ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài:
THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK –
Học phần: Thanh toán quốc tế & tài trợ xuất nhập khẩu GVHD: Ths Phạm Thu Trang
Nhóm : 02 Lớp HP: H2101BKSC2411
Trang 21 Khái ni mệ “ Thanh toán quốốc tếố”. 3
2 Vai trò c a ủthanh toán quốốc tếố. 4
3 Các ph ương t nệthanh toán quốốc tếố. 4
4 Các điếều ki nệ trong thanh toán quốốc tếố ủc a ngânhàng thương mại. 7
5 Các ph ương th cứthanh toán quốốc tếố. 10
B HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK. 14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK 14
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VIETINBANK 14
1.2 H ệthốống tổ chức của VIETINBANK. 15
1.3 Các hoạt động chính của VIETINBANK. 16
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Viettinbank 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETINBANK. 19
2.1 Tình hình th cựhi nệThanh toán quốốc tếố tạ i Vietnbank trong vài năm gâền đây 19
2.2 Đánh giá vếề hoạ t ộđ ng TTQTạt i Vietnbank 26
CH ƯƠNG3: NH N ẬXÉT CHUNG HO T ĐẠ NGỘTHANH TOÁN QUỐỐC TẾỐ CỦA NGẦN HÀNG VIETTINBANK 30
3.1 Ưu điểm 30
3.2 Nh ngữ h n ạchếế còn tồồn tại 31
CH ƯƠNG 4: Đ NHỊ H ƯỚNG VÀ GI IẢPHÁP PHÁT TRI NỂHO TẠĐ NGỘ THANH TOÁN QUỐỐC TẾỐ TẠI VIETINBANK. 33
4.1 Gi i phápả đếồ xuấết: 33
4.2 M t sồếộ kiếến ngh đồếiị với Ngấn sách Nhà nước. 34
KẾT LUẬN 34
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất
nước.Khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối
2
Trang 3ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.Thanh toán quốc tế là khâu quan trọngcủa giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn.Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạonên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường.
Nhận thấy được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế đối với quốc gia nói chung và
ngân hàng nói riêng, nhóm 2 đã thực hiện tìm hiểu và thảo luận đề tài “ Thực trạng thanh
toán quốc tế tại ngân hàng Vietinbank.”
A TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm “ Thanh toán quốc tế”.
3
Trang 4Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền
tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một tổ chức quốc tế thông qua quan hệ ngân hàng của các nước liên quan
2 Vai trò của thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của một đất nước Nó là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động dịch vụ, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài; tăng cường thu hút kiều hối và nguồn lực tài chính khác Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế
Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại.
Hoạt động thanh toán quốc tế tạo ra một nguồn thu đáng kể cho ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ như chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh, Hiện nay, nguồn thu nhập đóngày càng tăng về số lượng và chiếm tỉ trọng lớn nguồn thu nhập của ngân hàng thương mại Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ liên quan đến quốc tế Điều đó không chỉ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động mà còn tạo sự cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường hiện nay Thanh toán quốc tế còn là một mắt xích quan trọng chắp nối các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
3 Các phương tiện thanh toán quốc tế.
3.1 Hối phiếu.
- Khái niệm: Hối phiếu là lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu (Theo BEA – 1882)
- Các loại hối phiếu:
+ Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu: hối phiếu trả tiền ngay, hối phiếu có kỳ hạn.+ Căn cứ vào chứng từ kèm theo hối phiếu: hối phiếu trơn, hối phiếu kèm chứng từ+Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của hối phiếu: hối phiếu đích danh, hối phiếu vô danh, hối phiếu theo lệnh
Trang 5+ Căn cứ vào người ký phát: hối phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng.
3.2 Séc.
- Khái niệm: Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ tài khoản tiền gửi kí phát,yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên séc, hoặc trảtheo lệnh của người ấy, hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt haybằng chuyển khoản
+ Căn cứ vào khả năng thanh toán của séc: séc xác nhận, séc không được xác nhận
- Quy trình thanh toán
+ Lưu thông séc qua 1 ngân hàng
4
Trang 6TIEU LUAN MOI download 4 : 0 skknchat123@gmail.com
Trang 72.3.3 Thẻ thanh toán. 2
- Khái niệm: Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do ngân hàng và các tổ chức phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM, hay các ngân hàng đại lí trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp
- Phân loại:
+ Theo chủ thể phát hành: thẻ do ngân hàng phát, thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành
+ Theo cơ chế thanh toán: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ liên kết, thẻ lưu trữ giá trị
+ Theo phạm vi sử dụng: thẻ nội địa, thẻ quốc tế
Dưới đây là ảnh thẻ thanh toán của ngân hàng Vietinbank:
- Quy trình thanh toán
6
Trang 8TIEU LUAN MOI download 4 : 0 skknchat123@gmail.com
Trang 92.3.5 Lệch chuyển tiền.
- Khái niệm: Lệnh chuyển tiền là mệnh lệnh của chủ tài khoản gửi cho ngân hàng phục vụ để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình chuyển cho người hưởng lợi
4 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
4.1 Điều kiện về tiền tệ.
Điều kiện về tiền tệ chỉ ra thỏa thuận giữa các bên kí kết về việc sử dụng đồng tiền nước nào để tính toán và thanh toán hợp đồng, đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền biến đổi Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán có thể là đồng bản tệ của một số bên tham gia vào hoạt động TTQT và cũng có thể là đồng tiền của một nước thứ ba được các bên lựa chọn làm phương tiện thanh toán
Do vậy các bên sẽ thỏa thuận sử dụng một đồng tiề mạnh và ổn định nào đó làm đồngtiền thanh toán giữa các bên Tuy nhiên việc lựa chọn này tùy thuộc rất nhiều vào nhiều yếu
tố như như: tập quán thương mại, quan điểm của mỗi bên về xu hướng rủi ro,
4.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái.
Điều kiện đảm bảo hối đoái đưa ra các điều kiện bảo lưu nhằm bảo đảm sự bình đẳng
về quyền lợi kinh tế giữa các bên tham gia hợp đồng Trong hợp đồng mua bán phải ghi rõ đồng tiến tính toán và điều kiện đảm bảo:
Điều kiện đảm bảo bằng vàng
Điều kiện đảm bảo vàng là dùng đồng tiền tính toán giá trị hợp đồng, đồng thời quy định giá vàng tại thời điểm đó là cơ sở bảo đảm Khi thanh toán, nếu giá vàng thay đổi so với lúc kí hợp thì sẽ điều chỉnh giá cả hàng hóa và giá trị hợp đồng tương ứng
Điều kiện đảm bảo ngoại hối: Có 2 cách thức
- Một là, các bên thỏa thuận chọn một đồng tiền để tính toán và thanh toán, đồng thời cam kết lấy một đồng tiền khác (sức mua tương đối ổn định) để đảm bảo cho đồng tiền đó, xác định tỉ giá giữa hai đồng tiền Nếu tỉ giá đó thay đổi thì giá trị hợp đồng sẽ điều chỉnh tương ứng
- Hai là, các bên bên thỏa thuận chọn một đồng tiền có sức mua tương đối ổn định đểtính toán và lấy một đồng tiền khác để thanh toán, xác định tỉ giá giữa hai đồng tiền Đến khitrả tiền, nếu tỉ giá đó thay đổi thì giá trị hợp đồng sẽ điều chỉnh tương ứng
Điều kiện đảm bảo theo “rổ tiền”
7
Trang 10Dùng một số đồng tiền gọi là “rổ tiền” Dùng giá trị của rổ tiền để đảm bảo cho giá trịcủa hợp đồng mua bán ngoại thương Khi giá trị của những đồng tiền tham gia trong “rổtiền’ thay đổi sẽ làm cho cả rổ thay đổi và phải điều chỉnh toàn bộ giá trị của hợp đồng.Điều kiện đảm bảo căn cứ vào tiền tệ quốc tế
Các bên thống nhất lựa chọn một đồng tiền để tính toán và thanh toán giá trị hợp đồng đồng thời chọn một đồng tiền khác làm tiền tệ đảm bảo của hợp đồng Tổng giá trị hợp đồng
sẽ được điều chỉnh căn cứ vào mức chênh lệch giữa tỉ giá giữa hai đồng tiền vào ngày thanh toán so với ngày kí hợp đồng
4.3 Điều kiện địa điểm thanh toán.
Địa điểm thanh toán là nơi việc trả tiền được thực hiện, nơi việc thanh toán được diễn
ra (hoặc ở nước người xuất khẩu, hoặc ở nhập khẩu, hoặc cũng có thể ở nước thứ 3)
Lựa chọn địa điểm thanh toán ở đâu phụ thuộc vào đặc điểm của từng hợp đồng XNK, phương thức thanh toán mà các bên thống nhất sử dụng, vị thế và sự thỏa thuận của các bên Địa điểm thanh toán ở nước người xuất khẩu thì người xuất khẩu sẽ thu được tiền nhanh hơn, có điều kiện sử dụng vốn hiệu quả hơn Còn địa điểm thanh toán ở nước người nhập khẩu sẽ tạo điều kiện cho người nhập khẩu chi trả tiền muộn hơn, việc sử dụng vốn hiệu quả hơn
Trong giai đoạn hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới Việc chuyển tiền từ người thanh toán cho đến người nhận trên quy mô toàn thế giới trở nên rất đơn giản, nhanh chóng, an toàn và chi phí hợp lý Vì vậy điều kiện về địa điểm thanh toán cũng không bị ràng buộc như trước Đối với phương thức thanh toán nhờ thu trà ngay, tin dụng chúmg từ trả ngay địa điểm thanh toán được mặc định
là tại nước người mua Thời gian thannh toán vào ngày kiểm tra xong chứng từ thanh toán trong thời gian quy định
4.4 Điều kiện thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán mang tính chất bắt buộc đối với các giao dịch quốc tế.Điều kiện này quy định cụ thể thời điểm thỏa thuận mà bên phải trả tiền cần thực hiện thanhtoán cho bên nhận tiền
Trả tiền trước:
Thời điểm chi trả nằm trong khoảng thời gian từ khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu nhưng trước ngày giao hàng Trong điều kiện này, người mua sẽ trả một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng cho người bán
Trả tiền ngay
Trang 11Loại hình trả ngay có các loại hình thức như sau:
- Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người vận tải tại nơi giao hàng chỉ định Nơi giao hàng chỉ định có thể là giao tại xưởng (EXW), giao cho người vận tải (FCA), giao tại biên giới (DAF)
- Người mua tả tiền cho người bán ngay khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàngtrên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định Phổ biến nhất là giao hàng trong hầm tàu(FOB), giao hàng trên boong tàu (FOD), giao hàng trên toa tàu hỏa, ga biên giới nước ngườibán
- Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người bán hoàn tất bộ chứng từ thanh toán và chuyển đến cho người mua, người mua trả tiền ngay sau khi nhận bộ chứng từ Bộ chứng từ chuyển đến người mua bằng các cách thức: đường bưu điện quốc tế, qua thuyền trưởng, chuyển trực tiếp cho người mua hay đại lí của họ, qua hệ thống ngân hàng quốc tế
- Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc cảng đến
Trả tiền sau
Trả tiền sau là sau một thời gian nào đó kể từ khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (như hai bên thỏa thuận), người mua sẽ tiến hành thanh toán Đây là trường hợp hay gặp nhất trong kinh doanh, vừa giúp người mua nhận được hàng trước khi có tiền, giúp người bán tiêu thụ hàng hóa nhanh hơn, tạo lập quan hệ thân tin trong kinh doanh
4.5 Điều kiện phương thức thanh toán.
Các phương thức thanh toán chủ yếu:
Các phương tức thanh toán không phụ thuộc vào chứng từ gửi hàng
Việc thanh toán không căn cứ vào chứng từ gửi hàng mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, séc, hối phiếu để tiến hành thanh toán Từ đó quyền lợi người mua được đảm bảo Có các hình thức như sau:
- Phương thức chuyển tiền (Remittance)
- Phương thức ghi sổ (Open Account)
- Phương thức nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)Các phương thức thanh toán phụ thuộc vào chứng từ gửi hàng
Việc thanh toán không chỉ dựa vào chứng từ tài chính mà còn dựa vào chứng từ gửi hàng Chứng từ gửi hàng là căn cứ không thể thiếu cần kiểm tra thận trọng trước khi trả tiền Từ đó quyền lợi người bán được đảm bảo hơn Có các hình thức sau:
- Phương thức nhờ thu chứng từ (Documentary Collection)
9
Trang 12- Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
- Phương thức thư ủy thác mua (Authority to purchase)Các phương thức thanh toán dựa vào hàng hóa
Thư đảm bảo trả tiền ( Letter of Guarantee – L/G)
- Hàng đến trả tiền
- Kiểm nghiệm xong trả tiền
- Hàng đến trả tiền một phần, phần còn lại sau khi có kết quả kiểm nghiệm xong trả nốt
5 Các phương thức thanh toán quốc tế.
5.1 Phương thức chuyển tiền.
Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiến nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định, bằng phương tiện chuyên tiền do khách hàng yêu cầu)
Các bên tham gia:
+ Người yêu cầu chuyển tiền (remitter/orderer)+ Ngân hàng chuyển tiền (remitting bank)+ Người hưởng lợi (beneficiary)
+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyên tiền (correspondance bank)
Các phương thức chuyển tiền:
+ Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer -M/T)+ Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
Cách trả phí chuyển tiền
+ Toàn bộ chi phí do người hưởng lợi chịu+ Người chuyển tiền trả phí cho NH chuyển tiền+ Toàn bộ chi phí chuyển tiền do người chuyển tiền chịu
5.2 Phương thức ghi sổ (Open account).
-Khái niệm: Phương thức ghi sổ là một phương thức trong đó quy định rằng Người ghi sổ (người xuất khẩu) sau khi đã hoàn thành việc giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ mở một tài khoản (hoặc một quyền số) để ghi nợ Người được ghi số (người nhập khẩu) bằng một đơn vị
Trang 13tiền tệ nhất định Đến từng định kỳ nhất định do hai bên thoả thuận người được ghi số sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền hoặc phát hành séc để thanh toán cho Người ghi số.
-Đặc điểm: + Không có sự tham gia của ngân hàng trong từng lần giao hàng với chức năng
là người mở tài khoản và thanh toán
+ Chi mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên Nếu người mua
mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chi là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh toán giữa hai bên
- Quy trình ghi sổ:
NGẦN HÀNG BẾN BÁN NGẦN HÀNG BẾN MUA
5.3 Phương pháp thanh toán nhờ thu (Collection).
-Khái niệm: Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách hàng thì uỷ thác cho ngân hàng của minh thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra
- Các bên tham gia
+ Người ủy thác nhờ thu (Principal)+ Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank)+ Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)+ Người trả tiền (Drawee)
- Các loại nhờ thu và quy trình thanh toán
+ Nhờ thu bằng hối phiếu trơn: Clean collection (hay còn gọi là ủy thác thu không kèm chứng từ, nhờ thu hoàn hảo)
+ Nhờ thu kèm chứng từ – Documentary Collection (hay còn gọi là ủy thác thu
kèm chứng từ)
Nhờ thu trơn - Clean collection (ủy thác không kèm chứng từ, nhờ thu hoàn hảo)
11
Trang 14TIEU LUAN MOI download 4 : 0 skknchat123@gmail.com
Trang 15- Khái niệm: Nhờ thu trơn bằng hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó
người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua chỉ căn cứ vào hối
phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không
Người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả
tiền, hoặc chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua
để nhận hàng
- Quy trình thanh toán
5.4 Phương thức tín dụng chứng từ - Documentary Credit (D/C).
- Khái niệm: Điều 2 UCP600 của phòng thương mại quốc tế định nghĩa:
12
Trang 16TIEU LUAN MOI download 4 : 0 skknchat123@gmail.com
Trang 17Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như thế nào,thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành về việc thanhtoán khi xuất trình phù hợp.
+ Ngân hàng phát hành L/C đã cho nhà xuất khẩu vay sự tín nhiệm
+ Các tên gọi khác: tín dụng thu, thư tín dụng, tín dụng chứng từ
Thành phần tham gia quá trình thanh toán
1 Người mở L/C (Applicant for L/C)
2 Người thụ hưởng L/C (Beneficiary)
3 Ngân hàng Phát hành (Issuing Bank)
4 Ngân hàng Thông báo (Advising Bank)
5 Ngân hàng Xác nhận (Confirming Bank)
6 Ngân hàng được chi định (Nominated Bank)
7 Ngân hàng chi định thanh toán (The nominated Paying Bank)
8 Ngân hàng chi định chiết khẩu (The nominated negotiating Bank)
9 Ngân hàng chi định chấp nhận (The nominated Acepting Bank)
10 Ngân hàng bồi hoàn (The Reimbursing Bank)
- Quy trình thanh toán
Trang 18B HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK Thông tin chung:
Tên đăng ký tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
Tên đăng ký tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL
BANK FOR INDUSTRYAND TRADE
Tên giao dịch: VietinBankĐịa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố HàNội, Việt Nam
Số fax: (84-24) 3942 1032Website: www.vietinbank.vn
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VIETINBANK
Ngày thành lập: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày
26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Niêm yết: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Sở giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niêm yết từ ngày 16/7/2009
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mã cổ phiếu: CTG
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 3.723.404.556 cổ phiếu
30 năm xây dựng và phát triển:
Giai đoạn I (từ tháng 7/1988 - 2000): Thực hiện việc xây dựng và chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp thành hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Công Thương (Nay
là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - VietinBank) hình thành và đi vào hoạt động.Giai đoạn II (từ năm 2001 - 2008): Thực hiện thành công đề án tái cơ cấu Ngân hàng Công Thương về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh.Giai đoạn III (từ năm 2009 - 2013): Thực hiện thành công cổ phần hóa, đổi mới mạnh
mẽ, phát triển đột phá các mặt hoạt động ngân hàng
Trang 19Giai đoạn IV (từ năm 2014 đến nay): Tập trung xây dựng và thực thi quản trị theo chiếnlược, đột phá về công nghệ, tiếp tục đổi mới toàn diện hoạt động ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh gắn với bảo đảm hiệu quả, an toàn, bền vững Năm 2020: Hoàn thành tốt Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 tại VietinBank và Kế hoạch Kinh doanh trung hạn 2018 – 2020; Xây dựng Chiến lược phát triển VietinBank giai đoạn
2021 - 2030 và tầm nhìn đến 2045, Kế hoạch Kinh doanh trung hạn giai đoạn 2021 - 2023
1.2 Hệ thống tổ chức của VIETINBANK.
1.3 Các hoạt động chính của VIETINBANK.
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch
vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép
- Địa bàn hoạt động: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có trụ sở chính đặt
tại số 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, 155 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, có 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố
15
Trang 20Đà Nẵng, 01 Trung tâm Tài trợ thương mại, 05 Trung tâm Quản lý tiền mặt, 03 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ Thông tin, Trường Đào tạo & Phát triển Nguồn nhân lực VietinBank) và 958 phòng giao dịch Bên cạnh đó, VietinBank có 02 chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào(với 01 Trụ sở chính, 01 chi nhánh Champasak, 01 phòng giao dịch Viêng Chăn) Ngoài ra, VietinBank còn có quan hệ với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Viettinbank
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Tiền gửi và vaycác tổ chức tíndụng khácTiền gửi củakhách hàngVốn tài trợ, ủythác đầu tư, chovay tổ chức tíndụng chịu rủi roPhát hành giấy
tờ có giáCác khoản nợkhác
Vốn chủ sở hữu
Vốn của tổ chứctín dụngCác quỹ dự trữChênh lệch tỷgiá hối đoáiLợi nhuận chưaphân phốiLợi ích của cổđông khôngkiểm soát
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(Nguồn: Báo cáo tài chính của ngân hàng VietinBank từ năm 2017-2020)