1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN quản trị tài chính công ty cổ phần thế giới di động

17 119 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 832,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài chuỗi cửa hàng điện thoại di động thuộc thegioididong.com, Công ty cổ phần Thế giới di động còn sở h u chu i cữ ỗ ửa hàng điện máy Điện máy Xanh, Trần Anh và chuỗi siêu thị Bách Hó

Trang 1

1

Mục lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 3

1.1 Gi ới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần Thế ới Di Động 3 Gi 1.2 Quá trình phát triển 3

1.3 Ngành nghề kinh doanh 4

1.4. Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức 4

1.5 V ị thế doanh nghi ệp 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 7

2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sả 7n 2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 8

2.1.3 Phân tích mối quan h giệ ữa tài sản và nguồn v ốn 8

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 9

2.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ số tài chính 11

2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 11

2.3.2 Phân tích hệ s ố hiệ u qu ả hoạ ột đ ng 12

2.4 Phân tích các hệ s v ố ề cơ cấu tài chỉnh 13

2.4.1 Tỷ s n ố ợ trên vốn ch ủ s h u (D/E)ở ữ 13

2.4.2 Tỷ s n ố ợ trên tổng tài sản 13

2.4.3 Khả năng thanh toán lãi vay 13

2.5 Nhóm chỉ s c phiố ổ ếu 13

2.5.2 Nhóm chỉ số giá thị trường 13

2.6 Phân tích các hệ s v doanh lố ề ợi 14

Trang 2

2

2.6.1 Tỷ s l i nhuố ợ ận trên doanh thu (ROS) 14

2.6.2 Tỷ s l i nhuố ợ ận trên vốn tự có (ROE) 14

2.6.3 Tỷ s l i nhuố ợ ận trên tổng tài sản (ROA) 14

2.6.4 Nhận xét chung về tỷ số sinh lời 14

2.7 K ết luận 15

CHƯƠNG 3 THÁCH THỨC, ĐIỂM YẾU VÀ KHUYÊN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 16

3.1 Thách thức 16

3.2 Điểm yếu 16

3.3 Khuyến nghị 16

Trang 3

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI

ĐỘNG

1.1 Gi ới thiệu sơ lược về Công ty ổ c ph n Thế ới Di Động Gi

Thế Giới Di Động có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Thế Giới Di Động được thành lập vào tháng 3 năm 2004 Tên tiếng Anh của Công ty là Mobile World JSSC, mã chứ g khoán: n MWG Đây là mộ ập đoàn bán lẻt t tại Việt Nam, lĩnh vực kinh doanh chính là điện thoại di

động, thiết b sị ố, điệ ử n t tiêu dùng

Theo thống kê thị trường bán lẻ thiế ị di đột b ng t i Vi t ạ ệ Nam năm 2014, thị ph n cầ ủa Thế giới di động chiếm 25% và là doanh nghiệp lớn nhất trong lĩnh vực kinh doanh này Năm

2018, doanh nghi p lệ ọt Top 100 nhà bán lẻ l n nhớ ất Châu Á – Thái Bình Dương Ngoài chuỗi cửa hàng điện thoại di động thuộc thegioididong.com, Công ty cổ phần Thế giới di động còn

sở h u chu i cữ ỗ ửa hàng điện máy Điện máy Xanh, Trần Anh và chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh Công ty cổ phần Thế giới di động là công ty tư nhân của Việt Nam, do người Việt Nam sáng lập và điều hành Trụ sở chính của công ty nằm ở Tòa nhà MWG – Lô T2 – 1.2, Đường D1, Khu Công Nghệ Cao, Phường Tân Phú, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

Hiện tập đoàn có hơn 50.000 cán bộ nhân viên ở các vị trí việc làm khác nhau được phân

bố trên khắp c ả nước Công ty có mạng lưới hơn 3.400 cửa hàng trên toàn quốc Bên cạnh th ị trường Việt Nam, tập đoàn còn mở ộng th r ị trường nước ngoài với chuỗi bán lẻ thiết b di ị động và điện máy tại Campuchia Hiện nay, doanh nghiệp có hơn 20 cửa hàng bán lẻ tại Campuchia

1.2 Quá trình phát triển

- Năm 2004: Công ty cổ phần Thế Giới Di Động được thành lập với số vốn ban đầu khoảng 2 tỷ đồng theo mô hình thương mại điện tử nhưng thất bại

- Tháng 10/2004: Chuyển đổi mô hình kinh doanh, đầu tư vào cửa hàng bán lẻ các thiết

bị di động

- Tháng 3/2006: Thế giới di động có tổng c ng 4 cộ ửa hàng tại TP Hồ Chí Minh

- Năm 2007: Thành công kêu gọi vốn đầu tư của Mekong Capital, phát triển quy mô

- Năm 2009: Đạt quy mô 40 cửa hàng bán lẻ

Trang 4

4

- Năm 2010: Mở ộng lĩnh vực kinh doanh sang ngành hàng điệ r n tử tiêu dùng với thương hiệu Dienmay.com (sau đổi thành Dienmayxanh.com)

- Năm 2012: Đạt quy mô 220 cửa hàng tại Việt Nam

- Tháng 5/2013: Thế giới di động tiếp nhận đầu tư của Robert A.Willett – cựu CEO BestBuy International và Công ty CDH Electric Bee Limited

- Năm 2017: Tiến hành sáp nhập và mua lại h ệ thống bán lẻ điện máy Trần Anh

- Tháng 3/2018: Mua lại 40% vốn chuỗi dược phẩm Phúc An Khang Sau đó đổi tên thành Nhà thuốc An Khang

- Tháng 10/2018: Sáp nhập hoàn thành, có tổng cộng 34 siêu thị Trần Anh được thay biển Điện Máy Xanh

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động chủ y u của MWG là mua bán, bảo hành, sửa ch a: thiết bị tin học, ế ữ điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại, máy ảnh, camera, thi t b k ế ị ỹ thuậ ốt s , thi t b ế ị điện

tử, điện giá dụng và các phụ kiện liên quan; và bán lẻ ại các ửa hàng Nhóm Công ty bao t c gồm các m t hàng thặ ực phẩm, đồ uống, th c phự ẩm từ thịt, thuỷ s n, rau qu ả ả

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) hiện đang vận hành các chuỗi bán

lẻ bao gồm: Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chu i Th Giỗ ế ới Di Động (thegioididong.com) Điện tử, điệ ạnh và gia dụn l ng với Điện Máy Xanh (dienmayxanh.com) (bao g m chu i Tr n Anh), Th c phồ ỗ ầ ự ẩm và hàng tiêu dùng với Bách Hoá Xanh (bachhoaxanh.com), chuỗi bán lẻ thiết b ị di động ở thị trường nước ngoài với 10 cửa hàng tập trung chủ y u tế ại Phnôm Pênh, Campuchia (bigphone.com)

1.4 Mô hình quản trị và cơ cấ u t chức

Trang 5

5

Công ty TNHH MTV Công nghệ thông tin

Thế Giới Di Động

Công nghệ thông tin

CTCP Thế giới Di động Thương mại điện tử sản phẩm

CTCP Thương mại Bách Hóa Xanh Thương mại thực phẩm

Công ty Cổ phần Thế giới s Trần Anh ố Thương mại sản phẩm điện tử

Công ty TNHH Dịch vụ Lắp đ t – Sửa chữa ặ

– Bảo hành Tận Tâm

Thương mại sản phẩm điện t

MWG (Cambodia) Co., Ltd Thương mại sản phẩm điện tử

Công ty Cổ phần bán lẻ An Khang Bán lẻ dược phẩm

Trang 6

6

1.5 Vị thế doanh nghi p

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế ới Di Động (HOSE: MWG) là công ty bán lẻ gi số 1 Việt Nam và là công ty duy nhấ ọt Top 100 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương.t l - Với mạng lưới hơn 4000 cửa hàng trên toàn quốc

Bên cạnh đó, từ cuối năm 2015, MWG đã mở r ng sang mộ ảng bán lẻ thực phẩm và hàng tiêu dùng Ho t đạ ộng kinh doanh của công ty đư c chia theo các ngành chính: (1) Điợ ện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi thegioididong.com (TGDD); (2) Điệ ử, điện t n lạnh và gia dụng với Điện Máy Xanh (ĐMX) (bao gồm chuỗi Trần Anh); (3) Thực phẩm và hàng tiêu dùng với Bách Hóa Xanh (BHX) Ngoài ra, MWG còn có chuỗi BigPhone.com là chuỗi bán lẻ thiết bị di động ở thị trường nước ngoài với 10 cửa hàng tập trung chủ yếu tại

Phnôm Pênh, Campuchia

Trang 7

7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Tổng tài sả cn ủa công ty Cổ phần đầu tư thế ới di động năm 2020 tăng so với năm gi

2019 và 201 , hàng tồ8 n kho chi m tế ỷ trọng l n nhớ ất trong cơ cấu tài sản c a doanh nghi p ủ ệ Tổng giá trị tài sản năm 201 có giá trị8 thấp nhất với số tiền 28,122,531,486,856 VNĐ Sang năm 2019 tổng giá trị tài sả tăng nhanh vớn i mức giá trị là 41,708,095,544,883 VND Đến năm 2020, tổng giá trị tài sản tăng nhẹ đạt giá trị là 46,030,879,952,454 VND, tăng 17,908,348,470 VND so với năm 2018

Trang 8

8

Tài sản ngắn hạn của Công ty qua các năm tăng lên về giá trị và tỷ trọng trên tổng tài sản khá ổn đinh, 2018 là 83,11%, 2019 là 83,95%, 2020 giá trị là 37,317,233,970,267 VND,

tỷ trọng giảm nhẹ xuống 81,07%

Hàng tồn kho chiếm t ỷ trọng l n nhớ ất trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và tăng đều qua các năm 2018, 2019 Đến năm 2020 do ảnh hưởng của dịch covid nên doanh nghiệp hạn chế và giảm hàng tồn kho

→ Do đặc điểm của công ty là loại hình kinh doanh thương mại, nên hàng tồn kho của công ty khá lớn Việc gia tăng tỷ ọng hàng tồ tr n kho của công ty là mục tiêu chiến lược thị trường đang trong giai đoạn phát triển Tuy nhiên lượng hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nhiều khoản mục như chi phí tồn kho, chi phí lãi vay… vì thế công ty nên xem xét và cân nhắc để d ự trữ ột lượng hàng tồ m n hợp lý

Tài sản dài hạn không có biến động đáng kể

2.1.2 Phân tích cơ cấu ngu ồn vố n

Nợ ph i trả ả năm 201 có tỷ trọng 68,088 % (trong đó nợ ng n h n chiắ ạ ếm 63,75%), sang năm 2019, tỷ trọng tăng lên tới 70,88% (nợ ngắn hạn chiếm 68,19%), đến năm 2020 tỷ trọng giảm nh xu ng 66,36% (nẹ ố ợ ng n h n chi m 63,92%)ắ ạ ế Năm 2019, nợ ph i trả ả tăng mạnh so với năm 2018 do công ty mở ộng quy mô kinh doanh mà vố r n chủ sở hữu tăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô Vì vậy công ty đã tăng lượng tiền đi vay làm cho nợ ph i tr ả ả tăng lên, làm cho khả năng tự chủ ề tài chính của công ty giảm v

Vốn ch s hủ ở ữu tăng mạnh qua các năm: năm 2018 v n ch s hố ủ ở ữu có giá trị 8,983,035,331,342VND, năm 2019 tăng lên đến 12,143,592,194,353VND, đến năm 2020 đạt 15,481,689,846,432 VND Đây là một điều khả quan đối với công ty vì công ty đang hoạt động có lãi và có xu hướng tự chủ về tài chính

2.1.3 Phân tích mối quan h giệ ữa tài sản và nguồn v n

Trang 9

9

Nguồn vốn (VCSH) 8,983,035,331,342 12,143,592,194,353 15,481,689,846,432 Tài sản ngắn hạn 23,371,994,756,394 35,011,896,908,246 37,317,233,970,267 Các khoản phải thu

ngắn hạn

1,542,529,736,073 1,815,085,561,979 1,595,251,018,496 Tài sản dài hạn 4,750,536,730,462 6,696,198,636,637 8,713,645,982,187 Tài sản 26,580,001,750,783 39,893,009,982,904 44,435,628,933,958 Chênh lệch -17,596,966,419,441 -27,749,417,788,551 -28,953,939,087,526

Bảng so sánh tài sản – nguồn vốn (Đơn vị: VNĐ)

Tài sản= Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải thu ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Chênh lệch = Nguồn vốn - Tài sản

Năm 2018: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng, nhưng đồng thời quy mô hoạt động kinh doanh của công ty cũng tăng lên làm cho công ty thiếu một lượng v n v i số ớ ố tiền 17,596,966,419,441 VNĐ

Năm 2019: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng mạnh đạt hơn 12 nghìn tỷ đồng (12,143,592,194,353 VND) và quy mô hoạt động cũng tăng mạnh nên công ty vẫn phải bù

đắp bằng cách vay thêm vốn với mức lên t i 27,749,417,788,551 VND ớ

Năm 2020: Nguồn v n ch s h u ố ủ ở ữ tiếp t c ụ tăng mạnh đạt hơn 15 nghìn ỷ đồng t (15,481,689,846,432 VND) tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu c u v n cầ ố ủa công ty nên công ty vẫn phải vay thêm vốn khoảng 28,953,939,087,526 VND

Qua phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho hoạt động chủ yếu của công ty, nên doanh nghiệp phải đi vay, điều này rất ph biổ ến đối với các công ty thương mại như công ty Cổ phần thế giới di động

2.2 Phân tích kết quả hoạt độ ng kinh doanh

Trang 10

10

Nhìn vào bảng phân tích kết quả ho t động kinh doanh ta thấy: ạ

Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh: Năm 201 tăng 17.95% tương ứng tăng 9 15,746,667,693,811 đồng, đến năm 2020 do ảnh hưởng c a d ch bủ ị ệnh con s ố này lại giảm còn 6,10% so với năm 2019 tương ứng 6,316,207,018,209 đồng Điều này cho thấy Doanh thu của MWG vẫn tăng đều qua các năm và quy mô kinh doanh tăng trưởng đều đặn, chứng t ỏ đường lối và chính sách mà ban lãnh đạo Công ty thực hiện khá hiệu quả

Doanh thu thu n: dầ ễ dàng nhận th y kho n mấ ả ục doanh thu thu n cầ ủa Công ty cũng có

biến động tương ứng với khoản mục doanh thu Năm 201 tăng 9 18.1%% tương ứng với 15,657,956,974,224 đồng so với năm 201 và năm 208 20 tăng 6.24% tương ứng với 6,371,775,688,689 đồng so với năm 2019 Đây là mộ ự gia tăng đáng khen ngợ ềt s i v doanh thu của công ty do tình hình kinh tế trong nước cũng như thế ớ ẫn còn nhiều khó khăn vì gi i v vẫn phải chịu sự ảnh hưởng của khủng ho ng ả

Trang 11

11

Doanh thu hoạt động tài chính: Trong năm 2020 và 201 đều tăng so với năm 2019 8 C ụ thể tăng lần lượt là 84,51% và 25,82% tương ứng 289,093,979,122 đồng và 162,943,928,316 đồng Nguồn thu của hoạt động tài chính có thể do công ty được hưởng chiết khấu thanh toán mua hàng, thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, thu lãi do khách hàng mua hàng trả chậm Nhưng nhìn chung công ty chưa thực sự chú trọng vào hoạt động đầu tư tài chính khi mà doanh thu tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Giá vốn hàng bán: Đây là khoản mục chiếm tỷ ọ tr ng rất lớn khoảng 82.32%, 80,93%, 78% trên tổng doanh thu qua 3 năm 2018, 2019 và 2020 Giá vốn hàng bán năm 201 tăng 9 16.09% so với năm 2018, năm 2020 giá vốn hàng bán tăng 2.3% so với năm 2019 Tuy chi phí qua các năm tăng nhưng lợi nhuận của công ty vẫn tăng đáng kể, cụ thể:

Lợi nhu n thu n tậ ầ ừ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2019 tăng 1,260,501,019,241 đồng so với năm 2018 tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng là 33,4%, năm 2020 tăng thêm 377,846,501,377đồng so với năm 2018 tương ứng t l ỷ ệ là 7.5% Đây là một dấu hi u tệ ốt cho thấy hi u quệ ả hoạt động s n xu t kinh doanh cả ấ ủa công ty

Lợi nhuận trước thu : t ng thu nh p ch u thuế ổ ậ ị ế tăng lần lượt 33,47% và 7.5% qua các năm 2019 và 2020

Lợi nhu n sau thuậ ế: Công ty đạt hi u qu s n xu t l i nhuệ ả ả ấ ợ ận năm sau cao hơn năm trước

và số lợi nhuận đó được công ty tái sản xuất mở rộng sản xuất đầu tư vào các lĩnh vực khác Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy tình hình làm ăn của công ty đã có xu hướng chậm lại sau khi phát triển mạnh vào giai đoạn 2018-2019, tuy nhiên đây vẫn là một kết quả tương đối khả quan

2.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các hệ ố s tài chính

2.3.1 Phân tích kh ả năng thanh toá n

Tỷ s khố ản năng thanh to n á

Hệ số kh ả năng

thanh toán hiện

hành

Tổng giá trị tài sản/ T ng n ph ổ ợ ải trả

Hệ số kh ả năng

thanh toán nhanh

= (Tiền, TĐT + Đầu tư tài chính

Trang 12

12

ngắn hạn)/ Tổng

nợ ng n h n ắ ạ

Hệ s kh ố ả năng thanh toán hiện hành: tăng giảm không đều qua các năm Hệ s kh ố ả năng thanh toán hiện hành đề ớn hơn 1 chứu l ng tỏ công ty đầu tư vào tài sản lưu động không quá mức, vì tài sản lưu động dư thừa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, hệ số này cao chứng t ỏ công ty đã sử dụng hợp lý nguồn vốn của mình nhưng chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty

Hệ s kh ố ả năng thanh toán nhanh: ổn định qua các năm Hệ s kh ố ả năng thanh toán nhanh của công ty 2018-2019 ổn định nhưng luôn duy trì ở m c nh ứ ỏ hơn 0,5 là vì hàng tồn kho chiếm

tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động, đ ều này cho thấy tình hình thanh toán nhanh củi a công ty là không cao Năm 2020 chỉ số này tăng lên đến trên 0,5 cải thiện đang kể khả năng thanh toàn nhanh c a doanh nghi p ủ ệ

2.3.2 Phân tích hệ s ố hiệ u qu ả hoạt động

Ch  s vng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn

kho

Chỉ s v ng quay h ng t n kho gi m dố ò à ồ ả ần qua các năm Điều n y th hi n r ng trong nà ể ệ ằ ăm

2018, doanh nghi p b n h ng nhanh v h ng t n kho kh ng b ệ á à à à ồ ô ị ứ ng nhi u nh n m 2019 đọ ề ư ă và

2020 Tuy nhi n ch s n y qu cao c ng kh ng t t v nhê ỉ ố à á ũ ô ố ì ư thế ó c ngh a l lĩ à ượng h ng dà ự trữ trong kho kh ng nhi u, n u nhu c u th ô ề ế ầ ị trường tăng đột ngột th rất khả năng doanh nghiệp bị ì mất kh ch h ng v bá à à ị đối th c nh tranh gi nh thủ ạ à ị phần Do đó, khi nhìn từ khía c nh kh c, ạ á MWG có thể đảm bảo qu nh cung ng s n phá trì ứ ả ẩm đến cho kh ch h ng k p thá à ị ời và đầy đủ

Phải thu khách hàng ngắn hạn

Phải thu khách hàng 369,574 262,268 196,395

Trong ba năm 2018, 2019 và 20 , các khoả20 n phải thu khách hàng ngắn h n cạ ủa công ty giảm đáng kể Ngoài ra, MWG không có khoản phải thu khách hàng dài hạn và dự phòng phải thu khó đòi

Ngày đăng: 06/08/2022, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w