Là một cử nhân ngành hệ thống tin kinh tế tương lai, nhận thức được tầmquan trọng của tin học hoá ứng dụng vào quy trình kế toán thuế GTGT, sau mộtthời gian nghiên cứu và học tập cùng vớ
Trang 1Tiểu luận Xây dựng module phân hệ kế toán thuế cho lĩnh vực kinh
doanh hàng điện tử
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 7
1.1 Những vấn đề chung 7
1.2 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 8
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 8
1.2.1.1.Chứng từ sử dụng 8
1.2.1.2.Nguyên tắc xácđịnh thuế GTGTđượckhấu trừ 8
1.2.1.3 Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 10
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 13
1.2.2.1.Chứng từ sử dụng 13
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng 13
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán cácnghiệp vụ thuế GTGTđầu ra 14
1.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thựchiện vào cuối kỳ 15
CHƯƠNG 2.KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐIỆN TỬ THÀNH LŨY 17
2.1 Khảo sát quy trình kế toán thuế giá trị gia tăng 17
2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp tư nhân điện tử Thành Lũy 17
2.1.2 Quy trình kế toán thuế tại DNTN điện tử Thành Lũy 18
2.1.2.1 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào 19
2.1.2.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra 20
2.1.2.2 Quyết toán thuế GTGT 21
2.2 Bài toán đặt ra 21
2.3 Quy trình kế toán thuế GTGT 22
2.3.1 Thông tin vào ra của quy trình kế toán thuế GTGT 22
2.3.2 Quy trình kế toán thuế GTGT 22
2.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu kế toán thuế GTGT 25
CHƯƠNG 3CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 27
3.1 Tổng quan về các công cụ sử dụng trong chương trình 27
3.1.1 Ngôn ngữ lập trình Csharp 27
3.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 28
3.2 Các chức năng của chương trình 29
KẾT LUẬN 36
PHỤ LỤC 38
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DN 19
2 Hình 2.2: Quy trình kế toán thuế GTGT 25
3 Hình 2.3: Mô hình dữ liệu quan hệ 27
6 Hình 3.3: Cập nhật danh mục tài khoản 32
7 Hình 3.4: Cập nhật hóa đơn mua hàng 33
8 Hình 3.5: Cập nhật hóa đơn bán hàng 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu củangân sách Nhà nước mà thuế GTGT là một trong những loại thuế có tầm quantrọng trong nền kinh tế Trong hầu như tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ của mọilĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế quốc dân, thuế GTGT đều chiếm một phầntrong tổng giá trị của nó Thuế GTGT đã và đang phát huy tác dụng tích cực trongtất cả mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội; khuyến khích phát triển sản xuất kinhdoanh, xuất khẩu đầu tư, thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp.Chính vì vậy việc hạch toán kế toán thuế GTGT là một điều không thể thiếu trongmọi tổ chức kinh doanh Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay,kèm theo đó là sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, có một cơ chế quản lý hiệuquả và đảm bảo tính chính xác, chân thực, không có tình trạng lậu thuế, trốn thuếthì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong bài toán hạch toán kế toán thuế làhết sức cần thiết nhằm đơn giản hoá và nâng cao hiệu suất công việc, cung cấpnhững thông tin hữu ích cho người lãnh đạo đưa ra những quyết định để phát triểndoanh nghiệp
Là một cử nhân ngành hệ thống tin kinh tế tương lai, nhận thức được tầmquan trọng của tin học hoá ứng dụng vào quy trình kế toán thuế GTGT, sau mộtthời gian nghiên cứu và học tập cùng với sự đóng góp ý kiến của thầy Nguyễn Văn
HUân, em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng module phân hệ kế toán thuế cho lĩnh vực kinh doanh hàng điện tử” nhằm ứng dụng những kiến thức công nghệ
thông tin đã được học và những kiến thức về kinh tế tích lũy được để xây dựngmột phân hệ kế toán thuế tối ưu nhất bằng tất cả khả năng của bản thân
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài nhưng vì còn hạn chế về kinhnghiệm và kiến thức nên chương trình còn nhiều sai sót cần được bổ sung Vì vậy,
em mong thầy cô và các bạn xem và đóng góp ý kiến giúp cho chương trình trở
Trang 6Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáophòng quản lý vànghiên cứu khoa học, Trường đại học CNTT và Truyền Thông, đặc biệt là cố vấnkhoa học TS Nguyễn Văn Huân, đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ emhoàn thành đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
kỳ tạo thành hệ thống kế toán
- ThuếGTGT:
Làthuếtínhtrêngiátrịtăngthêmcủahànghoá,dịchvụphátsinhtrongquá trìnhtừ sảnxuất,lưu thông đếntiêu dùng
- Đốitượng nộp thuế:
Tấtcảcáctổchức,cánhâncóhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhhànghoá,dịchvụchịuthuế (gọichunglàcơsởkinhdoanh)vàmọitổchức,cánhânkháccónhậpkhẩuhànghoáchịuthuế(gọichung là ngườinhập khẩu)là đối tượngnộp thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng chịu thuế
ĐốitượngchịuthuếGTGTlàhànghoá,dịchvụ dùngchosản xuấtkinhdoanhvàtiêudùng
ởViệtNam(baogồmcảhànghoá,dịchvụmuacủatổchức,cánhânởnướcngoài)trừcácđốitượng quyđịnh tại phần dưới đây
- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Theo luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung và Nghị định 158/2003/NĐ – CP ngày 10/12/2003 “Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật
Trang 8thuế GTGT” và có hiệu lực thi hành 01/01/2004 thì các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại (Điều 4 – Luật thuế GTGT) không thuộc diện chịu thuế GTGT.
1.2 Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
1.2.1.1.Chứng từ sử dụng
CáccơsởsảnxuấtkinhdoanhnộpthuếGTGTtheophươngphápkhấutrừkhi bánhànghoá,cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn chứng từ sau
Hoáđơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT- 3LL
Tờ khai thuế GTGTMẫu số:01/GTGT
Bảng kế Mẫu số 02A/GTGT,02B/GTGT,02C/GTGT
Bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ muavào Mẫu số:03/GTGT
Sổ theo dõi thuế giátrị giá tăng
Báo cáothuế GTGT (phần II &III B02-DN)
Bảng quyếttoán thuế GTGTMẫu số:11/GTGT
1.2.1.2.Nguyên tắc xácđịnh thuế GTGTđượckhấu trừ
CơsởkinhdoanhnộpthuếGTGTtheophươngphápkhấutrừthuếđượckhấutrừthuếGTGT đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:
Thuếđầuvàocủahànghoá,dịchvụdùngchosảnxuất,kinhdoanhhànghoá,dịchvụchịuthuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Đốivớivậttư,hànghoá,TSCĐmuavàodùngđồngthờichosảnxuất,kinhdoanhhànghoá,dịchvụchịuthuếGTGTvàkhôngchịuthuếGTGTthìcơsởkinhdoanhphảihạchtoánriêngthuế GTGT đầuvào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vàokhông đượckhấutrừ
TrườnghợpkhôngthểhạchtoánriêngđượcthìsốthuếGTGTđầuvào
đượchạchtoánvào
Tàikhoản133.CuốikỳkếtoánphảixácđịnhsốthuếGTGTđượckhấutrừtheotỷlệ(%)giữa
Trang 9g được khấu trừđượctính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trongkỳ
Trườnghợp số thuế GTGT không được khấu trừ cógiá trị lớn liên quan đến
phânbổvàogiávốnhàngbántrongkỳtươngứngvớidoanhthutrongkỳ,sốcònlạiđượctínhvàogiá vốn hàng bán của kỳkế toán sau
Trườnghợpcơsởkinhdoanhmuahànghoá,dịchvụdùngvàohoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhhànghoá,dịchvụthuộcđốitượngkhôngchịuthuếGTGThoặcdùngvàohoạtđộngsản
xuấtkinhdoanhhànghoá,dịchvụchịuthuếGTGTtheophươngpháptrựctiếphoặcdùngvào
hoạtđộngsựnghiệp,chươngtrìnhdựán,hoặcdùngvàohoạtđộngvănhoá,phúclợimàđượctrangtrảibằngcácnguồnkinhphíkhác,thìsốthuếGTGTđầuvào khôngđượckhấutrừvàkhônghạchtoánvàotàikhoản133.SốthuếGTGTđầuvàokhôngđượckhấutrừđượctínhvà
o giátrịcủa vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịchvụ muavào
NếusốthuếGTGTđầuvàolớnhơnsốthuếGTGTđầurathìchỉkhấutrừsốthuếGTGTđầuvàobằngsốthuếGTGTđầuracủathángđó,sốthuếGTGTđầuvàocònlạiđượckhấutrừtiếp vào kỳtínhthuếsau hoặc được xét hoànthuế theo chế độ quyđịnh
Trường hợp cơ sở mua vật tư, hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hoặc cóhóa đơn, chứng từ nhưng không phải là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn GTGTnhưng không ghi số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầuvào, trừ một số trường hợp
Trườnghợphànghoá,dịchvụmuavàolàloạiđượcdùngchứngtừghigiáthanhtoánlàgiáđãcóthuếGTGT(Hoáđơnđặcthù)thìcơsởđượccăncứvàogiáđãcóthuếđểxácđịnhgiákhông cóthuế GTGT và thuế GTGT đầu vào được khấu trừtheo côngthức:
Trang 10Giáthanh toán
Giá chưa có thuế GTGT =
1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ
ThuếGTGT đầuvào = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất GTGT
ThuếGTGTđầuvàophátsinhtrongthángnàothìđượckêkhaikhấutrừkhixácđịnhsốthuếGTGTphảinộpcủathángđó,thờigiankêkhaitốiđalà3thángkểtừthờiđiểmkêkhaithuếcủathángphátsinh.Đốivớitàisảncốđịnhnếucósốthuếđầuvàođượckhấutrừlớnthìđược khấu trừdần hoặc được hoàn thuế theo quyđịnhcủa pháp luật
1.2.1.3 Kết cấu, nội dung phản ánh tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
ĐểhạchtoánthuếGTGTđầuvàokếtoánsửdụngTàikhoản133-ThuếGTGTđầuvàođượckhấutrừ.TàikhoảnnàydùngđểphảnánhsốthuếGTGTđầuvàođượckhấutrừ,đãkhấ
Số thuế GTGT đầu vàođã được khấu trừ
Kết chuyểnsố thuếGTGTđầu vào không được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vàođã được hoàn lại
Số thuế GTGT củahàng muatrảlại
Sốdư bên Nợ:
SốthuếGTGTđầuvàocònđượckhấutrừ,sốthuếGTGTđượchoàn lạinhưngchưa được
Trang 11hoàn lại
Tàikhoản 133 có2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
Tài khoản 1332 - Thuế GTGT đượckhấu trừ của tài sản cố định.
Tàikhoản1331dùngđểphảnánhthuếGTGTđầuvàođượckhấutrừcủavậttư,hànghoá,
dịchvụ muangoàidùng vào sản xuấtkinh doanh hànghoá, dịch vụ chịuthuếGTGTtheo phương phápkhấu trừ thuế
Tàikhoản1332 dùngđểphảnánhthuếGTGTđầuvàocủaquátrìnhđầutư,muasắmTSCĐdùngvàohoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhhànghoá,dịchvụchịuthuếGTGTtheophương phápkhấu trừ thuế
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thuế GTGTđầu vào
Quá trình hạch toán tương đối phức tạp và phát sinh nhiều nghiệp vụ, vì vậytrong đề tài chỉ nêu một số những nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh mà
đề tài nghiên cứu đó là hàng điện tử
Khimuahànghoádùngvàohoạtđộngkinhdoanh hànghoá chịu thuếGTGTkế toán, ghi
Trang 12 Cácchi phí có liênquanđến hoạt động tàichínhthuộcdiện chịu thuế GTGT, ghi NợTK 635 - Chiphí hoạt động tài chính
NợTK 133 - ThuếGTGT đượckhấu trừ
CóTK 111, 112,
Cuốikỳ,kếtchuyểntoànbộchiphítàichínhphátsinhtrongkỳsangtàikhoản911-Xácđịnhkết quả kinh doanh, ghi
NợTK 911 - Xácđịnh kết quả kinh doanh
CóTK 635 - Chiphí tài chính
Khithanhlý,nhượngbánTSCĐhữuhìnhthuộcdiệnchịuthuếGTGTtheophươngphá
p khấutrừ, kế toán phản ánh các nội dung
Phản ánh giátrị hao mònvà giá trịcòn lại của TSCĐ khi thanhlý, nhượng bán NợTK 811 - Giátrị còn lại
NợTK 911 - Xácđịnh kết quả kinh doanh
CóTK 811 - Chiphí khác
Trang 131.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
1.2.2.1.Chứng từ sử dụng
CáccơsởsảnxuấtkinhdoanhnộpthuếGTGTtheophươngphápkhấutrừkhibánhàng hoá,cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau
Hoáđơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT- 3LL
Bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra Mẫu số: 02/GTGT
Sổ theo dõi thuế giátrị giá tăng
Tờ khai thuế GTGTMẫu số:01/GTGT
Bảng kê Mẫu số 02A/GTGT,02B/GTGT,02C/GTGT
Báo cáothuế GTGT (Phần II và III) - B02DN
Bảng quyếttoán thuế GTGTMẫu số:11/GTGT
BênNợ:
Số thuế GTGT đầu vàođã khấu trừ
Số thuế GTGT đã nộp vàoNgânsáchNhànước
Số thuế GTGT đượcgiảm trừ vào số thuếGTGTphải nộp
Số thuế GTGT củahàng bán bị trả lại
Trang 14Số thuế GTGT đầu raphải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
SốthuếGTGTđầuraphảinộpcủahànghoá,dịchvụdùngđểtrao đổi,biếutặng,sử dụngnộibộ
Số thuế GTGT phảinộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác
Số thuế GTGT phảinộp của hàng nhập khẩu
Sốdư Bên Có: Số thuế GTGT còn phảinộp vào NSNN
Sốdư Bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừavào NSNN
Tàikhoản 3331 có2 tài khoản cấp 3:
Tàikhoản33311-ThuếGTGTđầura: Được dùngđểphảnánhsốthuếGTGTđầura,số
thuếGTGT phải nộp, đãnộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm,dịchvụ tiêu thụ
Tàikhoản33312-ThuếGTGThàngnhậpkhẩu:DùngđểphảnánhsốthuếGTGT phảinộp,
đã nộp, còn phải nộp của hàngnhập khẩu
1.2.2.3.Phương pháp hạch toán cácnghiệp vụ thuế GTGTđầu ra
Khibánhànghoá,dịchvụthuộcđốitượngchịuthuếGTGT,căncứvàoHoáđơnGTGTkếtoánphảnánhdoanhthubánhànglàtổngsốtiềnbánhàngvàcungcấpdịchvụchưacóthuếGTGT vàthuế GTGT đầu ra,ghi
NợTK 111, 112, 131, Tổnggiá thanh toán
Trang 15CóTK 3331 - ThuếGTGT phải nộp
Khiphátsinhcáckhoảndoanhthuhoạtđộngtàichínhhoặcthunhập khác thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi NợTK 111, 112, 131, 138, Tổnggiá thanh toán
Có TK 515, 711 - Giáchưacó thuế GTGT
Có TK 3331 - ThuếGTGT phải nộp
Xác địnhkết quả kinh doanh, ghi
NợTK 515 - Doanh thuhoạt động tàichính
NợTK 711 - Thunhập khác
CóTK 911 - Xác địnhKQKD
1.2.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thựchiện vào cuối kỳ
Cuốikỳ,kếtoánphảixácđịnhtổngsốthuếGTGTđượckhấutrừ,sốthuếGTGTphảinộptrongkỳ để phản ánh
Số thuế GTGT đã đượckhấu trừtrong kỳ,ghi
Trang 16 Nếu cơ sở kinhdoanh được miễn, giảm thuế GTGT trừ vàosố thuếGTGTphảinộp, ghi.
NợTK 3331 -ThuếGTGT phảinộp
CóTK 711 - Thunhập khác
NếusốthuếGTGTđượcmiễn,giảmmàđượcNgânsáchNhànướchoànlạibằngtiền, ghi
NợTK 111, 112,
CóTK 711 - Thunhập khác
Trang 17CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
ĐIỆN TỬ THÀNH LŨY 2.1 Khảo sát quy trình kế toán thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp tư nhân điện tử Thành Lũy
Tên công ty: DNTN điện tử Thành Lũy
Hình thức công ty: Doanh nghiệp tư nhân
Ngày thành lập: Tháng 10 năm 2003
Số đăng ký kinh doanh: 1601000109
Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Yên Bái
Vốn đầu tư ban đầu: 500 triệu đồng
- Đào tạo ngắn hạn về tin học và điện tử
- Đại lý phân phối sản phẩm lưu điện Upselect
- Đại lý cung cấp sản phẩm HP, Canon
Trang 18 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Địa chỉ trụ sở chính: 135 Trần Hưng Đạo, Phường Hồng Hà, TP.Yên Bái, TỉnhYên Bái
Điện thoại : 029862887- Hotline : 0979862887
Là một trong những doanh nghiệp về công nghệ thông tin, điện tử ra đời khásớm tại thành phố Yên Bái Thành Luỹ là một trong những thương hiệu hàng đầutại tỉnh Yên Bái, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm CNTT, dịch vụ CNTT,dịch vụ bảo hành điện tử của các hãng nổi tiếng thế giới Ngày 19/10/2008 ThànhLuỹ ra mắt trung tâm cứu hộ máy tính và an ninh mạng 911 Yên Bái và gia nhậpvào 911 GROUP
2.1.2 Quy trình kế toán thuế tại DNTN điện tử Thành Lũy
DNTN điện tử Thành Lũy hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng điện, doquy mô chưa lớn nên quy trình hạch toán kế toán thuế cũng tương đối đơn giản, ítnghiệp vụ phát sinh, tuy nhiên lại thực hiện thủ công nên rất dễ xảy ra sai sót,nhầm lẫn và không tránh khỏi tình trạng trốn thuế, lậu thuế (nếu có), rất khócho quá trình quản lý và ra quyết định của ban giám đốc
Ban giám đốc
Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Trang 19Hiện tại, doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính thuế theo phương phápkhấu trừ, hàng kỳ kế toán thuế kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuếGTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp.
Thuế suất: thuế suất áp dụng với sản phẩm điện tử của công ty là 10%, đối vớicác mặt hàng điện tử từ ngày 01/01/2010 là 10% vì đã hết thời gian ưu đãi thuếtheo chính sách của Nhà nước
2.1.2.1 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào
- Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng là hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT do Bộ tài chính pháthành theo thông tư 120/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện luật sửa đổi bổsung một số điều luật của thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh phảighi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định như : giá bán, phụ phí được hưởng, tiền thuếGTGT, tổng tiền thanh toán Ngoài ra công ty cũng sử dụng các chứng từ khác liênquan đến kế toán thuế GTGT là các chứng từ đặc thù…
Hàng ngày, phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào hàng hóa hiện tại trong công ty và
bổ sung khi cần thiết, phòng sẽ thực hiện việc mua hàng theo quyết định của bangiám đốc để tiến hành nhập hàng về kho Khi hoàn tất hoạt động mua hàng, phảitập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan đến việc mua hàng hóa, định kỳ gửi vềphòng kế toán của công ty Tại đây kế toán sẽ tiến hành đối chiếu tính hợp lý, hợppháp của các chứng từ như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…để xác định độ tincậy của chứng từ, từ đó luân chuyển cho các bộ phận liên quan khác
- Tài khoản kế toán sử dụng
Doanh nghiệp tư nhân điện tử - tin học Thành Lũy tính thuế theo phương phápkhấu trừ nên thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được phản ánh trên tài khoản 133– Thuế GTGT được khấu trừ
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào
Trang 20Hàng ngày, khi có hóa đơn GTGT, hoặc Hóa đơn mua hàng liên quan đến thuếGTGT, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành theo dõi thủ công vàocác sổ chi tiết TK 133 và cuối kỳ lập các báo cáo thuế như:
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 133
Cuối kỳ, kế toán so sánh giữa số tổng cộng trên cột thuế GTGT của bảng kêhóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào với số tổng cộng phát sinh bên NợTK133
2.1.2.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra
- Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Khi hoạt động bán hàng được diễn ra, phòng kinh doanh sẽ tiến hành cung cấphàng cho khách hàng, đồng thời lập các chứng từ liên quan Định kỳ, phòng cũngtiến hành gửi lên cho Kế toán để tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của cácchứng từ để theo dõi, tổng hợp doanh thu và thuế và luân chuyển cho các bộ phận
có liên quan
- Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 333 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp và các khoảnphải nộp Nhà nước
- Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Hàng ngày, khi có hóa đơn GTGT, hoặc Hóa đơn bán hàng liên quan đến thuếGTGT, hóa đơn giảm giá hay phiếu nhập hàng bán bị trả lại kế toán tiến hànhkiểm tra tính hợp lệ và tiến hành theo dõi thủ công vào các sổ chi tiết TK 333 vàcuối kỳ lập các báo cáo thuế như:
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 333
Trang 212.1.2.2 Quyết toán thuế GTGT
- Kế toán thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ dựa vào
“Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”, “sổ nhật ký chung”, “sổCái”, “sổ chi tiết TK 133” để xác định thuế GTGT được khấu trừ” Để xác địnhđược thuế GTGT đầu ra thì kế toán dựa vào vào “Bảng kê hóa đơn, chứng từ hànghóa, dịch vụ bán ra”, “sổ nhật ký chung”, “sổ Cái”, “sổ chi tiết TK 133” để xácđịnh thuế GTGT được khấu trừ Căn cứ vào các loại sổ và bảng trên kế toán đểtiến hành lập “Tờ khai thuế GTGT” trình với cơ quan thuế
- Kê khai và quyết toán thuế GTGT cho cơ quan thuế
Cuối kỳ, kế toán lập các bảng kê khai tính thuế GTGT phải nộp (mẫu01/GTGT) Trong đó kê khai đầy đủ và chi tiết các chỉ tiêu thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ bán ra theo từng mức thuế suất khác nhau, số thuế GTGT được khấutrừ phát sinh, số thuế GTGT từ kỳ khác chuyển sang và thuế GTGT phải nộp trong
kỳ này
2.2 Bài toán đặt ra
Kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kếtoán của mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanhnghiệp xác định được đúng số thuế GTGT phải nộp Nhà nước từ đó doanh nghiệp
có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước Tránhđược tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn đến chậm nộp thuế ảnhhưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước, uy tín củadoanh nghiệp và cả về mặt vật chất khi bị phạt vì chậm nộp thuế Mặt khác doanhnghiệp thực hiện các quy trình kế toán thuế một cách thủ công nên rất dễ xảy ra saisót, nhầm lẫn trong quá trình hạch toán, tình trạng trốn lậu thuế dễ xảy ra khikhông có một phần mềm ứng dụng lưu trữ tất cả những nghiệp vụ kế toán phátsinh từng ngày, từng giờ thì việc này rất dễ xảy ra, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát