Cách xác định chiều quay đúng của động cơ bằng phương pháp quay động cơ Mục đích việc xác định chiều quay động cơ nhằm thực hiện một số công việc như: Tìm xu pápcùng tên, cân cam, điều c
Trang 1Trường Đại Học Văn Lang
Trường Đại Học Văn Lang Khoa : Kỹ thuật Ô tô
TIỂU LUẬN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN THỰC HÀNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Thực hành động cơ ô tô – 07
TP HCM, 07/2022
Trang 2MỤC LỤC
1 CÁCH PHÂN BIỆT ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ ĐỘNG CƠ DẦU TRONG THỰC TẾ 1
1.1 SỰ KHÁC BIỆT NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG: 1
1.2 SỰ KHÁC BIỆT CƠ CẤU BUỒNG ĐỐT: 1
1.3 SỰ KHÁC BIỆT HIỆU NĂNG SỬ DỤNG: 1
1.4 SỰ KHÁC BIỆT NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG: 1
2 CÁCH XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY ĐÚNG CỦA ĐỘNG CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUAY ĐỘNG CƠ 2
2.1 YÊU CẦU 2
2.2 PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN 2
2.2.1 CĂN CỨ VÀO DẤU MŨI TÊN TRÊN BÁNH ĐÀ 2
2.2.2 CĂN CỨ VÀO DẤU ĐÁNH LỬA SỚM HOẶC PHUN DẦU SỚM 2
2.2.3 CĂN CỨ VÀO XÚ PÁP 3
2.2.4 CĂN CỨ VÀO VÍT LỬA 3
2.2.5 CĂN CỨ VÀO CƠ CẤU KHỞI ĐỘNG 4
2.2.6 CĂN CỨ VÀO QUẠT GIÓ 4
3 KHÁI NIỆM KHE XU PÁP CÁCH KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XU PÁP ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ DÙNG CON ĐỘI THƯỜNG (LOẠI CÓ VÍT ĐIỀU CHỈNH VÀ LOẠI KHÔNG CÓ VÍT ĐIỀU CHỈNH) 5
3.1 KHE HỞ NHIỆT XU PÁP LÀ GÌ ? 5
3.1.1 THỨ TỰ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 6
3.1.2 KHE HỞ NHIỆT XUPÁP TIÊU CHUẨN 6
3.1.3 GÓC LỆNH CÔNG TÁC 6
3.1.4 XÁC ĐỊNH MÁY SONG HÀNH 6
3.1.5 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC XUPÁP HÚT – XẢ 6
3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPÁP 6
3.2.1 ĐIỀU CHỈNH ĐƠN CHIẾC 6
3.2.2 ĐIỀU CHỈNH HÀNG LOẠT 7
4 KỸ THUẬT THÁO, LẮP CỤM PISTON THANH TRUYỀN 9
4.1 KỸ THUẬT THÁO PISTON – THANH TRUYỀN 9
4.2 KIỂM TRA PISTON – XÉC MĂNG – THANH TRUYỀN – TRỤC PISTON 10
Trang 34.2.1 THÁO RÃ – LÀM SẠCH 10
4.2.2 KIỂM TRA KHE HỞ GIỮA LỖ PISTON VÀ TRỤC PISTON 11
4.2.3 KIỂM TRA KHE HỞ LẮP GHÉP GIỮA PISTON VÀ XY LANH 12
4.2.4 KIỂM TRA XÉC MĂNG 12
4.2.5 KIỂM TRA THANH TRUYỀN 13
4.3 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở CÁC BỘ PHẬN PISTON, THANH TRUYỀN 16
4.3.1 PISTON 16
4.3.2 THANH TRUYỀN 17
4.4 KỸ THUẬT LẮP CỤM PISTON – THANH TRUYỀN VÀO ĐỘNG CƠ 17
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
MỤC LỤC BẢNG/ H
Trang 4BẢNG 1.1 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 4 KÌ GIỮA ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ ĐỘNG CƠ DẦU 1
HÌNH 2.1 XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ 3
HÌNH 2.2 XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY THEO XÚ PAP 3
HÌNH 2.3 XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY THEO VÍT LỬA 4
HÌNH 2.4 XÁC ĐỊNH CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ BẰNG HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG 4
HÌNH 3.1 KHE HỞ NHIỆT XUPÁP 5
BẢNG 3.1 THỨ TỰ NỔ CỦA ĐỘNG CƠ 8
HÌNH 3.2 ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ XU PÁP TREO 8
HÌNH 3.3 ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ XU PÁP ĐẶT 8
HÌNH 4.1 ĐÁNH DẤU TRÊN THANH TRUYỀN VÀ NẮP 9
HÌNH 4.2 DÙNG BÚA NHỰA ĐỂ TÁCH NẮP ĐẦU TO KHỎI THANH TRUYỀN 9
HÌNH 4.4 CÁC PISTON SAU KHI THÁO RÃ 10
HÌNH 4.5 PISTON SAU KHI THÁO RÃ KHỎI THANH TRUYỀN 10
HÌNH 4.6 THÁO XÉC MĂNG 10
HÌNH 4.7 THÁO XÉC MĂNG DẦU RA KHỎI PISTON 11
HÌNH 4.8 THÁO TRỤC PISTON 11
HÌNH 4.9 LÀM SẠCH ĐỈNH PISTON 11
HÌNH 4.10 DÙNG PAN ME ĐỂ KIỂM TRA ĐƯỜNG KÍNH PISTON 12
HÌNH 4.11 ĐO KIỂM XY LANH VÀ LÒNG XY LANH 12
HÌNH 4.12 DÙNG CĂN LÁ ĐỂ KIỂM TRA KHE HỞ CHIỀU CAO CỦA XÉC MĂNG 13
HÌNH 4.14 KIỂM TRA KHE HỞ DẦU CỦA THANH TRUYỀN 14
HÌNH 4.15 KIỂM TRA KHE HỞ DỌC CỦA THANH TRUYỀN 14
HÌNH 4.16 KIỂM TRA ĐỘ CONG CỦA THANH TRUYỀN 15
HÌNH 4.17.KIỂM TRA KHE HỞ GIỮA THANH TRUYỀN VÀ TRỤC PISTON 15
HÌNH 4.18 KIỂM TRA BU LÔNG THANH TRUYỀN 16
HÌNH 4.19 BỌC CÁC CHÂN BULÔNG 17
HÌNH 4.20 DÙNG ĐUÔI BÚA ĐẨY NHẸ PISTON – THANH TRUYỀN 18
HÌNH 4.22 LẮP NẮP THANH TRUYỀN 18
HÌNH 4.23 DÙNG CỜ LÊ LỰC XIẾT CHO ĐỀU CÁC BULONG 18
HÌNH 4.24 CỤM PISTON – THANH TRUYỀN 19
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Văng Lang
đã đưa môn học “Thực hành động cơ” vào chương trình giảng dạy vào tạo cho chúng emnhững điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành môn học cũng như bài tiểu luận này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên bộ môn – thầy Phan Văn Phúc đã hướng dẫn,truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và thực hành vừa qua.Qua quá trình học tập và thực hành, với những gì thầy Phúc đã hướng dẫn, tuyền dạy cùng với
sự giúp đỡ của các bạn bè, anh chị, em đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích, thiết thực và tinhthần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức rất quan trọng, là hành
trang để em có thể vững bước sau này.
Trang 61 Cách phân biệt động cơ xăng và động cơ dầu trong thực tế
Để phân biệt được động cơ xăng và động cơ dầu ta cần hiểu được khái niệm giữa 2 động cơnhư:
1.1 Sự khác biệt nhiên liệu sử dụng
– Động cơ Diesel sử dụng nhiên liệu là dầu Diesel, không có bugi đánh lửa, động cơ sinh côngnhờ quá trình nén hỗn hợp nhiên liệu và không khí trong xi lanh
– Động cơ xăng sử dụng nhiên liệu là xăng, sinh công bằng quá trình đốt cháy hỗn hợp nhiênliệu không khí trong xi lanh nhờ tia lửa điện ở bugi
1.2 Sự khác biệt cơ cấu buồng đốt
– Động cơ xăng dùng chế hòa khí hoặc phun xăng điện tử đơn thuần thì hỗn hợp xăng/khôngkhí được hòa trộn trước khi đi vào buồng cháy
– Động cơ Diesel, hỗn hợp cháy được hòa trộn trực tiếp bên trong buồng cháy
1.3 Sự khác biệt hiệu năng sử dụng
– Hiệu suất của động cơ diesel lớn hơn khoảng 1,5 lần so với động cơ xăng Nhiên liệu dieselthường rẻ hơn xăng, 1 lít diesel khi cháy hoàn toàn nhận được khoảng 8.755 calo trong khi 1 lítxăng cháy hoàn toàn cho khoảng 8.140 calo Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ diesel là 200-285g/kWh nhỏ hơn của động cơ xăng là 260-380g/kWh
1.4 Sự khác biệt nguyên lý hoạt động
Bảng 1.1 Nguyên lý hoạt động 4 kì giữa động cơ xăng và động cơ dầu
Trang 1
Trang 7Tóm lại, dựa vào cái khái niệm trên ta có cách để phân biệt động cơ xăng và động cơ dầu:Dựa vào cấu tạo của động cơ ta có thể biết được rằng động cơ dầu không có bugi đánh lửatrong động cơ Ngoài ra, một số loại xe cũ hơn thì ta có thể phân biệt bằng việc dựa vào động
cơ cấu tạo không có cảm biến lưu lượng không khí khối hay không có thân bướm ga
2 Cách xác định chiều quay đúng của động cơ bằng phương pháp quay động cơ
Mục đích việc xác định chiều quay động cơ nhằm thực hiện một số công việc như: Tìm xu pápcùng tên, cân cam, điều chỉnh xu páp, cân lửa, cân bơm cao áp…
2.1 Yêu cầu
- Phải biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ
- Phải biết động cơ bố trí phía trước hay sau xe
- Chuẩn bị một số dụng cụ cho công việc
2.2 Phương thức thực hiện
- Chúng ta có rất nhiều phương pháp để xác định chiều quay của động cơ Tùy theo trường hợp
cụ thể mà ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
2.2.1 Căn cứ vào dấu mũi tên trên bánh đà
Thông thường trên động cơ một xy lanh, người ta có thể biểu thị dấu mũi tên để xác định chiềuquay của động cơ
VD: Xe gắn máy, động cơ Diesel Kubota, Janma…
2.2.2 Căn cứ vào dấu đánh lửa sớm hoặc phun dầu sớm
a Nếu trên thân máy có khắc vạch chia độ, và trên pu li có vạch một dấu (xem hình 2.1).
- Dấu 0 ° biểu thị vị trí điểm chết trên
- Dấu +15°, +10° biểu thị góc đánh lửa sớm trước ĐCT
- Dấu –5°, -10°:góc đánh lửa trễ
Như vậy căn cứ vào hình vẽ thì chiều của động cơ là chiều kim đồng hồ
Trang 2
Trang 8Hình 2.1 Xác định chiều quay động cơ
b Nếu trên pu li hoặc bánh đà có 2 dấu: thì moat dấu là ĐCT, dấu còn lại là thời điểm đánh lửa
sớm Nếu biết trước moat trong 2 dấu này, thì chiều quay của động cơ là chiều mà dấu ĐLS
đi trước, rồi sau đó mới đến ĐCT
2.2.3 Căn cứ vào xú páp
Chúng ta căn cứ vào các xú pap hút và thải của một xy lanh bất kỳ
- Xác định các xú pap hút và thải của một xy lanh
- Xú pap nào bố trí lệch về đường ống nạp là xú pap hút
- Xú pap nào lệch về ống góp thải đó là xú pap thải
- Quay trục khuỷu theo một chiều nào đó, khi thấy xú pap thải vừa đóng lại và xú pap hút vừa
mở ra, đó chính là chiều quay của trục khuỷu
Hình 2.2.Xác định chiều quay theo xú pap
2.2.4 Căn cứ vào vít lửa
Do chuyển động của cam ngắt điện có liên hệ với chuyển động của trục khuỷu Do đó nếu biếtchiều quay cuả cam ngắt điện thì chúng ta xác định được chiều quay của trục khuỷu
Trang 3
Trang 9Chiều quay của cam ngắt điện là chiều mà cam đá cựa vít búa từ trong ra ngoài (xem hình 2.3).
Hình 2.3.Xác định chiều quay theo vít lửa
2.2.5 Căn cứ vào cơ cấu khởi động
Đây là phương pháp nhanh nhất vầ thuận lợi nhất Khi khởi động chúng ta sẽ xác định đượcchiều quay của trục khuỷu
Hình 2.4.Xác định chiều quay động cơ bằng hệ thống khởi động
- Điện áp ắc quy phải trên 12 vôn
- Đấu ắc quy vào hệ thống và chú ý các cực của ắc quy
(+) Ắc quy đấu với rơ le khởi động
(-) Ắc quy đấu với thân máy (Nối mát)
- Xoay contact máy khởi động động cơ
- Quan sát chiều quay trục khuỷu
2.2.6 Căn cứ vào quạt gió
Trong quá trình làm việc, lượng gió làm mát động cơ gồm 2 thành phần: do tốc độ của xe tạonên và do cánh quạt cung cấp
Nếu biết được chiều quay của quạt gió, chúng ta xác định được chiều quay của trục khuỷu
Trang 4
Trang 10* Chú ý: Ở động cơ tĩnh tại chiều quay của quạt gió luôn luôn là chiều mà quạt gió hút từ
ngoài vào trong.
3 Khái niệm khe xu páp Cách kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp đối với động
cơ dùng con đội thường (loại có vít điều chỉnh và loại không có vít điều chỉnh)
3.1 Khe hở nhiệt xu páp là gì ?
Khe hở nhiệt xu páp là khe hở được tạo ra bởi tất cả các chi tiết từ trục cam đến xupáp khixupáp đóng Khe hở này được biểu thị bằng khoảng cách giữa đuôi xupáp và đầu cò mổ khixupáp đóng Một số động cơ có trục cam đặt trên nắp máy tác động trực tiếp và xupáp thì khe
hở nhiệt là khoảng cách giữa cam và đuôi xupáp ở những động cơ này, thường điều chỉnh khe
hở nhiệt bằng cách thay các tấm đệm ở đuôi xupáp Sau đó ta cần biết tầm quan trọng của việcđiều chỉnh khe hở nhiệt xupáp :
Hình 3.1.Khe hở nhiệt xupáp
Như đã biết mọi vật đều bị giãn nở khi nhiệt độ tăng Khi động cơ làm việc xupáp là chi tiếtluôn luôn tiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ cao vì vậy nó cũng bị giãn nở trong quá trình làmviệc
Nếu không có khe hở nhiệt xupáp thì khi động cơ làm việc xupáp bị giãn nở làm cho nó đóngkhông kín vào ổ đỡ làm giảm áp suất cuối kỳ nén đồng thời xupáp còn bị cháy, rỗ bề mặt tiếpxúc với bệ đỡ Nếu khe hở nhiệt quá lớn thì sẽ làm thay đổi thời điểm đóng mở của các xupápdẫn đến làm giảm công suất của động cơ, tăng mức tiêu hao nhiên liệu, giảm tuổi thọ của độngcơ… Vì vậy trong sử dụng bảo dưỡng và sửa chữa ta thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh khe
hở nhiệt xu páp Và những điều kiện cần biết trước khi điều chỉnh khe hở nhiệt
Trang 5
Trang 113.1.1 Thứ tự làm việc của động cơ.
3.1.2 Khe hở nhiệt xupáp tiêu chuẩn
Mỗi loại động cơ đều có quy định trị số khe hở nhiệt tiêu chuẩn Thường khe hở nhiệt xupáphút từ 0,15 – 0,30mm khe hở nhiệt xupáp xả từ 0,25 – 0,35mm
Mỗi động cơ thường có các cặp máy song hành Các máy được gọi là song hành là những máy
có piston luôn chuyển động lên ĐCT hoặc xuống ĐCD cùng nhau nhưng thời điểm làm việckhác nhau Các máy song hành làm việc cách nhau 3600 theo góc quay của trục khuỷu (mộtvòng quay trục khuỷu)
3.1.5 Xác định vị trí các xupáp hút – xả
Có nhiều cách để xác định vị trí của các xupáp - Căn cứ vào quy luật bố trí xupáp
XH – XH – XH - XH
XH – HX – XH - HX
- Căn cứ vào vị trí tương ứng giữa xupáp và các cổ hút-xả
- Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa của từng loại động cơ cụ thể(nếu có)
Chú ý: Chỉ điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp khi động cơ nguội và xupáp đã đóng kín vào ổ đỡ.Khi đó khe hở nhiệt là lớn nhất
3.2 Phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp
3.2.1 Điều chỉnh đơn chiếc
Tức lần lượt điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp của từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ.là
Quy trình điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp
Bước 1: Xác định vị trí của xupáp nạp, xupáp xả
Trang 6
Trang 12Bước 2: Quay trục khuỷu để pit tông xi lanh số 1 ở ĐCT tương ứng với thời điểm cuối nén đầu
nổ đũa đẩy hoặc con đội xoay tự do và dấu ĐCT ở trên puly hoặc ở bánh đà trùng với dấu trênthân máy, ở thời điểm này 2 xu páp của xi lanh 1 đóng kín (có khe hở nhiệt) và tiến hành điềuchỉnh khe hở nhiệt cho cả 2 xu páp;
Bước 3: Dùng clê nới lỏng đai ốc hãm của vít điều chỉnh hoặc đai ốc hãm của con đội
Bước 4: Chọn căn lá có chiều dày thích hợp để đo khe hở giữa đuôi xu páp với đầu đòn mở (xupáp treo) hoặc với đầu bu lông điều chỉnh của con đội (xu páp đặt);
Bước 5: Dùng tuốc nơ vít vặn vít điều chỉnh (xu páp treo) hoặc dùng clê dẹt vặn bu lông điềuchỉnh (xu páp đặt), khi nào xê dịch căn lá thấy vừa sít là được ;
Bước 6: Giữ nguyên tuốc nơ vít hoặc bulông điều chỉnh và dùng clê vặn chặt đai ốc hãm lại.Chú ý không để vít hay bu lông xoay khi vặn đai ốc hãm;
Bước 7: Chia dấu ở bánh đà hoặc puly tương ứng với góc lệch công tác của các máy Nhữngdấu này là ĐCT của các pit tông theo thứ tự nổ của động cơ
Ví dụ:
- Động cơ 4 xi lanh đánh 2 dấu cách nhau 180
- Động cơ 6 xi lanh đánh 3 dấu cách nhau 120
- Động cơ 8 xi lanh đánh 4 dấu cách nhau 90
Bước 8: Quay trục khuỷu cho dấu thứ 2 trùng với dấu trên thân máy
Bước 9: Điều chỉnh 2 xu páp của xi lanh kế tiếp theo thứ tự nổ của động cơ như các bước:bước 3, bước 4, bước 5 và bước 6
Bước 10: Tiếp tục thực hiện các bước 8, 9 để điều chỉnh khe hở nhiệt cho các xi lanh còn lại.Phương pháp điều chỉnh đơn chiếc có ưu điểm là đảm bảo chính xác (hay sử dụng) nhưng dođiều chỉnh khe hở nhiệt xu páp của từng xi lanh phải xác định nhiều lần nên mất nhiều thờigian
3.2.2 Điều chỉnh hàng loạt
Tức là quay trục khuỷu 2 lần, ví trí của trục khuỷu ở 2 lần quay cách nhau 3600, tại mỗi vị trícủa trục khuỷu có thể điều chỉnh được khe hở nhiệt của nhiều xu páp trên nhiều xi lanh Cácbước tiến hành như sau:
Bước 1: Quay trục khuỷu cho pit tông xi lanh số 1 ở ĐCT, ứng với thời điểm cuối nén đầu nổ.Tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt cho tất các xu páp ở trạng thái đóng
Trang 7
Trang 13Bước 2: Quay trục khuỷu 3600 so với vị trí 1, điều chỉnh khe hở nhiệt của các xu páp còn lại.
Ví dụ: Điều chỉnh khe hở nhiệt của động cơ 4 kỳ, 4 xi lanh và thứ tự nổ là 1- 2 - 4 - 3 Các
bước tiến hành như sau:
Góc quay của trụckhuỷu
nổ (theo bảng thứ tự nổ tại 360) Tại vị trí này điều chỉnh được khe hở nhiệt các xu pápsau: xu páp nạp và xả của xi lanh1, xu páp xả của xi lanh 2, xu páp nạp của xi lanh 3
khe hở nhiệt của các xu páp còn lại: xu páp nạp của xi lanh 2, xu páp xả của xi lanh 3,
Trang 144 Kỹ thuật tháo, lắp cụm piston thanh truyền
4.1 Kỹ thuật tháo Piston – Thanh Truyền
Bước 1: Đánh dấu trên thanh truyền và nắp của nó trước khi tháo
Hình 4.1 Đánh dấu trên thanh truyền và nắp
Bước 2: Nới lỏng đều và tháo các bu lông thanh truyền.
Bước 3: Dùng búa nhựa gõ nhẹ vào bu lông thanh truyền để tách nắp đầu to khỏi thanh truyền.
Lấy nắp đầu to thanh truyền ra ngoài
Hình 4.2 Dùng búa nhựa tách nắp đầu to khỏi thanh truyềnđể
Bước 4: Dùng ống nhựa lồng vào bu lông thanh truyền để bảo vệ cổ trục không bị trầy xước Bước 5: Tháo hai nửa miếng bạc lót đầu to ra bên ngoài.
Bước 6: Làm sạch đầu to thanh truyền, các bạc lót và chốt khuỷu.
Bước 7: Quan sát tình trạng bề mặt của bạc lót và chốt khuỷu Nếu bề mặt bị trầy xước, hỏng
thì thay mới bạc lót Nếu cần thiết, thay mới trục khuỷu
Trang 9
Trang 15H ình 4.4 Các piston sau khi tháo rã
Hình 4.5 Piston sau khi tháo rã khỏi thanh truyền
4.2 Kiểm tra piston – xéc măng – thanh truyền – trục piston
4.2.1 Tháo rã – làm sạch
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ độ rơ của trục piston và sự chuyển động của nó trong lỗ piston.
Bước 2: Dùng kềm tháo xéc măng, tháo các xéc măng làm kín.
Trang 10
Trang 16Hình 4.6 Tháo xéc măng
Bước 3: Dùng tay tháo xéc măng dầu ra khỏi piston
Hình 4.7 Tháo xéc măng dầu ra khỏi piston
Bước 4: Tháo trục piston ra khỏi piston và sắp xếp chúng có thứ tự
Hình 4.8 Tháo trục piston
Bước 5: Làm sạch đỉnh piston, cạo sạch mụi than bám trong các rãnh xéc măng và rửa chúng
thật sạch trước khi kiểm tra
Trang 11