Giáo trình An toàn lao động với mục tiêu giúp các bạn có thể phát biểu được mục đích, nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động Phát biểu được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong ngành cơ khí, an toàn điện, thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy nổ;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động và an toàn lao động
Tính chất và nhiệm vụ c a công tác bảo hộ lao động
ngăn ngừa đều phải vận dụng các kiển thức về l thuyết, thực tiễn trong l nh vực khoa học kỹ thuật, chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành
Ví dụ: Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục, không thể chỉ có hiểu biết về cơ học, sức bền vật liệu mà còn nhiều vấn đề khác như sự cân bằng của cần cẩu ,tầm với,điều khiển điện, tốc độ nâng chuyển, c Tính quần chúng ảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia lao động sản xuất (sử dụng các phương tiện thiết bị máy móc) nên họ là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình, biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc
Người lãnh đạo quản l sử dụng lao động và người lao động phải có tinh thần tự giác chấp hành
1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
- Thường xuyên tuyên truyền và giáo dục công nhân, cán bộ về chính sách chế độ và thể lệ bảo hộ lao động c a Đảng và Chính ph
- Tổ chức việc phổ biến trong công nhân, cán bộ những kiến thức khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động
- Đôn đốc và phối hợp với giám đốc xí nghiệp tổ chức việc huấn luyện cho mọi người nắm vững các phương pháp làm việc an toàn
- Tổ chức hướng dẫn công nhân phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu vệ sinh an toàn trong sản xuất; phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy móc, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động
- Theo dõi, đôn đốc việc cấp phát các trang bị ph ng hộ đƣợc kịp thời, đúng chế độ, đúng tiêu chu n và giáo dục công nhân sử dụng, bảo quản tốt.
Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
Khái niệm về điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tƣợng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động c a con người trong quá trình sản xuất.
Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
- Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quy định về kỹ thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng
- Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng
- Chỗ làm việc và đi lại chật chội.
Ảnh hưởng c a vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi
Khái niệm về vệ sinh lao động
là giải pháp ph ng, chống tác động c a yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
Vi khí hậu
- Điều kiện khí hậu c a hoàn cảnh sản xuất là tình trạng vật l c a không khí bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ m tương đối, tốc độ lưu chuyển không khí và bức xạ nhiệt trong phạm vi môi trường sản xuất c a người lao động
- Những yếu tố này tác động trực tiếp đến cơ thể con người, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ làm giảm khả năng lao động c a công nhân
1.3.2.1 Nhiệt độ không khí a) Nhiệt độ cao
- Nhiệt lƣợng tỏa ra trong quá trình sản xuất nhiều hơn 20kcal/m3 không khí/giờ
- Khi làm việc ở nhiệt độ cao, người lao động bị mất nhiều mồ hôi (mất 6-7 lít mồ hôi/ 1 ngày, có thể sụt 2- 4 kg)
- Mồ hôi mất nhiều sẽ làm mất một số lƣợng muối c a cơ thể Cơ thể con người chiếm 75% là nước, nên không được bù đắp kịp thời dẫn đến
5 những rối loạn các chức năng sinh l c a cơ thể do rối loạn chuyển hoá muối và nước gây ra
- Nguồn phát sinh ra nhiệt độ cao thường gặp các nghề: vận hành l hơi, xưởng đúc, nhiệt luyện, cán kéo thép, nung gốm sứ, … hoặc phát sinh do bức xạ ánh nắng mặt trời
Tác hại đối với sức khỏe
- Gây co giật: Chứng này phát sinh do làm việc quá lâu trong mội trường nhiệt độ cao làm người ra nhiều mồ hôi, thiếu muối Co giật cừng với chứng đau cơ tay chân, đau thân dưới, đi tiểu nóng
- ệt mỏi: cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, đau cơ do thiếu dẫn tới giảm lượng đường trong máu
- Bất tỉnh: Hội chứng chóng mặt, bất tỉnh do thiếu ôxy trong não, tổn thương huyết quản
- ê man: Tổn thương cơ quan điều chỉnh nhiệt độ do làm việc ở môi trường m có nhiệt độ cao Nhiệt độ cơ thể tăng, hôn mê do chứng đau đầu, buồn nôn
- Suy tim: Khi cơ thể mất nước, máu sẽ bị quánh lại, tim làm việc nhiều nên dễ bị suy tim
- Viêm thận: Thận bình thường bài tiết từ 50-70% tổng số nước c a cơ thể Nhƣng trong lao động nóng, do cơ thể thoát mồ hôi nên thận chỉ bài tiết 10-15% tổng số nước, nước tiểu cô đặc gây viêm thận
- Ăn kém ngon và tiêu hoá cũng kém do uống nhiều nước
- Viêm ruột, dạ dày do mất thăng bằng về muối và nước, ảnh hưởng đến bài tiết các chất dịch vị
Biện pháp chống nóng cho người lao động
- Cải tiến kỹ thuật, cơ giới hoá và tự động hoá các khâu sản xuất
- Thực hiệnh rút ngắn thời gian lao động, tổ chức lao động theo ca, bồi dƣỡng vitamin, chất muối,
- ố trí thời gian nghỉ ngơi, giải lao thích hợp
- Mặt áo mỏng hoặc áo trắng dầy; đeo mặt nạ chống nhiệt hoặc áo chống nhiệt
- Cách ly nguồn nhiệt bằng phương pháp che chắn Nếu có điều kiện có thể làm lán di động có mái che để chống nóng
- ố trí hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo để tạo ra luồng không khí thường xuyên nơi sản xuất, đồng thời phải có biện pháp chống m để làm cho công nhân dễ bốc mồ hôi
- Tác hại c a nhiệt độ thấp đối với cơ thể ít hơn so với nhiệt độ cao Tuy nhiên sự chênh lệch quá nhiều cũng gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể
- Nhiệt độ thấp, đặc biệt khi có gió mạnh sẽ làm cho cơ thể quá lạnh gây ra cảm lạnh
- ị lạnh cục bộ thường xuyên có thể dẫn đến bị cảm mãn tính, rét run, tê liệt từng bộ phận riêng c a cơ thể
- Nhiệt độ quá thấp cơ thể sinh loét các huyết quản, đau các khớp xương, đau các bắp thịt
- Nhiệt độ nơi làm việc lạnh có thể làm cho công nhân bị cóng, cử động không chính xác, năng suất giảm thấp
- Những người làm việc dưới nước lâu, làm việc nơi quá lạnh cần phải được trang bị các phương tiện cần thiết để chống rét và chống các tác hại do lạnh gây ra
1.3.2.2 Độ ẩm không khí Độ m không khí nói lên lượng hơi nước chứa trong không khí tại nơi sản xuất Độ m c a không khí cao từ 75-80% trở lên sẽ làm cho sự điều hoà nhiệt độ khó khăn, làm giảm sự toả nhiệt bằng con đường bốc mồ hôi
Tác hại đối với sức khỏe
- Khi độ m quá cao: Làm giảm lƣợng ôxy hít thở vào phổi (do hàm lượng hơi nước trong không khí tăng lên), cơ thể thiếu ôxy sinh uể oải, phản xạ chậm, dễ gây tai nạn
- Khi độ m cao: Làm tăng lắng đọng hơi nước, nền cement trơn trượt, dễ ngã Làm khả năng chạm mass mạch điện, dễ gây chạm chập, tai nạn điện
- Khi độ m thấp: Không khí hanh khô, da khô nẻ, chân tay nứt nẻ giảm độ linh hoạt, dễ gây tai nạn
- Luồng không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động c a không khí Tốc độ lưu chuyển không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sự toả nhiệt, nó càng lớn thì sự toả nhiệt trong 1 đơn vị thời gian càng nhiều
- Gió có ảnh hưởng rất tốt đến với việc bốc hơi nên nơi làm việc cần thoáng mát
- Luồng không khí có tốc độ đều hoặc có tốc độ và phương thay đổi nhanh chóng đều có ngh a vệ sinh quan trọng trong sản xuất
Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu là:
- Tổ chức sản xuất lao động hợp l , ph ng hộ cá nhân
- Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị, thông gió, làm nguội vật liệu
- Thiết bị và quá trình công nghệ
1.3.3.1 Khái niệm ức xạ ion hóa là những bức xạ khi đi qua vật chất sẽ xảy ra tương tác với nguyên tử và phân tử c a chất, kết quả dẫn đến ion hóa hoặc làm kích thích các nguyên tử, phân tử c a môi trường đó
Cơ chế tương tác c a bức xạ ion hóa lên vật chất có nhiều điểm khác với bức xạ trông thấy và tia tử ngoại ức xạ ion hóa đƣợc chia thành hai loại: Một loại thể hiện bản chất sóng điện từ nhƣ tia Rơnghen (X), tia gamma (γ), Loại thứ hai thể hiện bản chất hạt nhƣ α, proton, nơtron,
1.3.3.2 Ảnh hưởng của bức xạ ion hoá và các biện pháp phòng tránh a) Ảnh hưởng của bức xạ ion
Các bức xạ có thể làm cho nhiều men sống quan trọng, nhiều tuyến trong cơ thể và các tế bào bị huỷ hoại
Thường biểu hiện mệt mỏi, ăn không ngon, hay buồn ng , giảm trí nhớ Giai đoạn sau, các triệu chứng biểu hiện nặng hơn, khả năng lao động giảm b) Các biện pháp phòng tránh
- Thực hiện việc che chắn an toàn, tăng khoảng cách, tránh các hoạt động trước chùm tia
- Giảm thời gian tiếp xúc, dùng đầy đ phương tiện bảo vệ cá nhân
- Tổ chức thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi hợp lí
- ụi là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững trong không khí trong
- ụi hữu cơ gồm có:
+ ụi động vật: bụi lông, bụi xương ụi thực vật: bụi bông, bụi gỗ
- ụi vô cơ gồm có: ụi vô cơ kim loại: bụi đồng, bụi sắt ụi vô cơ khoáng vật: đất đá, ximăng, thạch anh,
- ụi hỗn hợp: do các thành phần vật chất trên hợp thành
- Nhóm nhìn thấy đƣợc, nhóm nhìn thấy qua kính hiển vi, nhóm kích thước nhỏ hơn chỉ nhìn qua kính hiển vi điện tử
- ụi gây ra những tác hại về mặt kỹ thuật nhƣ: ám vào máy móc thiết bị làm cho máy móc thiết bị chóng m n ám vào các ổ trục làm tăng ma sát ám vào các mạch động cơ điện gây hiện tƣợng đoản mạch và có thể làm cháy động cơ điện
- ụi ch yếu gây tác hại lớn đối với sức khoẻ c a người lao động
Hình 1.2 Hình tác hại c a bụi
+ Bệnh đường hô hấp: ao gồm các bệnh nhƣ viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi crôm, asen…
Ảnh hưởng c a tiếng ồn và rung động
Tiếng ồn
1.4.1.1 Tác hại của tiếng ồn a Đối với cơ quan thính giác
- Khi chịu tác dụng c a tiếng ồn, độ nhạy cảm c a thính giác giảm xuống Khi rời môi trường ồn đến nơi yên t nh, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi lại nhanh nhƣng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định
- Dưới tác dụng kéo dài c a tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau 1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại đƣợc
- Nếu tác dụng c a tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không c n khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường, gây ra bệnh nặng tai, điếc b Đối với hệ thần kinh trung ƣơng
Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần kinh trung ƣơng, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động c a não thể hiện đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút c Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể
- Ảnh hưởng xấu đến hệ thông tim mạch, gây rối loạn nhịp tim
- Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp c a dạ dày
- Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục gây ra bệnh cao huyết áp
- Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút kém và không ng đƣợc, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy nhƣợc thần kinh và cơ thể
1.4.1.2 Biện pháp phòng và chống tiếng ồn a Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn
- Dùng quá trình sản xuất không tiếng ồn thay cho quá trình sản xuất có tiếng ồn
- Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra từ máy móc và động cơ
- Giữ cho các máy ở trạng thái hoàn thiện: siết chặt bulông, đinh vít, tra dầu mỡ thường xuyên b Cách ly tiếng ồn và hút âm
- Chọn vật liệu cách âm để làm nhà cửa Làm nền nhà bằng cao su, cát, nền nhà phải đào sâu, xung quanh nên đào rãnh cách âm rộng 6-10cm
- Lắp các thiết bị giảm tiếng động c a máy ao ph chất hấp thụ sự rung động ở các bề mặt rung động phát ra tiếng ồn bằng vật liệu có ma sát trong lớn; ngoài ra trong 1 số máy có bộ phận tiêu âm c Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân
- ông, bọt biển, băng đặt vào lỗ tai là những loại đơn giản nhất ông làm giảm ồn từ 3-14d trong giải tần số 100-600Hz, băng t m mỡ giảm 18d , bông len t m sáp giảm đến 30d
- Dùng nút bằng chất dẻo bịt kín tai có thể giảm xuống 20d
- Dùng nắp chống ồn úp bên ngoài tai có thể giảm tới 30d khi tần số là 500Hz và 40d khi tần số 2000Hz d Chế độ lao động hợp lý
- Những người làm việc tiếp xúc nhiều với tiếng ồn cần được bớt giờ làm việc hoặc có thể bố trí xen kẽ công việc để có những quãng nghỉ thích hợp
- Không nên tuyển lựa những người mắc bệnh về tai làm việc ở những nơi có nhiều tiếng ồn
- Khi phát hiện có dấu hiệu điếc nghề nghiệp thì phải bố trí để công nhân đƣợc ngừng tiếp xúc với tiếng ồn càng sớm càng tốt.
Rung động trong sản xuất
1.4.2.1 Tác hại của rung động
- Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởng tốt nhƣ tăng lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi,
- Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể Những rung động có biên độ càng lớn thì gây ra tác hại cụ thể:
Làm thay đổi hoạt động c a tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổ bụng, làm rối loạn sự hoạt động c a tuyến sinh dục nam và nữ
Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chức năng c a tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình
Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quá mức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp
Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đau xương khớp, làm viêm các hệ thống xương khớp Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây di lệch tử cung dẫn đến tình trạng vô sinh, ứ máu ở tử cung
1.4.2.2 Biện pháp phòng và chống tác hại của rung động a Biện pháp kỹ thuật
- Thay các bộ phận máy móc thiết bị phát ra rung động
- Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các chi tiết máy bị m n và hƣ hỏng hoặc gia công các chi tiết máy đặc biệt để khử rung
- Nền bệ máy thiết bị phải bằng phẳng và chắc chắn Cách ly những thiết bị phát ra độ rung lớn bằng những rãnh cách rung xung quanh móng máy
- Thay sự liên kết cứng giữa nguồn rung động và móng b Biện pháp tổ chức sản xuất
- Nếu công việc thay thế đƣợc cho nhau thì nên bố trí sản xuất làm nhiều ca kíp để san sẽ mức độ tiếp xúc với rung động cho mọi người
- Nên bố trí ca kíp sản xuất bảo đảm giữa 2 thời kỳ làm việc người thợ có quảng nghỉ dài không tiếp xúc với rung động c Phòng hộ cá nhân
Tác dụng làm giảm trị số biên độ dao động truyền đến cơ thể
- Giày vải chống rung: có miếng đệm lót bằng cao su trong đó có gắn 6 l xo Chiều dày miếng đệm 30mm, độ cứng c a l xo ở phần gót 13kg/cm, ở phần đế 10.5kg/cm
- Găng tay chống rung: đƣợc sử dụng khi dùng các dụng cụ cầm tay rung động hoặc đầm rung bề mặt Sử dụng găng tay có lớp lót ở l ng bàn tay bằng cao su xốp dày sẽ làm giảm biên độ rung động với tần số 50Hz từ 3-4 lần d Biện pháp y tế
- Không nên tuyển dụng những người có các bệnh về rối loạn dinh dƣỡng thần kinh, mạch máu ở l ng bàn tay làm việc tiếp xúc với rung động
- Không nên bố trí phụ nữ lái các loại xe vận tải cỡ lớn vì sẽ gây ra lắc xóc nhiều.
Ảnh hưởng c a điện từ trường và hoá chất độc
Điện từ trường
D ng điện là nguyên nhân chính sinh ra điện từ trường Điện từ trường thường được phát hiện ở:
Lân cận các đường dây điện cao thế
Hình 1.6 Điện từ trường có gần các đường dây cao thế
Các dây tiếp đất c a các thiết bị điện hoặc hệ thống thu lôi
Các dây tiếp đất c a hệ thống thu lôi
Khu vực quanh thiết bị điện đang vận hành nhƣ bếp điện, quạt bàn, l sưởi điện
Màn hình máy vi tính, máy sấy tóc, đồng hồ điện, chăn điện, điện thoại di động,…
1.5.1.1 Tác hại của Điện từ trường
- Làm thay đổi hoạt động c a hệ thần kinh, tuần hoàn, nội tiết tố và nhiều hệ thống khác c a cơ thể con người
- Năng lượng điện từ có thể tự đốt nóng, dẫn đến sự biến đổi, tổn thương cho các tế bào và mô c a cơ thể sống (Da bị bỏng, tấy đỏ ở chỗ tia phóng xạ chiếu vào)
Hình 1.7 Điện từ trường ảnh hưởng đến não bộ
Tiếp xúc với điện từ trường trong thời gian dài thường có các triệu chứng: Thần kinh bị suy nhƣợc, rối loạn các chức năng tạo máu, có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương
1.5.1.2 Biện pháp phòng và chống tác hại của điện từ trường
- Cách ly khỏi các nguồn điện từ trường vì cường độ c a trường điện từ giảm rất nhanh khi cách nguồn vài mét (Hạn chế ng gần, ngồi gần máy vi tính và tivi và sử dụng máy sấy tóc, )
- Nên ngắt nguồn điện với tất cả các vật dụng không dùng đến
- Dùng tấm kim loại và kỹ thuật nối đất để che chắn điện từ trường
Hoá chất độc
1.5.2.1 Những nguy hiểm gây ra từ hóa chất a Sự độc hại của hóa chất
Trong những năm gần đây, vấn đề đƣợc quan tâm ngày càng nhiều là ảnh hưởng c a hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động
Nhiều hóa chất đã từng đƣợc coi là an toàn nhƣng nay đã đƣợc xác định là có liên quan đến bệnh tật, từ m n ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và ung thƣ
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại c a hóa chất, bao gồm độc tính, đặc tính vật l c a hóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn cảm c a cá nhân và tác hại tổng hợp c a các yếu tố này b Nguy cơ cháy nổ hóa chất Đa số hóa chất đều tiềm n các nguy cơ gây cháy nổ Việc sắp xếp, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháy nhỏ tới tham họa thiệt hại lớn về người và tài sản
Sự cháy cần 3 yếu tố: nhiên liệu (chất cháy), ôxy và một nguồn nhiệt với tỷ lệ thích hợp
Nổ: hỗn hợp nhiên liệu với ôxy chỉ nổ khi ở trong giới hạn nhất định về nồng độ
Một vài loại khí đƣợc đánh giá là nguy hiểm nổ tức là có khả năng nổ hay kích thích nổ mà không cần có sự tham gia c a ôxy Giới hạn nổ sẽ thay đổi tùy theo: nhiệt độ c a hỗn hợp, tỷ lệ các chất không cháy, áp lực và nhiều yếu tố khác c Ăn mòn hóa học
Là các chất có tác dụng phá h y dần các kết cấu xây dựng và các dạng vật chất khác như máy móc, thiết bị, đường ống v.v có thể gây bỏng, ăn da người và súc vật Sự ăn m n gây thiệt hại rất nghiêm trọng về kinh tế
1.5.2.2 Các con đường xâm nhập của hóa chất: Có 3 đường
+ Đường hô hấp: Hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi khi lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầy c a đường hô hấp trên và phế quản Sau đó, chúng sẽ xâm nhập sâu vào phổi gây tổn thương phổi hoặc lưu hành trong máu
+ Hấp thụ qua da: Hóa chất có dung môi thấm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ (nhƣ các dung môi hữu cơ và phênol) dễ dàng thâm nhập vào cơ thể gây viêm da, cảm ứng da, xâm nhập qua da vào máu Những hóa chất này có thể thấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết
+ Đường tiêu hóa: do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm hóa chất
Ngoài ra, có một số hạt bụi từ đường thở lọt vào họng và sau đó theo nước bọt vào đường tiêu hóa
1.5.2.2 Tác hại của sức khỏe của hóa chất độc
+ Tác hại cấp tính: xảy ra trong một thời gian ngắn tiếp xúc với hóa chất Ví dụ: chì, thủy ngân
+ Tác hại mãn tính: xảy ra khi tiếp xúc với hóa chất lập đi lập lại nhiều lần Tác hại này thường phát hiện được sau thời gian dài khi thành bệnh
Ví dụ: Xi măng, bông sợi thủy tinh
Cả hai trường hợp đều có khả năng phục hồi nếu được phát hiện sớm, kịp thời điều trị và không tiếp xúc nữa
* Tiếp xúc hóa chất gây ra những triệu chứng sau:
- Kích thích gây khó chịu, dị ứng, gây ngạt, gây mê và gây ung thƣ
- Tác động đến hệ thống các cơ quan chức năng
- Hƣ bào thai, đột biến gien, bệnh phổi
1.5.2.3 Các phương pháp hạn chế tác hại hóa chất a Thay thế
Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không c n nguy hiểm nữa b Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất
- Một quá trình sản xuất l tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất:
- ao che toàn bộ máy móc, những điểm phát sinh bụi c a băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất các chất ăn m n
- Di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa người lao động
- Sử dụng những kho hóa chất an toàn và hạn chế số lƣợng những hóa chất nguy hiểm cần sử dụng tại nơi làm việc trong từng ngày, từng ca
- Cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng hạn nhƣ đặt thuốc nổ ở xa các máy mài, máy cƣa,
- Trang bị đầy đ phương tiện bảo vệ cá nhân c Thông gió
Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí chẳng hạn nhƣ khói, khí, bụi, mù
Có thể thực hiện điều này bằng các thiết bị vận chuyển khí (máy bơm, quạt ) hoặc mở cửa sổ, cửa ra vào d Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
Mặt nạ ph ng độc để che mũi và miệng người lao động, ngăn chặn sự thâm nhập c a hóa chất vào cơ thể qua đường hô hấp
- Mặt nạ lọc độc: Làm sạch không khí trước khi vào cơ thể người bằng việc lọc hoặc hấp thu chất độc
- Mặt nạ cung cấp không khí: là loại cung cấp liên tục không khí không độc và là mặt nạ bảo vệ người sử dụng ở mức cao nhất
Không mặt nạ lọc độc nào có thể loại bỏ hoàn toàn hóa chất nguy hiểm
Hình 1.8 Mặt nạ lọc độc Hình 1.9 Mặt nạ cung cấp không khí
Ảnh hưởng c a ánh sáng, màu sắc và gió
Ánh sáng
Chiếu sáng hợp l tại nơi làm việc, công xưởng, công trường là vấn đề quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh bảo đảm an toàn lao động và nâng cao năng suất lao động
* Có 2 loại hình thức chiếu sáng
- Chiếu sáng tự nhiên: là sự chiếu sáng bởi ánh sáng mặt trời, có tác động sinh học tốt với cơ thể
- Chiếu sáng nhân tạo: là chiếu sáng do ánh đ n
* Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý a Độ chiếu sáng không đầy đủ
Mắt phải điều tiết quá nhiều tăng sự mệt mỏi, chậm phản xạ thần kinh, lâu ngày làm giảm thị lực và có thể là nguyên nhân gián tiếp gây ra chấn thương và tai nạn lao động b Độ chiếu sáng quá chói
- Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc bố trí chiếu sáng không hợp l sẽ dẫn đến tình trạng loá mắt làm cho nhức mắt, do đó làm giảm thị lực
- Hiện tƣợng chiếu sáng chói loá buộc công nhân phải mất thời gian để cho mắt thích nghi khi nhìn từ trường ánh sáng thường sang trường ánh sáng chói và ngƣợc lại, làm giảm sự thụ cảm c a mắt, làm giảm năng suất lao động, tăng phế ph m và xảy ra tai nạn lao động.
Màu sắc
Các dao động c a điện trường trong ánh sáng tác động mạnh đến các tế bào cảm thụ ánh sáng trong mắt người Có 3 loại tế bào cảm thụ ánh sáng, cảm nhận 3 vùng quang phổ khác nhau (tức ba màu sắc khác nhau)
* Các màu sắc thường s dụng trong sản xuất
- Màu giảm stress như: xanh nhạt, xanh lá tươi, xanh ghi xám,
- Màu tạo cảm giác bình yên: màu be, màu trắng ngà và những màu nhạt khác có ánh vàng và xanh biển
- Màu giảm sự mệt mỏi trì trệ: màu đỏ thắm, đỏ gạch, màu vàng rơm tươi là lựa chọn phù hợp
- Màu tạo thay đổi tích cực: chọn những màu c a thiên nhiên, cây cỏ hoa lá, c a môi trường hoang dã như xanh lá tươi, vàng cát, xanh biển đậm Kinh nghiệm c a các nhà trang trí nội thất cho thấy:
- Không nên chọn quá 3 màu cho một ph ng
- Trong khi kết hợp màu, nên nhớ rằng những màu thuộc gam nóng thường chế ngự những màu thuộc gam lạnh.
KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Kỹ thuật an toàn điện
Điện là nguồn năng lượng cơ bản trong các công xưởng, xí nghiệp, từ nông thôn đến thành thị Số người tiếp xúc với điện ngày càng nhiều Thiếu các hiểu biết về an toàn điện không tuân theo các quy tắc về an toàn điện có thể gây ra tai nạn Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng c a công tác bảo hộ lao động
Trị số điện áp an toàn đối với người đựơc qui định theo tiêu chu n Việt Nam (TCVN 4756 – 89) nhƣ sau:
2.2.1 Tác dụng của dòng điện
- Điện giật: Khi bị chạm điện sẽ có d ng điện đi qua cơ thể người (điện giật) Đây là tai nạn nguy hiểm nhất do d ng điện gây ra
Trong thời gian từ 4- 6 phút nạn nhân có thể tử vong, trường hợp chạm phải điện áp cao sẽ bị chết ngay tức khắc
Tia hồ quang điện: Gây thương tích ngoài da như bỏng, cháy có khi gây phá hoại cả phần mền nhƣ gân, cơ và bị viêm mắt
D ng điện truyền qua cơ thể con người gây tác động ngã, rơi từ trên cao xuống
- Nhiệt: đốt cháy cơ thể, mạch máu, cơ, tim, não
- Điện phân: phân huỷ các chất lỏng trong cơ thể, phá vỡ thành mạch máu và các mô
- Sinh học: gây co giật cơ thể đặc biệt là cơ tim, phổi,…ngừng hoạt động c a cơ quan hô hấp và tuần hoàn Nếu truyền qua não sẽ phá huỷ trực tiếp hệ thần kinh trung ƣơng
BẢNG TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG ĐIỆN LÊN CƠ THỂ NGƯỜI
Tác dụng của dòng điện xoay chiều 50-60 Hz Dòng điện một chiều
90-100 ắt đầu thấy ngón tay tê Ngón tay tê rất mạnh ắp thịt co lại và rung lên
Tay khó thể rời khỏi vật có điện nhƣng vẫn rời đƣợc Ngón tay, khớp tay, l ng bàn tay cảm thấy đau
Tay không rời đƣợc vật có điện, đau khó thở
Thở bị tê liệt Tim bắt đầu đập mạnh
Thở bị tê liệt Kéo dài 3 giây hoặc dài hơn , tim bị tê liệt đi đến ngừng đập
Không có cảm giác gì Không có cảm giác gì Đau nhƣ kim đâm, cảm thấy nóng
Nóng càng tăng lên, thịt co quắp lại nhƣng chƣa mạnh
Cảm giác nóng mạnh ắp thịt ở tay co rút Khó thở
2.2.2 Nguyên nhân tai nạn điện
- Chƣa tuân th quy trình kỹ thuật an toàn, quy trình đóng cắt điện Đóng hoặc cắt điện mà không kiểm tra kỹ những mối liên quan đến mạch điện đƣợc thao tác: đóng điện khi có bộ phận đang thao tác trong mạng mà không được báo trước Ngắt điện đột ngột làm người thi công không chu n bị trước phương pháp đề ph ng tai nạn cũng như các thao tác sản xuất thích hợp
- Thiếu hoặc không sử dụng đúng các dụng cụ bảo hộ lao động nhƣ: ng, găng tay cách điện, thảm cao su, giá cách điện
2.2.2.2 Do sự thiếu hiểu biết của người lao động
- Chƣa đƣợc huấn luyện đầy đ về an toàn điện
- Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong ph ng bị m ƣớt
2.2.2.3 Do s dụng thiết bị điện không an toàn
- Sự hƣ hỏng c a thiết bị, dây dẫn điện và các thiết bị mở máy
- Thiếu thiết bị và cầu chì bảo vệ hoặc có nhƣng không đáp ứng yêu cầu
- Thiết bị điện sử dụng không phù hợp với điều kiện sản xuất
- Do hệ thống điện và các hệ thống đảm bảo an toàn hoạt động thiếu đồng bộ
2.2.2.4 Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế
- Do không ngắt điện trong dây cáp ngầm nên khi thi công máy đào va chạm vào dây cáp
- Trong quá trình thi công hàn, dây điện đƣợc trải ngay trên mặt sàn do vị trí c a máy hàn và thiết bị hàn không cố định Kim loại bị chảy do nhiệt độ cao dưới tác động c a d ng điện hoặc hơi cháy làm bắn văng ra xỉ hàn (gọi là tia lửa hàn) có thể gây cháy dây điện dẫn đến tai nạn
- ố trí không đầy đ các vật che chắn, rào lưới ngăn ngừa việc tiếp xúc bất ngờ với bộ phận dẫn điện, dây dãn điện c a các trang thiết bị
- Nhiều t a nhà khi thiết kế không tính hết nhu cầu sử dụng thiết bị điện c a người dân dẫn đến quá tải, chập cháy
- Người thiết kế chỉ lưu đến phần tiếp đất, chống sét bằng thu lôi không lưu đến hệ thống nối đất an toàn cho các thiết bị điện sử dụng trong nhà
2.2.2.5 Do môi trường làm việc không an toàn
- Tai nạn điện do nơi làm việc bị m hoặc thấm nước Các ph ng ít nguy hiểm về điện là ph ng có môi trường không khí tương đối khô Độ m tương đối c a không khí không quá 75% khi nhiệt độ từ 5 ~ 25oC Sàn c a ph ng này có điện trở lớn và không khí không có các loại bụi dẫn điện bay lơ lửng
Ph ng nguy hiểm nhiều là ph ng có độ m lớn trên 75%, nhiệt độ trung bình trên 25oC Độ m tương đối có lúc nhất thời tăng đến bão hoà như các ph ng hấp hơi, ph ng đang bảo dưỡng bê tông bằng hơi nước nóng Một số ph ng khô, có hoặc không có l sưởi và trong ph ng được phun m nhất thời Những ph ng có nhiều bụi 52 dẫn điện như ph ng nghiền than, xưởng chuốt ph ng nguy hiểm c n là ph ng có nhiệt độ trên 30oC làm người lao động trong đó luôn chảy mồ hôi Khi người có mồ hôi, khi va chạm với điện thì mối nguy hiểm tăng gấp bội
Ph ng đặc biệt nguy hiểm là các ph ng rất m Độ m tương đối c a loại ph ng này xấp xỉ 100%, mặt tường, mặt trần thường xuyên có lớp nước
28 ngưng tụ Ph ng thường xuyên m mà sàn lại dẫn điện như bằng tôn dập chống trơn hoặc có những sàn đứng thao tác bằng tôn
2.2.2.6 Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
Do tiêu chu n Việt Nam hiện hành có nhiều điểm lỗi thời, nhiều đơn vị khi thi công phải lƣợm lặt các tiêu chu n an toàn điện từ trên thế giới, gây ra tình trạng thiếu đồng bộ và tiềm n nhiều nguy cơ tai nạn
2.2.3 Các biện pháp an toàn điện
2.2.3.1 Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện Để đảm bảo an toàn điện cần thực hiện các quy định
- Phải che chắn các thiết bị và các bộ phận c a mạng điện tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ với vật dẫn điện
- Phải chọn đúng điện áp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng nhƣ thắp sáng theo đúng quy chu n
- Nghiêm chỉnh sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn, bảo vệ khi làm việc
- Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng quy tắc an toàn
- Thường xuyên kiểm tra dự ph ng cách điện cũng như hệ thống điện
Qua kinh nghiệm cho thấy, tất cả trường hợp để xảy ra tai nạn điện thì nguyên nhân chính không phải là do thiết bị không hoàn chỉnh, cũng không phải là do thiết bị an toàn không đảm bảo mà chính do vận hành sai quy cách, trình độ vận hành kém, sức khoẻ không đảm bảo Để vận hành an toàn cần thường xuyên kiểm tra sửa chữa thiết bị, chọn cán bộ kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện về chuyên môn, phân công trực đầy đ vv
Muốn thiết bị được an toàn đối với người làm việc và những người xung quanh, cần tu sữa chúng theo kế hoạch đã định, khi sửa chữa phải theo đúng quy trình vận hành.Ngoài các công việc làm theo chu kỳ cần có các bộ phận trực tiếp với nhiệm vụ thường xuyên xem xét, theo dõi Các kết quả kiểm tra cần ghi vào sổ trực trên cơ sở đấy mà đặt ra kế hoạch tu sửa
Thứ tự thao tác không đúng trong khi đóng cắt mạch điện là nguyên nhân c a sự cố nghiêm trọng và tai nạn nguy hiểm cho người vận hành Để tránh tình trạng trên cần vận hành thiết bị điện theo đúng quy trình với sơ đối dây điện c a các đường dây bao gồm tình trạng thực tế c a các thiết bị điện và những điểm có nối đất Các thao tác phải đƣợc tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau.
Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và ph ng chống cháy, nổ
2.2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện Để ph ng ngừa, hạn chế tác hại do tai nạn điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây : a Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn
- Đảm bảo tốt cách điện c a thiết bị điện (T Đ)
- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn bộ phận mang điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng tín hiệu, biển báo b Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm
- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ ph ng hộ
* Một số điểm cần chú ý
- D ng điện sẽ không chạy trừ khi nó có 1 đường dẫn khép kín cho nó trở lại nguồn phát (Pin, máy biến áp ) Luôn dùng đồ bảo hộ
- D ng điện chạy đƣợc qua các vật thể sống và các vật dẫn điện khác (nước, kim loại, đất, thậm trí cả bê tông ) Không được chủ quan
- Mặc dù chỉ có điện áp 1 chỗ không có d ng chạy qua nhƣng nó cũng tương tự như áp suất nước trong ống dẫn đứng (không có nước chảy qua) nhƣng nó luôn tiềm n mối nguy hiểm rất cao Không lại gần nơi không được phép
- Không bao giờ làm việc 1 mình ở những khu vực nguy hiểm
2.3 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổ
2.3.1 Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ
2.3.1.1 Những khái niệm cơ bản a) Phân loại thiết bị nâng
Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để nâng, hạ tải Theo TCVN 4244-
86 “Quy phạm an toàn thiết bị nâng” thì các thiết bị nâng hạ bao gồm:
Xe tời chạy trên đường ray ở trên cao
- Máy trục: là những thiết bị nâng hoạt động theo chu kỳ dùng để nâng, chuyển tải (đƣợc giữ bằng máy móc hoặc các bộ phận mang tải khác) trong không gian
+ Máy trục kiểu cần: là máy trục có bộ phận mang tải treo ở cần hoặc ở xe con di chuyển theo cần Máy trục kiểu cần tuỳ thuộc vào cấu tạo và hệ di chuyển, đƣợc phân thành cần trục ôtô: cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục tháp , cần trục chân đế, cần trục cột buồm, cần trục công xôn
+ Máy trục kiểu cầu: là máy trục có bộ phận mang tải trên cầu c a xe con hoặc palăng di chuyển theo yêu cầu chuyển động Máy trục kiểu cầu gồm: cầu trục, nửa cổng trục
+ Máy trục kiểu đường cáp: là máy trục có bộ phận mang tải treo trên xe con di chuyển theo cáp cố định trên các trụ đỡ Máy trục kiểu đường cáp gồm: máy trục cáp và cầu trục cáp
- Tời là thiết bị nâng dùng để nâng, hạ và kéo tải Tời có thể hoạt động nhƣ một thiết bị hoàn chỉnh riêng và có thể đống vai tr một bộ phận c a thiết bị nâng phức tạp khác
- Xe tời chạy trên đường ray ở trên cao
- Palăng là thiết bị nâng đƣợc treo vào kết cấu cố định hoặc treo vào xe con, palăng có dẫn động bằng điện gọi là palăng điện, palăng dẫn động bằng tay gọi là palăng th công
- Máy nâng là máy có bộ phận mang tải đƣợc nâng, hạ theo khung hướng dẫn Máy nâng dùng nâng những vật có khối lượng lớn, cồng kềnh nên dễ gây nguy hiểm b) Những sự cố, tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng
- Rơi tải trọng: Do nâng quá tải làm đứt cáp nâng tải, nâng cần, móc buộc tải Do công nhân lái khi nâng hoặc lúc quay cần tải bị vướng vào các vật xung quanh Do phanh c a cơ cấu nâng bị hỏng, má phanh m n quá mức quy định, mô men phanh quá bé, dây cáp bị m n hoặc bị đứt, mối nối cáp không đảm bảo…
+ Sập cần: là sự cố thường xảy ra và gây chết người do nối cáp không đúng kỹ thuật, khóa cáp mất, hỏng phanh, cầu quá tải ở tầm với xa nhất làm đứt cáp
+ Đổ cầu: là do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định (đất lún, góc nghiêng quá quy định…), cầu quá tải hoặc vướng vào các vật xung quanh, dùng cầu để nhổ cây hay kết cấu chôn sâu…
+ Tai nạn về điện: do thiết bị điện chạm vỏ, cần c u chạm vào mạng điện, hay bị phóng điện hồ quang, thiết bị đ lên dây cáp mang điện…
2.3.1.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn a) An toàn với một số chi tiết, cơ cấu quan trọng của thiết bị nâng
* Cáp: cáp là chi tiết quan trọng trong bất kỳ loại máy trục nào Thiết bị nâng thường được sử dụng các loại cáp có khả năng chịu uốn tốt
Cáp sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp tác dụng lên cáp
Có cấu tạo phù hợp với tính năng sử dụng
Cáp có đ chiều dài cần thiết Đối với cáp dùng để buộc thì phải đảm bảo bảo góc tạo thành giữa các nhánh cáp không lớn hơn 90 0
- Loại bỏ cáp: sau một thời gian sử dụng, cáp sẽ bị m n do ma sát, gỉ và bị gãy, đứt các sợi do bị cuốn vào tang và r ng rọc, hiện tƣợng đó phát triển dần và đến một lúc nào đó thì cáp bị đứt hoàn toàn Ngoài ra cáp c n bị hỏng do thắt nút, bị kẹp… Do đó phải thường xuyên kiểm tra tình trạng dây cáp, căn cứ vào quy định hiện hành để loại bỏ cáp không c n đ tiêu chu n
* Xích: các loại xích đƣợc sử dụng là xích lá và xích hàn
- Xích hàn: các mắt xích có hình ôvan, hai đầu đƣợc nối với nhau mắt này lồng vào mắt kia
- Xích lá: các mắt xích đƣợc dập theo mẫu và nối với nhau bằng các trục quay
- Chọn xích: chọn xích phải có khả năng chịu lực phù hợp với lựctác dụng lên xích
- Loại bỏ xích: khi mắt xích đã m n quá 10% kích thước ban đầu thì không đƣợc sử dụng nữa
- Tang: tang dùng cuộn xích hay cuộn cáp Yêu cầu c a tang: Đảm bảo đường kính theo yêu cầu Cấu tao tang phải đảm bảo yêu cầu làm việc Tang phải loại bỏ khi rạn nứt
Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động
2.4.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn thông thường
Trong trường hợp x y ra tai nạn nên làm theo những hành động sau:
Nguyên tắc ứng cứu khẩn cấp
Trước hết kiểm tra xem có những nguy hiểm hay không
Kiểm tra xem nạn nhân có bị chảy máu, gẫy xương, nôn hay không;
Kiểm tra xem nạn nhân có c n tỉnh táo, c n thở, mạch c n đập hay không Trong trường hợp tai nạn nghiêm trọng bạn nên quan sát và đưa ra các hành động cấp cứu ban đầu:
Hiện tượng ra máu nhiều làm giảm lượng máu lưu thông trong mạch và làm giảm lƣợng ô xy trong các cơ quan c a cơ thể và gây ra hiện tƣợng sốc do thiếu máu; do đó trước tiên cần cầm máu cho nạn nhân
(1)- Dùng bông hoặc gạc sạch
(2)- Nâng tay hoặc chân bị thương cao hơn so với tim
(3)- Dùng băng để buộc chặt vết thương, chú không buộc quá chặt
- Đứt: vết thương do dao vật sắc, nhọn gây ra Dùng khăn tay, gạc giữ gịt vết thương một lúc để cầm máu
(1)- Khi vết thương bị b n do đất hoặc dầu, cần rửa sạch bằng xà ph ng và nước sạch
(2)- Dùng thuốc sát trùng làm sạch vết thương; đặt gạc và cuốn chặt bằng băng để cầm máu
Cần gá nẹp đề ph ng xương gẫy đâm vào mạch máu hoặc dây thần kinh; nẹp này làm giảm đau, giúp nạn nhân thuận tiện khi đi lại và chuyên chở nạn nhân
(1)- Trước hết phải điều trị vết thương; khi có máu ra phải cầm máu Khi có mảnh xương vụn nhô ra, cần khử trùng cho vết thương, để miếng gạc dày, sạch lên vết thương và dùng băng đàn hồi băng cầm máu; tránh dùng dây và băng thường để buộc
(2)- Lấy miếng đệm hoặc giấy đệm để làm nẹp và cuốn nhẹ để cố định Nếu có khe hở thì dùng khăn mùi xoa để ch n Điều quan trọng là nẹp phải đ độ chắc, dài; thông thường nên bó cả hai khớp xương k m vùng bị gẫy
2.4.1.3 Sơ cứu nạn nhân bị trật khớp
Trật khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào Nếu nghi ngờ có trật khớp nên gọi ngay cấp cứu Trong khi chờ đợi chở đi cấp cứu ta có thể làm những việc sau đây:
- Cố định tƣ thế mà khớp đang ở vị trí đó, ví dụ: trật khớp khuỷu, nạn nhân sẽ có tƣ thế khuỷu gấp Ta dùng một miếng vải hay cái áo cố định khuỷu vào thân người Nói chung trật khớp vùng tay có thể cố định bằng cách cột tay vào thân người, dùng chính thân người làm vật cố định nâng đỡ cho tay
Nếu là ở chân thì có thể cột hai chân lại với nhau, dùng chân lành làm nẹp cố định cho chân bị tai nạn
- Đừng cố gắng nắn khớp Vì có thể làm cho tình hình xấu đi nếu không biết cách nắn
- Chườm lạnh lên khớp bị trật nhằm tránh sưng phù Không nhất thiết là phải chườm đá trực tiếp lên da mà nên chườm qua lớp băng hay áo mà ta đang dùng để cố định chi bị trật khớp
- Một số khớp bị trật có nguy cơ tổn thương mạch máu cao như khớp gối Nên hỏi thăm nạn nhân xem có bị lạnh chân, tê hay nhìn thấy chân tím hay không vì đây là những dấu hiệu báo hiệu tình trạng mạch máu có thể bị tổn thương
2.4.1.4 Sơ cứu nạn nhân chấn thương cột sống cổ
- Không di chuyển nạn nhân nếu nghi ngờ gãy cột sống cổ
- Gọi cấp cứu chuyên nghiệp
- Mục tiêu sơ cứu là giữ bệnh nhân yên đúng tƣ thế mà họ đƣợc trông thấy Đặt hai túi cát hai bên cổ hoặc giữ yên đầu và cổ, mọi động tác phải thật nhẹ nhàng
2.4.1.5 Sơ cứu chấn thương đầu
Sau khi đã gọi cấp cứu, ta có thể sơ cứu nạn nhân bằng cách:
- Giữ bệnh nhân nằm yên trong bóng mát, đầu và vai hơi nâng lên Không di chuyển bệnh nhân khi không cần thiết, tránh cử động cổ bệnh nhân
- Cầm máu bằng cách dùng băng gạc vô trùng hoặc quần áo sạch đ vào vết thương Chú không đ trực tiếp vào vết thương nếu nghi ngờ vỡ sọ, khi
43 đó có thể dùng băng gạc hay quần áo sạch quấn quanh vết thương thay vì đ trực tiếp
- Theo dõi nhịp thở và báo động ngay nếu nạn nhân ngƣng thở và bắt đầu làm hô hấp nhân tạo trong khi chờ đợi đội cấp cứu tới
2.4.1.6 Sơ cứu nạn nhân gãy xương
Sơ cứu ngay trong khi chờ đợi đội cấp cứu tới:
- Cầm máu (nếu có chảy máu)
- ất động vùng gãy xương bằng nẹp
- Chườm lạnh vùng gãy xương
- Điều trị sốc: nếu nạn nhân ngất hoặc thở nhanh nông, cho nạn nhân nằm đầu thấp hơn thân mình và nếu có thể đƣợc nên chân kê cao
2.4.1.7 Sơ cứu nạn nhân chảy máu mũi Đôi khi chảy máu mũi (hay c n gọi chảy máu cam) là biểu hiện c a những bệnh nặng hơn như tăng huyết áp hay do chấn thương
Trong những trường hợp như vậy chúng ta hay có khuynh hướng nằm ngữa để máu đừng chảy ra nhƣng thực tế là máu lại chảy ngƣợc vào trong Vậy thì nếu bị chảy máu mũi hãy làm nhƣ sau:
- Để tránh chảy máu mũi trở lại: không móc mũi, đừng cúi người xuống trong vài giờ, giữ cho đầu cao hơn tim
- Nếu chảy máu trở lại: hỉ sạch máu trong mũi, xịt dung dịch rửa mũi có chất giảm sung huyết, kẹp mũi trở lại
- Chảy máu mũi hơn 20 phút
- Chảy máu mũi sau tai nạn, té hoặc có chấn thương vùng đầu, mặt có thể làm vỡ mũi
2.4.1.8 Sơ cứu khi rách kết mạc
Chúng ta hay sai lầm là khi bị tổn thương kết mạc vì gây xốn mắt nên hay dùng tay dụi mắt, nhất là các em nhỏ cũng như người lớn Động tác này đôi khi gây nguy hiểm vì có thể làm nặng thêm thương tổn đã có, có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhƣ mù mắt
Rách do va chạm với cát bụi, mảnh gỗ, mảnh kim loại, thậm chí là mảnh giấy, đôi khi chỉ là vết rách nông nhƣng có thể nhiễm trùng và gây loét kết mạc và là biến chứng nghiêm trọng
Những động tác sau đây nên được làm trước khi nạn nhân được đưa đến bệnh viện chuyên khoa mắt để đƣợc chính các chuyên gia khám lại
- Dùng nước sạch hoặc dung dịch nước muối rửa mắt: dùng chén hoặc ly nước sạch, kê mắt vào cho đến khi bờ chén hoặc ly đụng sát vào bờ xương hốc mắt
- Kéo mi mắt trên xuống mi dưới nhằm mục đích dùng lông mi mắt dưới quét bụi c n dính ở mặt dưới mi trên Tránh các động tác sau:
- Đừng cố gắng lấy vật găm vào mắt
- Không dụi mắt sau khi chấn thương
2.4.2 Phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật
Nguyên nhân chính làm chết người bị điện giật là do hiện tượng kích thích chứ không phải là do chấn thương