Giáo trình Tiện trụ ngắn, trụ bậc, tiện trụ dài L≈10D với mục tiêu giúp các bạn có thể giải thích được tầm quan trọng và ý nghĩa của nội qui và những qui định khi thực tập tại xưởng máy công cụ; Phân tích được nguyên lý gia công, độ chính xác kinh tế, độ chính xác đạt được của các công nghệ gia công cắt gọt kim loại có phoi; Giải thích được các yếu tố cắt gọt của mỗi công nghệ gia công cơ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình.
Trang 1BÀI 5 TIỆN TRỤ TRƠN NGẮN
Mã bài MĐ 22-05 GIỚI THIỆU:
Đây là bài tập thực hành gia công lần đầu tiên sau khi học sinh được học các thao tác, vận hành và cách điều chỉnh máy tiện vạn năng
Để đạt được độ chính xác của trục khi gia công học sinh phải rèn luyện các thao tác rất cơ bản: Gá phôi, gá dao, điều chỉnh máy kiểm tra chất lượng sản phẩm Đồng thời xác định được các dạng sai hỏng thường xẩy ra, nguyên nhân và cách phòng ngừa
A MỤC TIÊU:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp 3 vấu
tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
B NỘI DUNG
1 Yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ ngoài:
Một số chi tiết máy như các loại trục, bánh răng, trục tâm, chốt, pít tông có mặt ngoài là hình trụ Mặt trụ được tạo bởi một đường thẳng quay quanh một đường tâm song song với nó Yêu cầu kỹ thuật của mặt trụ ngoài:
- Có độ thẳng đường sinh
- Độ hình trụ: ở mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm, các đường tròn có đường kính đều bằng nhau tức là đảm bảo không có hình côn, hình tang trống, hình yên ngựa như hình 5.1
Hình 5.1 Sai lệch về hình dạng a/Độ côn; b/ Độ tang trống; c/ Hình yên ngựa; d/ Hình nhiều cạnh
Trang 2- Độ tròn: Các mặt cắt bất kỳ vuông góc với đường tâm có độ tròn xoay như không ô van, không có hình nhiều cạnh
- Độ đồng tâm: Tâm của mọi mặt cắt vuông góc với đường tâm đều nằm trên một đường thẳng
- Trong thực tế không thể có những chi tiết mặt ngoài là hình trụ tuyệt đối, vì trong quá trình gia công sẽ có những sai lệch xẩy ra Sai lệch cho phép về hình dáng, vị trí tương đối của bề mặt chi tiết được ghi trên bản vẽ bằng ký hiệu hoặc thuyết minh theo hệ thống tài liệu thiết kế
2 Phương pháp tiện trụ trơn ngoài khi phôi được gá trên mâm cặp
2.1 Các loại dao dùng để tiện mặt trụ ngoài: như hình 5.2
2.1.1 Dao tiện phá:
- Có thể là dao đầu thẳng như hình 5.2a hoặc dao đầu cong như hình 5.2b Dao đầu cong không những dùng để tiện mặt trụ ngoài mà còn dùng để tiện khoả mặt đầu chi tiết
- Dao tiện phá có góc nghiêng chính ϕ =300-600, góc nhỏ dùng để gia công phôi cứng vững khi l 5
d , góc nghiêng phụ ϕ1 =100- 300
- Trong thực tế thường dùng dao vai có góc ϕ =900 như hình 5.2c để gia công mặt trụ ngoài và xén bậc những chi tiết kém cứng vững l 12
d vì có lực uốn phôi nhỏ, dùng dao có góc ϕ = 900
có tuổi thọ kém hơn so với dao có góc ϕ =300-600, vì lưỡi cắt tham gia ít, nhiệt tập trung ở mũi dao lớn
2.1.2 Dao tiện tinh: Thường mài mũi dao có bán kính lớn hơn Bán kính mũi dao
càng lớn thì độ trơn láng càng cao
- Tiện bán tinh r = 1.5 - 2mm
- Tiện tinh r = 3 - 5mm
Trang 3Hình 5.2 Các loại dao tiện phá a/Dao phá thẳng; b/Dao phá đầu cong; c/Dao vai
- Miếng căn lót phải phẳng, được đặt ngay ngắn để mặt dưới cán dao tiếp xúc toàn bộ trên bề mặt của miếng căn
- Phần nhô ra ngoài của đầu dao ra khỏi ổ dao không vượt quá 1.5 chiều dày thân dao như hình 5.4
- Dao phải được kẹp chặt vào ổ dao bằng 2 vít trở lên, vít ổ dao phải đảm bảo tốt
Trang 4Hình 5.3 Cách gá dao trên giá dao a/Kiểm tra chiều cao của mũi dao sau khi gá so với mũi tâm trước, sau bằng ke; b/Cách đệm căn khi gá dao; c/Kiểm tra chiều cao mũi dao theo mũi tâm ụ sau
Hình 5.4 Chiều dài cho phép dao nhô ra khỏi gia dao
, góc thực tế tt sẽ giảm đi
1 góc µ , còn góc trước thực tế tt sẽ tăng lên 1 góc µ như hình 5.5a so với góc và
khi mài, dao sẽ cọ trên mặt sau của dao không cắt gọt được
Hình 5.5 Góc và thay đổi khi gá dao cao và thấp hơn tâm vật làm
a,b: Khi tiện ngoài; c,d: Khi tiện lỗ
- Nếu gá dao thấp hơn tâm vật làm thì góc sau tăng lên và góc trước giảm đi như hình 5.5b,d, sẽ khó thoát phoi, dao ăn bầm vào vật gia công làm gãy và hỏng dao
3 Lựa chọn chế độ cắt khi tiện ngoài
Trang 5- Chiều sâu cắt t: Nếu vật gia công kém cứng vững hoặc yêu cầu độ chính xác
cao và lượng dư nhiều thì cần phải tiện nhiều lát cắt
Khi tiện thô chiều sâu 1 lát cắt t= 4 -6mm
- Bước tiến s: mm/vòng được lựa chọn căn cứ vào độ trơn láng bề mặt chi tiết
gia công
Khi tiện thô chọn s = 0.5 - 1.2mm/vòng
Khi tiện tinh s = 0.2 - 0.4mm/vòng
Khi tiện rất tinh s = 0.02 - 0.12mm/vòng
- Tốc độ cắt v: Khi tiện trụ trơn ngoài được chọn theo bảng 3 căn cứ vào vật liệu
làm dao, vật liệu gia công và các dạng gia công thô hay là tinh
4 Phương pháp tiện trụ trơn
- Trước khi gia công cần phải xác định được chiều sâu cắt và số lát cắt
- Điều chỉnh dao thực hiện chiều sâu cắt bằng mặt số du xích bàn trượt ngang số
2 trên hình 5.6a, b Trên mặt số có khắc các vạch, mỗi vạch ứng với độ dịch chuyển của dao sau khi quay tay quay số 3 đi 1 vạch, căn cứ vào số vạch đó với vạch chuẩn trên mặt bích số 1 ta xác định được chiều sâu cắt chính xác
Hình 5.6 Mặt số bàn trượt ngang a/ Sơ đồ mặt số; b/ Cách điều chỉnh mặt số khi thực hiện
chiều sâu cắt c/ Quay tay quay bàn trượt ngang để khử độ rơ
- Để tiện đường kính ngoài chính xác phải dùng phương pháp cắt thử bằng cách: cho phôi quay đưa dao tiếp xúc với bề gia công bằng bàn trượt ngang để cho dao vạch lên mặt gia công một đường tròn mờ, đưa dao ra khỏi mặt đầu phôi bằng bàn dao dọc về phía ụ sau, điều chỉnh mặt số về vị trí ban đầu, quay tay quay bàn trượt ngang tiến vào một khoảng gần đến kích thước đúng, cho dao tiện vào 1 khoảng dài
3 - 5mm, lùi dao ra bằng bàn trượt dọc, đo kích thước đoạn vừa tiện
- Sau khi đo, kiểm tra lại rồi điều chỉnh chiều sâu cắt để đạt kích thước đúng tiếp tục cắt thử và quyết định tiện đến khi đạt yêu cầu
Trang 6- Giữa trục vít v đai ốc bàn trượt ngang luôn có độ rơ, nếu không chú ý sẽ làm sai lệch trị số dịch chuyển bằng mặt số, cho nên khi thực hiện chiều sâu cắt chỉ điều chỉnh mặt số theo 1 chiều cùng chiều kim đồng hồ sau khi đã quay trước 1 vòng ngược chiều kim đồng hồ như hình 5.6c Trên máy tiện T18A mỗi vạch trên mặt số bàn trượt ngang và dọc có giá trị bằng 0,05mm, Máy Prince mỗi vạch có giá trị bằng 0,02mm
5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
6 Các bước tiến hành tiện trụ trơn gá trên mâm cặp 3 vấu
Theo phiếu hướng dẫn sau:
Trang 7Yêu cầu kỹ thuật:
- Đúng kích thuớc 46 0.1
- Độ không trụ,không tròn cho phép <0.05
Trang 9C YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 5
1 Nội dung:
-Về kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt trụ
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Về kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp 3 vấu
tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Phương pháp đánh giá:
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 5
Trang 10BÀI 6 TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM
Mã bài MĐ 22-06
A MỤC TIÊU:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
+ Nhận dạng đươc các loại lỗ tâm và giải thích được công dụng của chúng
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy + Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
B NỘI DUNG:
1 Tiện mặt đầu
1.1.Yêu cầu kỹ thuật của mặt đầu:
- Mặt đầu trên chi tiết gia công phảI đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo độ phẳng ( không bị lồi, lõm)
- Vuông góc với đường tâm của chi tiết
- Đảm bảo độ nhẵn bóng theo yêu cầu bản vẽ
1.2 Các loại dao dùng để tiện mặt đầu và cách gá dao
- Tuỳ theo tính chất công việc và điều kiện gá lắp ta dùng các loại dao như hình 6.1 Gồm có: Dao phá thẳng như hình 6.1a, dao đầu cong như hình 6.1b, dao vai như hình 6.1c, dao tiện mặt đầu chuyên dùng như hình 6.1d
Hình 6.1 Các loại dao dùng để tiện mặt đầu
- Phương pháp gá dao tiện mặt đầu: Dao phải được gá cao ngang tâm máy, nếu
gá cao hoặc thấp hơn tâm máy thì trên mặt đầu của chi tiết sau khi cắt sẽ còn lại 1 phần lõi hình trụ ở tâm như hình 6.2
- Chiều dài đầu dao nhô ra khỏi giá dao không vượt quá 1,5 lần chiều cao của thân dao
Trang 11Hình 6.2 a/ Gá dao cao hơn tâm máy; b/ Gá dao thấp hơn tâm máy
1.3 Phương pháp tiện mặt đầu mặt bậc
- Khi tiện mặt đầu phôi được gá trên mâm cặp hoặc trên mâm cặp và mũi tâm
- Khi gá trên mâm cặp vật gia công chỉ được nhô ra khỏi mâm cặp ít nhất như hình 6.3
Hình 6.3 Chiều dài phôi nhô ra khỏi Hình 6.4 Kiểm tra dao mâm cặp khi tiện mặt đầu: a Đúng, b Sai vai sau khi gá bằng êke
- Nếu tiện những bậc thấp dùng dao vai cho tiến dọc như trường hợp tiện ngoài trên hình 6.1c Lưỡi cắt chính của dao phải vuông góc với đường tâm của phôi, đảm bảo góc ϕ = 900
- Kiểm tra độ vuông góc của lưỡi căt bằng dưỡng ke như hình 6.4
- Khi xén mặt đầu dao vai được gá xiên 1 góc (góc giữa lưỡi cắt chính của dao với mặt đầu của chi tiết gia công) bằng 5 - 100 như hình 6.5
- Nếu dùng dao vai khi cắt gọt với chiều sâu cắt lớn, dao tiến theo hướng kính v o tâm vật gia công nên lực cắt gọt có xu hướng kéo dao cắt sâu vào mặt đầu của chi tiết nên bị lõm như hình 6.5a
- Để khắc phục tình trạng này khi cắt thô phần lớn lượng dư cắt gọt bằng bước tiến dọc với nhiều lát cắt, khi tiện tinh mới cho dao cắt từ tâm ra như hình 6.5b
Trang 12- Khi tiện mặt đầu với chi tiết gá trên 2 mũi tâm, lỗ tâm cần phải khoan nhƣ hình 6.6a có độ vát phụ hoặc dùng mũi tâm có vát 1 phần nhƣ hình 6.6b Khi tiện nếu vật gia công nhỏ cho dao ăn từ ngoài vào tâm, nếu vật gia công lớn cho dao
ăn từ tâm ra ngoài
2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi tiện mặt đầu:
3 Khoan lỗ tâm
3.1 Yêu cầu kỹ thuật của lỗ tâm
Lỗ tâm l một loại chuẩn dùng để định vị lâu dài nên yêu cầu:
- Lỗ tâm phải l mặt tựa vững chắc nên tiết diện phải đủ lớn
Trang 133.2 Hình dáng và kích thước lỗ tâm
- Lỗ tâm dùng để định vị những chi tiết hình trụ tròn trong cả quá trình công nghệ, lỗ tâm có thể khoan trên 1 đầu hoặc cả trên 2 đầu chi tiết gia công
- Lỗ tâm tựa và quay tròn trên mũi tâm, nó ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác
về hình dáng, kích thước và độ nhẵn bề mặt của chi tiết gia công
- Ưu điểm: Dùng lỗ tâm gá đặt nhanh chóng, đảm bảo kích thước hướng kính trong nhiều lần gá lắp khác nhau
- Kích thước lỗ tâm: Lỗ tâm được khoan theo kích thước tiêu chuẩn, trên hình 6.7 là dạng lỗ tâm chủ yếu thường dùng
Bảng quy định kích thước lỗ tâm:
Hình 6.7 Các dạng lỗ tâm
A Lỗ tâm sau khi gia công phải bỏ đi
B Lỗ tâm sau khi gia công còn tiếp tục sử dụng
R Lỗ tâm gia công các chi tiết chính xác cao
3.3 Các loại mũi khoan tâm
3.3 Các loại khoan mũi tâm
- Mũi khoan tâm chuyên dùng có cấu tạo như hình 6.8, khi khoan sẽ nhận được đồng thời cả phần trụ và phần côn của lỗ tâm kiểu A, B, R
S
TT
Đường kính khởi phẩm
Trang 14Hình 6.8 Mũi khoan tâm Hình 6.9 Khoan tâm bằng mũi
khoan và mũi khoét côn
- Có thể khoan tâm bằng mũi khoan thông thường, sau đó dùng mũi khoét côn
để xoáy phần lỗ côn như hình 6.9
3.4 Phương pháp khoan lỗ tâm
Trước khi khoan lỗ tâm cần:
- Tra bảng trong sổ tay công nghệ chế tạo máy để xác định đầy đủ các kích thước của lỗ tâm, trên cơ sở đó chọn mũi khoan tâm cho phù hợp
- Tiện phẳng mặt đầu trước khi khoan hoặc định tâm trước bằng cách lấy dấu
- Khoan tâm có thể thực hiện trên máy khoan, trên máy tiện hoặc trên máy khoan tâm chuyên dùng trong sản xuất hàng loạt
- Khoan tâm trên máy tiện là phương pháp gia công được dùng phổ biến: Khi khoan phôi được gá trên mâm cặp, còn mũi khoan tâm được gá trong bầu cặp và lắp vào nòng ụ sau như hình 6.10a
- Trường hợp khoan lỗ tâm trên phôi có đường kính lớn, không cặp được trên mâm cặp thì mũi khoan tâm được cặp vào mâm cặp, còn phôi đã được chấm dấu lỗ tâm được giữ bằng tay và dùng mũi tâm ụ sau để tịnh tiến vật gia công như hình 6.10b
3.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi khoan lỗ tâm
Trang 154 Các bước tiến hành tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm
Bản vẽ gia công:
Yêu cầu kỹ thuật:
- Độ không song song, không vuông góc giữa hai mặt đầu < 0,05
- Độ không đồng tâm giữa tâm lỗ tâm với đường tâm chi tiết < 0,05
- Độ nhám cấp 5
Trang 17C YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 6
1 Nội dung:
-Về kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm + Nhận dạng đươc các loại lỗ tâm và giải thích được công dụng của chúng + Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
Trang 18- Về kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người
và máy
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Phương pháp đánh giá:
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 6
Câu 1: Yêu cầu kỹ thuật của lỗ tâm cần có:
A Lỗ tâm phải là mặt tựa vững chắc nên tiết diện phải đủ lớn
B Góc côn phải chính xác
C Các kích thước D, d, L, l, phải đúng theo yêu cầu trong bảng
D Phải nhẵn bóng để chống mòn
E Hai lỗ tâm phải nằm trên cùng 1 đường thẳng
F Lực ép giữa 2 mũi tâm không được chặt quá hoặc lỏng quá
G Tâm của 2 mũi tâm phải trùng với tâm máy
H Cả A,b, c, d, e, f v G
Câu 2: Xác định chế độ cắt khi tiện mặt đầu bằng dao tiện có góc ϕ = 900, vật liệu
chế tạo dao là thép gió?
Câu 3: Tra bảng tìm các kích thước của lỗ tâm để gia công chi tiết có đường kính
25mm?
Câu 4: Các dạng sai hỏng xảy ra khi tiện mặt đầu gồm có:
A Mặt đầu không phẳng, không vuông góc với đường tâm chi tiết
B Vị trí mặt đầu không đúng
C Độ bóng không đạt yêu cầu
D Mặt đầu có chỗ dao chưa cắt tới
E Cả a, b, c, d
Câu 5: Hãy điền các dạng sai hỏng khi khoan lỗ tâm tương ứng với các hình vẽ sau đây:
Trang 20BÀI 7 TIỆN TRỤ BẬC NGẮN
Mã bài MĐ 22-07
A MỤC TIÊU:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ bậc gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
B NỘI DUNG:
1 Yêu cầu kỹ thuật của trụ bậc
- Đúng kích thước đường kính và chiều dài các bậc theo bản vẽ
- Các mặt bậc vuông góc với đường tâm của chi tiết
- Các thành bậc phải song song với nhau
- Độ không tròn, không trụ nằm trong phạm vi cho phép
- Đảm bảo độ nhẵn bóng theo yêu cầu bản vẽ
2 Phương pháp tiện trụ bậc
- Trục gia công có các đoạn với đường kính và chiều dài khác nhau, gọi là trục bậc Nếu gia công hàng loạt trục bậc giống nhau cần sử dụng mặt số vòng du xích bàn trượt ngang, dọc để tiện thử từng bậc một
- Từ kết quả số vạch tương ứng với từng bậc khi cắt thử ta điều chỉnh dao để cắt các chi tiết khác trong loạt
2.1 Tiện trục bậc trong sản xuất đơn chiếc
- Trên các máy tiện có mặt số bước tiến dọc, nếu quay mặt số đi 1 vạch thì xe dao dịch chuyển đi 1 đoạn bằng 1mm Ta có thể dùng mặt số bước tiến dọc để kiểm tra đoạn di chuyển dọc của dao và lùi dao đúng lúc sẽ đạt được chiều dài của bậc
- Muốn nâng cao năng suất trong gia công trục bậc ở dạng sản xuất lẻ cần phải lựa chọn hợp lý sơ đồ gia công Sơ đồ có năng suất cao nhất là sơ đồ cắt gọt lượng
dư gia công được cắt bằng 1 lát cắt như hình 7.1a với lượng dư ít, độ cứng vững của phôi tốt
- Khoảng chạy dao L bằng tổng chiều dài của các bậc L = l3+l2+l1 (mm)
- Nếu độ cứng vững của phôi không cho phép với độ sâu lớn thì cho dao cắt theo sơ đồ 3 lát cắt như hình 7.1b Hành trình chạy dao tổng cộng là :
L = (l3 + l2 + l1) + (l2 + l2) + l3
L = 3l3 + 2l2 + l1 (mm)
- Gia công theo sơ đồ n y có năng suất cao hơn sơ đồ thứ nhất
Trang 21Hình 7.1 Sơ đồ gia công trục bậc a/Sơ đồ gia công bằng 1 lát cắt; b/ Sơ đồ gia công bằng 2 lát cắt
2.2 Tiện trụ bậc trong sản xuất hàng loạt:
- Trong sản xuất hàng loạt trục bậc ngắn được gia công theo cữ hãm dọc gá trên băng dẫn hướng và trên xe dao như hình 7.2, dùng các mặt chặn của các vấu cặp như hình 7.3 hoặc vít chặn ở phía trong (hình 7.4) để khử độ dịch chuyển dọc trục của chi tiết gia công
- Mặt làm việc của vít chặn 3 được tiện khoả trực tiếp trên máy để đảm bảo độ vuông góc của mặt đầu vít với đường tâm của trục chính, khi tiện phải xiết chặt đai
ốc công 4
- Để xác định kích thước đường kính đồng đều của trục bậc cần sử dụng cữ ngang cố định gá trên xe dao và cữ di động gá trên bàn trượt ngang như hình 7.5
- Giả sử điều chỉnh máy để tiện bậc bằng cữ ngang kèm theo căn mẫu như hình 7.6, cứ sau mỗi bậc ta lại điều chỉnh vít cữ bàn trượt ngang rồi thay tấm căn mẫu cho phù hợp với đường kính từng bậc
Hình 7.4 Cữ chặn trong 1/Trục chính 2/Bạc côn; 3/Vít chặn; 4/Đai ốc công; 5/Mâm cặp
Trang 22Hình 7.5 Cữ ngang Hình 7.6 Cữ ngang kèm theo căn mẫu
- Tiện đường kính của bậc ử60 gá cữ như hình 7.6a
- Tiện đường kính của bậc 70 gá cữ như hình 7.6b: Đặt tấm căn mẫu có chiều dày 5mm để hạ đường kính xuống 10mm
- Tiện đường kính của bậc 90 gá cữ như hình 7.6c: Đặt tấm căn mẫu có chiều dày 15mm
- Tiện đường kính của bậc 100 gá cữ như hình 7.6d: Đặt tấm căn mẫu có chiều dày 20mm
2.3.Phương pháp kiểm tra trục bậc
- Chiều dài của các bậc được kiểm tra bằng thước cặp có thanh đo sâu, thước
đo sâu, thước lá hoặc dưỡng như hình 7.7:
Hình 7.7 Cách kiểm tra chiều dài trục bậc a/Thước cặp có thanh đo sâu; b/Thước đo sâu; c/Thước lá; d/Dưỡng
2.4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh khi tiện trụ bậc:
Trang 233 Các bước tiến hành tiện trụ bậc gá trên mâm cặp
Trang 24C YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 7
1 Nội dung:
-Về kiến thức:
Trang 25+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc
+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục
- Về kỹ năng:
+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ bậc gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, tích cực trong học tập
2 Phương pháp đánh giá:
- Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
- Về kỹ năng: Đánh giá qua bài tập thực hành
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá qua tác phong, thái độ học tập
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 7
Câu 1: Các yêu cầu kỹ thuật của trục bậc gồm:
A Đúng kích thước đường kính và chiều dài các bậc
B Các mặt bậc vuông góc với đường tâm của chi tiết
C Các thành bậc phải song song với nhau
D Độ không tròn, không trụ nằm trong phạm vi cho phép
Trang 26Câu 5: Các dạng sai hỏng khi tiện trụ bậc gồm: