Câu II 3,0 điểm Từ câu chuyện về sự thức tỉnh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, anh chị hãy bàn về sức mạnh của tình yêu thương con người.. - Lor-ca
Trang 1SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH DE THI THU DAI HQC NAM HOC 2010 - 2011
Môn: Ngữ văn- Khôi 12 Thời gian: 150 phat
PHẢN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu l (2,0 điểm)
Anh (chị) hãy giải thích ý nghĩa nhan đề và lời đề từ bài thơ “Đàn ghỉ fa của Lor-ca” của nhà thơ Thanh Thảo
Câu II (3,0 điểm)
Từ câu chuyện về sự thức tỉnh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, anh (chị) hãy bàn về sức mạnh của tình yêu thương con người
PHAN RIÊNG (5,0 điển)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu LII.a hoặc TII.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Suy nghĩ v bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô qua đoạn trích “Vĩnh biệt Cứu Trùng Đài” trong tác phâm “Vñ Nhự Tô” của Nguyên Huy Tưởng
Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) :
Nét đặc sắc của phong cách thơ Chế Lan Viên là chất suy tưởng triết lí mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa đạng, phong phú của thế giới hình ảnh
Hãy phân tích đoạn thơ sau đề làm rõ nét phong cách nghệ thuật ấy:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Co don giéng hai, chim én gap mua,
Nhu dita trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gap canh tay dua
Con nhớ anh con, người anh đu kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đôn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con
Con nhớ em con, thằng em liên lạc Rung thua em bang, rung ram em cho Sang ban Na, chiéu em qua ban Bac Mười năm tròn ! Chưa mất một phong thư
Con nhớ mễ ! Lửa hông soi tóc bạc Năm con ẩau, mễ thức một mùa dài
Con với mề không phải hòn máu cắt Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở Khi ta di, dat da hoá tâm hôn !
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
1
Trang 2; DAP AN
DE THI THU DAI HOC NAM HOQC 2010 - 2011 Môn: Ngữ văn khôi 12 — Người soạn: Chu Phương Chinh
1 Nhan đề:
- Đàn ghi ta không chỉ là nhạc cụ truyền thống của Tây Ban Nha mà còn
được coi là biểu tượng nghệ thuật ở đất nước này
- Lor-ca là nhà thơ, nhạc sĩ, kịch tác gia nổi tiếng người Tây Ban Nha,
người đại diện cho tỉnh thần tự do và khát vọng cách tân nghệ thuật của thế
kỉ 20 -> Đàn ghi ta là biểu tượng cho khát vọng cao cả mà Lor-ca phần đấu
suốt đời, khát vọng đấu tranh cho tự do và khát vọng cách tân nghệ thuật
2 Lời đề từ: “khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn ”
- Đây là lời đi chúc của Lor-ca bộc lộ tình yêu say đắm của Lor-ca với
nghệ thuật, với xứ sở Tây Ban Nha
- Là một nhà cách tân nghệ thuật, Lor-ca biết một ngày nào đó, thơ ca của
mình sẽ án ngữ, ngăn cản những người đến sau trong sáng tạo nghệ thuật
nên ông đã đặn lại những thế hệ sau: Hãy “chôn” nghệ thuật của ông để
bước tiếp, dé sáng tạo những đỉnh cao nghệ thuật mới
0,5 0,5
0,5
0,5
H Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội (nghị luận về một vấn đề xã hội
từ một tác phẩm văn học) Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc
lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thê trình bày theo nhiêu cách nhưng cân làm rõ được các ý
chính sau:
1 M@ bai:
- Giới thiệu nhà văn Nam Cao và tác phẩm “Chí Phèo”
- Giới thiệu vẫn đề cần bàn luận: Sức mạnh của tình yêu thương con người
2 Thân bài:
a) Ý nghĩa về sự thức tỉnh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng
tên của Nam Cao:
- Chí Phèo bao nhiêu năm đắm mình trong men rượu, con quỷ dữ của làng
Vũ Đại lại có thể thức tỉnh, hồi sinh sau khi gặp thị Nở
- Thị Nở vốn là một người đàn bà xấu ma chê quỷ hờn nhưng lại mang
trong mình một tài sản vô giá mà cả làng Vũ Đại không aI có được đó là
lòng tốt bình thường Chính tình người thô mộc, chân thành của thị đã đánh
thức phần người lương thiện bị vùi lắp bấy lâu nay trong Chí Phèo
- Qua câu chuyện về sự thức tỉnh của Chí Phèo, Nam Cao đã khang dinh:
sức mạnh của tình yêu thương con người là sức mạnh hiện hữu giữa cuộc
đời thực Tình người người sẽ cứu được tính người
b) Bàn về sức mạnh của tình yêu thương con người:
- Tình yêu thương là biểu hiện cao đẹp nhất của con người, là cái gốc của
đạo đức, là nền tảng của luân lý xã hội
- Biểu hiện của tình yêu thương: sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, chăm
sóc, giúp đỡ, dạy dõ, giữa người với người trong cuộc sông
- Tình yêu thương giữa người với người là sức mạnh lớn lao có khả năng
cảm hoá, giáo dục con người nhanh chóng, mạnh mẽ khiến cho cuộc sống
2,0
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,5
Trang 3
- Bài học nhận thức và hành động: Hãy biết yêu thương và nhân lên trong 0,25 mọi trái tim lòng yêu thương để phát huy sức mạnh của nó
Khẳng định lại sức mạnh của lòng yêu thương
Ill | Yêu câu về kĩ năng:
Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học Kết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thê trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý
chính sau:
- Giới thiệu vở kịch “Vñ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng
- Giới thiệu nhân vật Vũ Như Tô — nhân vat của bi kịch
2 Thân bài:
a) Giải thích nhân vật bi kịch:
- Bi kịch là một thể loại kịch thể hiện mối xung đột không điều hoà được | 0,25
giữa thiện và ác, cao cả và thấp hèn, lí tưởng và thực tại, để dẫn đến kết
thúc thường là cái chết bi thảm gây cảm xúc đau thương mãnh liệt cho
người đọc, người xem
- Nhân vật bi kịch: Nhân vật mắc vào những mâu thuẫn, nghịch cảnh oan 0,25
trái, éo le dẫn tới những kết cục bỉ đát, đau thương
b) Bi kịch của Vũ Như Tô:
* Biểu hiện:
- Vũ Như Tô có tài, có ước vọng cao cả, niềm khát khao và đam mê sắng 0,5 tạo cái đẹp Vũ Như Tô nhận xây Cửu Trùng Đài không ngoài mục đích
sáng tạo một công trình nghệ thuật để tô điểm cho đất nước
- Nhưng thực tế phũ phàng, ngang trái của xã hội đã dẫn đến sự vỡ mộng 0,5 thê thảm: Cửu Trùng đài bị đốt, Vũ Như Tô và Dan Thiém bị đưa ra pháp
trường chịu chết
- Tâm trạng vỡ mộng của Vũ Như Tô qua đoạn trích:
+ Trong thời khắc biến loạn đữ đội, Vũ Như Tô vẫn không tỉnh, vẫn say 0,5 sưa với giấc mơ Cửu Trùng Đài (phân tích)
+ Chỉ đến khi tận mắt chứng kiến Cửu Trùng Đài bị đốt phá, Vũ Như Tô| 0,25
mới đau đớn kinh hoàng nhận ra sự vỡ mộng lớn
* Nguyên nhán bi kịch:
- Mâu thuẫn giữa khát vọng cao cả của người nghệ sĩ với cách thực hiện 0,5
khát vọng ấy: Mục đích của Vũ Như Tô là chân chính nhưng con đường
thực hiện lại sai lầm khi ông lợi dụng quyền lực của bạo chúa đề thực hiện
khát vọng nghệ thuật
- Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu thuần tuý của muôn đời 0,5 với lợi ích thiết thực, trực tiếp của quần chúng nhân dân:
+ Niềm khát vọng sáng tạo của người nghệ sĩ đắm chìm trong mơ mộng đã
đây Vũ Như Tô đến vị thế đối nghịch với nhân dân
+ Hoàn cảnh xã hội chưa cho phép người nghệ sĩ thực hiện khát khao sáng
tạo cái đẹp của mình Trong hoàn cảnh không thích hợp, cái đẹp thành ra
phù phiếm, cao siêu
* Ý nghĩa của bi kịch Vũ Như Tô:
- Thương cảm người nghệ sĩ có tài, có tâm, đam mê nghệ thuật, khao khát 0,25 sáng tạo, sẵn sàng hi sinh tất cả cho cái đẹp, nhưng xa rời thực tế mà phải
trả giá bằng sinh mệnh và cả công trình nghệ thuật của mình
- Cái đẹp không thê tách rời cái thiện, người nghệ sĩ phải có hoài bão lớn, 0,25
3
Trang 4
có khát vọng sáng tạo những công trình vĩ đại nhưng không thê đặt nghệ
thuật xa rời với cuộc sống của nhân dân
- Xã hội phải biết tạo điều kiện sáng tạo cho các tài năng, vun đắp tài năng,
quý trọng, nâng niu những sản phẩm đích thực
3 Kết bài:
Qua bị kịch của nhân vật Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng gợi những
suy tư sâu sắc về mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với hoạt động sáng tạo
nghệ thuật và hiện thực đời sống của nhân dân
0,25 0,5
LII.b 1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh ra đời, chủ đề)
- Giới thiệu vẫn để cần nghị luận
2 Thân bài:
a) Giới thiệu vị trí, nội dung đoạn trích và đặc điểm phong cách Chế Lan
Viên
b) Su thé hién phong cach Ché Lan Vién trong doan trich:
- Thế giới hình ảnh phong phú, được sáng tạo bởi ngòi bút thông minh, tài
hoa:
+ Đoạn thơ có sự phong phú, đa dạng của các loại hình ảnh (hình ảnh
chân thực, cụ thẻ, hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng) thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cuộc sống con người Tây Bắc, thể hiện tình cảm sâu nặng
thắm thía của con người
+ Chế Lan Viên sử dụng đa dạng các phương thức sáng tạo hình ảnh: tả
thực, gợi tả, đặc biệt là phép so sánh, liên tưởng và nghệ thuật tổ chức
chuỗi hình ảnh tiếp nối bé sung cho nhau để khắc sâu ý tưởng
- Chất suy tưởng triết lí mang vẻ đẹp trí tuệ:
+ Đoạn thơ là sự phát hiện khẳng định một cách đầy sức thuyết phục về ý
nghĩa thiêng liêng của sự trở về với nhân dân
+ Trở vê với nhân dân tác giả không chỉ thể hiện tình cảm yêu thương,
gan bó, biết ơn sâu nặng mà còn tìm thấy vẻ đẹp, sức song cua nhan dan,
đất nước trong những năm tháng kháng chiến Phẩm chất của nhân dân là
sự hội tụ kết tỉnh vẻ đẹp của những con người bình dị (người mẹ, người
em, người anh du kích)
+ Từ cảm xúc chân thành trải nghiệm sâu sắc, tác giả nâng lên triết lí
nhân sinh thấm thia: “Khi ta 6, chi la noi dat 6 - Khi ta đi, đất đã hoá tâm
hôn !” - Những nơi chúng ta đi qua, những nơi chúng ta từng sống, chỉ khi
đã đi qua rôi ta mới thấy sự gắn bó với nó và mảnh đất ấy đã trở thành một
phan ki niém, mot phan của tâm hỗn mình
3 Kết bài:
- Đoạn thơ thê hiện tập trung phong cách nghệ thuật độc đáo của Chế Lan
Viên, được xếp vào những đoạn thơ hay nhất của đời thơ Chế Lan Viên
- Đoạn thơ thê hiện sự nhận thức, trải nghiệm sâu sắc, tắm lòng chân thành
rất mực của người nghệ sĩ tài năng đối với nhân dân, đất nước
0,5
4,0 1,0
1,5
0,75 0,75
1,5 0,5 0,5
0,5
0,5
khuyén khich nhitng bai viét d6c dao, sang tao, chu y chuan vé kién thức,