Giáo án theo công văn 2345. Giáo án thể hiện rõ các hoạt động của thầy và trò. Giáo án đáp ứng mục tiêu về năng lực phẩm chất của chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Trang 1TUẦN 1
Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 1+2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
-Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngày gặp lại Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc Biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu
-Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi
xa, dù ở thành phố hay nông thôn
-Nói được những điều đáng nhớ trong kỳ nghỉ hè của mình
1.2 Năng lực chung
- Giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ - tự học: Chủ động tham gia vào các hoạt động; năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc và trả lời câu hỏi trong nhóm
2 Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi được chia sẻ cùng bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, phiếu học tập, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh chủ điểm
-GV giới thiệu chủ điểm: Những trải nghiệm
thú vị
*Thảo luận nhóm 4: Tưởng tượng em gặp
lại bạn sau một kỳ nghỉ hè dài Em sẽ nói gì
với bạn
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa của
bài đọc
-GV giới thiệu khái quát câu chuyện ngày
gặp lại
-HS quan sát và trả lời các câu hỏi
-Nhóm trưởng điều khiển, lần lượt
HS phát biểu ý kiến
-2-3 HS phát biểu trước lớp
-HS quan sát tranh minh họa của bài đọc và nêu nội dung tranh
-HS mở vở ghi tên bài
Trang 22 Khám phá kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a GV đọc mẫu.
-GV đọc mẫu toàn bài đọc: GV đọc diễn
cảm, nhẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc
từ khó và giải nghĩa từ
-GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn?
-GV thống nhất cách chia đoạn
-Hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
-GV mời 1HS đọc đoạn 1
-Trong đoạn 1, từ nào cần luyện đọc?
-GV mời 1HS đọc đoạn 2
-Trong đoạn 2, câu nào dài cần ngắt nghỉ
?
-GV chốt:
Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/
có bao nhiêu chuyện.
Sơn kể ở quê,/ cậu được theo ông bà/ đi
trồng rau,/ câu cá.
-GV mời 1HS đọc đoạn 3
-Đoạn 3 có lời của nhân vật nào?
-GV mời 1HS đọc đoạn 4
-Đoạn 4 có câu nào dài cần ngắt nghỉ ?
-GV chốt:
Ngày mai đi học rồi,/ nhưng mùa hè/ chắc
sẽ theo các bạn vào lớp học.
c HS luyện đọc trong nhóm
-Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
-HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
-HS thực hành chia đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu….cho cậu này +Đoạn 2: Đoạn tiếp theo đến … bầu trời xanh
+Đoạn 3: Đoạn tiếp theo đến…ừ nhỉ
+Đoạn 4: Đoạn còn lại -Các nhóm đề cử 1 bạn đọc trước lớp
-1HS đọc đoạn 1 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS phát hiện từ cần luyện đọc: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học -1HS đọc đoạn 2
+HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS phát hiện câu dài cần ngắt nghỉ:
-HS nêu cách ngắt, nghỉ hơi
-1HS đọc đoạn 3 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc -HS tìm và đọc lời của nhân vật
-1HS đọc đoạn 4 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS phát hiện câu dài cần ngắt nghỉ:
-HS đọc trong nhóm -2 nhóm đọc trước lớp
Trang 3-GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
d Đọc toàn bài
-GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc
-GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
-GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
* Câu 1:
-GV nêu câu hỏi: Tìm những chi tiết thể
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
-GV mời HS trình bày trước lớp
-GV thống nhất đáp án: Sơn vẫy rối rít Sơn
cho Chi một cánh diều rất xinh Chi mừng
rỡ chạy ra Hai bạn có bao nhiêu điều kể
với nhau.
* Câu 2:
-GV nêu câu hỏi: Sơn đã có những trải
nghiệm gì trong hè?
-GV động viên khen ngợi, chốt đáp án: Sơn
đã theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng
các bạn đi thả diều.
* Câu 3:
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Trải nghiệm
của Chi có gì khác với sơn?
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
-Yêu cầu HS thực hiện trên phiếu học tập
-GV nhận xét chốt đáp án đúng
* Câu 4:
-GV nêu yêu cầu: Theo em, vì sao khi đi
học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn
câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
-Cả lớp đọc thầm cả bài
-2-3 HS đọc toàn bài
- HS khác theo dõi
-HS đọc câu hỏi thảo luận
-HS thảo luận nhóm 4 +HS đọc thầm văn bản và tìm chi tiết thể hiện niềm vui của hai bạn +HS nêu ý kiến trong nhóm
+ Cả nhóm thống nhất phương án +2-3HS phát biểu trước lớp
-HS thảo luận nhóm đôi +HS suy nghĩ
+HS chia sẻ với bạn +HS trình bày ý kiến của mình
-HS đọc câu hỏi 3
-Các nhóm trưởng lấy phiếu học tập
-HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập
+HS làm cá nhân +HS chia sẻ trong nhóm đôi -2-3HS chia sẻ trước lớp -HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm bốn +HS suy nghĩ
Trang 4a.Vì các bạn vẫn nhớ những câu chuyện về
mùa hè.
b.Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
câu chuyện về mùa hè.
c.Vì các bạn sẽ mang những kỷ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV cho HS trao đổi theo nhóm bốn
*GV mở rộng: Trong ngày đầu tiên gặp lại
bạn bè sau kỳ nghỉ hè, các em có mang theo
mùa hè đến lớp giống như bạn Chi và bạn
Sơn không? Các em mang mùa hè đến lớp
bằng cách nào?
-GV khen HS trình bày tốt
3 Thực hành, vận dụng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài Cả lớp đọc
thầm theo
- GV nhận xét, biểu dương
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1 : Kể về điều em nhớ nhất trong kỳ
nghỉ hè vừa qua
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
thay nhau nói những điều mình nhớ nhất
trong kỳ nghỉ hè vừa qua
- GV mời HS lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 2: Mùa hè năm nay của em có khác gì
với mùa hè năm ngoái
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời HS lên trình bày
+HS chia sẻ với bạn +HS trình bày ý kiến của mình
-HS suy nghĩ liên hệ bản thân
-HS trình bày trước lớp
-HS chú ý lắng nghe
- HS đọc lại -1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của giáo viên HS khác đọc thầm theo
-HS nêu yêu cầu bài
-HS thực hành trong nhóm
+ Mỗi HS suy nghĩ và nói cho bạn nghe về những điều mình nhớ nhất trong kỳ nghỉ hè vừa qua -HS trình bày trước lớp
-HS nêu yêu cầu bài
-HS thực hành trong nhóm
+ Mỗi HS suy nghĩ so sánh sự khác nhau giữa mùa hè năm nay
và mùa hè năm ngoài
*Dự đoán : HS không nhớ những
hoạt động trong mùa hè năm ngoái
*Giải pháp : GV gợi ý các hoạt
động để HS nhớ lại
-HS trình bày trước lớp
Trang 5-GV nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS so sánh 2 mùa hè, xem thích
mùa hè nào hơn
*GDKNS : Phòng chống đuối nước trong
mùa hè.
4 Củng cố, dặn dò
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- GV nhận xét tiết học
-HS liên hệ bản thân: đi học bơi, không chơi gần ao, hồ, sông suối…
-HS lắng nghe và ghi nhớ
Tiếng Việt BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI NGHE VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em yêu mùa hè; biết viết đúng từ ngữ chữ k/c
1.2 Năng lực chung
- HS phát huy năng lực tự chủ - tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ cá nhân Giao
tiếp - hợp tác : biết hợp tác cùng bạn khi hoạt động nhóm, biết lắng nghe chia sẻ
2 Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với thiên nhiên, cảm nhận
được niềm vui khi hè về: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài chính tả) Phiếu học tập cho bài tập chính tả
- HS: Vở ô ly, vở BTTV
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, Ai đúng”
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
-GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
-Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
-GV hỏi:
+ Bài thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Bài thơ có chữ nào dễ viết sai?
-HS tích cực tham gia trò chơi: Nhìn
hình ảnh đoán mùa trong năm
-HS quan sát nêu nhanh tên của mùa
trong năm
-HS lắng nghe
-4 HS đọc 4 đoạn
-2-3 HS chia sẻ
Trang 6-Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét, đánh giá bài HS
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 2:Tìm và viết tên sự vật bắt đầu
bằng c hoặc k trong các hình.
- Gọi HS đọc YC bài 2
-Hỗ trợ HS gặp khó khăn
-GV nhận xét, chốt đáp án đúng: kính, cây,
kìm, kẹo,cân, kéo, cờ, cửa
Bài 3:Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
-GV chốt đáp án đúng
3 Vận dụng
-Trao đổi với người thân về mong muốn
của em về kỳ nghỉ hè năm tới
-GV nhắc nhở HS : Khi nói phải nói rõ
ràng, mạch lạc, biết lắng nghe ý kiến của
người thân
4 Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
*Dự kiến: Nếu HS không nêu được
các chữ dễ viết sai
*Giải pháp: GV gợi ý để HS biết
cách tìm
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
- HS đổi chép theo cặp
-1-2 HS đọc
-HS làm việc nhóm đôi -HS suy nghĩ, trình bày với bạn -1HS đại diện ghi kết quả -HS trình bày trước lớp -HS nhận xét
-HS ghi những từ đã tìm được vào
vở
-HS đọc yêu cầu của bài -HS hoạt động nhóm 4 +HS suy nghĩ
+HS chia sẻ với bạn trong nhóm +Đại diện ghi kết quả
+HS trình bày kết quả trước lớp
-HS suy nghĩ, sắp xếp các ý muốn chia sẻ với người thân
Tiếng Việt BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực
Trang 71.1 Năng lực đặc thù
-Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Về thăm quê, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc; hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm bà cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật
1.2 Năng lực chung
-Giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự chủ - tự học: Chủ động tham gia vào
các hoạt động Phát triển năng lực giao tiếp - hợp tác khi tham gia làm việc nhóm.
2 Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương, quan tâm, yêu quý, biết ơn, yêu quý đối với những người thân trong gia đình, dòng họ
II Đồ dùng dạy học
- GV: VBT, bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: VBT
*Ôn bài cũ
-GV nhận xét
1.Khởi động
-Tổ chức cho HS chia sẻ về những việc
mình đã làm cùng người thân trong kỳ nghỉ
hè, nêu những cảm xúc khi được tham gia
làm việc cùng người thân
-GV giới thiệu bài đọc
2 Khám phá kiến thức
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a GV đọc mẫu.
-GV đọc mẫu toàn bài đọc: GV đọc diễn
cảm, nhẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc
từ khó và giải nghĩa từ
-GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ?
-Hướng dẫn HS đọc nối tiếp các khổ thơ
-GV mời 1HS đọc khổ thơ 1
-GV nhận xét cách ngắt nhịp
-GV mời 1HS đọc khổ thơ 2
-HS đọc bài Ngày gặp lại và trả lời câu hỏi
-HS chia sẻ nhóm đôi -HS chia sẻ trước lớp
-HS mở vở ghi tên bài
-HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
-HS trả lời: 4 khổ thơ -Các nhóm đề cử 1 bạn đọc trước lớp
-1HS đọc khổ thơ 1 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS nêu cách ngắt nhịp thơ
Nghỉ hè/ em thích nhất Được theo mẹ về quê
-1HS đọc khổ thơ 2 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS phát hiện từ ngữ cần luyện
Trang 8-Trong khổ thơ 2, từ ngữ cần luyện đọc?
-GV chốt:
-GV mời 1HS đọc khổ thơ 3
-GV mời 1HS đọc khổ thơ 4
-GV nhận xét: nhễ nhại: mồ hôi ướt, chảy
thành dòng
-Trong khổ thơ 4, từ ngữ cần luyện đọc?
c HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bốn
- GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
* Câu 1:
-GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì
khi nghỉ hè?
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
-GV mời HS trình bày trước lớp
-GV thống nhất đáp án: Bạn nhỏ thích về
quê
* Câu 2:
-GV nêu câu hỏi: Những câu thơ sau giúp
em hiểu điều gì về bạn nhỏ
+GV đọc trình chiếu và đọc 2 dòng thơ cuối
ở khổ thơ 1 và 2
-GV động viên khen ngợi, chốt đáp án
+Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà
khi được gặp con cháu
đọc: mỗi năm, luôn vất vả
-1HS đọc khổ thơ 3 +HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc -1HS đọc khổ thơ 4
+HS lắng nghe, theo dõi bạn đọc +HS giải nghĩa từ: nhễ nhại -HS đọc từ: nhễ nhại
-HS nêu: quạt liền tay
- HS đọc trong nhóm
- 2 nhóm đọc trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 1 HS đọc toàn bộ bài đọc
- HS chú ý lắng nghe, theo dõi bạn đọc
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 2-3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi
- HS lắng nghe
-HS đọc câu hỏi thảo luận
-HS thảo luận nhóm 4 +HS đọc thầm bài thơ
+HS nêu ý kiến trong nhóm + Cả nhóm thống nhất phương án +2-3HS phát biểu trước lớp
-HS thảo luận nhóm đôi +HS suy nghĩ
+HS chia sẻ với bạn +HS trình bày ý kiến của mình
-HS đọc câu hỏi 3
Trang 9+Bạn nhỏ quan tâm tới sức khỏe của bà và
nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
* Câu 3:
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Kể những
việc nói lên tình yêu thương của bà dành
cho con cháu.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
-GV nhận xét chốt đáp án đúng: Để dành
hoa quả cho cháu, quạt cho cháu, kể chuyện
cho cháu nghe
* Câu 4:
-GV nêu yêu cầu: Theo em, vì sao bạn nhỏ
thấy yêu thích trong kỳ nghỉ hè ở quê?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm bốn
-GV nhận xét
-Hè vừa rồi bạn nào được về quê chơi? Về
quê, em cảm thấy thế nào?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
-Yêu cầu HS chọn 3 khổ thơ mình thích
nhẩm đọc đi, đọc lại
-Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm
-Cho HS thi đọc trước lớp
-Tuyên dương HS đọc thuộc, đọc hay
mùa hè.
3 Củng cố- dặn dò
-GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
-Luôn quan tâm tới ông bà, cha mẹ
-GV nhận xét tiết học
+HS suy nghĩ +HS chia sẻ với bạn -2-3HS chia sẻ trước lớp -HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm bốn +HS suy nghĩ
+HS chia sẻ với bạn +HS trình bày ý kiến của mình -HS suy nghĩ liên hệ bản thân
-HS chọn 3 khổ thơ mà mình thích
để học thuộc
-HS đọc trong nhóm -HS đọc trước lớp
-HS chia sẻ -Hs lắng nghe
Tiếng Việt BÀI 02: VỀ THĂM QUÊ VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA A, Ă, Â (T3)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
-Biết viết đúng chữ viết hoa A,Ă, cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A,Ă,Â
1.2 Năng lực chung:
Trang 10-Phát triển năng lực tự chủ và tự học của HS.
2 Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất yêu nước: Tự hào về truyền thống anh hùng của nhân dân Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A,Ă,Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Khám phá
Hoạt động 1: Ôn chữ viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A,Ă,Â
- GV cho HS quan sát cách viết chữ viết
hoa A trên màn hình
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu
quy trình viết
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa
A,Ă, trên không, trong vở nháp
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa
A,Ă, (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
Tập viết
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Hoạt động 2:
Hoạt động 2: Viết ứng dụng
a)Viết tên riêng
-Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
-Giới thiệu về Đông Anh: Tên của một
huyện phía Bắc thủ đô Hà Nội, cách trung
tâm 15km
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết
-GV quan sát uốn nắn.
b)Viết câu
-GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà
nết càng ngoan.
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát mẫu
- HS quan sát, sau đó nêu lại quy trình viết chữ hoa A, chia sẻ với bạn
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết:
- - HS thực hành viết theo hướng dẫn
- HS viết chữ viết hoa A,Ă, vào vở Tập viết
- HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau
-1HS đọc từ ứng dụng -HS lắng nghe
-Cả lớp viết vở Tập viết
- HS đọc câu ứng dụng