cắt không hợp lý
- Hệ thống công nghệ kém cứng vững
- Mài và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt
- Sử dụng chế độ cắt hợp lý
- Gá dao đúng kỹ thuật, tăng cường độ cứng vững công nghệ
- Dùng thước thẳng kiểm tra độ thẳng và độ phẳng của bề mặt
- Dùng thước góc kiểm tra độ vuông góc
- Dùng đồng hồ so kiểm tra độ song song
- Dùng thước cặp kiểm tra kích thước bề mặt
- Kiểm tra độ nhẵn bề mặt bằng phương pháp so sánh với chi tiết mẫu
4 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Tổ được phân công thực hiện trực vệ sinh xưởng khi kết thúc buổi thực tập
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất, dừng máy, đưa các tay gạt về vị trí an toàn và ngắt nguồn điện trước khi tiến hành vệ sinh; vệ sinh máy sạch phoi tích tụ trên ổ dao và trên băng máy, dùng khăn lau các dụng cụ đo để bảo đảm độ chính xác Sau đó sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công và kiểm tra lại các bộ phận trước khi vận hành lại.
- Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy
- Báo cáo tình trạng máy trong và sau khi làm việc
- Vệ sinh xưởng và đổ phoi đúng nơi qui định
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc
+ Thực hiện được các thao tác vận hành máy khi phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc
Vận hành thành thạo máy phay, thực hiện đúng quy trình và quy phạm, đạt cấp chính xác 7-6 và độ nhám 4-5, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật Quá trình bào và gia công diễn ra đúng thời gian quy định, đảm bảo hiệu suất sản xuất và chất lượng sản phẩm Đồng thời mọi thao tác được thực hiện an toàn, nhằm bảo vệ người vận hành và máy móc, tránh tai nạn và hỏng hóc thiết bị.
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi điền khuyết:
Hãy điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp sau đây:
1) Để phay mặt phẳng song song và vuông góc ta sử dụng các loại dao phay thông dụng như:
2) Khi bào mặt phẳng thứ nhất khi phôi chưa gia công ta phải sử dụng chuẩn
Khi bào mặt phẳng thứ hai ta phải sử dụng mặt chuẩn… ; Khi bào mặt phẳng thứ tư ta phải chọn mặt chuẩn…
3) Hãy chọn câu đúng sau: sai lệch về vị trí tương quan giữa các mặt phụ thuộc vào: a/ Chọn chi tiết không phù hợp b/ Không làm sạch mặt gá trước khi làm mặt chuẩn gá c/ Phụ thuộc vào viêc sử dụng dụng cụ đo d/ Điều chỉnh độ côn khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác
Hãy đánh dâu vào một trong hai ô ( đúng-sai) trong các trường hợp sau đây:
4) Sử dụng dao phay mặt đầu để phay các mặt phẳng song song vuông góc
5) Người ta chọn dao phay phụ thuộc vào hình dạng kích thước của chi tiết gia công trong trường hợp phay các mặt phẳng song song và vuông góc Đúng
6) Dựa vào đổ gá để chọn dao khi phay các mặt phẳng song song và vuông góc Đúng
7) Khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào kích thước của vật gia công Đúng
8) Khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào khoảng cách giữa tâm của bánh răng chéo và tâm của con trượt Đúng
9) Có ba nguyên tắc chọn chuẩn thô Đúng
10) Mặt chuẩn gá sẽ được áp sát vào hàm êtô cố định Đúng
11) Các mặt phẳng song song và vuông góc có những yêu cầu gì ? Để đạt những yêu cầu đó cần chú ý những vấn đề gì trong khi phay
12) Công viêc phay các mặt phẳng song song và vuông góc được thực hiên theo trình tự như thế nào và gổm những nội dung cơ bản gì?
13) Hãy trình bày các điều kiện kỹ thuật khi bào mặt phẳng song song và vuông góc?
Khi bào các mặt phẳng 1, 2, 5, ta phải chú ý điều gì?
14) Xác định khoảng chạy của đầu bào phụ thuôc vào những yếu tố nào?
Để đảm bảo chất lượng gia công chi tiết, cần xác định đầy đủ và chính xác các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công, trong đó sai lệch kích thước cho phép là ±0.1; kiểm tra độ phẳng, độ không song song và độ vuông góc với giới hạn < 0.1/L.
- Lựa chọn máy, dao và phương pháp gia công thích hợp
- Lập các bước tiến hành phay các mặt phẳng song song và vuông góc bằng dao phay mặt đầu và dao phay đĩa 3 mặt cắt
- Chọn đổ gá thích hợp cho việc gia công và nêu lên được ưu, nhược của các dụng cụ, dạng gá lắp đó
- Nhận dạng các dạng sai hỏng, thảo luận và xác định các nguyên nhân chính xảy ra và biện pháp phòng ngừa
- Tham khảo các dạng bài tập mà phân xưởng hiện có
* Kiểm tra định kỳ (Thời gian: 1 giờ, hình thức: Chấm điểm bài tập thực hành kết hợp vấn đáp từng học sinh)