BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁNKINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁN
KINH TẾ VI MÔ 1
ĐỀ TÀI: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh
hoàn hảo và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn.
Giảng viên hướng dẫn: TS.Hà Thị Cẩm Vân
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ THAM GIA VÀ CHẤP HÀNH SINH HOẠT NHÓM 10
Trang 3TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU - 1
NỘI DUNG - 2
I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO - 2
1 Khái niệm thị trường, cạnh tranh - 2
1.1 Khái niệm thị trường - 2
1.1.1 Cấu trúc thị trường - 2
1.2 Khái niệm cạnh tranh - 2
2 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo - 2
2.1 Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo - 2
2.2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo - 2
2.3 Đường cầu và đường doanh thu cận biên - 3
2.4 Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn - 4
2.4.1 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận - 4
2.4.2 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn - 5
2.4.3 Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn - 5
2.4.4 Đường cung của ngành trong ngắn hạn - 6
2. -5 Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp CTHH trong dài hạn 6 2.5.1 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận - 6
2.5.2 Đường cung của ngành trong dài hạn - 6
2.5.3 Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành - 8
II PHÂN TÍCH CÁCH THỨC HÃNG CTHH LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN -9
1 Giới thiệu tình huống nghiên cứu - 9
1.1 Giới thiệu hãng CTHH - 9
1.2 - Tình huống nghiên cứu - 9
2 Cách thức hãng đưa ra quyết định lựa chọn sản lượng và lợi nhuận -10
2.1 - Lựa chọn sản lượng và lợi nhuận cua hãng trong ngắn hạn - 10
2.2 - Lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong dài hạn - 13
KẾT LUẬN - - - - - - - - - - 15
Trang 5TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển văn hóa, xã hội; phát triển kinh tế cũng là một phần không thể thiếu Để có thể ổn định, giữ vững và phát triển kinh
tế, các doanh nghiệp phải hiểu rõ cấu trúc của thị trường hiện nay.
Cấu trúc thị trường đầy đủ bao gồm thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền nhóm và thị trường độc quyền thuần thúy Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có khả năng mang lại lợi ích lớn nhất cho cộng đồng, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt bởi trong đó có rất nhiều người mua, người bán và họ không đủ lớn để ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm.
Bên cạnh đó, để sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một tập hợp các đầu vào để sản xuất hàng hóa hay dịch vụ đầu ra Trong ngắn hạn, ít nhất một đầu vào của doanh nghiệp là không thay đổi, còn trong dài hạn, tất cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp đều có thể thay đổi Quá trình sản xuất trong ngắn hạn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của
“Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần” Để minh họa cho khả năng sản xuất trong dài hạn của doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng đồ thị đường đồng lượng.
Đặc biệt, lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải lựa chọn sản lượng sản xuất sao cho doanh thu cận biên phải bằng với chi phí cận biên Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần để các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận
Để cung cấp những thông tin liên quan về cạnh tranh hoàn hảo
nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích và lấy ví dụ minh họa về
một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản
lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn và dài hạn”.
Trang 8TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1. Khái niệm thị trường, cạnh tranh 1.1 Thị trường là gì?
Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó mà
những người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi
hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1 Cấu trúc thị trường.
Cấu trúc thị trường được đặc trưng bởi số người mua hay người
bán tham gia trên thị trường và mối quan hệ tương tác lẫn nhau Cấu trúc thị trường đầy đủ bao gồm:
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
1.2 Cạnh tranh là gì ?
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh
tế trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhằm
dành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận nhất.
2 Thị trường cạnh trạnh hoàn hảo.
2.1 Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là hình thái thị trường mà ở đó số lượng người mua và người bán phải đông đảo, để đảm bảo cho mỗi người chỉ chiếm một vị trí rất nhỏ trên thị trường Vì vậy, trên thị
trường này giá cả của hàng hóa không chịu sự chi phối của các chủ thể mà được hình thành do quan hệ cung cầu trong từng thời điểm quyết định.
2.2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thứ nhất, các hãng cạnh tranh hoàn hảo là những người chấp nhận
giá Đây là đặc trưng quan trọng nhất Bởi vì mỗi một hãng cá biệt trên
trên thị trường là quá nhỏ so với toàn bộ thị trường
2
Trang 9nên hãng không thể gây ảnh hưởng đến giá thị trường của hàng hoá hay dịch vụ hãng sản xuất ra khi thay đổi sản lượng của hãng.
“Chấp nhận giá” nghĩa là:
+ Hãng không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị trường.
+ Hãng không có lý do để bán với mức giá thấp hơn mức giá thị trường + Hãng phải hoạt động tại mức giá được ấn định trên thị trường.
+ Hãng có thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà hãng muốn ở mức giá thị trường.
Thứ hai, tất cả các hãng sản xuất một loại hàng hoá đồng nhất hay
được tiêu chuẩn hoá hoàn hảo Sản phẩm của một hãng này trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo giống với sản phẩm của mọi hãng khác Điều kiện này đảm bảo rằng những người mua bàng quan với hãng sản xuất ra sản phẩm họ mua Những sự khác biệt sản phẩm,
cho dù là thực hay ảo, là không thể xảy
ra trong cạnh tranh hoàn hảo.
Thứ ba, việc gia nhập và rút lui khỏi thị trường cạnh tranh hoàn hảo là
không hạn chế Không hề có những rào cản nào ngăn cản các hãng
mới gia nhập thị trường và không có điều gì ngăn cản các hãng đang tồn tại trên thị trường rút lui khỏi thị trường.
Cạnh tranh hoàn hảo – Một cấu trúc thị trường tồn tại khi
(1) Các hãng là người chấp nhận giá,
(2) Tất cả các hãng sản xuất một sản phẩm đồng nhất
(3) Việc gia nhập và rút lui là không hạn chế
- Mặc dù có tồn tại thuật ngữ “cạnh tranh” nhưng giữa các doanh nghiệp CTHH không tồn tại sự cạnh tranh trực tiếp nào Khái niệm CTHH về mặt lý thuyết hoàn toàn trái ngược với khái niệm cạnh tranh nói chung được thừa nhận Bởi vì, các doanh nghiệp trong thị trường CTHH sản xuất các sản phẩm giống nhau và đứng trước một mức giá do thị trường quyết định, nên các nhà quản lý của các doanh nghiệp CTHH không có sự khích lệ nào để “đánh bại những đối thủ của họ” bằng doanh số Các doanh nghiệp chấp nhận giá không thể cạnh tranh bằng bất kỳ một loại chiến lược định giá nào
- Các thị trường không hoàn toàn đáp ứng đủ cả ba điều kiện trên với CTHH lại thường gần giống với thị trường CTHH nên các doanh nghiệp cư xử như thể họ là những nhà CTHH
3
Trang 102.3 Đường cầu và đường doanh thu cận biên.
- Đường cầu của hãng CTHH là đường cầu nằm ngang tại mức giá do thị trường quyết định, trùng với đường doanh thu bình quân như đồ thị:
2.4 Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn:
2.4.1 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
- Điều kiện chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: MR =
Trang 11- Không phải tại mức sản lượng mà P = MC đều tối đa hóa lợi nhuận:
+ Điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận:
+ Điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận:
- P > MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần tăng sản lượng
- P < MC muốn tăng lợi nhuận hãng cần giảm sản lượng
- P = MC (khi MC có độ dốc dương) lợi nhuận tối đa
2.4.2 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn:
Gồm các trường hợp:
TH 3 : AVC min < P < ATC min TH 4 : P ≤ AVC min
Từ các trường hợp ta có thể nói ngắn gọn:
P > ATC: Có lãi
P = ATC: Điểm hòa vốn
5
Trang 12P AVC: Điểm đóng cửa.
2.4.3 Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn:
- Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo cho biết doanh nghiệp đó sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm ở mỗi mức giá Xét một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo quyết định mức sản lượng cung ứng cho thị trường như thế nào Vì doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá nên MR=P Tại bất kỳ mức giá nào cho trước, sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo cũng được xác định bởi giao điểm của đường giá cả và đường chi phí cận biên.
2.4.4 Đường cung của ngành trong ngắn hạn:
- Chúng ta có thể thấy thị trường CTHH bao gồm rất nhiều doanh nghiệp Lượng cung của thị trường là tổng lượng cung của tất cả doanh nghiệp tham gia thị trường Do đó, đường cung của thị trường là đường tổng hợp theo chiều ngang các đường cung của tất cả các doanh nghiệp tham gia thị trường.
6
Trang 132.5 Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp CTHH trong dài hạn:
2.5.1 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của mình, do đó không có chi phí cố định trong dài hạn Tổng chi phí biến đổi giờ đây cũng chính là tổng chi phí của hãng Để lựa chọn mức sản lượng tối ưu để sản xuất, các hãng sẽ phải so sánh giữa tổng doanh thu có được từ việc bán toàn bộ sản phẩm sản xuất ra và tổng chi phí
để sản xuất ra mức sản lượng đó tương tự như điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
trong dài hạn: P = MR = LMC
Nếu P > LAC min hãng có lợi nhuận kinh tế dương.
Nếu P = LAC min hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0
Nếu P < LAC min hãng có lợi nhuận kinh
tế âm
có động cơ rời bỏ ngành
2.5.2 Đường cung của ngành trong dài hạn:
Trong dài hạn, cung của ngành không được
xác định bằng cách cộng theo chiều ngang
đường cung của các hãng trong ngành Hình dáng đường cung dài hạn của ngành phụ thuộc vào ngành có chi phí không đổi hay chi phí tăng:
a Ngành có chi phí không đổi
Khi có các hãng mới gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành không làm
thay đổi giá của yếu tố đầu vào điều đó làm cho chi phí dài hạn
không đổi.
Trang 14Đối với ngành có chi phí không đổi: đường cung của ngành là 1
đường nằm ngang ở mức giá bằng chi phí bình quân dài hạn tối
Trang 152.5.3 Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành:
Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành là trạng thái mà các hãng
không chỉ tối đa được lợi nhuận của mình mà ở đó còn không có sự
gia nhập hay rút lui khỏi thị trường của các hãng (lợi nhuận kinh tế
của hãng phải bằng 0).
Giả sử ban đầu thị trường cân bằng tại E 1 với mức giá thị trường là P1, xác định được đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là D 1 Ở mức giá P 1 , doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo thu được lợi nhuận kinh tế cao Điều này sẽ kích thích các hãng mới gia nhập ngành này.
Khi đó cung thị trường tăng làm cho giá giảm Khi giá giảm các
hãng sẽ điều chỉnh quy mô của mình để có thể đạt được lợi nhuận
tối đa (sản lượng bán giảm đi, theo luật cung do đường cung của
hãng là LMC từ điểm đóng cửa đi lên).
- Khi các hãng tiếp tục gia nhập ngành nhiều, các hãng sẽ tiếp tục điều chỉnh sản lượng của mình đến khi hãng tối đa hóa lợi nhuận với toàn bộ lợi nhuận kinh tế bằng 0.
- Quá trình gia nhập của hãng sẽ dừng ở đường cung S’ và trạng thái cân bằng mới được thiết lập tại mức giá P 2 Vì tại mức giá P 2 đã đạt được 2 điều kiện của trạng thái cân bằng dài hạn là:
Trang 16Như vậy, trong trạng thái cân bằng dài hạn của ngành lợi nhuận kinh tế của hãng trong dài hạn và ngắn hạn đều bằng 0 và chúng ta hoàn toàn chứng minh được tại trạng thái cân bằng dài hạn P = LMC = LAC min =
MC = ATC min Đây chính là điều kiện quan trọng để xem xét ngành có đạt cân bằng dài hạn hay không.
PHẦN II PHÂN TÍCH CÁCH THỨC HÃNG CTHH LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG
VÀ LỢI NHUẬN TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN:
1 Giới thiệu tình huống nghiên cứu:
1.1 Giới thiệu hãng CTHH:
Trang 17- Address: 10th Floor, Central Plaza, 17 Le Duan, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Viet Nam
- Hotline: (84) 28 6256 3862
- Fax: (84) 28 3827 4115
- Website: https://www.masanmeatlife.com.vn
► Công ty Masan MeatLife (Công ty thành viên thuộc Tập đoàn Masan)
- Là thương hiệu cung ứng thịt mát MeatDeli – thương hiệu thịt đầu tiên tại Việt Nam được sản xuất theo công nghệ chế biến thịt mát châu Âu với hệ thống các trang trại nuôi heo khép kín, các nhà máy chế biến, hệ thống phân phối đạt tiêu chuẩn Global GAP
- Các dòng sản phẩm: thịt, nạc, sườn, đuôi, giò, xương
- Khách hàng: các cá nhân, hộ gia đình với nhu cầu sử dụng thịt heo thường xuyên; các
cơ sở sản xuất thực phẩm chế biến sẵn từ thịt heo; các doanh nghiệp
- MeatDeli sở hữu hệ thống phân phối hơn 2700 điểm bán tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
và các vùng lân cận với tập khách hàng lên tới hàng triệu người
1.2 Tình huống nghiên cứu:
- Trong bài thảo luận này, ta chỉ xét đến công ty hoạt động trong thị trường cung cấp thịt lợn
- Ta cũng giả sử thị trường này là thị trường CTHH với các đặc điểm sau:
+ Số lượng người mua và người bán là rất nhiều
+ Không có rào cản trong việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
+ Các sản phẩm do hãng sản xuất ra không khác gì so với các hãng khác hoạt động trênthị trường
+ Thông tin trên thị trường hoàn hảo, cả người bán và người mua đều có thông tin đầy
đủ, rõ ràng về nhau
- Để nghiên cứu được cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn, ta phải giả định trên thị trường có những sự thay đổi lớn về giá cảsản phẩm Khi đó, buộc hãng phải đưa ra sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận tối ưu
nhất để tối đa hóa lợi nhuận
2 Cách thức hãng đưa ra quyết định lựa chọn sản lượng và lợi nhuận:
Đối với bất cứ doanh nghiệp nào trước khi quyết định sản xuất kinh doanh mặthàng nào đó với số lượng là bao nhiêu cũng đều phải dựa trên mục tiêu duy nhất đó làtối đa hóa được lợi nhuận trước sự thay đổi của giá cả thị trường
Thế nên đối với hãng CTHH cũng vậy, khi giá cả thị trường về sản phẩm của
hãng thay đổi thì mức sản lượng tối ưu của hãng lựa chọn để tối đa hóa lợi nhuận cũng thay đổi, và tất nhiên lợi nhuận kinh tế của hãng cũng khác trước
Vậy nên tùy theo tình hình biến động giá cụ thể và dựa trên sự phân tích về lợinhuận của hãng khi đó mà hãng sẽ đưa ra sự lựa chọn mức sản lượng sẽ sản xuất củamình cũng như quyết định có nên sản xuất hay đóng cửa
Sau đây chúng tôi sẽ trình bày trong cả ngắn hạn và dài hạn với những tình
huống giả định về sự thay đổi của giá sản phẩm trên thị trường để thấy được cách thức
mà hãng đó lựa chọn như thế nào?
2.1 Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn
Giả định trong 3 tháng đầu năm hãng quyết định sản xuất với quy mô trong ngắnhạn với hàm tổng chi phí là TC = Q2 + Q + 9
11
Trang 18P hòa vốn = ATCmin
ATCmin = 7 Phòa vốn = ATCmin = 7
Pđóng cửa ≤ AVCmin
Mà AVCmin khi AVC = MC Q 1 2 Q 1 Q 0
AVCmin = 1 Pđóng cửa ≤ AVCmin = 1
P 1
Và đường cầu của thị trường có dạng là: QD = 2
Với Q (đơn vị tấn); P (nghìn đô/tấn)
Trong ngắn hạn, hãng có yếu tố đầu vào cố định nên hãng sẽ có tổng chi phí cốđịnh là TFC.Phần chi phí này hãng sẽ vẫn phải chịu ngay cả khi không sản xuất bất kỳđơn vị sản phẩm nào
Và ta phải khẳng định lại rằng hãng chỉ có thể tối đa hóa được lợi nhuận khi hãng sản xuất ở mức sản lượng thỏa mãn điều kiện: P = MC Vì vậy ta xét 4 trường hợp thay đổi của giá trên thi trường:
P = 10 > ATC min
P = 7 = ATC min
AVC min < P = 5 <
ATC min P = 1 ≤ AVC min
Trường hợp 1: Giả sử trên thị trường giá thịt là P = 10 > ATC min
P = 10, khi đó P = MC 2Q + 1 = 10 Q = 4,5
Mức sản lượng Q* của hãng = 4,5
Tổng doanh thu: TR = P.Q* = 10.4,5 = 45
Tổng chi phí: TC = Q2 + Q + 9 = 33,75
Phần lợi nhuận của hãng là : = TR – TC = 45 – 33,75 = 11,25
Khi ở trường hợp này hãng muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hãng cần phải lựa chọn ở mức sản lượng mà chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên hay chính bằng