Có một số trang Wed cung cấp dịch vụgiao dịch trên sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo,…Trongđó theo báo cáo toàn cảnh thương mại điện tử Đông Nam Á do iPrice
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠi
-
-BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Thương mại điện tử căn bản
Đề tài: Phân tích mô hình kinh doanh của Shopee.
Nhóm thực hiện: Nhóm 7 Giảng viên giảng dạy: Lê Việt Hưng
Mã lớp học phần: 2243PCOM0111
Hà Nội - 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Mô hình kinh doanh 2
1.2 Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh 2
1.2.1 Mục tiêu giá trị 2
1.2.2 Mô hình doanh thu 3
1.2.3 Cơ hội thị trường 4
1.2.4 Chiến lược thị trường 4
1.2.5 Môi trường cạnh tranh 4
1.2.6 Lợi thế cạnh tranh 5
1.2.7 Sự phát triển của tổ chức 5
1.2.8 Đội ngũ quản trị 5
1.3 Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử 6
CHƯƠNG II SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE 6
2.1 Giới thiệu tổng quan về Shopee 6
2.2 Lịch sự hình thành 8
2.3 Quá trình phát triển và vị thế của Shopee 9
2.4 Thành tựu đạt được 9
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SHOPEE 11
3.1 Mục tiêu giá trị 11
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Shopee 11
3.1.2 Sứ mệnh kinh doanh của Shopee 11
3.2 Mô hình doanh thu 12
3.2.1 Mô hình doanh thu phí giao dịch của Shopee 12
3.2.2 Mô hình doanh thu quảng cáo của Shopee 14
3.3 Cơ hội thị trường 15
3.4 Môi trường cạnh tranh 16
3.5 Lợi thế cạnh tranh 17
3.6 Chiến lược thị trường 18
Trang 33.7 Cấu trúc tổ chức 21
3.8 Đội ngũ quản trị 23
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ 24
4.1 Ưu điểm 24
4.2 Nhược điểm 26
4.3 Đề xuất một số giải pháp cho sự phát triển của Shopee 28
KẾT LUẬN 30
Trang 4là chúng ta có thể mua được hàng hóa trực tiếp Có một số trang Wed cung cấp dịch vụgiao dịch trên sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo,…Trong
đó theo báo cáo toàn cảnh thương mại điện tử Đông Nam Á do iPrice - công cụ tìm kiếmsản phẩm và so sánh giá tại 7 thị trường ASEAN vừa công bố (báo cáo là kết quả hợp tácgiữa công ty so sánh và tìm kiếm iPrice Group cùng App Annie và SimilarWeb), cho biết
cả hai sàn thương mại điện tử Shopee và Lazada đều sở hữu các ứng dụng di động mạnhvới số lượng người dùng cao Và đứng đầu về doanh thu và số lượng người sử dụng làShopee Kể từ khi ra mắt, Shopee đã đạt được sự tăng trưởng theo cấp số nhân Nền tảngnày hiện có hơn 160 triệu danh sách đang hoạt động với khoảng 6 triệu người bán, baogồm hơn 7.000 thương hiệu (Brand) và nhà phân phối hàng đầu Hiện nay, nền tảngTMĐT này đã có mặt tại hầu hết các nước Đông Nam Á như Singapore Malaysia, TháiLan, Indonesia, Việt Nam Và câu hỏi được đặt ra là mô hình kinh doanh của Shopee đãthực hiện như thế nào duy trì được hoạt động kinh doanh dẫn đầu được thị trường thươngmại điện tử ở Việt Nam nói riêng và các nước Đông Nam Á nói chung? Để làm câu hỏitrên nhóm 7 chúng em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích mô hình kinh doanh của Shopee”
1
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Mô hình kinh doanh
Trong quá trình phát triển lý thuyết về mô hình kinh doanh đã có nhiều tác giả đưa
ra các định nghĩa, quan niệm về mô hình kinh doanh
Theo G Schneider, mô hình kinh doanh là một chuỗi các quy trình kết hợp với nhau
để đạt được mục tiêu của công ty, đó chính là lợi nhuận
Theo E.Turban mô hình kinh doanh là “phương pháp kinh doanh của một doanhnghiệp nhằm tạo ra lợi nhuận cho bản thân”
Theo Wikipedia mô hình kinh doanh được định định nghĩa như sau: một mô hìnhkinh doanh mô tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cung cấp và đạt đượccác giá trị kinh tế-xã hội hoặc hình thức giá trị khác nhau như nào Bản chất của một môhình kinh doanh là nó xác định cách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh mang lại giátrị cho khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trị cho khách hàng Mô hình kinhdoanh cũng phản ánh giả định của doanh nghiệp về những gì khách hàng muốn, làm thếnào họ muốn và làm thế nào một doanh nghiệp có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất nhữngnhu cầu đó
Theo P.Timmers, mô hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dòng hàng hóa,dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau và vai trò củachúng, mô tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh khác nhau và mô tảcác nguồn doanh thu Đây là khái niệm chung nhất và xuất hiện nhiều nhất
1.2 Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu, muốn đánh giá chính xác các mô hình, các
kế hoạch kinh doanh hoặc để tìm hiểu nguyên nhân thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp, cần xem xét các nhân tố sau đây
Trang 6thực hiện Mục tiêu giá trị có thể không phải là lợi nhuận nhưng doanh nghiệp chỉ có thểđạt được lợi nhuận sau khi thực hiện mục tiêu giá trị.
Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanhnghiệp đápứng được nhu cầu của khách hàng
Để phát triển và phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp cần trả lời được câu hỏi:Tại sao khách hàng nên mua hàng của doanh nghiệp? Những điều gì doanh nghiệp có thểcung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không có hoặc không thể cungcấp?
Từ góc độ của khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị bao gồm: các nhân hóa,
cá biệt hóa sản phẩm; giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm; giảm bớt chi phí kiểm tra giácả; thuận tiện trong giao dịch
1.2.2 Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và
có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư cao hơn các hình thức đầu tư khác
Hiện nay trong kinh doanh thương mại điện tử, có 5 mô hình doanh thu phổ biến là:
Mô hình phí quảng cáo (Advertising Fee Model): thu phí từ những người quảngcáo trả cho quảng cáo của mình Các doanh nghiệp thuê không gian quảng cáo trên cácwebsite của đối tác để treo banner quảng cáo của mình,từ đó trả cho đối tác 1 khoản phícho website của đối tác gọi là phí quảng cáo
Mô hình phí đăng kí (Subscription Fee Model): thu phí từ những người đăng ký trảcho việc truy cập các nội dung và dịch vụ Các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp được đưa ra thông qua một website Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phíđăng kí cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên Người sử dụng
có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm
Mô hình phí giao dịch (Transaction Fee Model): thu phí (hoa hồng) khi thực hiệncác giao dịch mua bán Doanh nghiệp tạo không gian điện tử kết nối người mua và ngườibán hoặc đứng ra trung gian giao dịch, khi giao dịch sẽ thu phí khi thực hiện giao dich
3
Trang 7 Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model): bán hàng hóa, thông tin vàdịch vụ Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ trên website của mình hoặc trên website củađối tác, tiền nhận được là tiền bán hàng, mô hình doanh thu bán hàng.
Mô hình phí liên kết (Affiliate Fee Model): thu phí dẫn khách hàng, hoặc phầntrăm trên doanh thu bán hàng trên cơ sở liên kết Mô hình mà 1 doanh nghiệp xây dựng 1website trên cơ sở hợp tác liên kết với đối tác khác, từ website của mình doanh nghiệp cóthể hướng khách hàng truy cập vào website của đối tác, đối tác sẽ trả cho website củadoanh nghiệp 1 khoản phí được gọi là phí liên kết, doanh thu của website của doanhnghiệp thu được trong trường hợp này gọi là mô hình doanh thu liên kết
1.2.3 Cơ hội thị trường
Cơ hội thị trường là sự xuất hiện của các yếu tố hay điều kiện thuận lợi một cáchđồng thời tại một thời điểm nhất định, sao cho việc tận dụng yếu tố đó giúp cho doanhnghiệp có được sự trưởng thành nhanh chóng và mạnh mẽ, chiếm lĩnh phần lớn thị phầntạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững
Các yếu tố của cơ hội thị trường:
Nhu cầu
Các phương tiện để thỏa mãn nhu cầu
Các phương pháp phối hợp phương tiện này nhằm thỏa mãn nhu cầu
Phương pháp thu được lợi nhuận từ việc thỏa mãn nhu cầu
1.2.4 Chiến lược thị trường
Chiến lược thị trường là việc doanh nghiệp xây dựng kế hoạch marketing trong dàihạn dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại, những dự báo về sự phát triển của doanhnghiệp (nhân lực, vật lực, tài lực) và những dự báo về sự thay đổi của thị trường trongthời gian dài
1.2.5 Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tương tác giữa các đối thủcạnh tranh trong cùng một đoạn thị trường
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố:
Số lượng đối thủ cạnh tranh
4
Trang 8 Phạm vi hoạt động của đối thủ.
Thị phần của đối thủ
Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh
Có 2 loại đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm cùngloại hoặc tương tự trên cùng 1 loại thị trường, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp này
dễ dàng bị thay thế bởi doanh sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: là những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụkhông giống nhau nhưng vẫn gián tiếp cạnh tranh với nhau, bởi cầu tiêu dùng của doanhsản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp này sẽ ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng dịch vụ củadoanh nghiệp khác
Môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năngcủa thị trường
1.2.6 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế của một doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp có và là điểm mạnh củadoanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là giá trị mà bản thân doanhnghiệp có ưu thế và lợi thế hơn doanh nghiệp khác, có khả năng cạnh tranh với những đốithủ của mình
Trong một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh hình thành trên sự bất bình đẳng giữacác doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh còn có tính chất đòn bẩy, giúp doanh nghiệp ngày càng mở rộngphạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình
Trang 91.2.8 Đội ngũ quản trị
Đây là nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanh, chịu trách nhiệm xâydựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có đội ngũ quản trị giỏi là lợithế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp đó
Đội ngũ quản trị gồm nhà quản trị cấp cao (tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quảntrị), nhà quản trị cấp chức năng (giám đốc marketing, giám đốc tài chính, ) Đội ngũquản trị phải có yêu cầu về kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng
1.3 Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử
Mô hnh thương mi điê n t B2C là loại giao dịch trong đó khách hàng của các
doanh nghiê †p kinh doanh trực tuyến là những người tiêu dùng cuối cùng, mua hàng vớimục đích phục vụ tiêu dùng cá nhân Đây là loại giao dịch quen thuộc và phổ biến nhấttrong thương mại điện tử Mô †t số mô hình như cổng thông tin, nhà bán l‡ điê †n tử, nhàcung cấp nô †i dung, trung gian giao dịch, nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp cô †ng đồng
Mô hnh thương mi điê n t B2B là loại giao dịch giữa các doanh nghiê †p với nhau,
đây là loại giao dịch quan trọng nhất chiếm tˆ trọng lớn nhất trên internet Mô †t số môhình: thị trường/sở giao dịch (trung tâm B2B), nhà phân phối điê †n tử, nhà cung cấp dịch
vụ B2B, trung gian thông tin…
Mô hnh kinh doanh gia ngư i tiêu d"ng v$i nhau C2C là cách mà người tiêu
dùng có thể sử dụng để bán các mă †t hàng của mình cho người tiêu dùng khác với sự giúp
đỡ của mô †t doanh nghiê †p kinh doanh trực tuyến
Mô hnh kinh doanh ngang hàng P2P hoạt đô †ng với mục tiêu liên kết những người
sử dụng, cho phép họ chia s‡ tê †p tin và các tài nguyên khác trên máy tính mà không cầntruy câ †p vào mô †t máy chủ chung
CHƯƠNG II SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE
2.1 Giới thiệu tổng quan về Shopee
Shopee là trang thương mại điện tử mua sắm, nó được lập ra bởi tập đoàn SEA củaForrest Li ở Singapore vào năm 2015 Nó chính là một cái chợ Online, là trung gian kếtnối giữa người mua và người bán, giúp hoạt động kinh doanh online trở nên dễ dàng hơn
6
Trang 10Ở đó người bán đăng tải các thông tin về sản phẩm và dịch vụ mà không cần người tưvấn hay vận chuyển, đồng thời người mua cũng tiếp cận được các thông tin ấy một cáchtrực quan mà không cần đến cửa hàng
Shopee hiện nay đã có mặt tại 7 quốc gia ở khu vực châu Á đó là: Singapore,Malaysia, Indonesia, Đài Loan, Philippines và đặc biệt ngày 8/8/2016, Shopee đã chínhthức ra mắt tại Việt Nam
Trên các sàn thương mại điện từ Shopee có rất nhiều mặt hàng sản phẩm khác nhauvới mẫu mã đa dạng: quần áo, đồ chơi, đồ gia dụng, thiết bị điện tử,… Kể từ khi ra mắtdoanh thu của Shopee tăng trưởng theo cấp số nhân và ngày càng phát triển mạnh mẽ.Shopee hiện có hơn 160 triệu người dùng đang hoạt động với khoảng 6 triệu người bán,bao gồm hơn 7.000 thương hiệu (Brand) và nhà phân phối hàng đầu
Shopee hoạt động dựa trên mô hình kinh doanh Win – Win đôi bên cùng có lợi Vàgiờ đây nó đang dần trở thành kênh Marketting thay thế cho các kênh bán hàng truyềnthống như Facebook hay Youtube
Nền tảng thương mại điện tử này luôn cập nhật thêm các tính năng mới để ngườibán cũng như người mua có thể dễ dàng tiếp cận với nhau nhất Một số tính năng nổi bậttrên Shopee có thể kể đến như:
Được xây dựng trên nền tảng thiết bị di động
Trò chuyện trực tiếp trên Shopee
Đảm bảo thanh toán an toàn với nhiều lựa chọn hình thức thanh toán
đồ xa xỉ Dường như tất mọi thứ bạn muốn đề có thể mua trên Shopee
Ở trên Shopee có phần phản hồi về sản phẩm nên nếu có bất kỳ phản hồi nào vềhàng giả, hàng nhái thì các chủ shop bán hàng sẽ bị ngưng hợp tác vĩnh viễn Do đóngười mua có thể yên tâm hơn khi mua hàng trên sàn thương mại điện tử này Bên cạnh
7
Trang 11đó bạn cũng có thể tham khảo những phản hồi công khai trước khi quyết định mua mộtsản phẩm nào đó.
Shopee có rất nhiều hình thức thanh toán để hỗ trợ người sử dụng Bạn có thể thanhtoán bằng tiền mặt khi nhận hàng, đồng thời có thể thanh toán qua th‡ Visa, chuyểnkhoản ngân hàng và đặc biệt bạn có thể thanh toán qua các ví điện tử như ví Airpay, víShopee…
Khi đơn hàng của bạn có vấn đề: bạn không nhận được hàng, trả hàng… thì Shopee
sẽ hoàn tiền cho bạn vào tài khoản ví điện tử đã liên kế
2.2 Lịch sự hình thành
Shopee được biết tới là nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại khu vực ĐôngNam Á có trụ sở tại Singapore và trực thuộc công ty Sea trước đây là Garena (chủ sở hữucác thương hiệu như: Garena, Foody, Now, Airpay) ra đời từ năm 2015 Nhà sáng lậpShopee là của tˆ phú Forrest Li – người được biết đến là người đối đầu với Alibaba Ít aibiết rằng công ty mẹ Shopee thuộc sở hữu của tập đoàn SEA, hay ở việt nam được biếtđến nhiều nhất dưới tên công ty GARENA
Vào năm 2015: Shopee được ra mắt tại Singapore với định hướng là sàn thương mạiđiện tử phát triển chủ yếu trên thiết bị di động, hoạt động như một mạng xã hội phục vụnhu cầu mua bán mọi lúc, mọi nơi cho người dùng Ngay tại thời điểm ra mắt Shopeecùng lúc tấn công 7 thị trường gồm: Singapore, Indonesia, Malaysia, Thailand, Taiwan,Philippines và Vietnam
Năm 2017: Shopee Việt Nam cho ra mắt Shopee Mall, cổng bán hàng với cam kếtchính hãng từ các thương hiệu hàng đầu và các nhà bán l‡ lớn tại Việt Nam Shopee cũngvươn lên đứng đầu về khía cạnh thương mại điện tử chính tại Đài Loan Với mục tiêu trởthành điểm đến trong thương mại điện tử tại Đông Nam Á Tính đến năm 2017, nền tảngnày đã ghi nhận 80 triệu lượt tải ứng dụng, tại Việt Nam là hơn 5 triệu lượt Sàn này hiệnđang làm việc với hơn bốn triệu nhà cung cấp với hơn 180 triệu sản phẩm Cũng trongquý 4 năm 2017, tổng giá trị hàng hóa của Shopee được báo cáo đạt 1,6 tˆ đô la Mỹ,tăng 206% so với năm trước Tuy nhiên, tình trạng thua lỗ ở tập đoàn mẹ là SEA group
8
Trang 12cũng tăng đáng kể Tập đoàn này ghi nhận khoản lỗ ròng 252 triệu USD trong quý4/2017, tăng 306% so với mức lỗ ròng 62 triệu USD của Q4/2016
Năm 2018: Tính đến quý III, Theo số liệu của Bản đồ thương mại điện tử Việt Namvừa được Iprice Insight công bố, Shopee là nền tảng dẫn đầu về cả lượt truy cập website
và xếp hạng ứng dụng di động với trung bình hơn 34,5 triệu lượt Nền tảng này cũngđứng đầu ở chỉ số xếp hạng ứng dụng di động trên cả 2 hệ điều hành Android và IOS
2.3 Quá trình phát triển và vị thế của Shopee
Theo số liệu khảo sát của iPrice Group công bố năm 2021, tại Việt Nam, tuy lưulượng truy cập Internet giảm từ 68,59 triệu lượt (Quý 4/2020) xuống còn 63,7 triệu lượt(Quý 1/2021) nhưng Shopee vẫn đảm bảo được vị trí dẫn đầu trong 11 tháng liên tiếp từquý 1/2020 trong khi các đối thủ mạnh như Lazada, Sendo, Tiki và TGDĐ lại có dấuhiệu đi xuống hoặc đi ngang Doanh thu của Shopee trong năm 2020 đã đạt được 4,37 tˆUSD tuy nhiên lỗ ròng lại chạm mốc 1,61 tˆ USD vì chi mạnh để giành thị trường Vìvậy, Shopee đã đặt mục tiêu tăng doanh thu, lợi nhuận trong năm 2021 qua tăng thu hoahồng, giảm phí freeship Đặc biệt trong thời đại dịch Covid-19 hiện nay, số lượng đặthàng, đơn hàng, truy cập vào Shopee ngày càng tăng lên nhanh chóng Nhờ đó, Shopeevẫn là "ông vua" thương mại điện tử xét về lượng truy cập web mỗi tháng ở thị trườngViệt Nam và qua từng ngày
Xếp thứ nhất với lưu lượng truy cập lớn trên cả máy tính để bàn và thiết bị di động,
sử dụng dữ liệu từ App Annie và Same Web tại 6 quốc gia chính: Indonesia, ViệtNam, Philippines, Malaysia, Singapore và Thái Lan, Shopee trở thành sàn thương mại cótốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực và cũng là ứng dụng phổ biến nhất trong khuvực với số lượng người dùng hoạt động lớn nhất hàng tháng Do đó, vị thế của Shopeengày càng được khẳng định cao trên thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam và ĐôngNam Á
Trang 13kiện 11.11 Shopee Siêu Sale trước đó Với sự hỗ trợ của hơn 450.000 thương hiệu hàngđầu và nhà bán hàng, sự kiện 12.12 Shopee Sale Sinh Nhật nhận được 48 triệu lượt ngườitruy cập mua sắm với 60 triệu ưu đãi áp dụng cho tất cả các ngành hàng Bên cạnh đó, tròchơi Lắc Siêu Xu nhận được 46 triệu lượt chơi trong suốt sự kiện Cùng sự xuất hiện củatrò chơi mới - Đấu Trường Shopee cũng nhận được có 11 triệu lượt người tham gia trêntoàn khu vực.
Mặc dù ra mắt vào năm 2015, Shopee đã có sự tăng trưởng vượt bậc tại 7 quốc giakhi đạt được hơn 195 triệu lượt tải ứng dụng Shopee trên toàn khu vực Trong quý 3 năm
2018, Shopee đã đạt được 158,8 triệu đơn đặt hàng và đạt 2,7 tˆ USD tổng giá trị giaodịch (GMV), tăng lần lượt 24,0% và 21,1% so với quý trước Đặc biệt hơn, Shopee ViệtNam được bình chọn là nền tảng TMĐT phổ biến nhất Việt Nam trong năm 2018 (theokết quả nghiên cứu thị trường của Q&Me 2018) càng khẳng định được thế mạnh và vị thếcủa Shopee trên thị trường TMĐT tại Việt Nam
Shopee dẫn đầu thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á trong năm 2019 Hơn 1
tˆ lượt tham gia các trò chơi giải trí trên ứng dụng Shopee, con số ghi nhận được trongnăm 2019 Trung bình một ngày, Shopee ghi nhận 10.000 giờ phát sóng trực tiếp trênShopee Live Ngoài ra, Shopee cũng đã thiết lập kˆ lục mới trong sự kiện mua sắm lớnnhất năm; cụ thể, Shopee đạt 80 triệu sản phẩm được bán ra chỉ trong 24 giờ tại sự kiệnShopee 12.12 Sale Sinh nhật
Những năm bình thường trước Covid-19, ngành TMĐT Việt Nam thường chỉ bậnrộn và dồn lực vào thời điểm cuối năm - nhằm phục vụ cho nhu cầu tăng cao đột biến củangười dùng trong các ngành Double Day như 11/11 hay 11/11, Black Friday – CyberMonday và Tết Theo đó, các sàn TMĐT thường hoạt động với nhịp độ bình thường ởthời điểm giữa năm, rồi chuẩn bị kỹ càng để đón các đợt bán hàng khủng vào cuối và đầunăm Nhưng năm nay, do Covid-19 khiến nhu cầu bán – mua hàng online tăng vọt xuyênsuốt từ đầu năm đến cuối năm Shopee là một trong những sàn thương mại điện tử thànhcông nhất trong năm 2020, khi bỏ xa tất cả các đối thủ khác như Tiki cùng Lazada, để trởthành thương hiệu có lượng truy cập nhiều nhất
10
Trang 14CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SHOPEE
3.1 Mục tiêu giá trị
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Shopee
Tham gia và chiếm lĩnh thị trường Đông Nam Á: Cơ cấu dân số tr‡ hóa với tổng
số dân là 679.676.398 người, Đông Nam Á được biết đến là khu vực có tốc độ Internetphát triển nhanh nhất thế giới trong những năm gần đây Một nghiên cứu chung giữaGoogle và Temasek Holdings vào năm 2018 đã dự đoán rằng nền kinh tế số tại ĐNÁ sẽtăng gấp ba lần vào năm 2025, tức là đạt 240 tˆ USD Là động lực chính của nền kinh tế,thương mại điện tử dự kiến sẽ được định giá 102 tˆ USD trên tổng giao dịch vào năm2025
Mục tiêu dài hạn của Shopee: Tiếp tục phát triển và nâng cấp nền tảng thương mạiđiện tử của mình để trở thành sự lựa chọn tốt nhất trên toàn khu vực, hướng tới thay đổithế giới thông qua việc cung cấp nền tảng để kết nối người bán và người mua trong cùngmột không gian, cập nhật những tính năng nhằm cung cấp trải nghiệm tương tác và cánhân hóa cho người dùng Đồng thời, Shopee cũng nhận định rằng mua sắm trực tuyếnphải phát triển để phù hợp với nhu cầu của giới tr‡ - thế hệ khách hàng đã lớn lên tronggiao tiếp, làm việc và giải trí trên thiết bị di động, từ đó Shopee hướng đến mục tiêu đemlại trải nghiệm tuyệt vời nhất cho người dùng
3.1.2 Sứ mệnh kinh doanh của Shopee
Sứ mệnh của Shopee chính là “Kết nối người mua và người bán” Từ đó, Shopee rađời nhằm tạo ra một sàn thương mại điện tử để cung cấp cho khách hàng trải nghiệm việcmua sắm trực tuyến một cách dễ dàng, an toàn bởi quá trình đặt hàng, vận chuyển vàthanh toán diễn ra tiện lợi, nhanh chóng
Đối với người mua:
11
Trang 15 Được xây dựng cho thiết bị di động: Giúp người dùng trải nghiệm mua sắm diđộng nhanh chóng và trực quan cao Ứng dụng luôn sẵn để tải xuống miễn phí trên AppStore và Google Play
Trò chuyện trực tiếp: Tham gia trao đổi trực tiếp trong thời gian thực thông quatính năng tích hợp sẵn của Shopee
Shopee bảo đảm an toàn: Bằng cách cho phép người mua lựa chọn phương thứcthanh toán sau khi nhận hàng
Hệ thống hậu cần/vận chuyển tích hợp: Người dùng có thể dễ dàng chọn nhà cungcấp dịch vụ hậu cần/ vận chuyển ưa thích sau khi đặt hàng
Mua hàng hiệu với giá tốt, uy tín: Các nhà bán l‡ uy tín phân phối bán trênShopee (Shopee Mall), đem đến cho bạn sự lựa chọn đa dạng, từ các hãng nổi tiếng trongmọi ngành hàng
Đối với người bán:
Quản lý đơn hàng: Quản lý và xử lý nhanh chóng các đơn hàng của shop để manglại trải nghiệm hài lòng từ hai phía
Quản lý sản phẩm: Đăng/ cập nhật thông tin/ quản lý số lượng tồn kho,
Kênh marketing: Một loạt các công cụ marketing hỗ trợ shop quảng bá các sảnphẩm phù hợp theo từng mục đích khác nhau
Tài chính: Quản lý doanh thu bán hàng và số dư ví trên kênh người bán
Dữ liệu: Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua phân tích kết quả hoạt động vàcác chỉ số bán hàng
Quản lý shop: Quản lý đánh giá của shop, củng cố thương hiệu shop với các tínhnăng trong phần quản lý shop trên kênh người bán Ngoài ra, shop còn có thể chỉnh sửa,trang trí giao diện cửa hàng của mình để đem lại giao diện thân thiện với khách hàng
3.2 Mô hình doanh thu
3.2.1 Mô hình doanh thu phí giao dịch của Shopee
Hiện tại Shopee đang thu các loại phí bán hàng sau: Phí thanh toán, phí cố định, phídịch vụ
12
Trang 16Phương thức thanh toán Mức phí hiện tại (đãbao gồm VAT) Mức phí mới sau ngày1/4 (đã bao gồm VAT)
Th‡ tín dụng/ghi nợ hoặc Trả góp
bằng th‡ tín dụng
Thanh toán khi nhận hàng (COD)
Th‡ ATM nội địa (Internet Banking)
Thanh toán bằng Ví ShopeePay qua:
(1) ShopeePay Balance
(2) ShopeePay Giro: tài khoản ngân
hàng liên kết với ShopeePay
Phí thanh toán
Phí thanh toán là khoản phí giao dịch cho mỗi đơn đơn hàng thành công (đơn hàngnằm ở mục "Đã giao") hoặc đơn có phát sinh yêu cầu Trả hàng hoàn tiền được Ngườibán/ Shopee chấp nhận "Hoàn tiền ngay" (trừ lý do Chưa nhận được hàng) đều được tínhphí dịch vụ/ phí thanh toán / các loại phí khác (nếu có) Trong mọi trường hợp, người bánchịu trách nhiệm chi trả phí thanh toán
Kể từ ngày 1/4/2021, Shopee sẽ áp dụng mức Phí thanh toán mới dành cho ngườibán, cụ thể:
Phí cố định
Phí cố định được tính theo phần trăm trích từ giá bán của sản phẩm khi đơn hàngđược giao thành công (đơn hàng nằm ở mục "Đã giao") hoặc đơn có phát sinh yêu cầu trảhàng/ hoàn tiền được Shopee/ Người bán chấp nhận "Hoàn tiền ngay" (trừ lý do Chưanhận được hàng)
Đối với Người bán không thuộc Shopee Mall: Phí cố định là 1% (bao gồm VAT)cho đơn hàng được thực hiện thành công
Đổi với Người bán thuộc Shopee Mall: Mỗi ngành hàng sản phẩm sẽ có một tˆ lệphần trăm Phí cố định khác nhau
13
Trang 17 Phí dịch vụ
Phí dịch vụ là khoản chi phí bán hàng trên Shopee mà Người Bán thanh toán choShopee khi tham gia Chương trình Hoàn Xu Xtra và Gói Miễn Phí Vận Chuyển FreeshipXtra Cũng như hai loại phí trên, phí dịch vụ được trừ trực tiếp trên những đơn hàngthành công (không hủy/trả hàng/hoàn tiền) trước khi tiền được chuyển vào tài khoản củangười bán
Cách tính phí dịch vụ:
5% (đã bao gồm VAT) giá bán (tối đa 10k) trên mỗi sản phẩm đối với shopthường
Với người bán Shopee Mall/ Shop yêu thích sẽ chịu mức phí thấp hơn
3.2.2 Mô hình doanh thu quảng cáo của Shopee
Shopee sẽ thu phí từ việc đấu thầu từ khóa: Đấu thầu từ khóa được biết đến như mộtphương pháp hàng đầu giúp tiếp cận khách hàng nhanh chóng và dễ dàng hơn chỉ với mộtkhoản chi phí nhất định Khi này, người bán sẽ trải qua quá trình Lựa chọn một từ khóa
để gắn #Hashtag → đấu thầu → trả phí để đưa gian hàng của mình lên hàng đầu lượt hiểnthị khi khách hàng tìm kiếm từ khóa đó
Cách tính chi phí đấu giá từ khóa Shopee = Số lượt click x Giá thầu
Giá thầu của từ khóa có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm cụ thể, lúc tăng lúcgiảm cụ thể Điểm xếp hạng quảng cáo sẽ quyết định thứ hạng hiển thị quảng cáo củabạn Nếu bạn có điểm xếp hạng quảng cáo cao hơn, bạn sẽ có thứ hạng hiển thị tốt hơn
Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến thứ hạng hiển thị quảng cáo:
Giá thầu cho mô †t lần nhấp chuô †t: là mức giá tối đa mà bạn sẵn sàng chi trả mỗi khingười mua nhấn vào quảng cáo của mình:
Giá thầu càng cao, thứ hạng hiển thị của quảng cáo càng cao
Giá bạn phải chi trả thực tế sẽ thường ít hơn so với giá đấu thầu, vì hệ thống đãtính cho bạn số tiền tối thiểu mà bạn cần phải trả để giữ vị trí quảng cáo của mình
Giá thầu thấp nhất cho mỗi loại hình quảng cáo : 200đ cho quảng cáo khám phá,400đ cho quảng cáo tìm kiếm sản phẩm với loại từ khóa chính xác và 480đ với loại từ
14
Trang 18khóa mở rộng, 500đ cho quảng cáo tìm kiếm shop với loại từ khóa chính xác và 600đ vớiloại từ khóa mở rộng
Mức đô † liên quan sẽ được quyết định bởi:
Độ liên quan của sản phẩm với từ khóa bạn chọn
Tˆ lệ nhấp chuột vào quảng cáo: là phần trăm số lần người dùng nhấp vào quảngcáo của bạn sau khi nhìn thấy nó Tˆ lệ nhấp chuột vào quảng cáo sẽ cao hơn đối vớinhững quảng cáo có hình ảnh thu hút, tên sản phẩm có ý nghĩa và có nhiều đánh giá tốt
3.3 Cơ hội thị trường
Thời lượng sử dụng Internet của người Việt Nam cao: Trung bình 1 ngày, ngườiViệt sử dụng Internet lên đến 4 tiếng Đây là một cơ hội lớn để phát triển kinh doanhonline
Xu hướng mua hàng online đang tăng mạnh: Với sự phát triển vũ bão của kinhdoanh online, người tiêu dùng đang có xu hướng mua hàng online ngày càng nhiều, đây
là một cơ hội lớn để phát triển của Shopee nói riêng và các sàn thương mại điện tử nóichung
Thuộc top các ngành nghề được chính phủ khuyến khích và ưu tiên phát triển.Theo thống kê của Tạp chí điện tử tài chính cho thấy, Việt Nam nằm trong số 78% cácquốc gia trên thế giới có giao dịch điện tử và nằm trong số 38% quốc gia có chính sáchbảo vệ người tiêu dùng; 45% quốc gia có chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và trong số75% quốc gia có Luật An ninh mạng Ngoài ra, hệ thống chính sách và quản lý thuế củaViệt Nam ngày càng được hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh vànâng cao Theo nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử
Sự xuất hiện của Covid - 19 đã làm thay đổi phần lớn nhu cầu của người muahàng, đặt hàng trên mạng dần trở thành xu hướng Shopee cho biết thời gian mà ngườidùng app sử dụng ứng dụng đã tăng 40% so với cùng thời điểm năm ngoái và số lượngcác thương hiệu sử dụng Shopee Live đã tăng gấp 40 lần Tại Singapore, các trò chơi trênapp Shopee đã được chơi hơn 60 triệu lần và 1,6 triệu lượt từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 24tháng 4
15