Do đó khi xây dựng một công trình xí nghiệp hay một khu dân cư thi chúng ta đều nghĩ đến viêc xây dựng một hệ thống cung cấp điện phải đạt được các tiêu chuẩn như tốn thất điện năng, chi
Trang 1ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP
LPDe
Môn cung câp điện
Đề tài:” Thiết kế cung cấp điện cho một xưởng sửa chữa thiết
Giáo viên hướng dẫn : KS.Nguyễn Đắc Tuân
Trang 2
-công suất của thiết bị (KW),kích thước của phân xưởng :dài- rộng
—cao (mét)
- nguồn điện cách phân xương một đoạn l(mét)
- DO roi yéu cau cua chiêu sáng phân xuong E,, (lux)cho bang
- Hao ton điện áp cho nguồn đến đầu vào của các thiết bị dùng điện
AU,;=2,5%
- Hệ số công suất cần nâng cao là 0,93
- Thời gian hoàn vốn T,.=8 năm , hệ số khấu hao thiết bị Kụ,
=6‹;thời gian sử dụng công suất cực đại Tmạ„=3500h
-cong suat ngan mach tai diém dau dién S,=2,65MVA, thoi gian
tồn tại dòng ngăn mạch tạ =2,5§
- Hệ số công suất và số sử dụng được trong bảng
H Nội dung thuyết minh
1 Tính toán chiêu sáng cho phân xưởng
2 tính toán phụ tải :
e phụ tải chiếu sáng
phụ tái thông gió va lam mat
phụ tải động lực phụ tải tổng hợp
3.Thiết kế sơ đồ cấp điện
4.Lựa chọn và kiêm tra các thiệt bị của sơ đô điện
Trang 31 Chon day dẫn chọn mạng động lực và mạng chiếu
sảng
2 Chon thiết bị bảo vệ
5.chọn phương án cung cáp điện
6.tính chọn tụ bù nâng cao hệ SỐ cos@
7.dự toán
II bản vẽ
1 mat phang phân xưởng với sự bố trí của thiết bị
sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng
sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hieuj và các
tham sô của thiệt bị được chọn
OWN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong sinh hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế thì điện năng là I thứ không thê thiếu Đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì điện là I nguồn năng lượng rất quan trọng Do đó khi xây dựng một công trình xí nghiệp hay một khu dân cư thi chúng ta đều nghĩ đến viêc xây dựng một hệ thống cung cấp điện phải đạt được các tiêu chuẩn như tốn thất điện năng, chi phí lắp đặt, công suất,an toàn ,đảm bảo hệ thống cung
đỡ ,chỉ bảo tận tình của thầy NGUYEN DAC TUẦN thì em đã hoàn thành được đồ án của mình Tuy nhiên trong quá trình làm thì
em cũng không tránh khỏi được những thiếu sót do đó em rất mong sự thông cảm và góp ý khiến của các thầy cô trong khoa Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5Phân một Tính toán chiêu sáng
1 Những vẫn đề chung
Trong bất kỳ xí nghiệp nào, ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải dùng
chiều sáng nhân tạo, phố biến nhất là dùng đèn để chiếu sáng nhân
tạo Thiết kế chiếu sáng công nghiệp cũng phải đáp ứng yêu câu về độ
rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài ra, chúng ta còn quan tâm tới màu sắc ánh sáng, lựa chọn các chao chụp đèn, sự bố trí
chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và còn phải đảm bảo mỹ quan Thiết kế chiều sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1
2
Không lóa mắt: vì với cường độ ánh sáng mạnh sẽ làm cho mắt
có cảm giác lóa, thần kinh bị căng thăng, thị giác mất chính xác
Không lóa do phản xạ: ở một số vật công tác có các tia phản xạ
khá mạnh và trực tiếp do đó khi bồ trí đèn cần chú ý tránh
Không có bóng tối: ở nơi sản xuất các phân xưởng không lên có
bóng tối, mà phải sáng đồng đều đề có thể quan sát được toàn
bộ phân xưởng Muốn khử các bóng tối cục bộ thường sử dụng
bóng mờ và treo cao đèn
Độ rọi yêu cầu đồng đều: nhằm mục đích khi quan sát từ vị trí
này sang vị trí khác mắt người không phải điều tiết quá nhiều
Trang 6Theo hinh thoi
3 Cac phương pháp tính toán chiếu sang được sứ dụng khi tính chiếu sáng công nghiệp
+ Phương pháp hệ số sử dụng
+ Phương pháp từng điểm
+ Phương pháp tính gần đúng
+ Phương pháp tính gần đúng đối với đèn Ô ống
+ Phương pháp tính toán với đèn ống
4 Thiết kế chiếu sáng
Có hai cách tính toán:
a Tính toán sơ bộ
Ở bước thiết kế sơ bộ, hoặc với đối tượng chiếu sáng không yêu cầu
chính xác cao có thể dùng phương pháp tính toán gần đúng theo các bước
sau :
- Lấy một suất chiếu sang P,, Wim? sao cho phù hợp yêu cầu khách hang
- Xác định công suất tông cần cấp cho chiếu sáng khu vực có diện tích S,m”
P = Po.s (kw)
-Xác định sỐ lượng đèn: chọn công suất một bóng đèn Py, từ đây dễ dàng xác định sô lượng bóng đèn:
Trang 7Pcs n=?°
- Bố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)
b Tính toán theo phương pháp hệ số sử dụng
Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau
Trang 8Trong đó: h độ cao của phân xưởng
hla khoảng cách từ trần đến bóng đèn, thường h¡=0.5-0.7m
hạ độ cao của mặt làm việc, thường 0.7-0.2m
từ bảng 74 sách giáo trình cung cấp điện tra tỉ số L/H, xác định được
khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau L(m)
căn cứ vào bồ trí đèn trên mặt bằng mặt cắt xác định hệ số phản xạ của tường, trần Pig, Per
Xác định chỉ số của phòng kích thước a.b
— qb
ee H(a+b)
3 tir Pi, Pi, ? tra bang tim ra hé thong Kya
4 Xác định quang thông của đèn
n là số bóng đèn,xác định saukhi bố trí đèn trên mặt bằng từ đây tra
bảng tìm công suất bóng đèn có công suất tương ứng
Tính toán như sau:
- xác định số lượng và công suất bóng
Chon E=100 Ix
Căn cứ vào trần nhà cao 4,5m
Mat cong tac hy = 0.8m
Độ cao treo dén cach tran h, =0,7m
Trang 9Tong số bóng đèn cần dùng là l6 bóng trong phân xưởng Ở đây ta cần chiếu sáng thêm cho phòng vệ sinh và phòng thay đồ là 4 bóng 100w vậy số
bóng dùng cho chiếu sáng chung là 20 bóng
Tra bang pl VIII.1 (sách thiết kế cấp điện) ta tra được k¿a = 0,46
Xác định được quang thông của môi đèn
&s.EZ _ 1,3.440.100.0,8 =6217,39
Tra bảng 7.2 sách giáo trình cung cấp điện
Ta Chọn bóng đèn sợi đốt 500w sử dụng điện áp 220v Có quang
thông F= 7640 lm
Ngoài chiêu sáng chung cho phân xưởng ta còn cần chiếu sáng cho 2 phòng
Trang 10vệ sinh và 2 phòng thay đồ mỗi phòng sử dụng 1 bóng đèn 100w
Ta đặt riêng Itủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào và được lấy điện từ tủ phân
phối của xưởng Tủ gồm I1 áptômát tổng 3 pha 4 cực và 6 áptômát nhánh 1 pha Trong đó 4 áptômát nhánh Ipha bảo vệ cho 16 bóng 500w mỗi áp bảo
vệ cho 4 bóng 1 áptômát bảo vệ cho 4 bóng 100w Còn l1 áptômát còn lại
bảo vệ cho thiết bị làm mát và thông gió (sẽ được trình bày ở phần sau )
Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng phân xưởng và làm mát
Trang 12
Sơ đồ mạng điện chiếu sáng phân xưởng
Phần hai
Tính toán phụ tải
Phụ tải điện là một hàm biến đôi theo thời gian vì có nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến nó, nên phụ tải điện không bền theo I quy luật nhất định Do đó
việc xác định phụ tải điện là một điều rất khó khăn nhưng lại là một việc rất quan trọng Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọn các thiết bị
điện trong hệ thống cung cấp điện Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải
thực tế thì sẽ gây lăng phí về kinh tế Nhưng nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn
phụ tải thực tế thì sẽ không đảm bảo chất lượng cung cấp điện Do vậy cần
Trang 13ở đây ta cần chiếu sáng thêm 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh mỗi phòng
I bóng 100w
Vậy tổng công suất chiếu sáng là:
Pcs = 8000+(4.100) = 8400 w = 8,4(kw)
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số coso = 1
2.2 phụ tái thông gió và làm mát
Ta sẽ bố trí 6 quạt trần mỗi quạt 120 w và 4 quạt hút mỗi quạt 80 w Lẫy
hệ số
coso = 0,8 theo bảng pII.1 sách tk cấp điện
Tổng công suất thông gió và làm mát:
Pim = 6.120 + 4.80 = 1040 (w)
2.3 phụ tải động lực
a chia nhóm thiết bị
Căn cứ vào công suất và vị trí của thiết bị thì ta chia làm 3 nhóm phụ tải
như trong bang |
1 Bề ngâm dung dịch kiềm |3 l 4.56 0.35
14 | Cân câu điện 7 0.82 |129 |0432
Tong 16.05 |0.804 |21.04 | 0.388
b Xác định phụ tải từng nhóm
- Xác định phụ tải nhóm 1
Trang 14Theo bài ta có được k;aw là:
Tính toán tương tự thì ta có kết quả của các nhóm còn lại như sau
(kw)
1 16,56 | 0,348 | 0,94 10,25 | 0,674 |4 3,72 10,9
2 28,62 | 0,55 0,729 | 13,734 | 0,81 3 12,9 18,84
3 21,04 | 0,388 | 0,804 | 11,139 | 0,694 |4 8,24 13,85
phu tai tong hop
Công suất tính toán của phân xưởng:
Dm=kat-(Pan Ð Pala F Pas + Pes + Pim)
kạ: là hệ số đồng thời của thiết bị trong phân xưởng xét tới sự làm
việc đông thời giữa các nhóm máy trong phân xưởng với phân xưởng có
tir 3 dén 4 nhom thi kg, = 0,9 — 0.95 do dé ta chon kg, = 0,9
Trang 15Py _ 41,367 _ 4g 43
Cong suat phan khang
Qth = Stn-SINO@pn = 48,43.0,52 = 25,19 (kvar)
sinon = AJl- cosz = 0,52
Dòng điện phụ tải của phân xưởng
thiêt kê sơ đô câp điện và lựa chọn phương án cung câp điện
Việc lựa chọn sơ đồ cấp điện hợp lý là một yếu tố quan trọng dé dam
bảo sự phù hợp của các nhà xưởng Sơ đồ được chọn phải thuận tiện trong
vận hành và sửa chữa,cung điện liên tục ,đễ dàng thực hiện các biện pháp bảo vệ, đảm bảo chất lượng điện năng, giảm tốn thất đến mức tối thiểu
Trong mạng điện người ta thường dùng 3 loại sơ đồ:
- sơ đồ hình tia
- sơ đồ hỗn hợp
- Sơ đồ phân nhánh
Ở đây ta chọn phương án cung cấp điện theo kiểu hỗn hợp cả mạng hình tia
và phân nhánh Điện năng được lấy từ nguồn cách xưởng 35m đưa về tủ phân phối của phân xưởng Trong tủ phân phối đặt 1 áptômát tổng và 4 áptômát nhánh câp điện cho 3 tủ động lực và l tủ chiếu sáng, làm mát Điện
cấp từ tủ phân phối tới tủ động lực và tủ chiếu sáng được mắc theo sơ đồ
hình tia để thuận cho việc sửa chữa, bảo dưỡng, quản lý, vận hành được dễ dàng
Cấp điện cho phân xưởng thì có nhiều phương án ở đây em đưa ra 2 phương
án sau:
- phương án 1: Đặt tủ phân phối tại đầu xưởng nguồn được đưa tới tủ phân phôi sau đó điện từ tủ phân phôi được đưa tới tủ động lực và tủ chiêu sáng
và tới các thiệt bị
- phương án 2 : Đặt tủ phân phối ở giữa xưởng
L Tính toán lựa chọn phương an tối ưu
1 phương án 1 tủ phân phối được đặt ở đầu xưởng
Trang 16Hao ton dién ap tac dung :
Aur = Aug - Aux = 9,5 - 0,89 = 8,61 (v)
Suất Điện trở tác dụng là:
Aupw - 8.61380 4 96 |
tạ— Le Pili 41,376.35 (Yam )
chọn day dong nén ta cd you = 54 (7 2mm )/
1 Tiết diện dây dẫn là:
Ta chọn cáp có tiết diện 10mm cách điện XLPE cáp được đặt trong hào và
chọn loại dây cáp đông có rọ = 2( Yiem ), Xo = 0,08 ( Yiem )
Kiểm tra lại tốn thất điện áp thực tế
Au,<Au¿„ vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là thỏa mãn yêu cầu
1 Tính tôn thất điện năng:
* Thời gian tôn thất công suất lớn nhất 7
Trang 17Lay gia tiền Ikwh điện là 800đ
Vốn đầu tư của đoạn dây
V = w.1 = 69,79.0,035.10° =2,44.10° (d)
Trong đó : vọ là giá tién 1km cap tiết dién 10mm”
Tra bang 7.pl trong phụ lục B của quyền bài tập cung cấp điện ta có giá của cáp mắc trong hào tiết diện 10mm” là 69,76.10 (đ/km)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khâu hao
tI, ki, = Tự 0,06 = 0,185
P => Tụ, 8
* Chi phi tinh toan:
Z=p.v+c=(0,185.2,44 + 1,79).10° = 2,24.10° (a)
b Tính tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tới động lực
2 Tinh tiét diện dây dẫn từ tủ phân phối tới động lực 1
Trang 18AM,„% M 1o) - 2:5:0:38 cọ:
Hao ton điện áp tác dụng :
Aur = AUgp - Aux = 9,5 - 0,125 =9,375 (v)
Suất Điện trở tác dụng là:
Au,e _ 9.375.380 _ 19 ge = Q
t= Pr 10.25.32 (Yam )
chọn dây đông nên ta có ye„= 54 (9` )
1 Tiết diện dây dẫn là:
10 _ l0 _
Fa Ye 10.86.54 ,
(mm?)
Ta chọn cáp có tiết điện 2.5mm cách điện XLPE cáp được đặt trong hào và
chọn loại dây cáp đông có rọ =8( ⁄# ) , xạ = 0,09 ( ⁄# )
Kiểm tra lại tôn thất điện áp thực tế
md, Dị-h + 3 QO, =6,94(v)
So sánh giá trị hao tốn điện áp cho phép với giá trị hao tốn điện áp thực tế
thì ta thây
Au¿<Au,; vậy tiệt diện dây dân đã chọn là thỏa mãn yêu câu
2 Tinh tổn thất điện năng:
* Thời gian tốn thất công suất lớn nhất 7
Trang 19Chi phi tốn thất điện năng
C=AA Cy = 414,84.800 = 0,332.10° (d/nam)
Lay gia tiền Ikwh dién 1a 800d
Von dau tu cua doan day
V = vo = 30,88.0,032.10° =0,99.10° (d)
Trong đó : vọ là giá tiền Ikm cáp tiết dién 2,5mm?
Tra bang 7.pl trong phụ lục B của quyền bài tập cung cấp điện ta có giá của
cáp mắc trong hào tiết diện 2,5 mm” là 30,88.10° (d/km)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao
Chi Céng suat Dong Tiét dién Diéntro Hao tén phi,
kw kvar kva TA mm’ | mm | m Xo Au AA ⁄ Tpp | 41.367 | 25,19 | 48,43 | 73,58 | 8,23 10 351 2 0,08 7,81 2237,8 2,24 Dll 10,25 3,72 10,9 16,56 | 1,71 2,5 | 32] 8 0,09 6,94 414,8 0,52 ĐI2 | 13,734 12,9 18,84 | 28,62 | 1,08 2,5 1518 0,09 4,38 580,6 0,54 ĐĨỊ2 | 11,139 8,4 13,85 | 21,04 | 1,05 2,5 18] 8 0,09 4,25 382 0,41
Chọn xọ = 0,38 ( Yiem ) , hao ton dién ap cho phép Auu,% = 2,5%
Từ đó ta xác định được hao tôn điện áp phản kháng:
Trang 20Hao ton dién ap tac dung :
Aur = AUgy - Aux = 9,5 — 1,48 = 8,02 (v)
chon day dong nén ta cd you = 54 (7 2mm )
3 Tiét diện dây dẫn là:
10) — 10)
Fa 10% eu 1,32.54 =14,03
(mm?
Ta chọn cáp có tiết diện 16mm” cach điện XLPE cáp được đặt trong hào và
chọn loại dây cáp đông có rọ = 1,25( ⁄#), xạ = 0,07 ( ⁄#m )
Kiểm tra lại tôn thất điện áp thực tế
Au¿<Au,; vậy tiệt diện dây dẫn đã chọn là thỏa mãn yêu câu
4 Tinh tốn thất điện năng:
* Thời gian tôn thất công suất lớn nhất 7
Trang 21AA=
Chi phi ton thất điện năng
C=AA Ca = 2237,89.800 = 1,79.10 (đ/năm)
Lấy giá tiền 1kwh dién 1a 800d
Vốn đầu tư của đoạn dây
V = vụ.] = 83,52.0,056.10”°=4,68.10” (đ)
Trong đó : vọ là giá tiền 1km cáp tiết diện 16mm”
Tra bảng 7.pl trong phu lục B của quyền bài tập cung cấp điện ta có giá của cáp mắc trong hào tiết diện 10mm” là 69,76.10 (đ/km)
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao
Tự ky, = Tự 0,06 = 0,185
P= T,, 8
* Chi phi tinh toan:
Z =p.v +c =(0,185.4,68 + 1,79).10° = 2,66.10° (a)
b Tính tiết diện dây dẫn từ tú phân phối tới động lực
4 Tinh tiét diện dây dẫn từ tủ phân phối tới động lực I
Chọn xọ = 0,38 ( Yiem ) , hao ton dién ap cho phép Auu,% = 2,5%
Chiéu dai tir ti phan phéi dén tu dong luc sé khac véi phuong an 1 1a1= 18
Hao tôn điện áp tác dụng :
Aug = Augp - Aux = 9,5 - 0,07 =9,43 (v)