1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, hãy nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích?. Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyê

Trang 1

Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Câu hỏi, bài tập tự luận

1. Hãy sắp xếp các phi kim sau đây theo thứ tự tính phi kim giảm dần và giải thích ?

Cl; F; S; O; P

2 Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, hãy nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích?

3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của X và giải thích?

4. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

5. Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Hãy cho biết số electron hoá trị của M và vị trí của M trong bảng tuần hoàn?

6. Anion X có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6 Nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích?

8. Xác định vị trí của các nguyên tố có Z=15 ; Z=62 ; trong bảng tuần hoàn

9. So sánh tính kim loại của các nguyên tố sau Al, K, Ca, Rb

10 Một nguyên tố nằm ở chu kì 4, nhómVIIA của bảng tuần hoàn Hỏi :

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng ?

b) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào ?

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

d) Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim ?

11 Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na; 13Al và 17Cl Các giá trị bán kính nguyên

tử của chúng (nm) là: 0,157; 0,125; 0,099 Hãy gán mỗi giá trị bán kính cho mỗi nguyên tử và giải thích?

12 Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl Các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) là: 1251; 578; 497 Hãy gán mỗi giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất cho mỗi nguyên tử và giải thích?

13 Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl Các giá trị độ âm điện là: 3,16; 1,61; 0,93 Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tử và giải thích?

14 Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố?

15 Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố và sắp xếp các hiđroxit đó theo thứ tự tính bazơ giảm dần?

Trang 2

16 Nguyên tố R thuộc nhóm A, tạo được oxit cao nhất có công thức RO3 Trong hợp chất khí với hiđro phần trăm khối lượng của R bằng 94,18% Xác định nguyên tố R

17 Nguyên tố R thuộc nhóm IIA, tạo được oxit cao nhất trong đó phần trăm khối lượng

của R bằng 60,0% Xác định nguyên tố R

18 Khi cho 4,60 gam kim loại M thuộc nhóm IA tác dụng với nước thấy có 2,24 lít khí

thoát ra (đktc) M là nguyên tố nào?

19 Cho 11,70 gam kim loại M thuộc nhóm A tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 3,36

lít khí thoát ra (đktc) M là nguyên tố nào?

20 Hòa tan 10,10 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu

được 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là những nguyên tố nào?

II Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

1. Nguyên tố có Z = 19 thuộc chu kì :

2. Các chất trong dãy sau được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần :

A NaOH ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SiO3

B H2SiO3 ; Al(OH)3 ; H3PO4 ; H2SO4

C Al(OH)3 ; H2SiO3 ; H3PO4 ; H2SO4

D H2SiO3 ; Al(OH)3 ; Mg(OH)2 ; H2SO4

3. Dãy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần :

4. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3 Công thức oxit cao nhất của M là

5 Nguyên tử A có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p3

Ion A3- có cấu hình electron là

A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p6

C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p1

6. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn

Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B chênh lệch nhau là :

7 Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA Số electron lớp ngoài cùng của X là :

8 Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là :

A chu kì 3, nhóm IIIB B chu kì 3, nhóm VB

Trang 3

C chu kì 4, nhóm IIB D chu kì 4, nhóm VB.

9. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđro là :

10. Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 2 M là :

11. Cation R2+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là :

A chu kì 2, nhóm VIA B chu kì 2, nhóm VIIIA

12. Cho các nguyên tố 20Ca, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P Thứ tự tính kim loại tăng dần là :

A P, Si, Al, Mg, Ca B P, Si, Mg, Al, Ca

13 Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA Số electron lớp ngoài cùng của X là

14. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA Cấu hình electron nguyên tử của X là :

A 1s22s22p63s23p64s2 C 1s22s22p63s23p63d34s2

B 1s22s22p63s23p63d104s24p1 D 1s22s22p63s23p

15. Anion X- cũng có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :

16 Nguyên tố M có 6 electron hóa trị biết M là kim loại thuộc chu kì 4 Cấu hình

electron của nguyên tử M là :

A 1s22s22p63s23p6 3d104s24p5 C 1s22s22p63s23p63d84s2

B 1s22s22p63s23p63d54s2 D 1s22s22p63s23p63d54s1

III Hướng dẫn giải – Đáp án

1. Thứ tự tính phi kim giảm dần: F > O > Cl > S > P

Trong cùng chu kì, tính phi kim tăng dần nên F > O ; Cl > S > P

Trong cùng nhóm A, tính phi kim giảm dần nên F > Cl

Oxi có độ âm điện lớn hơn clo nên O > Cl

2 p + e + n = 18; với số p = số e nên 2p + n = 18  p < 9  X thuộc chu kì 2

Với p  n = 18  2p  1,33p nên 5,4  p  6  vậy p = 6 là C (cacbon)

Nguyên tố C có số hiệu 6 nằm ở chu kì 2 nhóm 4A trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học

Trang 4

3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4  có 4 lớp e; thuộc nhóm IIIA  có 3e lớp ngoài cùng

4. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5  R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

5. Cấu hình e đầy đủ của M là 1s22s22p63s23p63d34s2  số e hoá trị của M là 5 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là số hiệu nguyên tử = 23; chu kì 4 ; nhóm VB

6. Cấu hình e đầy đủ của Anion X là 1s22s22p6  X + 1e → X nên

Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử X là 1s22s22p5  số e hoá trị của X là 7 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là số hiệu nguyên tử = 9; chu kì 2 ; nhóm VIIA

8. Nguyên tố có Z=15 có cấu hình e : 1s22s22p63s23p3  số e hoá trị của M là 5 Vị trí trong bảng tuần hoàn thuộc chu kì 3 ; nhóm VA

Nguyên tố có Z= 62 có cấu hình e : [54Xe] 4f66s2 số e hoá trị của M là 8 Vị trí trong bảng tuần hoàn thuộc chu kì 6 ; mức năng lượng cao nhất thuộc phân lớp f nên thuộc họ Lantan, ô số 5 (Họ lantan bắt đầu từ nguyên tố 57La có cấu hình e là [54Xe] 4f16s2 , như vậy nguyên tố số 58 nằm ở ô số 1 trong họ nên nguyên tố số 62 nằm ở ô

số 5 trong họ)

9. Tính kim loại của các nguyên tố xếp theo chiều giảm dần: Rb > K > Ca > Al

Rb và K cùng nhóm A (tính kim loại tăng); K và Ca cùng chu kì (tính kim loại giảm)

10 a) Nguyên tử của nguyên tố đó có 7 electron thuộc lớp ngoài cùng (số e lớp ngoài

cùng bằng số thứ tự nhóm)

b) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp p (nguyên tố nhóm A là nguyên tố

s và p)

c) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó: 1s22s22p63s23p63d104s24p5

d) Nguyên tố đó là phi kim (số e lớp ngoài cùng > 3)

11 Các giá trị bán kính nguyên tử của chúng (nm) tương ứng:

11Na (0,157); 13Al (0,125) và 17Cl (0,099)

Trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử giảm

12 Các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) tương ứng:

11Na (497) ; 13Al (578) và 17Cl (1251) Năng lượng ion hoá thứ nhất là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách 1 e thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Trong cùng chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hoá nói chung cũng tăng theo

13 Các giá trị độ âm điện tương ứng: 11Na (0,93) ; 13Al (1,61) và 17Cl (3,16)

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó trong phân tử Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện

tăng dần

Trang 5

14 Công thức oxit cao nhất: Na2O ; Al2O3 ; Cl2O7

15 Công thức hiđroxit cao nhất: NaOH; Al(OH)3 ; HClO4

Tính bazơ giảm: NaOH > Al(OH)3 > HClO4

16 Oxit cao nhất có công thức RO3 thì hợp chất khí với hiđro có công thức RH2

R

R+2= 0,9418  R = 32 là nguyên tố S (lưu huỳnh)

17 Nguyên tố R thuộc nhóm IIA, tạo được oxit cao nhất có công thức RO

=

16 40  R = 24 là nguyên tố Mg (Magie)

18 Số mol khí = 0,1

2M + 2H2O → 2MOH + H2 ↑

0,2 0,1

Từ PTHH có khối lượng mol của M = 4,6

0,2 = 23  M là Na (Natri)

19 Số mol khí = 0,15

2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2 ↑

0,3

n 0,15

Từ PTHH có khối lượng mol của M = 11,7n

0,3 = 39n

 ứng với n = 1 thì M = 39 là K (Kali)

20 Số mol khí = 0,15

2 M + 2H2O → 2 M OH + H2 ↑

0,3 0,15

Từ PTHH có khối lượng mol TB của M = 10,10,3 = 33,67  Hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp là Na = 23 < 33,67 < K = 39

Đáp án câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

IV Đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút số 1 (mỗi câu 1,0 điểm)

1 Cation M + có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6 Trong bảng tuần hoàn M thuộc

2 Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Y là

Trang 6

A Al B S C P D Cl

3 Nguyên tố lưu huỳnh tạo với kim loại M một hợp chất có công thức MS2, trong đó M chiếm 46,67% khối lượng Nguyên tố M là

4 Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 2 Hợp chất khí của R với hiđro có công thức là

RH2 R phản ứng vừa đủ với 12,8 g phi kim X thu được 25,6 g XR2 Nguyên tố R và

X là

5 Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 Trong hợp chất khí của R với hiđro,

R chiếm 94,12% về khối lượng Tên nguyên tố R là

6 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi

về khối lượng Tên nguyên tố R là

7 Nguyên tố R có hoá trị cao nhất với oxi là a và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là

b Biết a - b = 0 R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?

8 Nguyên tố M có công thức hợp chất khí với hiđro là MH4 Cho 8, 8 g oxit cao nhất của

M tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được 21, 2 g một muối trung hoà Khối lượng nguyên tử của M là

9 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14 Thứ tự tính phi

kim tăng dần của các nguyên tố đó là

A X < Z < Y B Z < X < Y C Z < Y < X D Y < X < Z

10 Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn (đối với 20 nguyên tố đầu bảng)

A Số electron lớp ngoài cùng B Số lớp electron

C Hóa trị cao nhất đối với oxi D Thành phần của các oxit, hidroxit

Đề kiểm tra 15 phút số 2 (mỗi câu 1,0 điểm)

1 Cho các nguyên tố 7N, 8O, 9F

a) Công thức hợp chất khí với hiđro tương ứng của các nguyên tố trên là

b) Thứ tự sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tính phi kim tăng dần là

A N < F < O B N < O < F C F < O < N D O < F < N

Trang 7

2 Cho hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị

điện tích hạt nhân là 37

a) Điện tích hạt nhân của X và Y là

b) Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là

A X (chu kì 3, nhóm VIA) và Y (chu kì 4, nhóm VIIIA)

B X (chu kì 4, nhóm VIA) và Y (chu kì 3, nhóm VIIA)

C X (chu kì 3, nhóm VIIIA) và Y (chu kì 4, nhóm IA)

D X (chu kì 3, nhóm VIIA) và Y (chu kì 4, nhóm IIA)

3 Cho 1,2 g một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng với HCl thu

được 0,672 lít khí (đktc) Kim loại đó là

4 Trong 4 nguyên tử 6C; 7N; 8O; 11Na Nguyên tử có bán kính lớn nhất là

5 Trong 5 nguyên tử 9F; 17Cl; 8O; 35Br và 53I Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là

6 Nguyên tố ở chu kì 3 phân nhóm chính nhóm VII có Z bằng bao nhiêu?

7 Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 Số thứ tự chu kì và nhóm của X

8 Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn (đối với 20 nguyên tố đầu bảng)

A Khối lượng nguyên tử

B Số proton trong hạt nhân nguyên tử

C Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

D Số electron lớp ngoài cùng

Đề kiểm tra 45 phút số 1

A Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)

1 Anion Y − có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6 Trong bảng tuần hoàn Y thuộc

2 Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34 Trong đó

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt Kí hiệu và vị trí của R (chu

kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là

Trang 8

A Na, chu kì 3, nhóm IA B Mg, chu kì 3, nhóm IIA.

C F, chu kì 2, nhóm VIIA D Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA

3 Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất của R với hiđro

(không có thêm nguyên tố khác) có 5,882% hiđro về khối lượng R là nguyên tố nào dưới đây?

4 Nguyên tử nguyên tố nào dưới đây có bán kính nguyên tử lớn nhất?

5 Dãy nguyên tố nào dưới đây được xếp theo chiều giảm dần tính kim loại (từ trái qua

phải)?

6 Ba nguyên tố A (Z=11), B (Z=12), D (Z=13) có hiđroxit tương ứng là X, Y, T

Chiều tăng dần tính bazơ của các hiđroxit này là

B Trắc nghiệm tự luận (7,0 điểm)

7 (1,5 điểm) Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọn :

a) Magie hiđroxit và canxi hiđroxit

b) Natri hiđroxit và magie hiđroxit

8 (1,5 điểm) Cho hai nguyên tố hoá học có cấu hình electron là :

+ Nguyên tố A : 1s22s22p63s2

+ Nguyên tố B : 1s22s22p63s23p63d104s2

a) Hai nguyên tố A và B có thuộc cùng một nhóm nguyên tố không ? Hãy giải thích b) Hai nguyên tố này là kim loại hay phi kim ? Tại sao ?

9 (4,0 điểm) Hợp chất A có công thức là MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng,

M là kim loại, X là phi kim ở chu kỳ 3

Trong hạt nhân của M có: n-p = 4, của X có: n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và prôton) Tổng số proton trong MXx là 58

a) Xác định tên, số khối của M và tên, số thứ tự nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn

b) Viết cấu hình electron của X

Trang 9

Đề kiểm tra 45 phút số 2

A Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm, mỗi câu 0,5 điểm)

1 Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z = 26 trong bảng tuần hoàn là

2 Cation X2+ có cấu hình electron là 1s22s22p6 Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc

3 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có dạng RH4 Trong oxit cao nhất R chiếm 46,67% khối lượng R là nguyên tố nào dưới đây?

4 Nguyên tử nguyên tố nào dưới đây có bán kính nguyên tử bé nhất?

5 Dãy nguyên tố nào dưới đây có các phi kim được xếp theo chiều tăng dần tính phi kim

(từ trái qua phải)?

6 A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong

bảng tuần hoàn Biết ZA+ ZB=32 (Z là số hiệu nguyên tử) Số proton trong nguyên tử nguyên tố A, B lần lượt là

B Trắc nghiệm tự luận (7,0 điểm)

7 (1,5 điểm) Cho các nguyên tố A (Z = 11), B (Z = 13), C (Z = 19).

a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá; giảm dần tính kim loại

b) Sắp xếp các hiđroxit của chúng theo chiều tính bazơ giảm dần

8 (1,5 điểm) 1.Cho hai nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13.

a) Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn (số hiệu nguyên tử, chu kỳ, nhóm)

b) A có khả năng tạo ra ion A+ và B tạo ra ion B3+ Hãy so sánh bán kính của A với

A+; B với B3+ và A với B Giải thích

Trang 10

9 (4,0 điểm) Ba nguyên tố X, Y, Z trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là

39 Số hiệu của nguyên tử Y bằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z Nguyên

tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với H2O ở điều kiện thường

a) Hãy xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Viết cấu hình e của nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố

b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z

c) So sánh tính bazơ của các hiđroxit của X, Y, Z

V Đáp án và Hướng dẫn giải Đề kiểm tra

Đề kiểm tra 15 phút số 1

Đề kiểm tra 15 phút số 2

Đề kiểm tra 45 phút số 1

7 (1,5 điểm) So sánh tính bazơ của các cặp chất :

a) Canxi hiđroxit có tính bazơ mạnh hơn magie hiđroxit vì canxi và magie đều thuộc nhóm IIA, canxi có điện tích dương hạt nhân lớn hơn nhưng có bán kính nguyên tử lớn nên có tính kim loại mạnh hơn magiê và tính bazơ của hiđroxit mạnh hơn

b) Natri hiđroxit có tính bazơ mạnh hơn magie hiđroxit vì natri và magie đều thuộc chu kì III, magie có điện tích dương hạt nhân lớn hơn và có bán kính nguyên tử nhỏ hơn nên có tính kim loại yếu hơn natri và tính bazơ của hiđroxit yếu hơn

8 (1,5 điểm)

a) Nguyên tố A có cấu hình electron 1s22s22p63s2 nên A thuộc nhóm IIA vì có 2

electron ở lớp ngoài cùng và electron cuối cùng xếp vào phân lớp 4s Còn nguyên tố

B có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d104s2 nên B thuộc nhóm IIB vì có 2 electron

ở lớp ngoài cùng nhưng electron cuối cùng xếp vào phân lớp 3d

b) Hai nguyên tố A và B đều là kim loại vì lớp electron ngoài cùng chỉ có 2 electron nên dễ nhường electron để bão hoà lớp electron ngoài cùng

9 (4,0 điểm)

Ngày đăng: 06/08/2022, 08:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w