Còn phần màu cao là do sắt và mangan cao gây nên, vì sắt và mangan trong nước ngầm khi đưa lên khỏi mặt đất bị oxy hóa dễ dàng thành FeOH3 màu nâu đỏ và MnO2 nâu.Nước có hàm lượng sắt và
Trang 1M C L C Ụ Ụ
1
Trang 2- Lựa chọn và đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước phù hợp với yêu cầu.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước ngầm
- Tính toán lựa chọn thiết bị (bơm nước, thiết bị khuấy trộn ) cho các công trình đơn vị tính toán trên
3/ Tính ch t c a n ấ ủ ướ c thô.
*Bảng thông số chất lượng nước thô
Trang 3cho phép theo QCVN 01:2009/BYT Chất lượng nước có 3 thành phần cần xử lý là
pH, Fe, Mn Còn phần màu cao là do sắt và mangan cao gây nên, vì sắt và mangan trong nước ngầm khi đưa lên khỏi mặt đất bị oxy hóa dễ dàng thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ và MnO2 nâu.Nước có hàm lượng sắt và mangan cao làm cho nước có mui tanh và màu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt, sản xuất cần được loại bỏ trước khi sử dụng
II/ T NG QUAN V N Ổ Ề ƯỚ C NG M Ầ
1/ Nước ngầm.
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khá tốt
về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hỏng và khe nứt của đất đá, được tạothành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa Nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục met, hay vài trăm met
Đối với hệ thống cấp nước công cộng thì nguồn nước ngầm luôn luôn là nguồn nước được ưa thích Bởi vì, các nguồn nước ngầm thường hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Nguồn nước ngầm ít chiụ ảnh hưởng bởi các tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều.Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp
Các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là cáctạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quátrình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hoátốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễmbởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa thấmvào đất
Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người.Các chất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hoá học,
và việc sử dụng phân bón hoá học… tất cả những loại chất thải đó theo thời gian
nó sẽ ngấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Đã cókhông ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợpchất hữu cơ khó phân huỷ, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hoá chất độc hại nhưcác kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu và không loại trừ cả các chất phóng xạ
3
Trang 42 Quy trình c b n x lý n ơ ả ử ướ c ng m ầ
Có rất nhiều phương pháp để xử lý nước ngầm, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: nhu cầu cấp nước, tiêu chuẩn dùng nước, đặc điểm của nguồn nước ngầm, cácđiều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội…
2.1 Kh s t trong n ử ắ ướ c ng m ầ
Trạng thái tồn tại tự nhiên của Sắt trong các nguồn nước ngầm sắt thườngtồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe2+) là thành phần của các muối hoà tan như:Fe(HCO3)2 ; FeSO4… hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao
và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu Nước có hàmlượng sắt cao, làm cho nước có mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không tốtđến chất lượng nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất
Do đó, khi mà nước có hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép theo tiêuchuẩn thì chúng ta phải tiến hành khử sắt
+ Các Hợp Chất Vô Cơ Của Ion Sắt:
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị II :
• FeS, Fe(OH)2, FeCO3, Fe(HCO3)2, FeSO4, v.v…
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị III :
• Fe(OH)3, FeCl3… trong đó Fe(OH)3 là chất keo tụ, dễ dàng lắng đọngtrong các bể lắng và bể lọc Vì thế, các hợp chất vô cơ của sắt hoà tan trong nướchoàn toàn có thể xử lý bằng phương pháp lý học: làm thoáng lấy oxy của khôngkhí để oxy hoá sắt hoá trị II thành sắt hoá trị III và cho quá trình thuỷ phân, keo tụFe(OH)3 xảy ra hoàn toàn trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và các bể lọc trong + Các phức chất vô cơ của ion sắt với silicat, photphat (FeSiO(OH)3 +3)
• Các phức chất hữu cơ của ion sắt với axit humic, funvic, …
• Các ion sắt hoà tan Fe(OH)+, Fe(OH)3 tồn tại tuỳ thuộc vào giá trị thế oxyhoá khử và pH của môi trường
• Các loại phức chất và hỗn hợp các ion hoà tan của sắt không thể khử bằngphương pháp lý học thông thường, mà phải kết hợp với phương pháp hoá học.Muốn khử sắt ở các dạng này phải cho thêm vào nước các chất oxy hoá như : Cl-,KMnO4, Ozone, để phá vỡ liên kết và oxy hoá ion sắt thành ion hoá trị III hoặccho vào nước các chất keo tụ FeCl3, Al(SO4)3 và kiềm hoá để có giá trị pH thíchhợp cho quá trình đồng keo tụ các loại keo sắt và phèn xảy ra triệt để trong các bểlắng, bể lọc tiếp xúc và bể lọc trong
2.2 Ph ươ ng pháp kh s t trong x lý n ử ắ ử ướ c ng m ầ
Nguyên lý của phương pháp này là oxy hoá sắt (II) thành sắt (III) và táchchúng ra khỏi nước dưới dạng hyđroxyt sắt (III) Trong nước ngầm, sắt (II)
Trang 5bicacbonat là một muối không bền, nó dễ dàng thuỷ phân thành sắt (II) hyđroxyttheo phản ứng:
Fe (HCO3)2 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2H2CO3 Nếu trong nước có ôxy hoà tan, sắt (II) hyđrôxyt sẽ bị ôxy hoá thành sắt (III)hyđrôxyt theo phản ứng:
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3↓
Sắt (III) hyđrôxyt trong nước kết tủa thành bông cặn màu vàng và có thể tách
ra khỏinước một cách dễ dàng nhờ quá trình lắng lọc Kết hợp các phản ứng tr ên
ta có phản ứng chung của quá trình oxy hoá sắt như sau:
4Fe2+ + 8HCO3 + O2 + H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+ + 8HCO3
Nước ngầm thường không chứa ôxy hoà tan hoặc có hàm lượng ôxy hoà tanrất thấp Để tăng nồng độ ôxy hoà tan trong nước ngầm, biện pháp đơn giản nhất làlàm thoáng Hiệu quả của bước làm thoáng được xác định theo nhu cầu ôxy choquá trình khử sắt
2.2.2 Kh s t b ng quá trình ôxy hoá ử ắ ằ
Làm thoáng đơn giản bề mặt lọc
Nước cần khử sắt được làm thoáng bằng dàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc.Chiều cao giàn phun thường lấy cao khoảng 0,7m, lỗ phun có đường kính từ 5-7mm, lưu lượng tưới vào khoảng 10 m3/m2.h Lượng ôxy hoà tan trong nước saukhi làm thoáng ở nhiệt độ 250C lấy bằng 40% lượng ôxy hoà tan bão hoà (ở 250Clượng ôxy bão hoà bằng 8,1 mg/l)
L
àm t h o á n g c ư ỡ n g b ứ c
Cũng có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với lưu lượng tưới từ 30 đến
40 m3/h Lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4 đến 6 m3 cho 1 m3 nước Lượng ôxyhoà tan sau làm thoáng bằng 70% hàm lượng ôxy hoà tan bão hoà Hàm lượng CO2sau làm thoáng giảm 75%
2.2.3 Khử s t ắ bằng hoá ch t ấ
Khi trong nước nguồn có hàm lượng tạp chất hữu cơ cao, các chất hữu cơ sẽtạo ra dạng keo bảo vệ các ion sắt, như vậy muốn khử sắt phải phá vỡ được mànghữu cơ bảo vệ bằng tác dụng của các chất ôxy hoá mạnh Đối với nước ngầm, khihàm lượng sắt quá cao đồng thời tồn tại cả H2S thì lượng ôxy thu được nhờ làm
5
Trang 6thoáng không đủ để ôxy hoá hết H2S và sắt, trong trường hợp này cần phải dùngđến hoá chất để khử sắt.
Biện ph áp k h ử s ắ t b ằ n g v ô i
Khi cho vôi vào nước, độ pH của nước tăng lên Ở điều kiện giàu ion OH-,các ion Fe2+ thuỷ phân nhanh chóng thành Fe(OH)2 và lắng xuống một phần, thếôxy hoá khử tiêu chuẩn của hệ Fe(OH)2/Fe(OH)3 giảm xuống, do đó sắt (II) dễdàng chuyển hoá thành sắt (III) Sắt (III) hyđroxyt kết tụ thành bông cặn, lắngtrong bể lắng và có thể dễ dàng tách ra khỏi nước Phương pháp này có thể áp dụngcho cả nước mặt và nước ngầm Nhược điểm của phương pháp này là phải dùngđến các thiết bị pha chế cồng kềnh, quản lý phức tạp, cho nên thường kết hợp khửsắt với quá trình xử lý khác như xử lý ổn định nước bằng kiềm, làm mềm nướcbằng vôi kết hợp với sôđa
Biện pháp khử sắt bằng Clo
Quá trình khử sắt bằng clo được thực hiện nhờ phản ứng sau:
2Fe(HCO3)2 + Cl2 + Ca(HCO3)2 + 6H2O → 2Fe(OH)3CaCl2 + 6H+ + 6HCO3
Biện pháp khử sắt bằng Kali Permanganat (KMnO 4)
Khi dùng KMnO4 để khử sắt, qua trình xảy ra rất nhanh vì cặn mangan (IV)hyđroxyt vừa được tạo thành sẽ là nhân tố xúc tác cho quá trình khử Phản ứng xảy
ra theo phương trình sau:
5Fe2+ + MnO4 + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Biện pháp khử sắt bằng cách lọc qua lớp vật liệu đặc biệt
Các vật liệu đặc biệt có khả năng xúc tác, đẩy nhanh quá trình ôxy hoá khử
Fe2+ thành Fe3+ và giữ lại trong tầng lọc Quá trình diễn ra rẩt nhanh chóng và cóhiệu quả cao Cát đen là một trong những chất có đặc tính như thế
Biện pháp khử sắt bằng phương pháp trao đổi ion
Phương pháp trao đổi ion được sử dụng khi kết hợp với quá trình khử cứng.Khi sử dụng thiết bị trao đổi ion để khử sắt, nước ngầm không được tiếp xúc vớikhông khí v ì Fe3+ sẽ làm giảm khả năng trao đổi của các ionic Chỉ có hiệu quả khikhử nước ngầm có hàm lượng sắt thấp
Biện pháp khử sắt bằng phương pháp vi sinh
Một số loại vi sinh có khả năng ôxy hoá sắt trong điều kiện mà quá trình ôxyhoá hoá học xảy ra rất khó khăn Chúng ta cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp cáylọc của bể lọc, thông qua hoạt động của các vi khuẩn sắt được loại ra khỏi nước.Thường sử dụng thiết bị bể lọc chậm để khử sắt
2.2.4 M t s giai đo n v công ngh kh s t trong n ộ ố ạ ề ệ ử ắ ướ ấ c c p
Giai đoạn đưa các hoá chất vào nước
Giai đoạn này gồm có quá trình làm thoáng nước để làm giàu ôxy và khử khícacbonic cùng với việc pha trộn hoá chất vào nước như vôi, phèn, clo, ôzôn, kalipermanganate…
Trang 7Giai đoạn xử lý sơ bộ
Mục đích của giai đoạn này là nhằm tạo ra những điều kiện cho phản ứngôxy hoá khử diễn ra được hoàn toàn, nhanh chóng Các thiết bị cần thiết cho giaiđoạn này là bể lắng tiếp xúc, bể lọc sơ bộ, bể lọc tiếp xúc, bể lắng ngang hoặc lắngtrong
Giai đoạn làm sạch
Giai đoạn này cần đến các bể lọc khác nhau Tuỳ theo hàm lượng và thànhphần sắt trong nước nguồn cùng với chất lượng nước nguồn mà quyết định quytrình khử sắt cụ thể, thường được xác định bằng thực nghiệm tại chỗ kết hợp vớicác kết quả tính toán sơ bộ Khi hàm lượng sắt cao trên 6mg/l và cần khử triệt đểkhí cacbonic, quy trình khử sắt sẽ bao gồm cả ba giai đoạn trên
2.2.5 M t s thi t b kh s t th ộ ố ế ị ử ắ ườ ng đ ượ ử ụ c s d ng
Làm thoáng đơn giản trên bề mặt bể lọc
Người ta dùng giàn ống khoan lỗ phun mưa trên bề mặt lọc, lỗ phun cóđường kính 5 đến 7 mm, tia nước dùng áp lực phun lên với độ cao 0,5 đến 0,6m.Lưu lượng phun vào khoảng 10m3/m2.h Làm thoáng trực tiếp trên bề mặt bể lọcchỉ nên áp dụng khi nước nguồn có hàm lượng sắt thấp và không phải khử CO2
Tháp làm thoáng cưỡng bức
Cấu tạo của tháp làm thoáng cưỡng bức cũng gần giống như tháp làm thoáng
tự nhiên, ở đây chỉ khác là không khí được đưa vào tháp cưỡng bức bằng quạt gió.Không khí đi ng ược chiều với chiều r ơi của các tia nước Lưu lượng tưới thườnglấy từ 30 đến 40 m3/m2.h Lượng không khí cấp vào từ 4 đến 6m3 cho 1m3 nướccần làm thoáng
3 M c ụ đích c a ủ vi c ệ xử lý nước c p ấ
Cung cấp đầy đủ lượng nước cho quá trình sử dụng của người dân và đảmbảo an toàn về mặt hoá học, vi trùng học…để thoả mãn các nhu cầu về ăn uống,sinh hoạt dịch vụ, sản xuất…Nước có chất lượng tốt, ngon không chứa các chấygây đục, gây ra màu, mùi, vị của nước
Tóm lại, là mọi nguồn nước thô sau khi qua hệ thống xử lý phải đạt: “Tiêuchuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt theo tiêuchuẩn– TCVN 5501 – 1991”
7
Trang 83/ L A CH N CÔNG NGH X LÝ Ự Ọ Ệ Ử
Công trình thu nước ngầm có thể chia làm các loại sau:
+ Giếng khoang
+ Giếng khơi
+ Đường hầm thu nước
+ Công trình thu nươc ngầm mạch lộ thiên
+ Công trình thu nước thấm
2.1.2 Công trình làm thoáng.
Mục đích làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước
Làm thoáng trước để khử CO2,hòa tan O2 và nâng giá trị pH của nước Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2 trong nước
cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quá trình oxy hóa Fe Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe có trong nước, hóa chất sử dụng
ở đây là Clo-một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa Fe, các chất hữu cơ có trong nước,
Mn, H2S Ngoài ra còn tạo môi trường thuận lợi để oxy hóa Fe thì ta phải thêm vôi cùng với Clo Mục đích cho thêm vôi là kiềm hóa nước giúp cho tốc độ oxy hóa Fediễn ra nhanh hơn
Có thể làm thoáng tự nhiên hoặc nhân tạo
- Cường độ rửa lọc bằng nước 10 – 12l/s.m2; Bằng khí 20l/s.m2
- Fe<0,5mg/l; pH sau làm thoáng >6,8
Dàn mưa: làm thoáng tự nhiên khử được 75 – 80% CO2 tăng DO(55% DO bão hòa)
Cấu tạo dàn mưa gồm:
+ Hệ thống phân phối nước
+ Sàn tung nước(1-4 sàn) mỗi sàn cách nhau 0.8m
+ Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc
Trang 9+ Sàn và ống thu nước
Thùng quạt gió: làm thoáng tải trọng cao(làm thoáng cưỡng bức) nghĩa là nước và
gió đi ngược chiều Khử được 80-90% CO2 , tăng DO lên 75-80% DO bão hòa.Cấu tạo:
+ Hệ thống phân phối nước
+ Lớp vật liệu tiếp xúc
2.1.3 B l ng ể ắ
Mục đích của bể lắng là nhầm lắng cặn nước, làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình làm trong nước Trong thực tế thường dùng các loại bể lắng sau tùy vào công suất và chất lượng nước mà người ta sử dụng
Bể lắng ngang: được dùng trong các trạm xử lý có công suất >30000m3/ng đối vớitrường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng đối với bất kì công suất nào đối với các trạm xử lý không dùng phèn
Bể lắng đứng: thường được áp dụng đối với những trạm có công suất nhỏ hơn đến
3000m3/ng Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình trụ
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng : hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn
ít diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế độ quản lý vận hành khó, đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm với sự dao độnglưu lượng và nhiệt độ của nước.Bể chỉ áp dụng đối với các trạm có công suất đến 3000m3/ng
Bể lắng ly tâm:có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Bể thường được áp
dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao(>2000mg/l) với công suất
>30000m3/ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ
2.1.4 B l c ể ọ
Bể lọc chậm: dùng để xử lý cặn bẩn, vi trùng có trong nước được giữ lại trên lớp màng lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, không đòi
hỏi sử dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản
Nhược điểm lớn nhất là tốc độ lọc nhỏ, khó cơ giới hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc Bể lọc chậm thường được áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ng với hàm lượng cặn đến 50mg/l,
độ màu đến 50
Bể lọc nhanh: là bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống, có một
vật liệu lọc là cát thạch anh Bể lọc nhanh phổ thông được xử dụng trong dây
9
Trang 10chuyền xử lý nước mặt có sử dụng chất keo tụ hay trong dây chuyền xử lý nước ngầm.
Bể lọc nhanh 2 lớp: có nguyên tắc làm việc giống bể lọc nhanh phổ thông nhưng
có 2 lớp vật liệu lọc là thạch anh và than angtraxit nhầm tăng tốc độ lọc và kéo dài chu kì làm việc của bể
Bể lọc sơ bộ: được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để
trong bể lọc chậm Bể lọc này làm việc theo nguyên tắc bể lọc nhanh phổ thông
Bể lọc áp lực: là một loại bảo vệ nhanh kín, thường được chế tạo bằng thép có
dạng hình trụ đứng cho công suất nhỏ và hình trụ ngang cho công suất lớn Loại bểnày thường được áp dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất phản ứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn lên đến 50mg/l, độ đục lên đến 80, với công suất trạm xử lý 300m3/ng, hay dùng trong công nghệ khử sắt khi dùng ejector thu khí với công suất <500m3/ng và dùng máy nén khí cho công suất bất kì
Bể lọc tiếp xúc: thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng
chất phản ứng với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150mg/l, có độ màu đến 150 với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm có công suất đến 10000m3/ng
2.1.5 kh trùng ử
Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lý nước cấp Trong nước thô có nhiều vi trùng gây bệnh như: tả, lị, thương hàn cần phải khử trùng nước để đảm bảo chất lượng nước phụ vụ nhu cầu ăn uống
Trong hệ thống này dùng Clo lỏng để khử trùng Cơ sở của phương pháp này là dùng chất oxy hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào vi sinh vật và tiêu diệt chúng
Ưu điểm của phương pháp này là vận hành đơn giản, rẻ tiền và đạt hiệu suất chấp nhận được Dung dịch Clo được bơm vào ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứa nước sạch
2.1.6 B ch a n ể ứ ướ ạ c s ch
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3h, nước xã cặn
bể lắng, nước rửa bể lọc và nước cho các nhu cầu khác của nhà máy
Bể có thể làm bằng beetong cốt thép hoặc bằng gạch có dạng hình chữ nhật hoặc hình tròn trên mặt bằng Bể có thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìm nửa nổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Trang 112.2 Đ xu t ph ề ấ ươ ng án x lý: ử
Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước phụ thuộc vào chất lượng và đặc trưng của
nguồn nước thô Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế hệ thống xử lý nước bao
gồm chất lượng nước thô, yêu cầu và tiêu chuẩn sau xử lý Dựa vào các số liệu đã
có so sánh chất lượng nước thô và nước sau xử lý để quyết định cần xử lý những
gì, chọn những thông số chính về chất lượng nước và đưa ra kỹ thuật xử lý cụ thể
Theo chất lượng nước nguồn đã có đưa ra phương án xử lý:
Bể trộn
cơ khí
Bể lọc nhanh
Bể phản ứng
Giàn mưa
Nước
nguồn
Bể trộn
Thùng quạt gió
Bể lắng trong
Cung cấp Bể chứa
nước sạch
Clorinee
Trang 12- Bể lắng đứng: hiệu suất lắng cao hơn so với lắng tự nhiên,
ít tốn diện tích xây dựng, tiết kiệm chi phí
+ hoạt động ổn định
- Hệ số khử CO2 trong thùng quạt gió là 90-95% cao hơn so với giàn mưa
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng lớn hơn
so với bể lắng ngang
- Khối lượng công trình nhỏ, ít tốt diện tích
Nhược điểm - Giàn mưa tạo tiếng ồn khi
hoạt động, khối lượng công trình chiếm diện tích lớn
- Thùng quạt gió vận hành khó hơn giàn mưa, khó cải tạo khi chất lượng nước đầu vào thay đổi, tốn điệnkhi vận hành Khi tăng công suất phải xây dựng thêm thùng quạt gió chứ không thể cải tạo
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng xây dựng
và vận hành phức tạp,rất nhạy cảm với sự thay đổi về lưu lượng
và nhiệt độ nguồn nước khó khăn khi tăng giảm lưu lượng đầu vào
Qua việc so sánh trên ta thấy phương án 1 là hợp lý Chọn phương án 1 làm
phương án tính toán
*Tóm lại hệ thống xử lý của nhà máy bao gồm:
- giàn mưa
Trang 133/ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH CHÍNH C A S Đ CÔNG NGH Ủ Ơ Ồ Ệ
3.1 Tính toán l u l ư ượ ng n ướ c
Lượng cấp nước cho sinh hoạt là:
Qngày.tb(m3 /ngày) +D
Trong đó:
qn : tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (lấy theo bảng 3.1 TCXD 33:2006)
Nn :số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qn
fn: tỉ lệ dân được cấp nước (theo bảng 3.1TCXD 33:2006)
D: lượng nước phục vụ công cộng, dịch vụ, công nghiệp, thất thoát, nước cho nhà máy sử lý nước và lượng nước dự phòng(lấy 5-10% tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư)
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (a): 150 lit/người.ngày
+ Tỉ lệ dân được cấp nước: 99%
+ Nước phục vụ công cộng (b): 10%×a
+ Nước cho công nghiệp dịch vụ (c): 10%×a
+ Nước thấp thoát (d): 19%×(a+b+c)
+ Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước (e): 8%×(a+b+c+d)