1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vung du lịch dồng bằng song hồng va duyen hải dong bắc tiểu luận du lịch

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 2.3 Đánh giá chung thực trạng khai thác 3.Các loại hình du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động chính của vùng Đồng bằng Sông

Trang 1

Vùng Du Lịch Đồng Bằng Sông Hồng Và Duyên Hải

Đông Bắc

Nhóm 2:

Huỳnh Thị Ngọc Linh

Khúc Ngọc Hùng

Lưu Thị Kim Linh

Nguyễn Bảo Ngọc

Trần Nhật Linh

Trần Thái Minh Thảo

Võ Ngọc Kiều Oanh

Võ Thị Lan Anh

Vũ Hồng Vân

Trang 2

Mục lục:

1.Giới thiệu vùng du lịch Đồng Bằng Sông Hồng Và Duyên Hải Đông Bắc

1.1.Khái quát chung

1.2 Vị trí địa lý

1.3 Điều kiện tự nhiên

1.4 Điều kiện nhân văn

2.Đặc điểm tài nguyên du lịch của vùng du lịch đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc:

2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

2.3 Đánh giá chung thực trạng khai thác

3.Các loại hình du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động chính của vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc

4 Đánh giá chung

Trang 3

1.Giới thiệu vùng du lịch Đồng Bằng Sông Hồng Và Duyên Hải Đông Bắc: 1.1.Khái quát chung:

- Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông Hồng) và duyên hải Đông Bắc là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc (Việt Nam), vùng đất bao gồm 11 tỉnh và thành phố như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,

Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Quảng Ninh Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc được bồi đắp bởi phù

sa của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình, hình thành nên một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước Khu vực này được coi là cái nôi sinh trưởng, phát triển của người Việt Gần như đồng nghĩa với đồng bằng sông Hồng là vùng trung châu, khác với vùng chân núi trung du và núi cao thượng du Không giống như vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng chỉ có

2 tỉnh Thái Bình và Hưng Yên là không có núi Toàn vùng có diện tích: 23.336 km², chiếm 7,1 % diện tích của cả nước Dân số (2015): 20.925,5 nghìn người, dân tộc: Việt (Kinh), Mường, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Tày, Hoa…

1.2 Vị trí địa lý:

- Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà) Phía bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía tây và tây nam là vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù

sa cổ 10 - 15m xuống đến các bãi bồi 2 - 4m ở trung tâm rồi các bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều

- Duyên hải Đông Bắc ở cực Bắc của đất nước ở vị trí 20º49’ đến 23º24’ vĩ

độ Bắc và từ 103º31’ đến 108º03’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Tây Bắc, phía Nam giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía Đông giáp biển Đông Biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc có 3 cửa khẩu lớn: Móng Cái, Đồng Đăng, Lào Cai

1.3 Điều kiện tự nhiên:

* Đồng Bằng Sông Hồng:

 Địa hình:

Trang 4

- Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống giao thông thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vùng

- Hệ thống sông ngòi tương đối phát triển Tuy nhiên về mùa mưa lưu lượng dòng chảy quá lớn có thể gây ra lũ lụt, nhất là ở các vùng cửa sông khi nước lũ và triều lên gặp nhau gây ra hiện tượng dồn ứ nước trên sông Về mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau), dòng nước trên sông chỉ còn 20-30% lượng nước cả năm gây ra hiện tượng thiếu nước Bởi vậy, để ổn định việc phát triển sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp thì phải xây dựng hệ thống thuỷ nông đảm bảo chủ động tưới tiêu và phải xây dựng hệ thống đê điều chống lũ và ngăn mặn

*Duyên hải Đông Bắc:

 Địa hình:

- Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất Phía Đông thấp hơn có nhiều dãy núi hình vòng cung

- Phía Tây Bắc cao hơn, với các khối núi đá và dãy núi đá cao

Khí hậu:

- Khí hậu của vùng ĐBSH&DHĐB so với các nơi khác ấm áp hơn với nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C - 240C, lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.900 mm và mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10 Các tháng cuối năm và đầu năm thời tiết đẹp, trời ấm áp, khô ráo, dễ chịu Ngay trong vùng cũng có những sự khác biệt về khí hậu giữa vùng đồng bằng và vùng duyên hải So với vùng đồng bằng, vùng duyên hải có lượng mưa lớn hơn và thường có nhiều cơn giông nên mưa nặng hạt hơn Nhiệt độ ở vùng duyên hải thường có biên độ dao động cao hơn đồng bằng khoảng 1 - 2oC Vùng ĐBSH&DHĐB là một trong những lãnh thổ chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta, trung bình mỗi năm

có 20 - 25 đợt gió mùa Đông Bắc Đây cũng là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão, tập trung từ tháng 6 - 9,

Trang 5

- Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa này cũng là mùa khô Mùa xuân có tiết mưa phùn

•Tài nguyên khoáng sản:

- Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương, phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ Tài nguyên đá vôi ở Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Môn - Hải Dương, dải đá vôi từ Hà Tây đến Ninh Bình chiếm 5,4% trữ lượng đá vôi cả nước, phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200m đến 2.000m có trữ lượng hàng chục tỷ tấn đứng hàng đầu cả nước, hiện chưa có điều kiện khai thác Ngoài ra vùng còn có tiềm năng về khí đốt Nhìn chung khoáng sản của vùng không nhiều chủng loại và có trữ lượng vừa và nhỏ nên việc phát triển công nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài

 Tài nguyên biển:

- Đồng bằng sông Hồng có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn - Ninh Bình Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ

- Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi biển Đồ Sơn, huyện đảo Cát Bà,

 Tài nguyên đất đai:

- Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp Hiện có trên 103 triệu ha đất đã được

sử dụng, chiếm 82,48 % diện tích đất tự nhiên của vùng và chiếm 5,5% diện tích đất sử dụng của cả nước Như vậy mức sử dụng đất của vùng cao nhất so với các vùng trong cả nước

- Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha

- Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha Quá trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức “lúa lấn cói, cói lấn sú vẹt, sú vẹt lấn biển”

Trang 6

 Tài nguyên sinh vật:

-Do nằm trong khu vực có nhiều dạng địa hình, các Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên, khu Ramsar nên vùng có các hệ sinh thái

đa dạng, phong phú Trong đó phải kể đến hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái rừng biển với các rạn san hô (Cát Bà), hệ sinh thái rừng lùn trên đỉnh núi và các dông núi hẹp, hệ sinh thái rừng kín

-Hệ động, thực vật phong phú với các loài động vật sống trong rừng, các loài động vật sống ở đáy biển, cá biển, các loài thực vật trên cạn, thực vật ngập mặn, rong biển, san hô, các loài cây dược liệu, các cây gỗ quý Đặc biệt, tại đây còn có nhiều loài đặc hữu quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Nam như voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng (Cát Bà,Cúc Phương), cầy vằn, báo hoa mai (Cúc Phương), quạ khoang, sóc đen (Cát Bà), gà lôi trắng, khỉ, báo, gấu, sóc bay (Ba Vì), cu li, khỉ mặt đỏ, khỉ vàng, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn, voọc má trắng, sóc bay lông chân, dơi tay

sọ cao v.v…(Tam Đảo), Tê tê vàng, khỉ vàng, rái cá lông mượt…

• Thủy văn:

- Nguồn nước ở đây khá dồi dào, chất lượng tương đối tốt Vùng này có nhiều sông lớn chảy qua như: sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm (hệ thống sông Hồng), sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (thuộc hệ thống sông Thái Bình), sông Bằng, sông Kỳ Cùng, v.v…

+ sông Hồng với chiều dài hơn 200 km chảy qua địa phận của vùng Lượng nước và phù sa của sông lớn nhất miền Bắc Tổng lượng nước trung bình lên tới 114.000 m 3 và tổng lượng phù sa trung bình là 100 triệu

tấn/năm Về tới khu vực vùng ĐBSH&DHĐB, sông phân thành nhiều nhánh nên mới kịp thoát nước khi mùa lũ ập đến

+ Sông Thái Bình do sông Cầu, sông Thương và sụng Lục Nam hợp lại Nước sông trong và ít phù sa Sông Hồng và sông Thái Bình đều chịu ảnh hưởng của nhịp điệu gió mùa nên thủy chế thất thường, mùa mưa nước quá nhiều trong khi mùa khô rất ít nước

 Vùng ĐBSH&DHĐB còn có một diện tích khá lớn các hồ chứa nước

tự nhiên và nhân tạo các hồ chứa nước lớn có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu tốt có thể khai thác phục vụ du lịch như các hồ chứa nước nhân tạo Suối Hai, Đồng Mô, Quan Sơn (Hà Nội), Đại Lải (Vĩnh Phúc), Tam Chúc (Hà Nam), Yên Lập (Quảng Ninh) và hồ tự nhiên

Trang 7

như Hồ Tây (Hà Nội) Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn vùng cũng khá phong phú Trong tài nguyên nước ngầm, các mỏ nước khoáng có tác dụng sinh lý tốt đối với cơ thể con người do có chứa những thành phần đặc biệt có hàm lượng cao và nhiệt độ thích hợp là tài nguyên du lịch chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp.v.v…mỏ nước khoáng Kênh Gà (Ninh Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình)…

1.4 Điều kiện nhân văn:

- Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa với hàng nghìn đình, đền, chùa, miếu mạo cùng kho tàng kiến trúc, mỹ thuật độc đáo như chùa Một Cột, chùa Tây Phương (Hà Nội), chùa Bút Tháp, đền Đô (Bắc Ninh), chùa Keo (Thái Bình), chùa Cổ Lễ (Nam Định), chùa Bái Đính, cố đô Hoa Lư (Ninh Bình)… cũng khiến bao du khách phải trầm trồ thán phục Đây cũng là quê hương của nhiều lễ hội truyền thống điển hình như lễ hội đền Trần, hội Gióng, hội Lim, lễ hội chùa Hương cùng nhiều loại hình nghệ thuật đặc sắc như chèo, quan họ, hát văn, tuồng, múa rối nước

- Đặc biệt, khu vực này có rất nhiều di sản thế giới đã được UNESCO công nhận như: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng

Long – Hà Nội, bia đá các khoa thi tiến sĩ triều Lê và Mạc, hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc (Hà Nội), Ca trù và Quan họ Bắc Ninh Ngoài ra, vịnh Hạ Long còn được Tổ chức New7Wonders công nhận là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, thu hút sự quan tâm của du khách trong và ngoài nước

2.Đặc điểm tài nguyên du lịch của vùng du lịch đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc:

2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên:

- Tiềm năng du lịch:

- Vùng du lịch đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có tiềm năng rất phong phú và đa dạng và có sức hấp dẫn rất đối với khách du lịch trong và ngoài nước Có khả năng đáp ứng các yêu cầu của nhiều loại hình du lịch với các loại đối tượng khác nhau và có khả năng tiếp nhận số lượng lớn khách du lịch Trong số các di tích Việt Nam thì vùng này chiếm hơn 90% về

số lượng Số lượng các danh hiệu thế giới do UNESCO xếp hạng cũng đứng đầu với quần thể danh thắng Tràng An, vịnh Hạ Long, Hoàng thành Thăng

Trang 8

Long, Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long, ca trù, dân ca quan họ, khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng

*Tài nguyên du lịch biển:

- Vùng ĐBSH&DHĐB có đường bờ biển tương đối dài với nhiều bãi biển đẹp có thể khai thác cho hoạt động du lịch như bãi biển Trà Cổ, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Cát Cò 1,2,3, Đồ Sơn (Hải Phòng), Đồng Châu (Thái Bình), Thịnh Long, Giao Lâm (Nam Định) Tuy nhiên các bãi biển có giá trị tắm biển nằm ở khu vực phía Bắc và các đảo như Trà Cổ, Quan Lạn Vịnh Hạ Long có giá trị cảnh quan đặc biệt, nhưng giá trị tắm biển không cao Các bãi biển như Đồ Sơn, Quất Lâm, Thịnh Long…nước đục nên cũng ít có giá trị đối với du lịch tắm biển Hệ thống đảo ven bờ là những tài nguyên du lịch giá trị

- Các đảo Cô Tô, Ngọc Vừng, Quan Lạn (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) có những bãi tắm đẹp, môi trường trong lành là tài nguyên du lịch tắm biển, thể thao và khám phá Các đặc sản từ biển gồm những loại thực phẩm cao cấp như bào ngư, tôm hùm, mực.v.v…ở khu vực này rất sẵn và rẻ Bên cạnh

đó, các sản phẩm khác từ biển như hàng hàng mỹ nghệ, đồ lưu niệm cũng rất có giá trị đối với du lịch

*Tài nguyên du lịch hang động:

- Trong số rất nhiều hang động đã được phát hiện ở vùng ĐBSH&DHĐB có rất nhiều hang đẹp, rộng có khả năng khai thác phục vụ mục đích du lịch tham quan, nghiên cứu như Tràng an - Tam Cốc - Bích Động, Địch Lộng (Ninh Bình), Hương Tích (Hà Nội); Bồ Nâu, Sửng Sốt (Quảng Ninh).v.v… 3.1.3 Tài nguyên du lịch thuộc sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng: Sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng là những tài nguyên du lịch rất phong phú ở vùng ĐBSH&DHĐB Những tài nguyên này được khai thác phục vụ mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể dục thể thao và chữa bệnh Điển hình có hồ Đại Lải, Đầm Vạc (Vĩnh Phúc); Đồng Mô, hồ Tây, Quan Sơn, Suối Hai (Hà Nội); Tam Chúc (Hà Nam) v.v…; các suối nước nóng Kênh Gà (Ninh Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiền Hải (Thái Bình) và các sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

* Tài nguyên du lịch rừng:

Trang 9

- Cảnh tĩnh mịch trong các cánh rừng già nguyên sinh như các Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Nội) , đảo Cát Bà (Hải Phòng) với hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới rất điển hình, thỏa mãn trí tò mò của du khách và lòng say mê nghiên cứu khoa học

+ Với không gian thoáng đãng, xanh ngát của núi rừng cùng những khu di tích lịch sử cổ kính, Ba Vì vẫn luôn được biết đến là khu sinh thái bậc nhất tại Việt

Nam Với diện tích 11.372 ha cho bạn thỏa sức tham quan và khám phá, vườn Quốc gia Ba Vì luôn là địa điểm hút khách với nhiều bạn trẻ và người dân Hà

thành, một sự kết hợp độc đáo, mới lạ giữa những khu rừng xanh hoang sơ với những khu đền, di tích kiến trúc Pháp cổ kính

+ Quần đảo Cát Bà là quần thể gồm 367 đảo trong đó có đảo Cát Bà ở phía nam vịnh Hạ Long, ngoài khơi thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh Nơi đây đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Trên đảo chính Cát Bà có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi là một nơi đang được đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái phía đông nam của đảo có vịnh Lan Hạ, phía tây nam có vịnh Cát Gia có một số bãi cát nhỏ nhưng sạch, sóng không lớn thuận tiện cho phát triển du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng Trên biển xuất hiện nhiều núi đá vôi đẹp tương tự vịnh Hạ Long và Bái Tử Long Ở một số đảo nhỏ, cũng có nhiều bãi tắm đẹp

*Tài nguyên du lịch sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng:

- Nguồn nước khoáng theo các mạch suối tự nhiên nhằm giải khát và chữa bệnh: Kênh Gà (Ninh Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh) đạt tiêu chuẩn cao + Suối nước nóng Kênh Gà thuộc thôn Kênh Gà - Gia Thịnh - Gia

Viễn - Ninh Bình Suối chảy ra từ lòng một quả núi nằm trên làng nổi Kênh Gà và

đổ vào nhánh sông Hoàng Long Đây là một suối nước khoáng nổi tiếng, đã được Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam đưa vào Top 5 khu du lịch suối nước nóng thu hút khách nhất ở Việt Nam Nước trong suối không màu, không mùi, vị hơi chát Nước

có nhiệt độ ổn định là 53 °C

+Ngã ba Kênh Gà nơi hợp lưu giữa sông Bôi và sông Lạng vào sông Hoàng Long, nơi đây được gọi là Vọng Ấm vì thời tiết luôn luôn ấm, nơi quần tụ của nhiều loài cá và sinh vật dưới nước Tại đây đã hình thành một làng chài tên gọi Kênh Gà Suối nước nóng Kênh Gà cùng với động Vân Trình đã được quy hoạch

và đưa vào khai thác du lịch theo tour Kênh Gà - Vân Trình, hạ tầng khu vực được xây dựng khá tốt để phục vụ khách tham quan và nghỉ dưỡng

*Tài nguyên du lịch thuộc các khu rừng đặc dụng:

Trang 10

- Vùng ĐBSH&DHĐB có 32 khu bảo tồn chiếm xấp xỉ 29%, trong đó có 6 vườn quốc gia; 14 khu dự trữ động thực vật và 12 khu rừng văn hóa - môi trường Đặc biệt trên lãnh thổ có một số khu bảo tồn đất ngập nước có giá trị du lịch cao như Xuân Thủy (Nam Định) và Vân Long (Ninh Bình) trong đó Xuân Thủy là 1 trong 4 khu Ramsar của cả nước, 2 khu dữ trữ sinh quyển là đảo Cát Bà (Hải Phòng) và vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng (gồm vùng ven biển cửa sông Đáy thuộc huyện Kim Sơn, Ninh Bình và Nghĩa Hưng, Nam Định; vùng ven biển cửa cửa Ba Lạt thuộc huyện Giao Thủy, Nam Định và Tiền Hải, Thái Bình và vùng ven biển cửa cửa Thái Bình thuộc huyện Thái Thụy, Thái Bình)

- Các vườn quốc gia Bái Tử Long (Quảng Ninh); Cát Bà (Hải Phòng); Cúc

Phương (Ninh Bình); Tam Đảo (Vĩnh Phúc); Ba Vì (Hà Nội) và Xuân Thủy (Nam Định) còn bảo tồn được nhiều diện tích rừng nguyên sinh với nhiều loại thực, động vật nhiệt đới điển hình Đây là nơi lưu giữ tốt nhất nguồn gen động thực vật, bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học vì thế có ý nghĩa rất lớn về khoa học, về kinh tế, giáo dục và du lịch

- Các khu dự trữ động, thực vật và đặc biệt là các khu rừng văn hóa - lịch sử môi trường như Côn Sơn, Hương Tích, Chùa Thầy.v.v đều nằm trong các khu vực được quy hoạch để phục vụ mục đích du lịch cần sớm có sự kết hợp để đạt hiệu quả cao trong việc bảo vệ, khai thác sử dụng

2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn:

- Là cái nôi của văn minh sông Hồng vì vậy vùng ĐBSH&DHĐB có hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật thể hiện qua các Di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ; Lễ hội văn hóa dân gian; Ca múa nhạc; Ẩm thực; Làng nghề thủ công truyền thống, làng Việt cổ; Các bảo tàng và cơ sở văn hóa nghệ thuật; Yếu tố con người và bản sắc văn hóa dân tộc đều gắn liền với các giá trị của văn minh sông Hồng Đây là cơ sở để phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch

du lịch đặc trưng mang thương hiệu vùng và có sức hấp dẫn khách du lịch cao

* Các di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ:

- Vùng ĐBSH&DHĐB là nôi của nền văn minh sông Hồng nên tập trung nhiều di tích lịch sử - văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ gắn với các giá trị văn minh sông Hồng Toàn vùng có 2.232 di tích cấp quốc gia so với cả nước có 3.125 di tích trong đó có 12 di tích cấp quốc gia đặc biệt với 2 Di sản văn hóa vật thể Đây là hệ thống tài nguyên đặc biệt giá trị phục vụ du lịch của vùng

- Hà Nội, Thủ đô nghìn năm văn hiến, trung tâm của vùng với hơn 1.000 di tích văn hóa-lịch sử cấp quốc gia có nguồn tài nguyên nổi bật Những di tích nổi tiếng trong và ngoài nước như Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Cổ Loa, chùa Trấn Quốc, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, phố

Ngày đăng: 05/08/2022, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w