1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử và dự định quay lại của khách du lịch dưới tác động của giao thoa văn hóa

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử và dự định quay lại của khách du lịch dưới tác động của giao thoa văn hóaĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGH

Trang 1

Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử và dự định quay lại của khách du lịch dưới tác động của giao thoa văn hóa

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Người thực hiện: Trần Lương Nguyệt

Trang 2

Giao thoa văn hóa

Truyền miệng

Trang 3

Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu

Đánh giá, kết luận và đề xuất chính sách

Nghiên cứu định lượng

Xây dựng bản câu hỏi

Tiến hành thu thập

số liệu

Đánh giá thang đo Phân tích nhân tố Phân tích hồi quy

Nghiên cứu định tính

Hệ thống các cơ sở lý thuyết liên quan Đánh giá các nghiên cứu liên quan

Trang 5

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Một số nghiên cứu có liên quan

2 Mô hình nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu

4 Hạn chế và định hướng nghiên cứu tương lai

Trang 6

Mohammad Reza Jalilvvà, Neda Samiei,

Behrooz Dini, Parisa Yaghoubi Manzari

Marketing & Quản lý điểm đến, 2012

Mohammed Abubakar, Mustafa Ilkan, Raad Meshall Al-Tal, và Kayode Kolawole Eluwole

Tạp chí Quản lý Khách sạn và Du lịch, 2017

1 Một số nghiên cứu có liên quan

Trang 7

2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Khác biệt văn hóa

H1

H2

- Giả thuyết H1: Truyền miệng điện tử có ảnh hưởng đáng kể đến quyết

định quay lại một điểm đến của khách du lịch.

- Giả thuyết H2: Sự tác động của truyền miệng điện tử đến quyết định quay lại của những khách du lịch có sự khác biệt giữa các quốc tịch khác nhau.

Trang 8

3 Kết quả nghiên cứu

mô tả

Độ tin cậy của thang đo

-

Cronbac h’s Alpha

Phân tích nhân tố - KMO and Bartlett's Test &

Ma trận xoay

Phân tích tương quan Pearson

Kiểm định giá trị trung bình

Trang 9

Chỉ tiêu Số người (người) Phần trăm (%)

Trang 10

Biến Câu hỏi đo lường Cỡ

Bambauer-Sachse và Mangold (2011), Jalilvand and Samiei (2012), Abubakar và cộng sự (2016)

Hoàn toàn không đồng ý (1)/ Hoàn toàn đồng ý (7)

Tôi thường đọc những phản hồi từ người dùng trực tuyến để biết thông tin về điểm đến du lịch 204 2.0 7.0 6.172 .8215Tôi thường đọc những phản hồi từ người dùng trực

tuyến để chắc chắn chọn đúng điểm đến du lịch 204 4.0 7.0 6.005 .8905Tôi thường tham khảo những phản hồi từ người dùng

Tôi thường thu thập thông tin từ những phản hồi trực tuyến của khách du lịch trước khi đến một điểm du lịch nào đó

Tôi cảm thấy lo lắng về quyết định của mình nếu không đọc những phản hồi trực tuyến của những người khác 204 1.0 7.0 6.348 .8547Những phản hồi trực tuyến của khách du lịch giúp tôi

Bảng 3.2 Số liệu thống kê mô tả

Trang 11

Ý định

quay

lại

Blodgett, Hill và Tax (1997) và Kim, Park, Kim và Ryu (2013).

Hoàn toàn không đồng ý (1)/ Hoàn toàn đồng ý (7)

Tôi dự định quay lại Đà Nẵng trong tương lai gần 204 2.0 7.0 5.196 1.3721

Tôi mong muốn quay lại Đà Nẵng thường xuyên hơn

mẫu

Min Max Mean St.D

Bảng 3.2 Số liệu thống kê mô tả (tt)

Trang 12

Bảng 3.3: Độ tin cậy của thang đo - Cronbach’s Alpha

• Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt

• Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt

• Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện

Trang 13

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Bảng 3.3: Độ tin cậy của thang đo - Cronbach’s Alpha (tt)

Để tăng độ tin cậy của thang đo 1 Biến quan sát sẽ bị loại nếu:

Cronbach's Alpha if Item >hệ số Cronbach Alpha Corrected Item – Total Correlation < 0.3

Trang 14

Bảng 3.4 Phân tích nhân tố - KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test  

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .785 Bartlett's Test of

Trang 15

Tổng phương sai trích

- Eigenvalue ≥ 1  được giữ lại trong mô hình phân tích ( 2)

- Total Variance Explained ≥ 50%: mô hình phù hợp

Total Variance Explained

Cumulative % Total

% of Variance

Cumulative % Total

% of Variance

Cumulative %

Trang 16

Bảng 3.5 Bảng ma trận xoay

ComponenteWoM Revisit Intention

Extraction Method: Principal Component Analysis

a Rotation converged in 3 iterations

- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,5

- Biến quan sát tải lên ở cả hai nhân tố - giá trị

chênh lệch hệ số tải < 0,3  loại biến ( 2,3)

Trang 17

Bảng 3.6 Kết quả phân tích tương quan Pearson

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

Giả thuyết H0: hệ số tương quan bằng 0

+ Sig < 5% : hai biến có tương quan với nhau + Sig > 5% : hai biến không có tương quan với nhau

Hệ số tương quan càng lớn tương quan càng chặt

Trang 18

Standardized Coefficients

Collinearity Statistics

Trang 19

Bảng 3.7 Kết quả kiểm định giá trị trung bình

Test of Homogeneity of Variances  

ANOVA

Sum of Squares Df Mean Square F Sig

Trang 20

Giả thuyết Phát biểu Chấp nhận

H1 Sự chấp nhận truyền miệng điện tử càng cao thì sự tác động của

truyền miệng điện tử đến quyết định mua của người tiêu dùng càng cao

H2 Sự tác động của truyền miệng điện tử đến quyết định quay lại

của những khách du lịch có sự khác biệt giữa các quốc tịch khác nhau

Kết quả kiểm định giả thuyết

Trang 21

4 Hạn chế và định hướng nghiên cứu tương lai

Mẫu & Cỡ mẫu

Mở rộng số lượng người tham gia

Điều tra tại nhiều điểm khác nhau

Ngôn ngữ

Sử dụng tiếng mẹ đẻThay đổi cho nền văn hóa khác

Truyền miệng điện tử chỉ giải thích được 26.6% sự biến động trong quyết định quay lại của du khách  Cần nghiên

cứu trong mối quan hệ nhiều nhân tố tác động hơn

Trang 22

Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 05/08/2022, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w