Granny’s recipe book TẤT TẦN TẬT NAM CAO BIÊN SOẠN BỞI TỔ 2 v • Tên khai sinh Trần Hữu Tri • Quê quán làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Xang, phủ Lý Nhân ( nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Na.
Trang 1TẤT TẦN TẬT
Trang 2• Tên khai sinh: Trần Hữu Tri
• Quê quán: làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Xang, phủ
Lý Nhân ( nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam
• Bút danh: Nam Cao
• Xuất thân: từ một gia đình Công giáo bậc trung
O
C A
M A
Trang 3Thời niên thiếu
- Làm nghề thợ
vườn, làm ruộng, dệt vải
Trần Hữu Tri ( Nam Cao )
- Thuở nhỏ, ông học sơ học ở trường làng
- Đến cấp tiểu học và bậc trung học, ông xuống Nam Định học trường Cửa Bắc rồi trường Thành Chung ( nay là trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định )
- Nhưng vì thể chất yếu, chưa kịp thi Thành Chung, ông đã phải về nhà chữa bệnh, rồi cưới vợ năm 18 tuổi
CON
Trang 4- Nam Cao từng làm nhiều nghề và đến với
văn chương vì mục đích mưu sinh
- Năm 18 tuổi vào Sài Gòn, ông làm thư ký
cho một hiệu may
Hành trình đến với
văn học
Bắt đầu viết các truyện ngắn Cảnh cuối cùng, Hai cái xác
- Trở ra Bắc, ông tự học để thi lấy bằng
Thành Chung và dạy học tại trường tư thục
Công Thành, Hà Nội
- Ông in truyện ngắn Cái chết của con Mực
và thơ trên báo Hà Nội tân văn
- Năm 1941, tập truyện đầu tay Đôi lứa xứng đôi ( tên trong bản thảo là Cái lò gạch cũ ), với bút danh Nam Cao do Nhà xuất bản Đời mới Hà Nội ấn hành, tác phẩm được đón nhận như một hiện tượng văn học thời đó
v
Trang 5THAM GIA CÁCH MẠNG
Năm 1946 - Nam Cao ra Hà Nội hoạt động trong Hội Văn hóa Cứu quốc
- Ông vào miền Nam với tư cách phóng viên Nam Cao viết và gửi in
truyện ngắn "Nỗi truân chuyên của khách má hồng" trên tạp chí Tiên Phong, in tập truyện ngắn Cười ở Nhà xuất bản Minh Đức, in lại tập truyện ngắn Chí Phèo.
- Ra Bắc, Nam Cao nhận công tác ở Ty Văn hóa Hà Nam, làm báo Giữ nước và Cờ chiến thắng của tỉnh này
Năm 1947 - Ông lên Việt Bắc làm công tác báo chí, tuyên truyền phục vụ kháng
chiến
Trang 6Năm 1948 - Nam Cao gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam
Năm 1950 - Nam Cao chuyển sang làm việc trong tòa soạn tạp chí Văn nghệ Ông tham gia chiến dịch Biên giới
Năm 1951 - Tháng 5, Nam Cao và Nguyễn Huy Tưởng về dự Hội Nghị Văn nghệ
Liên khu 3, sau đó hai nhà văn cùng vào công tác khu 4 Nam Cao trở ra tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp, vào vùng địch hậu khu 3
- Ngày 28/11/1951, trên đường vào công tác ở vùng địch hậu Liên khu 3 (Ninh Bình), ông bị giặc Pháp phục kích và sát hại
THAM GIA CÁCH MẠNG (tt)
Trang 7CON NGƯỜI
NAM CAO
3 đặc điểm chi phối sáng tác
• Nam Cao mang tâm trạng bất hòa sâu
sắc đối với xã hội đương thời
• Giàu ân tình với những người nghèo
khổ, bị áp bức, khinh miệt
• Ông luôn suy tư về bản thân, tự đấu
tranh để vượt lên chính mình
Bề ngoài lạnh lùng, nhưng bên trong
nội tâm phong phú
• Đấu tranh với mình để thoát khỏi lối sống nhỏ nhen, khát khao vươn tới tâm hồn trong sạch
• Ông cho rằng: "Không có tình thương thì không xứng đáng được gọi là người"
• Trước Cách mạng, Nam Cao mang nặng tâm sự u uất của một trí thức tài cao phận thấp Trong bất cứ hoàn cảnh nào, ông cũng giữ trọn tấm lòng nhân hậu, hiền hòa
Trang 9• Ảnh hưởng sâu của phong trào lãng mạng đương thời, ảnh hưởng sáng tác của những bài thơ, truyện tính lâm lí dễ dãi.
Trước Cách mạng tháng Tám 1945
• Dần nhận rằng thứ văn chương đó rất xa lạ với đời sống lầm than của đông đảo quần chúng nghèo khổ.
=> Đoạn tuyệt với nó để tìm đến con đường nghệ thuật "vị nhân sinh".
• Quan điểm sáng tác của Nam Cao lúc này:
Văn học phải chân thật, phản ánh đúng cuộc sống
Nghề văn cần sáng tạo
Nhà văn cần có trách nhiệm với cuộc sống
QUAN ĐIỂM NGHỆ THUẬT
Trang 10Nhà văn Hộ trong truyện
“Đời thừa”
Văn sĩ Hộ trong “Đời thừa”
“Nghệ thuật không cần phải là
ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối Nghệ thuật có thể chỉ là những tiếng đau khổ kia thốt ra từ những kiếp lầm than”.
Văn chương phản ánh cuộc sống nhưng không nên sao chép y nguyên hiện thực cuộc sống Nhà văn cần phải sáng tạo
“Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng
là sự bất lương rồi Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện”
QUAN ĐIỂM
Trang 11• Nam Cao say mê tận tuỵ trong mọi công tác phục vụ kháng
trích Nhật Ký ở Rừng
• Quan điểm sáng tác của Nam Cao lúc này:
Cuộc sống phải đặt trên văn chương, văn chương phải vì con người.
Văn chương là vũ khí đấu tranh cách mạng
Trang 12thay đổi
Trang 13Đề tài Người nông dân nghèo Người trí thức nghèo
Nội dung
Khắc họa tình ảnh và số phận của những người nông dân nghèo bị áp bức, bị đẩy vào đường cùng, bị chà đạp tàn nhẫn
và đặc biệt là bị lưu manh hóa
Thể hiện sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của người trí thức có tài năng, có hoài bão nhưng bị cuộc sống cơm áo ghì sát đất
Giá trị -Phê phán, tố cáo, kết án xã hội -khẳng định bản chất lương thiện
người nông dân
-Phê phán xã hội phi nhân đạo
đã tàn phá tâm hồn con người-thể hiện khát khao cuộc sống
có ích
Tác phẩm tiêu biểu Chí Phèo, Lão Hạc, Một đám cưới, Dì Hảo Đời thừa, Giăng sáng, Sống mòn, Nước mắt
TRƯỚC 1945
Trang 14Dù viết về đề tài nào, tác phẩm của Nam Cao cũng chứa đựng nội dung
triết học sâu sắc, có khả năng khái quát những quy luật chung của đời sống như vật chất và ý thức, hoàn cảnh và con người, môi trường và tính cách
Vấn đề khiến ông trăn trở nhất là vấn đề về nhân phẩm, về khinh trọng với con người
Day dứt tới mức đau đớn trước tình trạng
xã hội vô nhân đạo đã đày đọa con người trong sự nghèo khó
Đau đớn trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, bị hủy hoại đi cả nhân tính
Trang 15 Nam Cao tích cực tham gia vào các hoạt động kháng chiến.
Vì thế cách khai thác cũng như xây
dựng hình tượng nhân vật trong câu văn của ông có sự thay đổi rất nhiều
Ông đã có hướng đi mới cho nhân vật
Trang 16Sau đó, vì bị cự tuyệt quyền làm người, Chí Phèo đã giết Bá Kiến
và kết thúc cuộc đời mình.
Tóm tắt Chủ đề Phong cách nghệ thuật
Đề cao sự phê phán xã hội phong kiến xưa, đồng thời khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của tầng lớp nông dân.
Thể hiện được sâu sắc nhất số phận của nhân vật và số phận
ấy mang cả giá trị hiện thực, lẫn cái gọi là giá trị nhân đạo.
Lão Hạc (1943)
Câu chuyện kể về một người nông dân nghèo, chỉ có 1 con chó làm bạn là cậu Vàng Sự
bế tắc trong cuộc sống cô đơn
đã đưa lão đến quyết định kết liễu bản thân một cách đau đớn và quằn quại.
Tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của người nông dân trong
xã hội thực dân nửa phong kiến
Số phận đau thương của người nông dân và phẩm chất cao quý, tiềm tàng của họ.
Thể hiện được sâu sắc nhất số phận của nhân vật và số phận
ấy mang cả giá trị hiện thực, lẫn cái gọi là giá trị nhân đạo.
TRƯ ỚC 1
945
Trang 17Cách nhìn đời, nhìn người,
và quan điểm của nhà văn đối với cách mạng và kháng chiến, đối với quần chúng nhân dân, những người đã làm nên Cách mạng tháng Tám và đang giữ vai trò quyết định trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Xây dựng nhân vật
có giá trị điển hình
Ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, thành công trong việc xây dựng những đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm.
SAU 1945
Một văn bản về diễn biến thay đổi lớn lao trong quan hệ giữa các dân tộc ít người trên ấy với dân tộc Kinh Cuộc “Dâu bể trên non” tới Trường kỳ kháng chiến mới ồ ạt xảy ra, nhưng cái mầm của nó thì đã được gieo từ lâu trước đó.
Trang 19o Cách nhìn nhận, khám phá cuộc sống độc đáo:
• Nhà văn Nam Cao thường hướng ngòi bút của
mình vào miêu tả những cái nhỏ nhặt, xoàng xĩnh
cuộc sống hàng ngày
triết lý sâu sắc về con người, cuộc sống, nghệ thuật
tượng nửa say nửa tỉnh; cá tính chấp chới,mâu thuẫn giữa thiện - ác, hiền - dữ, người - vật…
sinh động
PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
Trang 20o Đề tài và nội dung
khám phá hiện thực ở một chiều sâu mới, đặt ra những vấn đề hết sức mới mẻ
• Tập trung vào hai đề tài
PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
Trang 21PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
o Luôn đi sâu, khám phá vào nội tâm nhân vật
• Đặc biệt sắc xảo trong việc diễn tả trạng thái lưỡng tính,
dở say dở tỉnh, dở khóc dở cười ở nhân vật.
Thể hiện những quá trình tâm lý phức tạp (quỷ dữ thức tỉnh; hiện tượng nửa say nửa tỉnh; cá tính chấp chới,mâu thuẫn giữa thiện - ác, hiền - dữ, người - vật…
tâm, Nam Cao thường sử dụng những đoạn độc thoại nội tâm chân thật, sinh động
Trang 22PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
• Kết cấu thường được đảo lộn không gian và
thời gian tạo nên kiểu tâm lí:
Ở văn bản truyện “ Chí Phèo” được tổ chức theo nguyên tắc gián
đoạn về thời gian
Chính sự gián đoạn này cho ta cảm giác về một lối kể tự nhiên,
phóng túng rất hiện đại
Đoạn kết tác phẩm “Chí Phèo”, khi nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn
nhanh xuống bụng, trong óc thị thống hiện ra cái lị gạch cũ bỏ không,
xa nhà cửa và vắng người qua lại
Ở đây, hiện tại, quá khứ soi sáng cho nhau, tạo nên sự cộng hưởng về
cảm xúc và ấn tượng cho người đọc
Trang 23PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
o Giọng điệu độc đáo:
Giọng tự sự lạnh lùng, mỉa mai Ở đây, tác giả thường dùng đại từ
có sắc thái dửng dưng, khinh bạc (hắn, y, thị )
Giọng trữ tình tha thiết với những thán từ: Chao ôi ! Hỡi ôi ! Ơi !
=> Hai giọng điệu đối lập ấy đan xen hòa hợp tạo nên phong vị riêng cho các trang viết Nam Cao.
Trang 24Một số câu
nói hay của
Nam Cao:
• Than thở chẳng ích gì cho ai, cái bọn dân
đinh suốt đời bị đè nén, sở dĩ bị đè nén suốt
đời chỉ vì khi đè nén chúng chỉ biết than thở
chứ không biết làm gì khác (Trích “Chí
Phèo-1941”)
• Một người đau chân có lúc nào quên được cái
chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì
khác đâu? Khi người ta quá khổ thì người ta
chẳng nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính
tốt của người ta bị nỗi lo lắng, buồn đau ích
kỷ che lấp (Trích “Lão Hạc-1943”)
• Là nhà văn lớn, một cây bút xuất sắc của nền văn học hiện đại
Vị trí và tầm ảnh hưởng:
• Là nhà văn hiện thực nhân đạo xuất sắc của thế kỉ XX Nam Cao đã đưa chủ nghĩa hiện thực lên một bước đột phá: chủ nghĩa hiện thực tâm lí.
• Ông nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 1996.
Trang 25Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình của nhóm em